1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế trang phục thể thao dành cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 18 23

87 119 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---  --- PHẠM THỊ MAI XUÂN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TRANG PHỤC THỂ THAO DÀNH CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐUA XE ĐẠP LỨA TUỔI 18-23 CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-   -

PHẠM THỊ MAI XUÂN

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TRANG PHỤC THỂ THAO DÀNH CHO

NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐUA XE ĐẠP LỨA TUỔI 18-23

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS LÃ THỊ NGỌC ANH

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn

là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các Luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong Luận văn

Tp HCM, ngày tháng năm 2018 Người thực hiện

Phạm Thị Mai Xuân

Trang 3

Các Anh/Chị trong Viện Dệt May đã giúp tôi hoàn tất các mẫu thí nghiệm trong luận văn

Xin chân thành cảm n các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đ ng g p qu báu để hoàn chỉnh luận văn

Tôi xin gửi lời cảm n tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Phạm Thị Mai Xuân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 L do chọn đề tài 1

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

2.1 Mục đích nghiên cứu 1

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3 T m tắt cô đọng các luận điểm c bản và đ ng g p mới của tác giả 2

4 Phư ng pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 3

1.1 C sở l luận 3

1.1.1 Lịch sử phát triển quần áo đua xe đạp [5] 3

1.1.2 Một số khái niệm trang phục đua xe đạp 7

1.1.3 Chức năng sử dụng của sản phẩm 7

1.1.4 Phân loại quần áo đua xe đạp: 8

1.1.5 Điều kiện sử dụng 10

1.1.6 Tầm hoạt động của đối tượng sử dụng 10

1.2 Vật liệu may trang phục thể thao quần áo đua xe đạp 11

1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu dệt 11

1.2.2 Yêu cầu vật liệu 12

1.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá vật liệu: 13

1.2.4 Kết cấu các lớp vật liệu 19

1.2.5 Đặc điểm các đường liên kết 19

1.3 Đặc điểm kiểu dáng 23

1.4 Phư ng pháp thiết kế 23

1.4.1 Thiết kế trên man canh (Draping) 24

1.4.2 Phư ng pháp thiết kế tính toán phân tích 24

1.5 Mức tiêu thụ trang phục thể thao đua xe đạp 25

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu về loại trang phục này [6], [7], [8] 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.3 Phư ng pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phư ng pháp nghiên cứu thí nghiệm: 29

2.3.2 Phư ng pháp thiết kế 37

2.3.3 Phư ng pháp gia công 41

2.3.4 Phư ng pháp đánh giá chất lượng quần áo xe đạp: 42

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 44

Trang 5

3.1.1 Thông số kỹ thuật của các mẫu vải 44

3.1.2 Độ giãn dư của 3 mẫu vải 45

3.1.3 Khả năng bảo vệ tia UV của vải 47

3.2 Thiết kế quần áo đua xe đạp 49

3.2.1 Thiết kế mỹ thuật 49

3.2.2 Mô tả mỹ thuật mặt trước, mặt sau 50

3.2.3 Thiết kế kỹ thuật 51

3.2.4 Xác định lượng gia giảm thiết kế 52

3.2.5 Cấu trúc của sản phẩm 53

3.2.6 Số lượng chi tiết sản phẩm 54

3.2.7 Thiết kế quần áo đua xe đạp 55

3.3 Xác định lượng dư công nghệ 61

3.4 Kết cấu các cụm chi tiết: 66

3.4.1 Hình vẽ mô tả mặt cắt sản phẩm 66

3.4.2 Kết cấu mặt cắt sản phẩm 66

3.5 Xây dựng quy trình gia công lắp ráp 68

3.5.1 Các chi tiết chuẩn bị trước khi may 68

3.5.2 S đồ khối gia công sản phẩm 70

3.5.3 S đồ lắp ráp sản phẩm 72

3.6 Bảng thông số kích thước thành phẩm 74

3.7 Đánh giá chất lượng bộ quần áo thể thao vận động viên đua xe đạp 75

KẾT LUẬN 76

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Quần áo đua xe đạp năm 1869 3

Hình 1.2 Quần áo đua xe đạp năm 1940 4

Hình 1.3 Quần áo đua xe đạp năm 1970 4

Hình 1.4 Quần áo đua xe đạp năm 2000 đến nay 5

Hình 1.5 Áo trắng chấm đỏ 5

Hình 1.6 Áo trắng 6

Hình 1.7 Áo vàng 6

Hình 1.8 Áo xanh 6

Hình 1.9 Quần áo đua xe đạp 7

Hình 1.10 Xác định các đăc trưng đàn hồi 14

Hình 1.11 Vị trí các đường liên kết trong quần áo đua xe đạp thể thao 20

Hình.1.12 Ảnh đường may mũi thoi 301 21

Hình 1.13 Ảnh đường may mũi xích 406 22

Hình 1.14 Ảnh đường may chần mũi xích 605 22

Hình 1.15 Đệm đáy dành cho quần nam 23

Hình 1.16 Đệm đáy cho quần nữ 23

Hình 2.1 Thiết bị đo độ dày 30

Hình 2.2 Thiết bị đo khối lượng 31

Hình 2.3.Thiết bị thí nghiệm độ mài mòn 35

Hình 2.4 Đo rộng ngực thân sau 39

Hình 2.5 Đo dài giữa thân sau 39

Hình 2.6 Đo rộng ngực thân trước 40

Hình 2.7 Đo dài quần 40

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh độ thoáng khí và độ dày của vải 44

Hình 3.2 Biểu đồ thành phần nguyên liệu của 3 mẫu vải 45

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh độ giãn dư theo chiều dọc và chiều ngang của các mẫu vải 46

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh độ giãn căng của vải 47

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh kết quả xác định khả năng bảo vệ tia UPF 48

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh khả năng bảo vệ tia UV của vải 48

Hình 3.7 Thiết kế mỹ thuật 49

Hình 3.8 Hình ảnh bộ quần áo đua xe đạp 50

Hình 3.9 Hình dáng sản phẩm đồ đua xe đạp 51

Hình 3.10 Mô tả chi tiết mặt trước, mặt sau và mặt nghiêng của quần áo đua xe đạp 51

Hình 3.11 Hình cấu trúc áo 53

Hình 3.12 Hình cấu trúc quần 53

Hình 3.13 Hình mẫu thân trước, thân sau, decup 55

Hình 3.14 Hình mẫu tay áo 57

Hình 3.15 Hình mẫu bâu áo 58

Hình 3.16 Hình mẫu túi áo, mặt nguyệt 58

Hình 3.17 Hình mẫu thân quần 59

Hình 3.18 Hình mẫu tách decup 61

Trang 8

Hình 3.19 Hình vẽ mô tả mặt cắt sản phẩm 66

Hình 3.20 Bán thành phẩm áo 68

Hình 3.21 Bán thành phẩm quần 69

Hình 3.22 S đồ khối gia công sản phẩm áo 70

Hình 3.23 S đồ khối gia công sản phẩm quần 71

Hình 3.24 S đồ lắp ráp sản phẩm áo 72

Hình 3.25 S đồ lắp ráp sản phẩm quần 73

Hình 3.26 Mẫu may hoàn thiện 74

Hình 3.27 Thông số kích thước thành phẩm 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại quần áo đua xe đạp 9

Bảng 1.2 Các đường liên kết trong quần áo đua xe đạp thể thao 20

Bảng 2.1 Các mẫu vải thí nghiệm 33

Bảng 2.2 Kích thước đo c thể người phục vụ cho thiết kế quần áo đua xe đạp 38

Bảng 2.3 Thống kê các loại đường may sử dụng 41

Bảng 2.4 Mẫu trưng cầu kiến 43

Bảng 3.1 Thành phần độ thoáng khí, độ dày và nguyên liệu của 3 mẫu vải 44

Bảng 3.2 Độ giãn dư và độ giãn căng theo chiều dọc và chiều ngang của mẫu 3 mẫu vải 45

Bảng 3.3 Khả năng bảo vệ tia UV của mẫu 3 mẫu vải 47

Bảng 3.4 Tính lượng gia giảm thiết kế 52

Bảng 3.5 Bảng xác định lượng gia giảm thiết kế 52

Bảng 3.6 Bảng thống kê số lượng chi tiết sản phẩm 54

Bảng 3.7 Xác định lượng dư công nghệ 61

Bảng 3.8 Bảng thông số kích thước bán thành phẩm áo đua xe đạp 61

Bảng 3.9 Bảng thông số kích thước bán thành phẩm quần đua xe đạp 64

Bảng 3.10 Kết cấu mặt cắt sản phẩm 66

Bảng 3.11 Bảng thông số kích thước thành phẩm 75

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, ngành kinh tế của nước ta ngày càng phát triển nhu cầu con người không những ăn ngon mặc đẹp mà sức khỏe được đặt lên hàng đầu Chính vì thế mà các bộ môn thể thao rất được ưa chuộng Ngoài những môn thể thao như: b ng đá, cầu lông, b i lội,… thì bộ môn đua xe đạp cũng được giới trẻ quan tâm Đối với những vận động viên đua xe đạp ngoài chiếc xe, thì trang phục cũng rất quan trọng không thể thiếu trong mỗi chặng đua Quần áo đua xe đạp được thiết kế vải co giãn bốn chiều, kiểu dáng ôm sát c thể chống lại lực cản gi , c tính kháng khuẩn, thấm hút mồ hôi, thoải mái và không vướng víu khi tập luyện cũng như lúc thi đấu Phần quan trọng nhất của quần áo đua xe đạp là đệm đáy vì n là n i tiếp xúc giữa c thể vận động viên với yên xe đạp, nên đệm đáy cần đảm bảo sự êm ái khi ngồi xe với thời gian dài Bên cạnh đ phụ kiện cũng g p một phần không nhỏ, giúp tránh được các tổn thư ng không đáng c của các vận động viên

Xuất phát từ các l do trên, luận văn đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu thiết kế trang phục thể thao dành cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 18-23” nhằm g p phần xây dựng hệ công thức thiết kế quần áo đua xe

đạp cho người Việt Nam

2 Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế và xây dựng qui trình may trang phục thể thao dành cho nam vận

động viên đua xe đạp lứa tuổi 18 - 23

2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quần áo thể thao dành cho nam vận động viên đua

xe đạp

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu thiết kế quần

áo thể thao dành cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 18-23 sử dụng trong

mùa hè

Trang 11

3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

- Lựa chọn nguyên vật liệu

- Thiết kế bằng phư ng pháp tính toán phân tích

- Xác định được vật liệu may quần áo đua xe đạp

- Xây dựng hệ công thức thiết kế quần áo đua xe đạp

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phư ng pháp hồi cứu tài liệu, thí nghiệm, thực nghiệm thiết kế và gia công sản phẩm quần áo thể thao đua xe đạp

Trang 12

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận

Để trở thành một phư ng tiện giao thông hoàn thiện như ngày nay, xe đạp đã trải qua một lịch sử phát triển với hàng loạt các cải tiến của nhiều nhà phát minh Năm 1817: Cỗ máy đi bộ của Drais - xe đạp được khai sinh Những năm 1860: Bàn đạp xuất hiện và chiếc xe Boneshaker hay Velocipede Những năm 1870: Xe đạp bánh cao (The High Wheel Bicycle) Những năm 1880 - 1899: giai đoạn hoàng kim

Từ thế kỷ 20 đến nay, xe đạp trở thành phư ng tiện đi lại phổ biến cho mọi người

Bên cạnh sự phát triển của xe đạp thì song song với n là sự phát triển không ngừng của trang phục đua xe

1.1.1 Lịch sử phát triển quần áo đua xe đạp [5]

Năm 1869: Quần áo đua xe đạp sử dụng chất liệu bằng len, dáng bó sát bao

gồm áo jerse và quần short C đặc tính nhanh khô, thoải mái và thấm hút tốt h n so

và giới thiệu những chiếc áo lụa vào những năm 40 vì chất liệu lụa nhẹ và mát Bên

Trang 13

cạnh đ , chất liệu này cũng dễ dàng cho việc in ấn những mẫu họa tiết hoa văn trên trang phục Từ đ kỹ thuật in ấn trên trang phục thể thao đua xe bắt đầu phát triển

Như vậy, năm 1940 là năm đánh dấu sự ra đời của chất lụa với thiết kế nửa

bó sát cho quần áo đua xe đạp

Hình 1.2 Quần áo đua xe đạp năm 1940 Hai nhà h a học người Anh JT Dickson và Rex Whinfield trải qua nhiều lần nghiên cứu và tạo ra chất liệu polyester c tính chất đàn hồi cao Dựa vào đ , DuPont đã phát minh ra vải Lycra vào những năm 1970, đây là một chất liệu được các vận động viên thể thao lựa chọn thay thế cho chất liệu len, lụa,… Đặc điểm nổi bật nhất của trang phục thể thao đua xe đạp năm này là: áo tay bo, chất liệu lycra

Hình 1.3 Quần áo đua xe đạp năm 1970 Trên đà phát triển của ngành dệt may, song song đ kỹ thuật về nhuộm, in cũng phát triển mạnh Do vậy, năm 1980 đặc điểm nổi bậc nhất của quần áo đua xe đạp

đ là công nghệ nhuộm - in hoa Với sản phẩm sử dụng công nghệ này làm cho trang phục mang tính thẩm mỹ cao Đây là năm mà bộ trang phục đua xe đạp phát

Trang 14

triển mạnh về đệm đáy khâu vào đáy quần của quần short, cung cấp đệm giữa c thể

và chỗ ngồi xe đạp và các đặc điểm về khí động học

Năm 2000 đến nay: Bổ sung các chức năng tiện nghi cho bộ quần áo thể thao

đua xe đạp ngày càng hoàn thiện h n về tính thẩm mỹ cũng như công năng sử dụng

Đ chính là sự kết hợp các yếu tố về chức năng, thời trang và quảng cáo: quần short

và áo phông phù hợp với phụ kiện thích hợp

Quần short đua xe đạp dựa vào các thuộc tính của sợi nylon và spandex để cung cấp sự phù hợp gần nhất c thể Áo thun đua xe đạp hoặc áo khoác cũng phù hợp với thân hình năng động Áo thường c màu sắc rực rỡ

Hình 1.4 Quần áo đua xe đạp năm 2000 đến nay Vậy, quá trình phát triển quần áo đua xe đạp là một quá trình phát triển dần dần

về chất liệu, kiểu dáng, công nghệ và màu sắc, hoa văn trên trang phục Càng về sau trang phục đáp ứng đầy đủ các yếu tố để vận động viên c thể tham gia các cuộc đua với thành tích cao nhất

Trong các cuộc đua xe đạp, thường c các giải thưởng tư ng ứng với các màu áo chính như sau:

Áo trắng chấm đỏ: Chiếc áo trắng chấm đỏ c từ năm 1933 nhưng đến năm

1975 mới được đưa ra làm phần thưởng cho giải leo núi

Trang 15

Áo trắng: C từ năm 1975, dành cho tay đua chuyên nghiệp trẻ xuất sắc nhất

(dưới 26 tuổi) - người hoàn thành cuộc đua với tổng thời gian ngắn nhất

Hình 1.6 Áo trắng

tổng số thời gian ngắn nhất Để dành được chiếc áo này, các tay đua phải chia thành nhiều chặng và thời gian của mỗi tay đua được tổng hợp hằng ngày để xác định chiến thắng chung cuộc vào cuối ngày

Hình 1.7 Áo vàng

Áo xanh: Dành cho tay đua chạy nước rút nhanh nhất (chiếc áo này c từ năm

1953) Thứ hạng này được xếp theo một hệ thống chấm điểm và tính trước tiên là người về đích của các chặng nhưng các cuộc đua nước rút giữa chặng cũng được đánh giá Ở những chặng đua bằng phẳng được tính nhiều h n những chặng leo núi

Hình 1.8 Áo xanh

Trang 16

1.1.2 Một số khái niệm trang phục đua xe đạp

* Quần áo đua xe đạp

Là trang phục được thiết kế để các vận động viên mặc trong suốt quá trình đua

xe đạp Trang phục được lựa chọn phải phù hợp với người mặc và tạo cảm giác thoải mái trong suốt chặng đường

Hình 1.9 Quần áo đua xe đạp

* Đệm đáy của quần đua xe đạp

Đệm đáy là một phần trong kết cấu của quần đua xe đạp, đệm toàn bộ vị trí tiếp xúc của mông với yên xe C chức năng giảm áp lực, hỗ trợ tăng tốc, điều hòa chức năng của các bộ phận trên c thể, tăng thông thoáng khí, giữ cho vùng kín vệ sinh, kháng khuẩn, tránh các tổn thư ng và làm cho c thể dễ chịu h n trên toàn bộ thời gian đua

1.1.3 Chức năng sử dụng của sản phẩm

Chức năng của trang phục là bảo vệ con người tránh khỏi các tác hại của môi trường và làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động Vì môi trường đạp xe đạp khiến cho c thể rất dễ đổ mồ hôi hoặc thời tiết nắng n ng gây cho thân thể cảm thấy kh chịu, không thoải mái khi luyện tập

Do vậy, quần áo đua xe đạp ngoài là y phục để mặc bình thường khi tập hoặc thi đấu thì n còn hỗ trợ thêm cho những tay đua như: chống nắng, kháng khuẩn, thấm hút mồ hôi, thoáng khí,… Chính vì vậy trang phục đua xe đạp là một phần quan trọng không thể thiếu đối với các vận động viên trên những chặng đường đua

Trang 17

dài hay những lúc tập luyện Giúp các vận động viên chống lại các yếu tố tiêu cực

từ bên ngoài cũng như tạo cảm giác dễ chịu, thoải mái

* Chức năng chính của quần áo đua xe đạp:

+ Quần áo đua xe đạp: hỗ trợ quá trình đua xe lâu h n và cảm thấy thoải mái khi đạp xe, giảm thiểu tai nạn, chấn thư ng trong đường đua

+ Hỗ trợ vận động viên cử động dễ dàng, không bị mỏi, giúp c thể tuần hoàn bình thường khi đạp

+ Đảm bảo thấm hút mồ hôi, độ thoáng khí cao, bền chắc, nhẹ, c độ đàn hồi và độ bền c học cao, khả năng chống tia UV

+ Đối với quần: được thiết kế thêm phần đệm đáy giúp cho người mặc không cảm thấy kh chịu trong thời gian dài thi đấu

+ Thẩm mĩ: thể hiện đẳng cấp, dáng vẻ khỏe khoắn và cá tính của người mặc

* Chức năng của đệm đáy [6], [7], [8]

- Co giãn dễ dàng cử động khi đạp

- Chống cọ sát giữa vùng kín và khu vực yên xe

- Phần đệm cho xư ng chậu

- Độ đàn hồi tốt để giữ quần short không bị xê dịch khi cử động

- Các yếu tố phản quang sử dụng trong điều kiện ánh sáng yếu

- Loại bỏ các điểm gây áp lực

Quần short thể thao được may với một đường liên kết ở chính giữa đáy quần Khi đạp xe và chuyển trọng tâm giúp hai chân đường may đường may sẽ chà xát vào khu vực nhạy cảm Vì vậy chiếc đệm đáy được may vào bên trong quần

- Kiểm soát rung động: Rung động tần số cao, còn gọi là cú sốc đường, là kết quả của lốp xe cao su cứng đang lăn trên bề mặt không đều của đường Khi đạp với tốc độ cao thông qua khung xe và tác động vào c thể bạn Khi đ đệm đáy giúp làm giảm các s ng này, phân tán sốc, mà trong quá trình đi xe của bạn c thể gây ra đau

- Kiểm soát độ ẩm: Vật liệu cao cấp c mồ hôi tốt trong sức n ng của thời tiết Đệm đáy thường được làm từ vải vỏ mềm và thoải mái khô thoáng giúp thoát mồ hôi ra khỏi c thể Ngoài ra, chất liệu làm đệm đáy giúp kháng khuẩn, vệ sinh cho người dùng

1.1.4 Phân loại quần áo đua xe đạp

Quần áo đua xe đạp được chia thành các nh m được thể hiện như trong bảng 1.1

Trang 18

Bảng 1.1 Các loại quần áo đua xe đạp

quần yếm

3

Dạng quần, áo dài tay sử dụng cho thời tiết lạnh

Trang 19

1.1.5 Điều kiện sử dụng

- Tốc độ của vận động viên đua xe đạp trung bình 40 – 50 km/h Vì di chuyển với tốc độ cao nên sức cản gi là rất lớn Môi trường vận động viên đua xe đạp hoạt động là đường dài, nhiều bụi, gặp sức cản của gi , c thể trong điều kiện thời tiết lạnh hoặc n ng hoặc còn c cả mưa Hay n i cách khác đặc điểm môi trường khí hậu, thời tiết, thời gian hoạt động của vận động viên đua xe đạp trên

đường đua là rất khắc nghiệt

- Thường hay sử dụng sản phẩm ngoài trời khi tập luyện hay thi đấu Các cuộc thi đấu thường tổ chức vào mùa hè khi đ nhiệt độ ngoài trời tư ng đối cao

“Ở châu Âu, đua xe đạp là phổ biến, nhưng đ là cuộc đua đường dài từ thành phố này đến thành phố khác như cuộc đua 355 dặm (572 km) từ Bordeaux đến Paris, hoặc cuộc đua 795 dặm (1280 km) từ Paris đến Brest và quay trở lại” [12]

Còn ở Việt Nam thì có cuộc đua xe đạp tranh Cúp Truyền hình Thành phố Hồ Chí

Minh năm 2018 là cuộc đua lần thứ 30 của giải đấu c 30 chặng (trong đ 17 chặng được truyền hình trực tiếp), tổng chiều dài đường đua 3267 km Xuất phát từ Lạng

S n qua Hà Nội về Tp.HCM [13]

1.1.6 Tầm hoạt động của đối tƣợng sử dụng

Phần cánh tay giữ thẳng hàng hai đầu vai để hạn chế tăng thêm lực cản khí động học và h i trùng phần khuỷu tay Phần thân trên và vai hầu như không cử động thỉnh thoảng chuyển tư thế lắc nghiêng để tránh cho lưng và hông không bị cứng đờ quá mức Phần đầu và cổ luôn hướng về phía trước Hai bàn tay c thể thay đổi ở các vị trí nắm trên ghi - đông để tránh bị tê mỏi các ng n tay Sự thay đổi vị trí nắm của bàn tay tùy thuộc vào đường đua Bàn tay nắm vào phần thanh nắm thấp của ghi - đông khi xuống dốc và khi đạp tốc độ cao Lúc leo dốc nắm ở n i cao nhất của ghi - đông để ngồi cho thẳng lưng và mở rộng ngực cho dễ thở Khi đứng đạp

xe thì nắm nhẹ vào vị trí c phanh xe và cho phép đung đưa xe nhẹ nhàng sang hai bên sao cho phù hợp với nhịp của vòng đạp Phần mông nhích về phía trước Trong quá trình đạp xe, c thể người sẽ hoạt động nh m c tứ đầu đùi, c đùi trước, khi chân đạp lùi lại phía sau thì dồn sức vào phía ngược lại chủ yếu tập trung vào kheo chân và c mông Người đua cần đặt phần gan bàn chân vào vị trí sao cho phần lớn

Trang 20

nhất của bàn chân ở vị trí ngay trước trục pê - đan Đùi và đầu gối liên tục gập duỗi, lên xuống, cử động nhịp nhàng Đặc biệt khi dồn sức đạp xe trong một chặng đua dài, lượng máu lớn sẽ đổ dồn xuống chân và khiến các mạch máu bị phình to lên Cường độ luyện tập của các cua - r là rất lớn Như Launikonis đánh giá, lượng máu dồn xuống chân của các vận động viên đua xe đạp thể thao nhiều gấp đôi các

vận động viên thể hình [3]

1.2 Vật liệu may trang phục thể thao quần áo đua xe đạp

Chất liệu vải: sử dụng loại vải dệt kim c tính năng thấm hút mồ hôi với tốc

độ cao và cho phép lưu thông khí dễ dàng Chất liệu cũng cần c tính kháng khuẩn, chống nắng, không bay màu và c độ đàn hồi tốt Chính những yếu tố này sẽ làm cho người mặc cảm thấy thoải mái và dễ chịu

Ngoài ra trang phục thể thao dành cho các vận động viên đua xe đạp còn cần phải c khả năng chống nắng UPF và chống lại được các bức xạ mặt trời gây ung thư da

Chất liệu vải phải được xử lí để ngăn mùi hôi và vi khuẩn để sau mỗi giờ tập cường độ cao hay mỗi chặng đua thì bộ trang phục không có mùi hôi

Chất liệu vải và công nghệ may còn phải giúp lưu thông máu tốt, đẩy nhanh oxygen lên c bắp giúp c bắp trở nên linh hoạt và hoạt động c hiệu quả h n Không chỉ quần áo đua xe đạp mà những trang phục thể thao khác còn giúp giải

ph ng năng lượng tối đa của c bắp và giảm thiểu chấn thư ng c

Ngoài ra chất liệu vải được dùng cần c sự mềm mại vừa đàn hồi vừa c độ bền

ma sát tốt

1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu dệt

* Vải chính thường sử dụng là vải dệt kim

- Bề mặt thoáng, mềm, xốp

- Tính co giãn, đàn hồi lớn

- Khi chịu lực tác dụng, độ giãn của vải lớn h n nhiều so với vải dệt thoi

- Giữ nhiệt tốt mà vẫn không cản trở

- Ít nhàu, dễ bảo quản và giặt sạch

Trang 21

- Nhược điểm: quăn mép và dễ tuột vòng

* Thành phần x , sợi của vải dệt kim

Thành phần 59% x staple visco, 37% filament polyester, 4% sợi đàn hồi polyurethane, được in một mặt, bề mặt không tráng phủ, trọng lượng 252g/m2

, dạng cuộn, khổ lớn h n 0,85m

* Chỉ

Quần áo thể thao đua xe đạp sử dụng trong môi trường hoạt động và thời gian dài nên c yêu cầu cao về kỹ thuật và tính năng của vải, chỉ, kim sử dụng Do đ loại chỉ phù hợp nhất là chỉ 100% PET c chỉ số 50/2: độ bền đứt (cN): 856.6 CV, độ bền (%): 5.7, độ dãn (%): 14.6 [1]

1.2.2 Yêu cầu vật liệu

* Tính chức năng

Chức năng chính của quần áo đua xe đạp là tạo sự thoải mái cho người mặc trong suốt quá trình tập luyện hay thi đấu Sản phẩm đòi hỏi phải c độ vừa vặn nhất định và được thiết kế phù hợp Do vậy việc lựa chọn vật liệu hết sức quan trọng phải đảm bảo được tính đàn hồi, độ thông thoáng, thấm hút mồ hôi

* Tính tiện nghi cử động:

Sản phẩm mặc ôm sát c thể phải đảm bảo tính tiện nghi cử động và độ co giãn, đàn hồi tốt Để c được sản phẩm may phù hợp với khí hậu mùa hè thì việc lựa chọn kiểu dáng cũng như chất liệu hết sức quan trọng Vật liệu thường được sử dụng là các loại vải đạt tiêu chuẩn vượt trội về tính thẩm thấu cũng như khả năng thoát mồ hôi, khô thoáng nhanh

* Tiện nghi tiếp xúc:

Trong suốt quá trình thi đấu quần áo tiếp xúc trực tiếp dưới da, nên yêu cầu của sản phẩm phụ thuộc vào nguyên liệu, cấu trúc và bề mặt chất liệu của vải Phải c

độ co giãn, mềm mại của vải để tạo cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng khi mặc, không gây đau, rát trong suốt quá trình sử dụng

Trang 22

* Tính kháng khuẩn:

Các vận động viên thi đấu trong một thời gian dài, mồ hôi sẽ ra rất nhiều, tạo điều kiện cho các vi khuẩn tấn công Vì vậy sản phẩm phải đảm bảo tính kháng khuẩn, chống nấm mốc cho vận động viên

* Tính thẩm mỹ:

Sản phẩm khi mặc đòi hỏi phải đảm bảo tính thẩm mỹ Thể hiện được phom dáng cũng như phong cách cho người mặc Yêu cầu này phụ thuộc vào tính chất của vải và cách thiết kế sản phẩm

* Tính tiện nghi khi mặc:

Người mặc phải cảm thấy thoải mái, dễ chịu Sản phẩm không bị nhăn

1.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá vật liệu:

* Xác định tính đàn hồi của vải

a Ảnh hưởng của tính đàn hồi của vải dệt kim tới sản phẩm may mặc

- Khả năng đàn hồi là tính chất quan trọng của vật liệu dệt thể hiện vật liệu c

xu hướng hồi phục lại hình dạng và kích thước ban đầu sau khi bị biến dạng

- Nhờ c tính chất này mà quần áo rất thuận tiện trong việc sử dụng, may c thể giữ được hình dạng của chúng, tạo điều kiện cho c thể cử động dễ dàng mà không làm rạn nứt vải

- Một bộ quần áo được tạo ra từ vật liệu c hệ số đàn hồi thấp sẽ thể hiện những vết trũng ở đầu gối quần hay ở khuỷu tay áo làm mất giá trị thẩm mỹ của sản phẩm

- Đối với sản phẩm quần áo đua xe đạp đây là tính chất rất quan trọng, quyết định phư ng thức gia công sản phẩm, hình dáng và cấu trúc của sản phẩm Đồng thời thông qua độ đàn hồi của vải đánh giá chỉ tiêu kĩ thuật về tính năng sử dụng và tuổi thọ của vải, thể hiện mức độ hoạt động của vận động viên

Tính chất đàn hồi của vải thể hiện thông qua các đặc trưng sau:

Giả sử một mẫu c chiều dài ban đầu là A; khi bị kéo giãn với tải trọng xác định, mẫu bị kéo dài ra với chiều dài B; khi bỏ tải trọng, chiều dài mẫu là C và sau khi để mẫu nghỉ trong một khoảng thời gian nhất định, chiều dài mẫu là D

Trang 23

Hình 1.10 Xác định các đăc trưng đàn hồi

Ta c các đặc trưng xác định tính chất đàn hồi của vật liệu như sau:

- Biến dạng toàn phần: là thông số đánh giá phạm vi độ giãn mà vật liệu giãn

ra được khi chịu tác dụng một lực nhất định, trên hình 1.10 là khoảng cách (B - A) Độ giãn thường được thể hiện bằng phần trăm so với độ dài ban đầu của mẫu thử dưới tải trọng

- Biến dạng đàn hồi (còn gọi là biến dạng đàn hồi nhanh): là thông số thể hiện khả năng mà vật liệu c thể hồi phục lại kích thước ban đầu sau khi ngừng tác dụng lực, trên hình 1.10 là khoảng cách (B - C) Biến dạng đàn hồi c sự hồi phục tức thời trong một khoảng thời gian ngắn cụ thể là vào khoảng 30 giây sau khi bỏ tải trọng

- Biến dạng dẻo (còn gọi là biến dạng đàn hồi chậm): sau khi bỏ lực tác dụng, người ta để mẫu nghỉ trong một khoảng thời gian nhất định (thường sau 30 phút) và đo chiều dài mẫu còn lại Giá trị D này nhỏ h n giá trị C nhưng vẫn lớn

h n chiều dài ban đầu A Khoảng cách (C - D) được gọi là biến dạng dẻo hay biến dạng đàn hồi chậm Đây là biến dạng xuất hiện khi vật liệu chịu tác dụng của lực,

và cũng mất đi sau khi bỏ lực Nhưng khác với dạng biến dạng đàn hồi như đã n i ở trên sẽ biến mất ngay sau khi bỏ lực, biến dạng dẻo cần c thời gian để phục hồi

- Biến dạng nhão (còn gọi là biến dạng dư): là thông số đánh giá phạm vi độ giãn mà vật liệu không thể trở lại kích thước ban đầu sau khi ngừng tác dụng lực

và để mẫu nghỉ trong một khoảng thời gian nhất định (thường sau 30 phút), trên hình đ là khoảng cách (D - A)

Trang 24

- Hệ số đàn hồi: được tính bằng tỉ lệ giữa độ giãn đàn hồi trên tổng độ giãn, trên hình đ là tỷ lệ [(B - C) / (B - A)] Vật liệu đàn hồi hoàn hảo sẽ c hệ số hồi phục đàn hồi bằng 1, trong khi đ vật liệu hoàn toàn không c khả năng hồi phục đàn hồi sẽ c hệ số hồi phục đàn hồi bằng 0 Hệ số hồi phục đàn hồi bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm thời gian cho phép sự hồi phục, độ ẩm của mẫu và

độ giãn tổng của quá trình thí nghiệm Vì vậy để so sánh hệ số hồi phục đàn hồi giữa các vật liệu khác nhau, cần thiết xác định trong điều kiện cụ thể khi xác định hệ số hồi phục đàn hồi

b Các tiêu chuẩn đánh giá độ đàn hồi của vải dệt kim:

Đặc điểm môi trường khí hậu, thời tiết, thời gian hoạt động của vận động viên xe đạp rất khắc nghiệt Quá trình vận động c trong thời gian dài sẽ sinh nhiệt, đổ mồ hôi Do đ , yêu cầu vật liệu c độ thẩm thấu mồ hôi và thải hồi là rất cần thiết

a Độ thẩm thấu hơi nước

- Khả năng vật liệu dệt cho h i nước đi qua từ môi trường không khí c độ ẩm cao sang môi trường không khí thấp h n gọi là tính thẩm thấu h i nước Tính thẩm thấu

h i nước là một tính chất qu của vật liệu quần áo, đảm bảo cho khả năng thoát mồ hôi tốt

- H i nước sẽ đi xuyên qua những vật liệu theo hai cách:

+ Qua các lỗ trống theo kiểu không khí

+ Được vật liệu hút từ mặt bên này c độ ẩm không khí cao sang mặt bên kia c

độ ẩm không khí thấp

- Tiêu chuẩn xác định độ thẩm thấu h i nước:

 TCVN 5091 – 90: Vật liệu dệt – Vải Phư ng pháp xác định độ hút h i nước

b Độ thẩm thấu không khí

Trang 25

- Độ thẩm thấu không khí của vật liệu may quần áo thể hiện bằng lượng không khí xuyên qua 1 m2 sản phẩm trong một đ n vị thời gian, khi độ chênh lệch áp suất giữa hai mẫu thử là Δp (Pa)

Kp = V/(F.t)

Trong đ : Kp – độ thẩm thấu không khí, dm3 m-2.s-1

V – thể tích khí xuyên qua mẫu vật liệu, dm3

F – diện tích mẫu thử, m2

T – thời gian thí nghiệm

- Độ thẩm thấu không khí phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất giữa 2 mặt mẫu thử

Ấn định ban đầu với p Đối với vải, p c thể chọn bằng 50 hay 100 Pa

- Độ thẩm thấu không khí phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và kích thước lỗ trống

và bề dày của sản phẩm

- Mặt khác, đặc tính vượt trội khác của vải dệt kim so với các loại vải khác là độ xốp cao, kết cấu giữa các cấu trúc sợi mang lại khả năng thấm hút và thải mồ hôi rất tốt

- Tiêu chuẩn đánh giá độ thẩm thấu không khí của vải:

 ISO 9237 - Dệt may - Xác định tính thấm của vải vào không khí

* Độ bền của vải

Độ bền là khả năng của vật liệu dệt để thực hiện chức năng cần thiết của n cho đến khi đạt được trạng thái giới hạn đã được thống nhất, hoặc là khả năng chịu được sự hư hỏng hoặc mài mòn, kể cả các ảnh hưởng của mài mòn

a Độ bền mài mòn của vải

- Mài mòn là quá trình phá hủy vật liệu tiến hành theo thời gian dưới tác dụng của

các lực cọ sát, ma sát lớn làm cho bề mặt vải mỏng dần, bị sờn rách

- Độ bền mài mòn là nhân tố chính đánh giá khả năng chống mài mòn của vải Đối

với vận động viên đua xe đạp, vùng đũng quần, mông và 2 bên đùi trong là những

vị trí thường xuyên co đi kéo lại với yên xe, tần suất rất lớn H n thế nữa, thời gian chà xát đối với vải khá dài (nhiều nhất là 8h/1 ngày) Do đ , đánh giá độ bền mài mòn của vải là chỉ tiêu hàng đầu của các nhà sản xuất

- Các Tiêu chuẩn đánh giá độ mài mòn của vải:

TCVN 5797: Xác định khả năng chịu mài mòn của vải dệt kim

 TCVN 7424-3:2004 (ISO 12947 - 3: 1998): Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phư ng pháp Martindale

Trang 26

 ASTM D4966-98 – 04: Phư ng pháp thử tiêu chuẩn cho khả năng chống mài mòn của vải dệt kim

a Độ bền màu

Độ bền màu vải phụ thuộc vào nhiều yếu tố vật l , h a học, c học tuy nhiên

tác động ma sát và gặt là 2 yếu tố được quan tâm nhiều nhất

Độ bền màu của vải là yếu tố nhỏ trong bộ quần áo đua xe đạp nhưng lại là yếu tố

đầu tiên được chú khi khách hàng nhìn vào sản phẩm Hình thức và màu sắc của sản phẩm như bộ mặt của thư ng hiệu

Đua xe đạp là môn thể thao ngoài trời, trên mọi địa hình và trong mọi điều kiện thời tiết Mặt khác, trong quá trình cử động điều cọ sát giữa má trong đùi và yên xe, giữa c thể và quần áo, mồ hôi với quần áo là không tránh khỏi Điều này sẽ làm cho độ bền màu giảm, quần áo bạc màu và màu phai ra sẽ làm c thể kh chịu, thậm chí gây dị ứng Do đ , việc đánh giá độ bền màu là rất cần thiết với bộ quần

áo đua xe đạp

- Phân loại độ bền màu của vải:

+ Độ bền màu vải ma sát: khả năng kháng lại sự thay đổi màu sắc của bề mặt không màu sang bề mặt c màu hoặc vải tiêu chuẩn khi bị chà sát ở điều kiện khô hoặc ướt

+ Độ bền màu vải giặt: đánh giá khả năng phai màu của chất liệu cũng như cấu trúc sợi

Tiêu chuẩn đánh giá độ bền màu của vải:

+ Theo tiêu chuẩn ISO: mức ngâm nước vải là 100%

+ Theo tiêu chuẩn AATCC - 08 mức ngâm ướt vải là 65%

- Ngoài ra, c các tiêu chuẩn khác như:

Nước cất: BS 1006 X12-90, BS ISO X12-95, JIS L0849-96, TCVN 4538-02

Trang 27

Organic solven (perchlorethylene) BS 1006 D02-90; ISO 105 D02-93, JIS L 0862-96

- Độ bền màu giặt:

Độ bền màu giặt này phụ thuộc vào các yếu tố như sau:

+ Cấu trúc sợi vải

+ Màu thuốc nhuộm

+ Quy trình nhuộm

+ Tay nghề thợ nhuộm

Một số ví dụ về độ bền màu của vải

+ Sợi vải cotton với thuốc nhuộm hoạt tính cho độ bền màu rất cao

+ Sợi vải cotton với thuốc nhuộm trực tiếp cho độ bền màu yếu, phải sử dụng chất cầm màu

+ Sợi vải polyester với thuốc nhuộm, cho độ bền màu rất tốt, chỉ cần giặt là sạch

 Tiêu chuẩn được sử dụng thông dụng để kiểm tra độ bền màu vải giặt là AATCC-61A

 Cách kiểm tra theo tiêu chuẩn AATCC-61A:

Mẫu kiểm tra c kích thước 2 x 6 inch, được may với tấm vải tiêu chuẩn Tấm vải được giặt trong cốc nước thể tích 150ml, 0.225g xà phòng cộng với 50 viên bi thép Mang quay mẫu trong vòng 45 phút tại nhiệt độ 45 độ C

Sau đ mẫu được rửa sạch 3 lần và sấy khô ở 70 độ C Hồi ẩm 4 tiếng trước khi đánh giá

- Một số tiêu chuẩn đánh giá độ bền màu khác

Độ bền màu mồ hôi axit: TCVN 5235-02 , JIS L 0848-A-78, ISO 105 E04-13 ; BS

1006 E04-90, NF EN ISO 105-E04, AATCC 15-09, DIN 53160-2-02

Độ bền màu mồ hôi kiềm: TCVN 5235-02, JIS L 0848-A-78, ISO 105 E04-13 , BS

1006 E04-90, NF EN ISO 105-E04, AATCC 15-09

Trang 28

Sự giảm độ bền của vải theo hướng sợi ngang dưới tác dụng của nhiều yếu tố tổng hợp [4]:

Yếu tố gây hao mòn Giảm độ bền (%) so với độ bền ban

- Đối với các đường ráp:

+ Sườn thân, tay áo, bâu áo gia đường may 0.5cm

Trang 29

Hình 1.11 Vị trí các đường liên kết trong quần áo đua xe đạp thể thao

Bảng 1.2 Các đường liên kết trong quần áo đua xe đạp thể thao

A - A Cổ áo

a- Cổ áo b- Thân áo 1- Chắp 2 lá cổ 2- Mí cổ

3- Chắp 1 cạnh lá cổ với thân

áo 4- May lọt khe cổ áo

3- Diễu 1 cạnh kh a 4- Diễu cạnh còn lại kh a

Trang 30

E - E Đệm đáy

quần

a- Thân quần b- Đệm đáy quần 1- May chần đệm đáy quần

F - F Cạp quần

a- Thân quần b- Chun quần 1- Vắt sổ cạp quần 1-2 Diễu cạp quần

* Đặc điểm các loại đường đường may

Trong các sản phẩm quần áo thể thao đua xe đạp, người ta chủ yếu sử dụng các loại đường may sau:

- Đường may mũi thoi 301: sử dụng trong gia công cụm chi tiết kh a kéo

+ Đường may c độ đàn hồi kém dễ bị đứt

+ Năng suất thấp vì phải đánh suốt

- Đường may mũi xích kép 406: là loại đường may c 2 chỉ kim 3 chỉ sử dụng

trong may kết cấu gấp gấu

Trang 31

Hình 1.13 Ảnh đường may mũi xích 406

+ Độ đàn hồi lớn

+ Chỉ không bị giới hạn

Nhƣợc điểm:

+ Tiêu hao chỉ nhiều

+ Chỉ thực hiện được một chiều

- Đường chần mũi may 605 là dạng mũi may phức tạp, c độ đàn hồi lớn

- Ứng dụng: kết nối được các mảnh vải khi mép cắt của chúng ở cạnh nhau, sử dụng làm đường trang trí trên sản phẩm

Hình 1.14 Ảnh đường may chần mũi xích 605

Ƣu điểm:

+ Công nghệ đ n giản, dễ thực hiện, đòi hỏi thiết bị đầu tư không cao

+ Cho độ bền đường may thích hợp với nhiều loại sản phẩm

c thể người với yên xe nhằm làm giảm áp lực, hỗ trợ tăng tốc, điều hòa chức năng

Trang 32

của các bộ phận trên c thể, đảm báo giữ cho vùng kín được vệ sinh và kháng

khuẩn Hình dáng của đệm đáy mô phỏng phần nào cấu trúc của khung xư ng chậu

Do đ , giữa đệm đáy quần dành cho nam và nữ c sự khác nhau rõ rệt như hình

dưới đây:

Hình 1.16 Đệm đáy cho quần nữ

Vì l do gia công đệm đáy yêu cầu kỹ thuật và thiết bị khác biệt với gia công

quần áo Sử dụng công nghệ hàn - dán trong gia công đệm đáy mang lại năng suất

cũng như chất lượng cao cho việc sản xuất đệm đáy Tự động h a và tối ưu h a lao

động chân tay Giảm số lượng công nhân trong xưởng và tăng năng suất luôn được

các nhà sản xuất quan tâm

1.3 Đặc điểm kiểu dáng

Muốn chọn trang phục ưng thì đòi hỏi sản phẩm phải c nhưng tính năng sau:

- Kiểu dáng, màu sắc:

+ Phải ôm sát c thể, thoải mái

+ Tùy vào điều kiện khí hậu mà ta c thể chọn các kiểu trang phục khác nhau:

quần dài hay quần ngắn, áo dài tay hay áo ngắn tay

- Chất liệu:

+ Vải phải c độ đàn hồi và co giãn tốt

+ C khả năng chống tia UV

+ C độ bền mài mòn cao, thoáng khí

+ Không phai màu khi tiếp xúc trực tiếp với mồ hôi và ánh nắng mặt trời

+ Đệm đáy phải êm và c độ thoáng khí cao

1.4 Phương pháp thiết kế

Chúng ta c một số phư ng pháp sau:

- Phư ng pháp thiết kế trên man canh (draping)

Hình 1.15 Đệm đáy dành cho quần nam

Trang 33

- Phư ng pháp thiết kế tính toán phân tích

1.4.1 Thiết kế trên manơcanh (Draping)

Draping là phư ng pháp thiết kế mẫu trực tiếp lên man canh Man canh là vật thay thế c thể, vì vậy nên lựa chọn man canh chuẩn giống với ngoại hình và kích thước c thể người thật

Dùng vải phủ lên man canh tạo mẫu cho sản phẩm Khi phủ vải lên mẫu cần cộng thêm lượng cử động trực tiếp lên mẫu Sau đ dùng kim ghim định hình các lớp vải và dùng băng dính để định vị theo hình dáng của sản phẩm sau đ gia đường may xung quanh mẫu cắt

Ưu điểm:

Thiết kế nhanh, tiết kiệm được thời gian

Đa dạng về kiểu dáng, thiết kế được nhiều mẫu phức tạp

Nhược điểm:

Không tiết kiệm được vải

1.4.2 Phương pháp thiết kế tính toán phân tích

Kích thước các chi tiết được xác định trên c sở những kích thước c thể người cộng với lượng dư cho phép đối với sản phẩm, những thông tin về mẫu và phư ng pháp tạo dáng chính Người ta c thể thực hiện theo 2 cách như sau:

+ Thiết kế trực tiếp: Thiết kế ngay ra mẫu kỹ thuật của sản phẩm với kiểu dáng như bản vẽ thiết kế thời trang, thường là vẽ mẫu thẳng trên vải Phư ng pháp này c độ chính xác không cao và phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người thiết kế Các thợ may đo thủ công ở Việt Nam chủ yếu áp dụng phư ng pháp này

+ Thiết kế từ mẫu c bản: Bắt đầu bằng việc thiết kế một bộ mẫu c bản c

độ vừa vặn ôm sát được thiết kế từ số đo của người mặc, mẫu này chưa c đường may và các yếu tố kiểu dáng Khi hình dáng (độ vừa vặn, độ cân bằng) của mẫu c bản đã được chỉnh sửa bằng việc may các mẫu thử nghiệm thì mẫu c bản cuối cùng được sử dụng để tạo ra mẫu c sở cho nhiều mẫu trang phục khác nhau Phư ng pháp này sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất hàng loạt vì nhanh và

độ chính xác cao

Trang 34

Ƣu điểm:

Chính xác, tiết kiệm được vải

Trong quá trình thiết kế c thể chỉnh sửa phù hợp với nhiều dáng người

Nhƣợc điểm:

Phải ghi nhớ công thức

Thời gian thiết kế mẫu chậm

Hạn chế về mẫu mã

* Xây dựng hệ công thức thiết kế quần áo đua xạp:

Luận văn xây dựng hệ thống công thức thiết kế từ tài liệu Trường Cao đẳng kinh tế

kỹ thuật Vinatex Tp.HCM [10].Từ đ tính lượng gia giảm thiết kế để đưa ra công thức thiết kế quần áo đua xe đạp

1.5 Mức tiêu thụ trang phục thể thao đua xe đạp

Ở những nước phát triển như: Anh, Mỹ, Nhật Bản….thị trường tiêu thụ trang phục thể thao đua xe đạp rộng h n, ngoài vận động viên đua xe đạp chuyên nghiệp, còn c những người thích đi xe đạp hay phượt đường dài bằng xe đạp, tập thể dục v.v… nên sức tiêu thụ lớn h n

Theo thống kê của hãng Castelli [11] một hãng thời trang nổi tiếng về trang phục đua xe đạp mỗi năm sức tiêu thụ của sản phẩm của hãng tăng từ 20% đến 25%

Như vậy, môn thể thao đua xe đạp rất phổ biến ở các nước phư ng Tây Ở Việt Nam, vào dịp 19-5 hàng năm nhà nước thường tổ chức giải đua xe đạp xuyên Việt; phong trào đua xe đạp cũng như những người tham gia rèn luyện môn đua xe đạp thể thao ngày một tăng Nhu cầu của người Việt về loại trang phục ngày một tăng Hiện nay đã c một vài công ty chuyên sản xuất loại trang phục này nhằm cung cấp cho các vận động viên cũng như những người yêu thích môn thể thao này

Vì vậy việc nghiên cứu thiết kế trang phục quần áo dành cho vận động viên đua xe đạp thể thao là cần thiết

Trang 35

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu về loại trang phục này [6], [7], [8]

* Thứ nhất:

Imerio BONTORIN là nhà nghiên cứu mới người Mỹ đã c nhiều công trình nghiên cứu về quần áo đua xe đạp Trong đ , công trình nghiên cứu về đệm đáy quần Short đua xe đạp

Mục đích nghiên cứu của ông ta là chế tạo ra được đệm đáy quần đua xe đạp bằng bọt xốp với các mật độ vải khác nhau tạo cảm giác thoải mái h n và đồng độ thông thoáng không kém so với tấm l t chống thấm của loại đã biết

Kết quả nghiên cứu: đã chế tạo ra được đệm đáy c cấu trúc 4 lớp

- Lớp đầu tiên của vải, hướng tới người dùng trong cấu hình để sử dụng

- Lớp trung gian thứ hai được làm bằng bọt polyurethane mềm, có mật độ từ 50

kg / m3 đến 80 kg / m3 và tốt h n là 65 kg / m3; lớp thứ hai đặc biệt có thể được liên kết với lớp đầu tiên bằng phư ng pháp dán C độ dày từ 3 mm đến 5 mm

và tốt h n là 4 mm

- Lớp trung gian thứ ba được làm bằng bọt polyurethane mật độ cao, có mật độ từ

100 kg / m3 đến 140 kg / m3 và tốt h n là 120 kg / m3; lớp mật độ cao thứ ba hoạt động như một sự hỗ trợ cho lớp thứ tư, c độ dày từ 3 mm đến 5 mm và tốt

h n là 4 mm

- Lớp thứ tư hướng ra ngoài trong cấu hình để sử dụng, được làm bằng bọt lọc thoáng khí, để bảo vệ các bộ phận sinh dục C khả năng thở và bảo vệ các bộ phận giải phẫu, được cấu tạo bởi một polyurethane mở rộng dựa trên polyete, c liên kết chéo, c mật độ từ 60 kg / m3 đến 100 kg / m3, và tốt h n là 80 kg / m3; lớp thứ tư được gọi là "bộ lọc" bởi vì n đặc biệt cho phép không khí đi qua và hấp thu mồ hôi

và chất lỏng n i chung mà không giữ lại chúng nhưng cho phép bay h i và do đ vẫn còn khô ráo; vì n c thể thoát h i ẩm được, ngoài việc bảo vệ các phần giải phẫu, n cũng đảm bảo một số kiểm soát nhiệt độ trong cùng một khu vực

* Công trình thứ hai:

Robbin Forsyth, Jonathan Knoll là hai nhà nghiên cứu, thiết kế Ấn Độ về thiết kế quần áo đua xe đạp Năm 2003, Robbin Forsyth, Jonathan Knoll đã công bố kết quả nghiên cứu về đệm đáy và phư ng pháp gia công quần đua xe đạp cho nam và nữ

Trang 36

Nội dung nghiên cứu:

Đặc điểm cấu tạo và vật liệu đã được sử dụng qua các đề tài nghiên cứu

+ Thiết kế và tìm hiểu độ vừa vặn số lớp phù hợp cho đệm đáy quần đua

Đệm để sử dụng trong khu vực chỗ ngồi của hàng may mặc đi xe đạp bao gồm một lớp vải không dệt hoặc polyester đệm với mặt đáy nối với quần áo đi xe đạp Lớp polyester cung cấp một vùng đệm để liên kết với mông của cá thể đi xe đạp, hai vùng đệm mặt để kết hợp với đùi trên bên trong của cá nhân, và một vùng đệm để kết hợp với vùng bụng dưới của cá nhân Một lớp bọt tổng hợp c độ cứng và độ cứng thấp c một hình dạng bổ sung cho lớp polyester, và mặt dưới cùng của n dính vào một bề mặt trên cùng của lớp polyester Độ dày, độ cứng cao, lớp bọt tổng hợp được kết hợp với lớp bọt mỏng và chiếm mối liên kết vùng đệm với mông Một lớp da tổng hợp c một hình dạng bổ sung cho hình dạng của lớp polyester và bề mặt dưới cùng của n dính vào bề mặt trên cùng của lớp bọt mỏng và mặt trên cùng của lớp bọt dày

Kết quả nghiên cứu: Thiết kế 3 loại đệm với số lớp khác nhau

+ Đệm nam được lắp ráp từ năm miếng bao gồm: miếng 1- một mặt vải; miếng 2- một miếng mỏng và bọt c độ cứng thấp c hai lỗ thông qua trong đ bổ sung cho hình dạng của miếng 3 và 4 - hai miếng bọt cứng và độ cứng cao, mỗi miếng bọt dày gắn chặt trong một lỗ thông được hình thành trong tấm bọt mỏng, và mảnh 5- một lớp vải mặt

+ Đệm nữ được lắp ráp từ bốn miếng bao gồm: miếng 1- một lớp vải may mặc, miếng 2 - một tấm bọt xốp mỏng và c độ cứng thấp và c một lỗ thông qua trong

đ bổ sung cho hình dạng bên ngoài của miếng 3- một tấm bọt tư ng đối dày và cao, tấm bọt dày này gắn chặt trong lỗ thông được hình thành trong tấm bọt mỏng

và phần thứ 4- một lớp vải mặt

Đặc trưng của nghiên cứu này là quá trình xử l nhiệt c thể được sử dụng tạo một khối đệm đồng nhất không gian 3 chiều giống với hình dạng của xư ng chậu nam hoặc nữ

* Thứ ba: Trong công trình [2] tác giả Lã Thị Ngọc Anh cùng cộng sự đã tiến hành

Trang 37

này, các tác giả đã nghiên cứu c sở thiết kế quần áo cho vận động viên đua xe đạp nhưng chưa đưa ra thiết kế cụ thể cho loại trang phục này

1.7 Đề xuất ý tưởng nghiên cứu thiết kế

Sau khi nghiên cứu tổng quan về trang phục đua xe đạp thấy việc nghiên cứu thiết kế trang phục quần áo dành cho vận động viên đua xe đạp thể thao là cần

thiết Em đề xuất hướng nghiên cứu: “Nghiên cứu thiết kế trang phục thể thao dành cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 18-23” nhằm g p phần xây

dựng hệ công thức thiết kế quần áo đua xe đạp cho người Việt Nam Nội dung nghiên cứu của đề tài như sau:

- C sở thiết kế quần áo cho vận động viên đua xe đạp

- Thiết kế mỹ thuật

- Nghiên cứu lựa chọn vật liệu, kết cấu các lớp vật liệu

- Xây dựng hệ công thức thiết kế

- May mẫu và hiệu chỉnh mẫu

- Hoàn thiện công thức thiết kế

- Xây dựng quy trình lắp ráp sản phẩm;

Trang 38

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, luận văn đã lựa chọn đối tượng nghiên cứu là:

- Quần áo thể thao dành cho nam vận động viên đua xe đạp

- Tác giả đã chọn 5 vận động viên đua xe đạp c độ tuổi từ 18-23 c các thông số kích thước c thể như sau: Cđ= 174-180cm, Vn= 88-92cm; Vb=81-84cm; Vm= 88-92cm [11]

2.2 Nội dung nghiên cứu

Với nhiệm vụ đặt ra là “ Nghiên cứu thiết kế trang phục thể thao dành cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 18-23” Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung vào những vấn đề sau:

- Nghiên cứu tiền thiết kế

- Nghiên cứu lựa chọn vật liệu, kết cấu các lớp vật liệu;

- Xây dựng hệ công thức thiết kế

- May mẫu và hiệu chỉnh mẫu

- Hoàn thiện công thức thiết kế

- Xây dựng quy trình lắp ráp sản phẩm;

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm:

Xác định thông số kỹ thuật của vải; độ giãn và đàn hồi; khả năng chống tia UV; độ dày; độ bền mài mòn; độ thoáng khí Căn cứ vào kết quả nghiên cứu sẽ chọn ra mẫu vải c các chỉ tiêu phù hợp nhất để may sản phẩm quần áo thể thao đua xe đạp

* Phương pháp xác định độ dày của vải

Độ dày của mẫu thử được đo là khoảng cách giữa đĩa để mẫu và đĩa ép tròn song song tạo một lực nén xác định trên bề mặt của vật liệu dệt đang thử

Độ dày của vải được xác định theo tiêu chuẩn (TCVN 5071:2007) trên thiết bị đo

độ dày (hình 2.1) Mẫu thử vật liệu dệt phải được điều hòa và phép thử tiến hành

Trang 39

trong môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt theo qui định trong TCVN

1748 : 2007 (ISO 139 : 2005)

Phư ng pháp thử tiến hành như sau:

Mẫu thử được đặt giữa hai đĩa tạo nên một áp lực đã biết lên mẫu thử Khoảng cách vuông g c giữa hai đĩa được đo và ghi lại sau một thời gian xác định

Diện tích của đĩa ép thích hợp cho phép thử là (2000 ± 20) mm2, tư ng ứng với một đĩa ép tròn c đường kính là (50,5 ± 0,2) mm

Đặt tải trọng lên đĩa ép để tạo lực nén thích hợp lên đĩa dưới, và điều chỉnh đồng hồ

đo độ dày về “0” Nên sử dụng lực nén là (1 ± 0,01)kPa

Hạ nhẹ nhàng đĩa ép lên mẫu thử và ghi lại số đo của đồng hồ đo sau (30 ± 5) giây Mỗi loại vải xác định bề dày của 5 mẫu thử khác nhau, sau đ tính trung bình cộng với độ chính xác tới 0,001mm

Hình 2.1 Thiết bị đo độ dày

* Phương pháp xác định khối lượng vải (g/m 2 )

Để xác định khối lượng vải (g/m2) dựa vào tiêu chuẩn (TCVN 8042 : 2009) Khối lượng thực tế của 1m hay 1m2

vải dệt kim là khối lượng của vải ở điều kiện độ

ẩm thực tế Phư ng pháp dựa vào mẫu ban đầu hoặc mẫu thử bằng cách cân với độ chính xác trước rồi tính cho đ n vị dài hoặc một đ n vị diện tích

Khối lượng vải được xác định theo các công thức (1) hoặc công thức (2) như sau:

Trang 40

M1: là khối lượng thực tế 1m vải của mẫu thí nghiệm

M2: là khối lượng thực tế 1m2

vải của mẫu thí nghiệm M: là khối lượng các mẫu ban đầu, tính bằng g;

Lx: là chiều dài từng mẫu ban đầu, tính bằng cm;

Bx: là chiều rộng từng mẫu ban đầu, tính bằng cm;

Hình 2.2 Thiết bị đo khối lượng

* Phương pháp xác định mật độ vải dệt kim

Để xác định mật độ vải của sản phẩm dệt kim ta áp dụng theo tiêu chuẩn (TCVN 5794: 1994)

a Bản chất và phương pháp:

Đếm số hàng vòng và số cột vòng trên độ dài xác định của vải dệt kim rồi tính số đ ứng với đ n vị độ dài 10 cm

b Phương tiện thử

Kính soi mật độ hoặc kính ph ng đại không dưới 3 lần (3X)

Kim gẩy sợi

Thước thẳng chia vạch đến 1mm

Kéo cắt vải

c Lấy mẫu và chuẩn bị thử

- Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5794 - 1994

- Để mẫu ở trạng thái tự do trên bàn nằm ngang trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 – 1991.Không ít h n 24 giờ

Ngày đăng: 21/02/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w