Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 9 kì 2 . Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1Ngày soạn: 8/1/2020
Ngày dạy:
TIẾT 91 Đọc - Hiểu văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng:
-Biết cách đọc -hiểu một văn bản dịch ( không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
3 Phẩm chất: Thái đô đúng với sách, yêu và chịu khó đọc sách, biết cách đọc sách hiệu quả
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
II Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm, phân tích, bình giảng;
Nêu vấn đề
III Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh.
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 2GV: Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 6 câu nêu suy nghĩ của em về : Đọc sách có vaitrò như thế nào với người học?
- Mục tiêu: HS nắm những nét chính về tác giả Chu Quang
Tiềm, thể loại, bố cục của văn bản
- Nhiệm vụ : trả lời các câu hỏi trong SGK
- Phương thức HĐ : HS HĐ chung cả lớp, cặp đôi
- Phương tiện : SGK
- Sản phẩm : Các câu trả lời.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Chu Quang Tiềm?
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mĩ học và lí luận
văn học nổi tiếng của TQ Ông bàn về đọc sách lần này
không phải là lần đầu BÀN VỀ ĐỌC SÁCH là kết quả quá
trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời
bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho các
thế hệ sau
? Theo em cần đọc văn bản này như thế nào?
- HS nêu cách đọc - > gv hướng dẫn
- Gv đọc – hs đọc – nhận xét cách đọc
? Xác định thể loại của văn bản?
- Văn bản nghị luận (lập luận giải thích một vấn đề xã hội)
- HS đọc thầm chú thích SGK
? Theo em văn bản này được chia ra làm mấy phần? Nêu
nội dung, giới hạn của từng phần?
- TL cặp đôi – thời gian 3 phút
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát
- HS trả lời -> cặp đôi khác nhận xét -> gv nhận xét -> chốt
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: HS nắm vai trò quan trọng của việc đọc sách.
Nhiệm vụ : - Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác
I Tìm hiểu chung 1.Tác giả:
Chu Quang Tiềm (1897 –1986) là nhà mĩ học và líluận văn học nổi tiếng củaTQ
Trang 3giả về vai trò của đọc sách.
Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi.
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : Câu trả lời của nhóm
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
(1) Giao nhiệm vụ:
- Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về vai
trò của đọc sách:
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
-Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả đưa ra những
luận điểm nào?
-Nếu học vấn là những hiểu biết…học tập thì học vấn thu
được từ đọc sách là gì?
-Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện đọc sách…của
học vấn Tác giả muốn ta nhận thức được điều gì về đọc
(3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi.
- Gọi đại diện1 cặp đôi báo cáo
- Các cặp đôi còn lại nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và
SP cuối cùng:
- Chốt đáp án:
*Luận điểm:"Đọc sách…….của học vấn"
- Đó là những hiểu biết của con người do đọc sách mà có
- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động, học tập
của con người
- Trong đó đọc sách là một mặt nhưng đó là mặt quan trọng
- Muốn có học vấn không thể không đọc sách
? Theo tác giả: Sách là…nhân loại=>Em hiểu ý kiến này
như thế nào?
*Lí lẽ:
-Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại
-Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát
đọc chuyên sâu mới thành
học vấn
II Tìm hiểu văn bản
1 Vì sao phải đọc sách?
Trang 4-Đọc sách là hưởng thụ.con đường học vấn.=>Sách là thành
tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành
tựu này
-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị
quý giá,là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại
được mọi thế hệ lưu giữ cẩn thận
?Những cuốn sách giáo khao em đang học có phải là di
sản tinh thần không?
? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: Nếu….xuất phát.?
Vì :Sách lưu giữ tất cả học vấn của nhân loại Muốn nâng
cao học vấn cần kế thừa thành tựu này
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1 “ Bàn về đọc sách” thuộc kiểu văn bản gì?
A Văn bản ngị luận C Văn bản tự sự
B Văn bản thuyết minh D Văn bản biểu cảm
2 Văn bản gồm mấy luận điểm lớn?
A Một B Hai C Ba D Bốn
3 Đọc sách là một trong những con đường quan trọng của
học vấn , vì:
A Sách là kho tang cất giữ di sản tinh thần nhân loại.
B Đọc sách là hưởng thụ thành quả của ngìn đời
trong mấy chục năm ngắn ngủi của cuộc đời
C Đọc sách đê tiếp tri thức của cha ông từ đó mà
sáng tạo cái mới, cải tạo thế giới
Trang 5Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV
đánh giá nhận xét HS
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vai
trò của sách trong đời sống
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
1.Em hưởng thụ được những gì từ việc đọc sách Ngữ văn để
chuẩn bị cho học vấn của mình?
2.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn
bị trên con đường học vấn.Em hiểu ý kiến này như thế nào?
TIẾT 92 : Đọc - hiểu văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( tiếp)
Chu Quang Tiềm
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng:
Trang 6-Biết cách đọc -hiểu một văn bản dịch ( không sa vào phân tích ngôn từ).
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
3 Phẩm chất:
- Thái đô đúng với sách, yêu và chịu khó đọc sách, biết cách đọc sách hiệu quả
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Phân tích, bình giảng; Nêu vấn đề
III Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá
của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách
và đọc sách như thế nào? Em đã học theo lời khuyên đó
như thế nào?
? Viết ra giấy những phương pháp đọc sách em cho là có
hiểu quả với bản thân?
Nhiệm vụ : Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả
II.Tìm hiểu văn bản (tiếp)
2 Đọc sách như thế nào?
Trang 7về phương pháp đọc sách.
Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi, cá nhân
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
?Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã bộc lộ suy nghĩ
của mình về việc đọc sách như thế nào? Quan niệm nào
được xem là luận điểm chính?
- Luận điểm:Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc chuyên
sâu
?Quan niệm đọc chuyên sâu được phân tích qua những lí lẽ
nào?
*Lí lẽ:
-Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
-Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn
cho tinh, đọc cho kĩ
-Đọc chuyên sâu nhưng không bỏ qua đọc thưởng thức
? Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về
phương pháp đọc sách:
Hãy tóm tắt ý kiến của tác giả về cách đọc chuyên sâu và
cách đọc không chuyên sâu?
-Em hãy nhận xét về Phẩm chất bình luận và cách trình bày
-Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể
-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu,
tránh tham lam ,hời hợt
?Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc hướng như thế nào?
-Đọc lạc hướng là tham lam nhiều mà không thực chất
? Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng? Cái hại của đọc
lạc hướng là gì?
Trang 8-Vì sách vở ngày càng nhiều.
-Đọc lạc hướng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn
sách vô thưởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ
- Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều mà đọc dối
- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu
của các môn học từ THCS đến năm đầu đại học
- Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh.Các học giả cũng
không bỏ qua đọc để có kiến thức phổ thông Vì các môn học
liên quan với nhau, không có học vấn nào cô lập
- Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng.
?Tóm tắt những đề xuất của tác giả về pp đọc sách.
(3)Báo cáo kết quả
- Gọi 1, 2 hs đại diện cặp đôi báo cáo
- Đọc sách cốt đểchuyên sâu, ngoài racòn phải đọc để có họcvấn rộng phục vụ chochuyên sâu
III.Tổng kết
-Nghệ thuật:Phân tích lí
lẽ, đối chiếu so sánh-Nội dung;
*Ghi nhớ:SGK
Trang 9- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở.
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
1 Những sai lầm khi đọc sách:
C Sách nhiều, khiến người ta …
D.Sách nhiều, khiến người ta đọc lạc hướng C Văn bản tự sự
E Văn bản thuyết minh D Văn bản biểu cảm
2 Văn bản gồm mấy luận điểm lớn?
A Một B Hai C Ba D Bốn
3 Đọc sách là một trong những con đường quan trọng của học vấn , vì:
A Sách là kho tang cất giữ di sản tinh thần nhân loại.
B Đọc sách là hưởng thụ thành quả của ngìn đời trong mấy chục năm ngắn ngủi của cuộc đời
C Đọc sách đê tiếp tri thức của cha ông từ đó mà sáng tạo cái mới, cải tạo thế giới
D Tất cả các ý trên đều đúng
+ GV hướng dẫn :
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách trong đời sống
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Trang 10Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu
sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm hiểu PP đọc sách của Tô hoài, Nguyễn Tuân hoặc một số nhà văn mà em biết
-HS nắm được : - Khái niệm Khởi ngữ
- Đặc điểm của khởi ngữ trong câu
- Công dụng của khởi ngữ trong câu
- Tích hợp với Văn qua văn bản Bàn về đọc sách-Với Tập làm văn ở bài Phép phân tích
Trang 114 Năng lực:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận
xét đánh giá
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động - Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên các thành phần câu đã học Vẽ sơ đồ tư duy theo gợi ý sau:
H: Thực hiện yêu cầu
- Gặp vấn đề ở tp phụ một thành phần câu chưa học
GV: Dẫn vào bài học Khởi ngữ
B H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ trong câu:
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm và
công dụng của khởi ngữ trong câu.
Nhiệm vụ :
- Phân tích cấu trúc câu.
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:
1.Ví du: SGK
Thành phần câu
Trang 12- Tìm MQH giữa từ in đậm với chủ đề
của cả câu
Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Nội dung trả lời
(1) Giao nhiệm vụ:
? Phân tích cấu trúc câu, xá định vị trí
của từ in đậm trong các câu
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông
qua quá trình HĐ và SP cuối cùng:
=>Khởi ngữ đứng trước CN,không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan hệ CN-VN
b-Giàu(1),tôi cũng giàu(2) rồi.
+CN:tôi+Khởi ngữ:giàu
=>Khởi ngữ đứng trước CN và báo trước nộidung thông báo trong câu
c-Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
-CN: chúng ta-Khởi ngữ: Về…văn nghệ-Vị trí:đứng trước CN-Tác dụng:Thông báo về đề tài được nói đếntrong câu
+Trước các khởi ngữ có thêm các quan hệtừ:còn,đối với, về
*Khởi ngữ là thành phần câu,đứng trước CN,nêu lên đề tài được nói đến trong câu Trước các khởi ngữ thường có thêm các quan hệ từ.
*Ghi nhớ:SGK
Trang 13Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu
khởi ngữ trong các ngữ liệu
Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi.
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : bài làm của cá nhân ra giấy
nháp
(1) Giao nhiệm vụ: HS HĐ cá nhân
tìm hiểu khởi ngữ trong các ngữ liệu
(2)H/s thực hiện nhiệm vụ
-H/s thực hiện nhiệm vụ
-GV quan sát
(3)Báo cáo kết quả :
- Gọi 1, 2 hs báo cáo
- Các bạn còn lại nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông
qua quá trình HĐ và SP cuối cùng:
- Chốt đáp án:
*Bài tập 1
PP: HĐ cặp đôi
Mục tiêu: Chuyển được phần in đậm
trong mỗi câu sang khởi ngữ
(1) Giao nhiệm vụ: HS HĐ cặp đôi
chuyển phần in đậm trong mỗi câu sang
3 Bài tập bổ trợ
Trang 14- Gọi 1, 2 cặp đôi báo cáo
- Các bạn còn lại nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông
qua quá trình HĐ và SP cuối cùng:
Bài tập 3:làm nhanh- HĐ chung cả lớp
Xác định các khởi ngữ trong các câu sau:
a, Mà y, y không muốn chịu của Oanh một tí
gì gọi là tử tế
b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi gương
mà sửa đi sửa lại
c.Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các phố Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê
*Trả lời:
a,Mà yb,Cái khăn vuôngc,Nhà,ruộng
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ
+ GV hướng dẫn về nhà:
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu
sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm trong các văn bản đã học các câu văn có khởi ngữ và phân tích
- Họcthuộc ghi nhớ
- Soạn bài “Phép lập luận phân tích và tổng hợp”
( Về nhà thực hiện HĐ D và E)
Trang 15
IV Rút kinh nghiệm:
- Nắm được đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
-Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các van bản nghị luận.-Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách, với Tiếng Việt bài:Khởi ngữ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện phép phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này trong tạo lập và đ ọc - hiểu văn bản
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
Trang 16+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng
khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá
HS
- Tiến trình hoạt động
? Thế nào là văn nghị luận?
? Những phép lập luận trong văn bản nghị luận
+ Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và
tổng hợp trong các văn bản nghị luận
- Nhiệm vụ :
+ Tìm hiểu ngữ liêu Trang phục rút ra kết luận
về đặc điểm, sự khác nhau, mqh giữa phép lập luận
PT và TH
- Phương thức HĐ : HĐ nhóm
- Phương tiện: Thông tin trong SGK
- Sản phẩm: Nội dung trả lời
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá
Hai luận điểm:
+Trang phục phải phù hợp với hoàncảnh,tức là tuân thủ những quy tắcngầm mang tính văn hóa xã hội.+ Trang phục phù hợp với đạo đức
là giản dị và hài hòa với môi trườngsống xung quanh
Tác giả dùng phép lập luận phântích cụ thể
a, Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc
cho người-Cô gái một mình trong hang sâu…chắc không đỏ chót móngchân,móng tay
Trang 17-H/s thực hiện nhiệm vụ
-GV quan sát
(3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm.
- Gọi 1 nhóm báo cáo
- Các nhóm còn lại nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình
HĐ và SP cuối cùng:
- Chốt kiến thức:
? Theo em để làm rõ về một sự việc hiện tượng
nào đó người ta làm như thế nào?
b,Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức
-Dù mặc đẹp đến đâu…làm mình tựxấu đi mà thôi
-Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đivới cái giản dị,nhất là phù hợp vớimôi trường
=>Các phân tích trên làm rõ nhậnđịnh của tác giả là:"ăn mặc ra saocũng phải phù hợp với hoàn cảnhchung nơi công cộng hay toàn xãhội"
*Tác giả dùng phép lập luận tổnghợp bằng một kết luận ở cuối vănbản: "Thế mới biết….là trang phụcđẹp"
=>Vai trò:
+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnhkhác nhau của trang phục đối vớitừng người từng hoàn cảnh cụ thể.+Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đứccủa cách ăn mặc, nghĩa là không ănmặc tùy tiện,cẩu thả như một sốngười tầm thường tưởng đó là sởthích và quyền "bất khả xâm phạm"-Dùng phép lập luận phân tích vàtổng hợp
2.Ghi nhớ:SGK/10
Trang 18- Mục tiêu: Củng cố khái niệm về phép phân tích và
tổng hợp
- Nhiệm vụ: HS làm bài tập 1/SGK/136
- Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá
HS
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Bài tập 1
HĐN: Phân tích luận điểm "Học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách,nhưng đọc sách vẫn là con đường
-Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau
-Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép phân tích hoặc tổng hợp
+ GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Trang 19Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu
sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm trong các văn bản đã học các câu văn có phép phân tích và tổng hợp
- Củng cố kiến thức về: mục đích , đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng
- Củng cố kiến thức về: mục đích , đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng nhận diện văn bản có sử dụng phân tích và tổng hợp
- Sử dụng hai phép lập luận này thuần thục hơn trong tạo lập và đ ọc - hiểu văn bản -Luyện kĩ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp
3 Giáo dục
-Bồi dưỡng tư duy phân tích
Trang 20-Giáo dục ý thức tự giác học tập của học sinh.
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
? Nhắc lại thế nào là phép phân tích và tổng hợp?
? Vai trò của phép phân tích, tổng hợp?
2.Đoạn b:Luận điểm và trình tự phân tích
-Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"-Trình tự phân tích:
+Do nguyên nhân khách quan(Đây là điều kiệncần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tậpthuận lợi,tài năng trời phú
+Do nguyên nhân chủ quan(Đây là điều kiệnđủ)
Trang 21-Nhóm 6:Bài tập 4
*Đại diện các nhóm trình bày, các
thành viên trong lớp nhận xét, bổ xung
ý kiến
*GV kết luận
-Thế nào là học qua loa,đối phó?
-Nêu những biểu hiện của học đối phó?
-Phân tích bản chất của lối học đối
phó?
-Nêu tác hại của lối học đối phó?
*Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để
lập dàn ý
Viết đoạn văn
Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệtmỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạođức tốt đẹp
II.Bài tập 2:Thực hành phân tích một vấn đề
1,Học qua loa có những biểu hiện sau:
-Học không có đầu có đuôi,không đến nơi đếnchốn,cái gì cũng biết một tí…
-Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằngkia…
2.Học đối phó có những biểu hiện sau:
-Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹkhông mắng,chỉ lo việc giải quyết trước mắt.-Kiến thưc phiến diện nông cạn…
3.Bản chất:
-Có hình thức học tập như:cũng đến lớp,cũngđọc sách,cũng có điểm thi cũng có bằng cấp.-Không có thực chất,đầu óc rỗng tuếch…
4.Tác hại:
-Đối với xã hội:Những kẻ học đối phó sẽ trởthành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiềumặt
-Đối với bản thân:Những kẻ học đối phó sẽkhông có hứng thú học tập…
III.Bài tập 3:Thực hành phân tích một văn bản
Dàn ý:
-Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy từhàng nghìn năm của nhân loại-Vì vậy,bất kì aimuốn có hiểu biết đều phải đọc sách
-Tri thưc trong sách bao gồm những kiến thứckhoa học và kinh nghiệm thực tiễn
-Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhânloại mênh mông
=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng cũngphải biết chọn sáhc mà đọc và phải biết cáchđọc mới có hiệu quả
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Trang 22Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọc sách"
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu
sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài
-Đọc trước bài: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Bài 19: TIẾT 96: Đọc - hiểu văn bản:
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Trích) (Nguyễn Đình Thi)
Trang 23- Biết cách tiếp cận văn bản nghị luận trong lĩnh vực văn học nghẹ thuật
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đ ọc - hiểu vă n bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Giáo dục
- Thái đô đúng với văn nghệ, yêu và có hứng thú tìm hiểu các tác phẩm văn nghệ
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết.
- Học sinh: Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyển tập
Nguyễn Đình Thi (tập3)
- Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
* Tiến trình hoạt động
? Qua vb “Bàn về đọc sách”, Tg Chu Quang Tiềm đã khuyên chúng ta nên chọn sách
và đọc sách ntn? Về HT NT của vb có điểm gì đặc sắc? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?
* Gợi ý:
- Sách là 1 kho tàng quý báu của nhân loại tích luỹ từ bao đời nay
- Đọc sách là 1 con đường quan trọng để tích luỹ nâng cao học vấn
- Phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng – vừa đọc vừaphải nghiền ngẫm
- Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyênmôn
- Đọc sách phải có kế hoạch, có mđ cụ thể
? Viết ra giấy các loại hình văn nghệ mà em biết?
Trang 24Phương pháp Nội dung
GV: Văn nghệ có nd và sức mạnh độc đáo ntn? Nhà
nghệ sĩ sáng tác tp ấy với mđ gì? Văn nghệ đến với
người tiếp nhận, đối với quần chúng nhân dân = con
đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả
lời những câu hỏi đó qua VB NL giàu sức thuyết phục
“Tiếng nói của văn nghệ”.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ I: Đọc, tìm hiểu chung.
- Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả,
hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được bố
cục của văn bản
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu
chung
- Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp.
- Phương tiện :Thông tin trong SGK.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
(1) Giao nhiệm vụ: Đọc và trả lời các câu hỏi tìm
hiểu chung theo gợi ý
- HĐ văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn
kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…
?Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản.
Năm 1948, thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền
văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng,
gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân:
Kháng chiến chống Pháp
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956)
Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11
? Xác định kiểu văn bản.
- Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ
I-Giới thiệu chung:
1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi
(1924-2003)
- Quê ở Hà Nội
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm a,Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ”
Trang 25? VB (trích) được chia làm mấy phần, nêu luận điểm
của từng phần.
- 2 phần:
(1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”
Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ: cùng với
thực tại khách quan, nội dung của văn nghệ còn là
nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng tình cản của cá
nhân nghệ sỹ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách
sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn,
óc ta nghĩ”
(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
Với 2 luận điểm:
(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời
sống của con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu,
sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm
đầu kháng chiến
(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi
cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình
cảm, tác động tới mỗi con người qua những rung cảm
sâu xa từ trái tim
? Nhận xét về bố cục , hệ thống luận điểm của văn
bản
- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch
lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa
được tiếp xúc tự nhiên theo hướng ngày càng phân tích
sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
1-Nội dung của văn nghệ:
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nội dung của văn nghệ: Văn nghệ
không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể
hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ
+ Từ đó thấy được nhiệm vụ khi phân tích , cảm
II-Tìm hiểu văn bản:
1-Nội dung của văn nghệ:
*Luận điểm: “Tác phẩm nghệ
thuật …góp vào đời sống xungquanh”
=>Văn nghệ không chỉ phảnánh thực tại khách quan mà cònthể hiện tư tưởng, tình cảm củanghệ sỹ, thể hiện đời sống tinhthần của cá nhân người sángtác
Trang 26- Sản phẩm : Phiếu học tập.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
* Tiến rình hoạt động:
(1) Giao nhiệm vụ:
- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến Nguyễn Du
hay Tônx Tôi)
- HĐ nhóm nhỏ tong 5phút, tìm luận điểm và các luận
cứ về nội dung của tác phẩm văn nghệ
- Luận điểm : “Tác phẩm nghệ thuật nào …góp vào
đời sống xung quanh”
- Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã:
-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tươi trẻ
luôn luôn tái sinh ấy”
Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội
dung của “truyện Kiều”
(2)Cái chết thảm khốc của Anna Ca rê nhi
-na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm cho
người đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ
trong lòng còn vương vấn những vui buồn không bao
giờ quên được nữa
Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi
- Nhận xét về cách lập luận của tác giả: Chọn lọc đưa
ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi
2 Lời gửi của nghệ thuật:
Trang 27tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế
giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc
HĐ 3: Tìm hiểu lời gửi của nghệ thuật.
- Mục tiêu: HS nắm được điều tác giả gửi gắm đằng sau
tác phẩm nt của mình là những gì
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu
chung
- Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp.
- Phương tiện :Thông tin trong SGK.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
* Tiến rình hoạt động:
- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn từ “Lời gửi của
nghệ thuật đến một cách sống của tâm hồn”)
? Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta cần hiểu
như thế nào cho đúng.
? Để thuyết phục người đọc người nghe, tác giả đưa
ra những dẫn chứng nào.
Đưa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểu
thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)
Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời
thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa,
vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ Nó mang
đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trước
những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch sử , địa lý…
khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã ,
hội các quy luật khách quan Văn nghệ tập chung
khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con
người, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn con người.)?
? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một cách ngắn
gọn nhất là gì?
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P, CỦNG CỐ
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức trong phần phân tích văn bản
để giải quyết yêu cầu của bài tập
- Nhiệm vụ: HS làm bài tập
- Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm
“Lời gửi của nghệ thuật khôngnhững là một bài học luận líhay một triết lý về đời ngườihay những lời khuyên xử thếhay một sự thực tâm lý hoặc xãhội”
- Lời gửi của nghệ thuật còn làtất cả những say sưa, vui buồn,yêu ghét, mơ mộng, phấnkhích…”
*Nội dung của văn nghệ là hiện
Trang 28- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở bài tập.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Bài tập 1
- Nội dung của văn nghệ khác với nội dung của các bộ
môn khoa học xã hội khác ở những điểm nào
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá,
GV đánh giá nhận xét HS
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Chỉ ra nội dung của truyện ngắn Làng của KL ?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên
quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn
đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu liên quan
bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá,
GV đánh giá nhận xét HS
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong
bài
-Đọc trước bài: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(tiếp)
thực mang tính cụ thể sinhđộng, là đời sống tình cảm củacon người qua cái nhìn và đờisống tình cảm có tính cá nhâncủa người nghệ sỹ
Nội dung của văn nghệ còn làdung cảm là nhận thức củangười tiếp nhận .Nó sẽ được
mở rộng , phát huy vô tận quathế hệ người đọc, người xem
Trang 29- Biết cách tiếp cận văn bản nghị luận trong lĩnh vực văn học nghẹ thuật
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
- Sưu tầm toàn văn bài viết trong “ Mấy vấn đề về văn học” hoặc
“Tuyển tập Nguyễn Đình Thi” (tập III)
Trang 30Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
* Tiến trình hoạt động
?Hãy giới thiệu về TG Nguyễn Đình Thi và VB “Tiếng nói văn nghệ”?
* Gợi ý: - Nguyễn Đình Thi (1924- 2003), quê ở Hà Nội Ông là 1 nghệ sĩ đa tài - Ôngtừng làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình và dường như ở lĩnhvực nào ông cũng có những đóng góp đáng ghi nhận Đặc biệt Nguyễn Đình Thi là nghệ
sĩ có tinh thần tiên phong trong việc tìm tòi và đổi mới NT, nhất là lĩnh vực thơ ca
+ Ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng HCM về VH NT năm 1996
- TP được viết 1948 tại chiến khu Việt Bắc trong thời kì đầu KC chống Pháp, khichúng ta đang XD nền văn nghệ mới đậm đà tinh thần DT, KH, đại chúng gắn bó vớicuộc KC vĩ đại của toàn dân Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ khi ấy, ta càng thấyđược sự sâu sắc của nhà văn trẻ 24 tuổi - đại biểu QH khoá đầu tiên
- Nhà văn Lỗ Tấn người Trung Quốc là người đã bỏ
cả nghề y chuyển sang viết văn vì ông cho rằng văn
học có thể chữa được căn bệnh tinh thần của người
dân TQ đương thời Và mỗi tác phẩm của ông ra đời
là một liều thuốc có thể “ cải biến tinh thần” của
quần chúng Tại sao vậy?
? Từ đó em hãy cho biết sức mạnh của tác phẩm
văn nghệ theo suy nghĩ của em?
Trang 31-GV quan sát
(3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận
- Gọi 1 hsbáo cáo
- Gọi một đến 2 hs nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình
HĐ và SP cuối cùng
GV: Tiết trước , chúng ta đã cùng tìm hiểu nội
dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta
tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy
được sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con
người
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ I: Tìm hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ
đối với đời sống con người.
- Mục tiêu: HS nắm được sức mạnh kì diệu của văn
nghệ đối với đời sống con người: làm cho thay đổi
hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ; văn nghệ tác động vào
tư tưởng tìn cảm của con người, cảm hóa, hướng
con người tới những giá trị tốt đẹp
- Nhiệm vụ : HS HĐ nhóm tìm luận điểm, các luận
- Theo dõi văn bản: Phần 2(Chú ý đoạn văn “ chúng
ta nhận của những nghệ sĩ….cách sống của tâm
( Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy, “Bài học
đường đời đầu tiên” ( trích “Dế Mèn phiêu lưu ký”)
II-Tìm hiểu văn bản:
1-Nội dung của văn nghệ 2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người.
Trang 32của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của Tạ Duy
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s, chốt kiến thức :
-Luận điểm: “Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên
trong chúng ta một ánh sáng riêng…làm cho thay đổi
hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ ”
- Luận cứ:
+ Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân
dân-những con người Việt Nam đang chiến đấu,sản xuất
trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: “
những người rất đông …bị tù trung thân trong cuộc
đời u tối, vất vả không mở được mắt” thì tiếng nói
của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời
thường bên ngoài , với tất cả những sự sống, hoạt
động, những vui buồn gần gũi
+Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc
khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tươi Tác
phẩm văn nghệ hay giúp cho con người luôn vui lên,
biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời còn lắm vất
vả cực nhọc
+ Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vào
nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tình
cảm… -“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta
đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta,
khiến chúng ta phải tự bước lên trên đường ấy”
Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta được sống
cùng cuộc sống miêu tả trong đó, được yêu, ghét,
vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân vật và người
nghệ sĩ
- Nhận xét về nghệ thuật lập luận của T/G: cách viết
giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng
văn say sưa chân thành
*Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ:
-“Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bêntrong chúng ta một ánh sángriêng…làm cho thay đổi hẳn mắt tanhìn, óc ta nghĩ ” Văn nghệ giúpcho chúng ta được cuộc sống đầy đủhơn, phong phú hơn với cuộc đời,với chính mình
Nếu không có văn nghệ thì cuộcsống tinh thần thật nghèo nàn, buồn
tẻ tù túng
*Bản chất của văn nghệ:
-Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩmvăn nghệ chứa đựng “ tình yêughét, niềm vui buồn” của con ngườichúng ta trong đời sống thườngngày
– Nghệ thuật còn nói nhiều với tưtưởng” nhưng là tư tưởng khôngkhô khan, trừu tượng mà lắng sâu,thấm vào những cảm xúc , nhữngnỗi niềm
*Con đường đến với người tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
Văn nghệ giúp mọi người tựnhận thức mình, tự xây dựng mình.Như vậy văn nghệ thực hiện cácchức năng của nó một cách tự nhiên
có hiệu quả lâu bền và sâu sắc.-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàuhình ảnh, dẫn chứng phong phú, sátthực, giọng văn say sưa chân thành Sức thuyết phục cao
Trang 33Sức thuyết phục cao
HĐ 2: Tổng kết
- Mục tiêu: HS nắm được nội dung chính của văn
bản; nghệ thuật lập luận của tác giả về bố cục, cách
dẫn dắt, cách sd luận điểm, luận cứ
- Nhiệm vụ : HS HĐ cặp đôi vẽ BDTD thể hiện
+ Vận dụng kiến thức trong phần phân tích văn
bản để giải quyết yêu cầu của bài tập
- Nhiệm vụ: HS làm bài tập
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở bài tập
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫndắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫnchứng về thơ văn và về đời sốngthực tế
-Giọng văn toát lên lòng chân thành,niềm say sưa, đặc biệt hứng dângcao ở phần cuối
2-Nội dung
Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kìdiệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thôngqua những rung động mãnh liệt, sâu
xa của trái tim Văn nghệ giúp conngười được sống phong phú hơn và
tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồnmình
* Ghi nhớ (SGK 17)
Trang 341.Bài tập 1: Vẽ bản đồ tư duy thể hiện sức mạnh kì
diệu của văn nghệ với đời sống con người
2.Bài tập 2: Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản
của Nguyễn Đình Thi
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêuthích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu
sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài
-Đọc trước bài, soạn bài: Các thành phần biệt lập
Trang 35- Hs: Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
- Nắm chắc được đặc điểm và công dụng của mỗi thành phần biệt lập tình thái, cảm thántrong câu
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
Trang 36(3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận
- Gọi 1 hsbáo cáo
- Gọi một đến 2 hs nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng
GV: Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu như CN, VN, trạng ngữ, khởi ngữ,các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽđược tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Đó là cácthành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài họchôm nay:
B H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu thành phân tình thái.
- Mục tiêu: HS nắm đặc điểm, chức năng của tptt, vị trí
của tptt trong câu
- Nhiệm vụ : HS HĐ cặp đôi trả lời các câu hỏi tìm hiểu
? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những câu trên thể
hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong
câu như thế nào?
? Vị trí của chúng trong câu?
? Khi lược bỏ các từ đó đi ý nghĩa s /vật, s/ việc của câu
*Ngữ liệu 1: (SGK 18)
2.Nhận xét:
- “Chắc”, “có lẽ” là nhận định
Trang 37và SP cuối cùng:
- Chốt kiến thức
? Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ:” nói trên thì
nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác đi không ?
Vì sao ?
? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần tình
thái hay trong chương trình Ngữ Văn.
VD:
- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế
giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng
gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của mình
(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)
(GV lấy thêm các vd thành phần tình thái trong câu và mr
thêmkiến thức :
- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc
được nói đến
- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người
nói(VD theo tôi, ý ông ấy )
HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cảm thán.
- Mục tiêu: HS nắm đặc điểm, chức năng của tpct, vị trí
của tpct trong câu
- Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi tìm
? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những câu trên có chỉ sự
vật hay sự việc gì không ?
của người nói đối với sự việcđược nói trong câu: “chắc” thểhiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thểhiện đọ tin cậy thấp hơn
- Nếu không có những từ
“chắc”, “có lẽ” thì sự việc nóitrong câu vẫn không có gì thayđổi
Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ”chỉ thể hiện nhận định củangười nói đói với sự việc trongcâu, chứ không phải là thôngtin sự việc của câu ( chúngkhông nằm trong cấu trúc cúpháp của câu)
=> Thành phần tình thái đượcdùng để thể hiện cách nhìn củangười nói đối với sự việc đượcnói đến trong câu
lẽ Sa Pa ”
2.Nhận xét:
- Các thành phần cảm thán
Trang 38? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu được
tại sao người nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi”
? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được dùng để làm gì ?
? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành phần cảm thán ?
? Em hiểu như thế nào là thành phần cảm thán ? Vị trí
của thành phần cảm thán trong câu?
?Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần cảm
thán hay trong chương trình Ngữ Văn
VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!” (“Bếp
* Các thành phần tình thái, cảm
thán là những bộ phận khôngtham gia vào việc diễn đạtnghĩa sự việc của câu nên dượcgọi là thành phần biệt lập
*Ghi nhớ (SGK18)
III Luyện tập 1-Bài tập 1 (SGK 19)
Tìm các thành phần tình thái,cảm thán?
a Có lẽ thành phần tìnhthái
b Chao ôi thành phần cảmthán
c Hình như thành phần tìnhthái
d Chả nhẽ thành phầntình thái
2-Bài tập 2: (SGK-19)
Sắp xếp những từ ngữ: chắc là,dường như, chắc chắn,có lẽ,chắc hẳn, hình như, có vẻnhư theo trinh tự tăng dần sựtin cậy (hay độ chắc chắn)-> Dường như, hình như, có vẻnhư, có lẽ, chắc là, chắc hẳn,chắc chắn
3-Bài tập 3: (SGK-19)
-Trong 3 từ: chắc,hình như,chắc chắn
Trang 39-H/s đọc yêu cầu bài tập.
+ Thứ hai do thời gian và ngoạihình, sự việc cũng có thể diễn
ra khác đi một chút
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Bài tập 4 (SGK19)
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu
sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
Trang 40GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm trong các văn bản đã học câu có thành phần tình thái, cảm thán đã học
- Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp
IV Rút kinh nghiệm:
- Nắm được đặc diểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống
- Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách Tiếng nói của văn nghệ.
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ