1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 kì 1 có chủ đề tích hợp mới nhất

389 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 389
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 8 kì 1 có chủ đề tích hợp . Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I

- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học

văn bản và làm văn trong nhà trường Qua các hoạt động học tập, học sinh biếttrân trọng những kỷ niệm hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng của tuổi học trò Biếttrân trong sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với bản thân mình khiđược đến trường đi học ngay từ buổi đầu tiên Biết trân trọng tình cảm mẩu tử

và xoá bỏ những hủ tục làm khô héo tình cảm gia đình

- Biết bày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực.-Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trongmỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh

và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi vàvận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động

B THỜI GIAN DỰ KIẾN :

Trang 2

lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụngkiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa.

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyếtcác bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; caohơn là có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộcsống hàng ngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đãhọc để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có tráchnhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sốnghiện tại cũng như tương lai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tínhtích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năngkhác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện đượccác hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làmcho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét

chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn Việt Nam trước năm

1945 Việt Nam gắn liền với tên tuổi của các tác giả như Thanh Tịnh, NguyênHồng Đó là những truyện ngắn phản ánh hiện thực đời sống văn hoá của nước

ta trong từng giai đoạn lịch sử

1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi

tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện

- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong việc thể hiện diễn biếntâm lí nhân vật

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: Môn lịch sử,Giáo dục công dân vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn

hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình

- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyện ngắnkhác

1.1.4 Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện ngắn khác cùng đề tài

-Thực hành viết: Viết được bài văn phân tích nhân vật trong truyện

Trang 3

- Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về nội dung của truyện

1.3 Nghe - Nói

- Nói: Tóm tắt câu chuyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những

truyện ngắn trong chương trình

-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của gv và bạn.

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề

cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuấtdựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2.Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung

quanh, trân trọng và bảo vệ môi trường sống

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống,

hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biếnthách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng đểđáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về cácvấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tănghiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dướinhững góc nhìn khác nhau

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị

thẩm mĩ trong văn học

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những

trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễhiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia

sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

Trang 4

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đốivới bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹphơn.

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực

- Hiểu ý nghĩa truyện

- Hiểu được giá trịnghệ thuật sử dụngngôn ngữ trong việcthể hiện diễn biến tâm

lí nhân vật

-Phân tích nhân vật,những nét đặc sắc vềnghệ thuật của cáctruyện (qua việc sửdụng hình ảnh, chitiết, )

-Có hiểu biết về thếgiới tự nhiên và xã hội

đề cập trong bài

- Đánh giá nộidung và nghệ

truyện,

- Nêu quanđiểm / suy nghĩriêng về nộidung, ý nghĩacủa truyện

-Rút ra nhữngbài học và liên

hệ, vận dụngvào thực tiễncuộc sống củabản thân

- Năng lực bày tỏquan điểm về vấn

đề cuộc sống đặt ratrong tác phẩm

- Vận dụng kiếnthức bài học giảiquyết vấn đề trongđời sống Thể hiệntrách nhiệm củabản thân với đấtnước

2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực

sử dụng hìnhảnh, chi tiết, )

-Có hiểu biết về

- Đánh giá nội dung

và nghệ thuật củatruyện,

- Nêu quan điểm / suynghĩ riêng về nộidung, ý nghĩa củatruyện

-Rút ra những bài học

- Viết bài văn phântích nhân vật trongtruyện

- Vẽ tranh, sáng tácthơ,… theo chủ đềcủa truyện

- Nói trước lớpđoạn, bài văn văn

Trang 5

- Xác định được

và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.

và liên hệ, vận dụngvào thực tiễn cuộcsống của bản thân

-Kết nối được bài họctác giả gửi gắm trongtruyện,…

- Xây dựng đượcnhân vật trong văn tựsự

-Xây dựng được hệthống sự việc cho bàivăn tự sự

- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống liên quan.

- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống

GV đặt ra.

tự sự

- Đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống

đề ra.

- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủđề

- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

Trang 6

1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

-Kĩ thuật động não, thảo luận - Kĩ thuật trình bày một phút

- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn

- Gợi mở - Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm - Giảng bình, thuyết trình

2.Phương tiện dạy hoc:

-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu -Bài soạn ( in vàđiện tử)

PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích:"Tôi đi học"

- HS hiểu đựơc nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trongmột VB tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh

4 Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học,

thẩm mĩ

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên::

- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Học sinh:

- Soạn bài theo định hướng của GV và SGK

- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách, vở của hs

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

- GV giới thiệu chương trình

- Chủ đề tích hơp văn bản- Làm văn: là khai thác

sự liên quan, gần gũi ở nội dung và khả năng bổsung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáodục chung

- Thông qua chủ đề: HS biết quan sát thường xuyên những gì đang xảy ra xung quanh,khám phá có hướng dẫn tình huống liên quan đến bài học như ảnh hưởng của con người đến thế giới tự nhiên,xã hội

=>Các em ý thức được hoạt động của bản

Trang 8

- Tổ chức trao đổi, rút kinh

nghiệm

- GV tổng hợp ý kiến

thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;

II.ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN

Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi nét

về nhà văn Thanh Tịnh?

Thanh Tịnh (1911- 1988) Tên khai sinh là Trần Văn

Ninh quê ở xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô

tp Huế Năm lên 6 tuổi được đổi tên là Trần Thanh

Tịnh, học tiểu học và trung học tại Huế Từ năm

1933, bắt đầu đi làm và vào nghề dạy học Đây cũng

là thời gian ông bắt đầu sáng tác văn chương Ông

đã có mặt trên khá nhiều lĩnh vực: Truyện ngắn, thơ,

ca dao, bút kí, văn học, song có lẽ thành công hơn cả

là truyện và thơ Văn của ông nhẹ nhàng mà thấm

sâu mang dư vị vừa ngậm ngùi buồn thương, vừa

ngọt ngào quyến luyến Tình yêu lai láng man mát

đối với làng quê theo mộng trong những đếm trăng

sáng trên sông nước, niềm đồng cảm với những con

người có tâm hồn mộc mạc mà đằm thắm đã làm

nên sức hấp riêng của nhiều trang văn Thanh Tịnh

GV hướng dẫn học sinh đọc bài và chú thích từ khó:

Đây là 1 VB tự sự giầu chất trữ tình đọc với giọng

trầm lắng, nhẹ nhàng bộc lộ cx hồi hộp, bỡ ngỡ của

NV tôi

GV đọc mẫu từ đầu -> ngọn núi

VB được in trong tập truyện nào?

Trang 9

trong tập quê mẹ, Xuất bản 1941

Đây là 1 truyện ngắn tuy không có nhiều sự kiện,

nhân vật, xung đột mà toàn tác phẩm là những kỉ

niệm mơn man của buổi dự trường đầu tiên được tái

hiện theo dòng hồi tưởng của kỉ ức mà yếu tố xuyên

suốt là dòng cảm xúc thiết tha nguyên khiết tuôn

trào

Có những nhân vật nào được kể trong truyện

ngắn:" tôi đi học" Nhân vật chính là ai?

Tác giả đã nhớ lại KN gì trong thời thơ ấu của

Truyện được kể theo dòng hồi tưởng thời gian

+ Không khí ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại

nhân vật tôi hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi

học

+ Tâm trạng của n/vật tôi trên con đường cùng mẹ

tới trường

+ Tâm trạng của nhân vật tôi khi ở trên sân trường

và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp học

+ Tâm trạng và cảm giác nhân vật tôi trong giờ học

đầu tiên

GV yêu cầu HS đọc thầm 4 câu văn đầu

Nỗi nhớ buổi tựu trường đầu tiên của tác giả được

khơi nguồn từ thời điểm nào? Gắn với những hình

ảnh nào?

Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm của

tác giả lại ùa về?

Do có sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện

tại và quá khứ

GV: Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không gian

ấy làm cho nhân vật nghĩ ngay về ngày xưa theo 1

quy luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại Vì vậy tác giả đã

2 Tác phẩm:

- Đọc và tìm hiểu chú thích

- Xuất xứ: in trong

tập:"Quê mẹ"- 1941

II Đọc hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn kỉ niệm

Trang 10

viết “ Hằng năm, cứ vào cuối thu ”

Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân vật “tôi” có

tâm trạng như thế nào?

Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ và cách sử

dụng từ ngữ của tác giả khi nhớ lại buổi tựu

trường đầu tiên?

Tâm trạng: Nao nức, mơn man;Tưng bừng rộn rã

NT: So sánh, dùng từ láy

GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh và từ láy

để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi” khi

nhớ lại những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên

Những tình cảm trong sáng ấy nảy nở trong lòng

“tôi” như những cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu

trời quang đãng, mà “tôi” không thể nào quên Câu

văn như cánh cửa dịu dàng mở ra, dẫn người đọc

vào một thế giới đầy ắp những sự việc, những con

người, những cung bậc tâm tư tình cảm đẹp đẽ,

trong sáng, rất đáng nhớ, đáng chia sẻ và trân trọng

GV tổ chức HS HĐ nhóm theo nhóm bàn, thời gian

3 phút

Những cảm xúc khi thì nao nức, mơn man (nhẹ

nhàng), lúc lại tưng bừng, rộn rã(mạnh mẽ) có

mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?

-> Không mâu thuẫn Ngược lại chúng còn gần gũi,

bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm

trạng thực của nhân vật “tôi” khi ấy

Các từ láy đã góp phần rút ngắn khoảng

cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại Chuyện đã

xảy ra từ bao năm qua mà cứ như vừa mới xảy ra

hôm qua, hôm kia A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện

trong đoạn trích:"Tôi đi học"

- HS hiểu đựơc nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ

nhỏ ở tuổi đến trường trong một VB tự sự qua ngòi

bút của Thanh Tịnh

Những hình ảnh quenthuộc của buổi tựu trường

ở thời điểm hiện tại đãkhơi nguồn cảm xúc đểnhân vật nhớ về ngày tựutrường đầu tiên với nhiềucảm xúc

Trang 11

2 Kĩ năng:

- HS biết đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố

miêu tả và biểu cảm Trình bày những suy nghĩ, tình

cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV

7)

3 Thái độ:

- HS biết trân trọng những kỷ niệm hồn nhiên,

ngây thơ, trong sáng của tuổi học trò Biết trân trong

sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với

bản thân mình khi được đến trường đi học ngay từ

buổi đầu tiên

4 Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn

- Soạn bài theo định hướng của GV và SGK

- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm một số bài tập

- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp

- Thời gian: 1 phút

Đọc diễn cảm một đoạn trong văn bản

Trang 12

HĐ4: Hoạt động vận dụng.

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp

- Thời gian: 1 phút

Viết đoạn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về ngày tựu trường đầu tiên của bản thân

HĐ5: Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà

- Yêu cầu HS học bài

- Chuẩn bị bài mới

Trang 13

Tiết 2: TÔI ĐI HỌC

- Thanh Tịnh - ( tiếp)

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Tìm hiểu tiếp

- HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích:"Tôi đi học"

- HS hiểu đựơc nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trongmột VB tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:- HS biết đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu

cảm Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống củabản thân

- Tích hợp: văn bản Cổng trường mở ra( NV 7)

3 Thái độ: - HS biết trân trọng những kỷ niệm hồn nhiên, ngây thơ,

trong sáng của tuổi học trò Biết trân trong sự quan tâm của gia đình, nhà trường

và xã hội với bản thân mình khi được đến trường đi học ngay từ buổi đầu tiên

4 Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, năng lực thưởng thức

văn học, năng lực thẩm mĩ

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên::

- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Học sinh:

- Soạn bài theo định hướng của GV và SGK

- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 14

- Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung, liên hệ thực tiễn từ những vấn đề trongVB

- Phương pháp: Vấn đáp.Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, bình giảng

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 35 phút

Vậy tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

diễn ra như thế nào, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu

Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của nhân vật “tôi”

gắn với thời gian, không gian cụ thể nào?

Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ niệm

trong tâm trí “tôi”?

Thời gian: Buổi sớm mai đầy sương thu và gió lạnh;

Không gian: Con đường dài và hẹp

-> Vì đó là thời điểm, là nơi chốn quen thuộc, gần gũi,

gắn liền với tuổi thơ tác giả.Và đó cũng là lần đầu tiên

được cắp sách đến trường

Trên con đường cùng mẹ tới trường, “tôi” đã quan

sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm trạng mình

như thế nào?

+ Con đường quen: thấy lạ

+ Cảnh vật: đều thay đổi

+ Lòng: thay đổi lớn.(Cảm thấy mình trang trọng, đứng

đắn)

Tổ chức HĐ cặp đôi

Vì sao tâm trạng “tôi” lại có sự thay đổi như vậy?

Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày đầu tiên đi

học đã ảnh hưởng đến sự cảm nhận của nv

GV: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức

của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên đến trường: Tự thấy

mình như đã lớn lên, con đường hằng ngày đi lại đã

bao nhiêu lần hôm nay bỗng trở nên là lạ, mọi vật đều

như thay đổi Đối với 1 em bé mới chỉ biết chơi đùa,

qua sông thả diều, ra đồng chạy nhảy với bạn thì đi

học quả là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổi quan trọng đánh

dấu 1 bước ngoặt tuổi thơ.Vì thế hôm nay cậu cảm

I Tìm hiểu chung

II Đọc-hiểu văn bản

2 Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

a Khi trên đường tớitrường:

- Tâm trạng: Thay đổi,cảm thấy hồi hộp, mớimẻ

Trang 15

thẩy mình đứng đắn chững trạc trang trọng hơn Đây là

cảm giác lạ rất trẻ con trong buổi tựu trường lần đầu

tiên mà bao năm nay tác giả vẫn còn nhớ Cảm giác

này được tác giả ghi lại thật tinh tế, chân thực

Tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào khi miêu tả ý

nghĩ, hành động của chú bé? Tác dụng của những

biện pháp nghệ thuật ấy?

So sánh -> Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu

GV: Lần đầu tiên đến trường học, được bước vào một

thế giới mới lạ, được tập làm người lớn chứ không chỉ

nô đùa, rong chơi, thả diều nữa Chính ý nghĩ ấy làm

cho nv cảm thấy mình “người lớn” hơn Nhưng đây là

lần đầu tiên chưa quen, và thật ra, “tôi” vẫn còn nhỏ

lắm, cho nên “tôi” vẫn thèm được tự nhiên, nhí nhảnh

như các học trò đi trước Đó là tâm trạng, là cảm giác

được diễn tả một cách rất tự nhiên

Gọi HS đọc: “Trước sân trường -> các lớp”

Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm

trí tác giả có gì nổi bật?Cảnh tượng ấy có ý nghĩa gì?

(phản ánh không khí của ngày đặc biệt gì? Thái độ của

mọi người như thế nào đối với ngày này?)

=> Không khí tưng bừng đặc biệt của ngày hội khai

trường Thể hiện thái độ trân trọng, tinh thần hiếu học

của nhân dân ta

Trên đường tới trường, “tôi” rất háo hức, hăm hở.

Nhưng khi tới trường, nghe trống thúc thì tâm trạng

của “tôi” lại thay đổi như thế nào?

Lo sợ vẩn vơ, Ngập ngừng; Chơ vơ, vụng về, lúng

túng

Những bạn học trong hồi tưởng của TG được MT

qua những chi tiết nào?

Cũng như tôi, mấy cậu bỡ ngỡ, Họ như con chim

con vụng về lúng túng run run khóc

Em có NX gì về ngôn ngữ MT ở đoạn này? Tác

Trang 16

thuộc trường tình cảm diễn tả chuỗi TT phức tạp và

tăng tiến của các bạn nhỏ lần đầu đến trường

Qua chuỗi từ ngữ MT tâm trạng và hình ảnh SS em

hiểu trong kí ức nhà văn tâm trạng chung của các

bạn học trong ngày đầu đến trường là ntn?

-Yêu cầu HS đọc thầm: “Ông đốc -> Chút nào hết”

Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc đọc bản danh

sách học sinh mới?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của “tôi” lúc này?

Chú bé cảm thấy mình như bước vào một thế giới khác

và cách xa mẹ hơn bao giờ hết Vừa ngỡ ngàng mà vừa

tự tin, ‘tôi” bước vào lớp Và có lẽ “tôi’ cũng rất sung

sướng vì mình bắt đầu trưởng thành, bắt đầu tồn tại

độc lập và hoà nhập vào xã hội

Yêu cầu HS đọc đoạn văn cuối

Những cảm giác mà “tôi” nhận được khi bước vào

lớp học là gì?

Trước những cảm giác mới đó, “tôi” đã quan sát và

suy nghĩ như thế nào khi nhìn ra ngoài cửa sổ?

Em có nhận xét gì về những cảm giác và suy nghĩ

của em bé?

Qua đây em thấy cậu học trò nhỏ là người như thế

nào?

Đoạn cuối VB có ý nghĩa gì?

Có 1 chút buồn khi từ giã tuổi thơ và bắt đầu nhận thức

việc học hành của bản thân cho nên mới tự tin, chăm

chú đón nhận giờ học đầu tiên.

GV: Câu chuyện kết thúc một cách rất tự nhiên, bất ngờ

Ngoài nhân vật “tôi” thì văn bản còn nhắc tới những

ai nữa?

Sự quan tâm của cha mẹ ntn?

Các bậc cha mẹ chuẩn bị chu đáo, trân trọng dự buổi lễ

Những cử chỉ, lời nói của ông Đốc, thầy giáo trẻ

chứng tỏ họ là người như thế nào?

- Ông đốc: từ tốn, bao dung

c, Khi nghe gọi tên vàolớp

- Vừa lo sợ, vừa sungsướng

d, Khi ngồi trong lớp đónnhận tiết học đầu tiên

1

- Cảm giác trong sáng,chân thực, đan xen giữa lạ

và quen

3 Ấn tượng của n/vật tôi về thầy giáo và những người xung

Trang 17

-Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu.

Qua đó, em hiểu gì về vai trò của GĐ, nhà trường đối

với thế hệ trẻ?

GV liên hệ “ Cổng trường mở ra” – NV7 ;

GV tổ chức HĐ nhóm

NX về cách viết truyện của TT trong VB này?Khái

quát nội dung của tác phẩm?

Dòng chữ “Tôi đi học”- tên của bài học đầu tiên cũng

chính là nhan đề của tác phẩm

quanh.

Một môi trường giáo dục

ấm áp, là nguồn nuôidưỡng các em trưởngthành

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Tự sự xen miêu tả; hìnhảnh so sánh sinh động

- Nghệ thuật miêu tả tâm

lý nhân vật

2 Nội dung

- Trong cuộc đời mỗi conngười, kỷ niệm trongsáng của tuổi học trò ,nhất là buổi tựu trườngđầu tiên thường được ghinhớ mãi

Trang 18

thấy bé nhỏ quá nên lo sợ như con chim Hôm qua

con chim non còn trong tổ âm vẫn được mẹ mớm mồi

Hôm nay tự bay đi, chân thì yếu, cánh thì mềm, trời thì

cao rộng đất thì sâu và xa làm thế nào để cất cánh bay

được đây? Câu bé hôm nay đi học cũng vậy Hôm qua

mẹ còn dỗ dành, còn choi bi chơi đáo Hôm nay đi học

là sách, bút, bài vở, thầy cô bạn bè, chữ o, số o, hình

tròn, rồi hệ mật trời tất cả là một thế giới tri thức mới

Như con chim non, các câu lo sợ, ngập ngừng là như

vậy

HĐ4: Hoạt động vận dụng.

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp

- Thời gian: 1 phút

- Viết một đoạn ngắn từ 3 đến 5 câu trình bày cảm nhận của bản thân về ngày tựutrường đầu tiên

HĐ 5: Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà

- Thời gian: 1 phút

Sưu tầm các bài thơ, văn, bài hát viết về ngày đầu tiên đi học

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Thời gian: 1 phút

- Yêu cầu HS học bài

- Chuẩn bị bài mới

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4 Văn bản:

TRONG LÒNG MẸ (Trích Những ngày thơ ấu)

- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Học sinh:

Soạn bài theo định hướng của GV và SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

Những ấn tượng sâu đậm trong ngày đầu đi học của NV tôi là những gì?Qua đó em hiểu gì về TG?

3 Bài mới :

HĐ1: Khởi động

- Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

Trang 20

- Phương pháp : nêu vấn đề.

- Thời gian : 3 phút

GV yêu cầu HS đọc 1 đoạn thơ hoặc hát 1 bài hát về tuổi thơ hoặc về mẹ

Dẫn dắt:Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trởlại Có tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Vớinhà văn Nguyên Hồng “Những ngày thơ ấu” đã được kể, tả, nhớ lại với rung độngcực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ

Điều chỉnh: ……… HĐ2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS nắm được một số nét cơ bản về tác giả và văn bản; HS nắm đượcgiá trị nội dung, liên hệ thực tiễn từ những vấn đề trong VB

- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, bình giảng

- Kĩ thuật : động não

- Thời gian: 30 phút

Nêu vài nét cơ bản về TG?

Nguyên Hồng là một trong những nhà văn lớn của

VHVN hiện đại Là người giàu tình cảm, dễ xúc

động, thường viết về những những người cùng khổ,

dưới đáy xã hôi Sáng tác nhiều thể loại tiểu thuyết,

ký, thơ Được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM

về VHNT

Văn của Nguyên Hồng là văn của 1 trái tim nhạy

cảm, dễ bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm với

nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con người

Ông là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết nổi tiếng:

''Cửa biển '', “Bỉ vỏ” , tập thơ “Trời xanh”, “Sông núi

quê hương”

Thời thơ ấu trải nhiều cay đắng đã trở thành nguồn

cảm hứng cho tác giả viết cuốn hồi kí tự truyện cảm

*Tổ chức thảo luận cặp đôi

So sánh bố cục, mạch truyện và cách kể chuyện

bài“Trong lòng mẹ” em thấy có gì giống và khác

+với văn bản “Tôi đi học”?

+Giống nhau: Kể, tả theo trình tự thời gian, trong hồi

Trang 21

tưởng nhớ lại ký ức tuổi thơ Kết hợp kể, tả, biểu cảm

+ Khác:

- Ở “ Tôi đi học” truyện liền mạch trong 1 khoảng

thời gian ngắn: buổi sáng đến trường

- Ở “Trong lòng mẹ” chuyện không thật liền mạch có

1 gạch nối nhỏ, ngắn về thời gian vài ngày khi chưa

gặp và khi gặp mẹ

+ Bỗ cục :

-P1: Từ đầu người ta hỏi đấy chứ: Cuộc đối thoại

giữa H với người cô

-P2: còn lại : cuộc gặp gớ H với mẹ

Nhân vật chính trong truyện là ai? NV chính có

1 N/v “ Cô tôi” có quan hệ ntn với bé Hồng?

2 Trong cuộc đối thoại với Hồng, người cô đã nói

mấy lần? (6 lần)

3 Lần 1, bà cô đã hỏi H điều gì? Cử chỉ, cách xưng

hô ntn?

Lần 1:(vẻ mặt tươi cười hỏi “mày có muốn vào

Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?)

Em có nhận xét gì về cách hỏi và nội dung câu hỏi

của người cô?

- Cử chỉ: Cười hỏi chứ không phải là lo lăng hỏi,

nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi

- Xưng hô: mày- tao- suồng sã

Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của n/v

- Bố cục: 2 phần

II Đọc hiểu văn bản

1 Nhân vật người cô

Trang 22

này? (cười rất kịch)

Em hiểu “cái cười rất kịch” nghĩa là gì?

Cười rất giả tạo, không thật lòng giống người đóng

kịch trên sân khấu nhập vai biểu diễn

Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì? Nét

mặt và thái độ của bà cô thay đổi ra sao?

Chi tiết đó nói lên điều gì về người cô?

Lần 2:(Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt ngào, phát tài

mắt long lanh, chằm chặp nhìn cháu)

Chứng tỏ sự giả dối và độc ác của bà cô Bà vẫn tiếp tục

đóng kịch, tiếp tục trêu cợt cháu, tiép tục lôi đứa cháu

đáng thương vào một trò chơi độc ác mà bà ta đã dàn xếp

sẵn.=> Bà ta cười hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhưng

không hề có ý định gì tốt đẹp

Lần thứ 3 khi nhận thấy bé Hồng im lặng cúi đầu

rưng rưng muốn khóc thì bà cô có thái độ lời nói

ntn?

- Lần 3:Bà cô lại khuyên, lại an ủi, lại khích lệ, lại tỏ

ra rộng lượng muốn giúp đỡ Vỗ vai cười nói em bé

Tổ chức HĐ cặp đôi

Bà cô có dụng ý gì khi nói rằng mẹ chú bé đang

“phát tài” và cố ý ngân dài thật ngọt hai tiếng “em

bé”?

Bà cô đã thể hiện rõ hơn sự độc địa của mình bằng sự

săm soi, hành hạ, nhục mạ một đứa bé đáng thương,

xoáy vào nỗi đau nỗi khổ tâm của nó

Có lẽ không gì cay đắng hơn khi vết thương lòng bị

người khác – lại chính là cô mình – cứ săm soi hành

hạ

Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói của bà cô “có

những ý nghĩa cay độc”, “những rắp tâm tanh bẩn”?

Trong lời nói, cử chỉ của người cô chứa đựng sự giả

dối, mỉa mai, hắt hủi, độc ác dành cho người mẹ đáng

thương của bé Hồng

Lần 4 người cô tiếp tục kể cho H biết điều gì? Với

thái độ ntn?

Trang 23

Kể về hoàn cảnh đáng thương của mẹ Hồng, tươi cười

kể

Lần thứ 5,6 khi H cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra

tiếng, người cô đã thay đổi cách nói ntn?

Lần này đổi giọng, vỗ vai ra vẻ thương xót nhưng

đây là sự thương xót giả tạo

Theo em trong những lời lẽ của người cô, lời nào

cay độc nhất? Vì sao?

Cảm nhận của em về nhân vật bà cô trong cuộc

đối thoại với Hồng?

Là người đàn bà lạnh lùng,giả dối và tàn nhẫn

hiểu gì về định kiến của XH

PK xưa đối với người phụ nữ

và trẻ mồ côi?

* Luyện tập

Tố cáo XHPK có những hạng người sống tànnhẫn, đã hắt hủi, ruồng rẫy họ Bà cô chính là hiệnthân cho những thành kiến cổ hủ của XHPK lúcbấy giờ nên trong dân gian vẫn có câu: giặc bênngô không bên chồng, làm khô héo cả t/c máu

mủ ruột rà sâu nặng, thiêng liêng - tính cách tànnhẫn đó là sản phẩm của những định kiến đối vớiphụ nữ trong xã hội cũ

Ngày nay cách đánh giá và nhìn nhận về phụ nữ đãthay đổi nhất là hôn nhân tự nguyện đem lại Hp chocủa người phụ nữ

Trang 24

Điều chỉnh:

HĐ4: Hoạt động vận dụng.

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp

- Thời gian: 1 phút

Viết đoạn văn phân tích nhân vật bà cô trong đoạn trích

HĐ5: Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà

Trang 25

- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Học sinh:

- Soạn bài theo định hướng của GV và SGK

- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt đoạn trích Trong lòng mẹ?

Suy nghĩ của em về nhân vật bà cô của bé Hồng?

Trang 26

? Những lời lẽ cay độc, thâm ý độc ác của bà cô có làm ảnh hưởng đến tình cảm của cậu bé Hồng dành cho mẹ không?

- HS trao đổi, thảo luận, nêu ý kiến

Khi bà cô hỏi có muốn vào thăm mẹ không, tại sao

em định trả lời có rồi lại không đáp? Hồng đã nhận

ra điều gì trong lời bà cô?

Nhớ mẹ, muốn thăm mẹ, nhưng ngay khi đó em đã

kịp nhận ra ý nghĩ cay độc của cô nên trả lời không

Từ việc không nói thực lòng mình em hiểu trạng

thái t/c của H lúc này là gì?

Hồng buồn nhớ mẹ và muốn vào thăm mẹ nhưng cậu

bé phải đáp lại lời cô trái với lòng mình=> cậu bé vô

cùng đau khổ

- Tình cảm bị dồn nén,không dám nói thực lòngmình

*Tổ chức HS HĐ cặp đôi

1.Lần thứ 2, khi nghe bà cô hỏi, lại nhìn chằm chặp

thái độ của Hồng có sự thay đổi ntn?

2 Lần thứ 3, khi bà cô ngân dài hai tiếng em bé

Trang 27

thật ngọt thật rõ Hồng có nhứng biểu hiện ntn?

nước mắt ròng ròng cười dài trong tiếng khóc

3 Lần thứ 4, khi bà cô cứ tươi cười kể về tình cảnh

của mẹ, cậu bé có suy nghĩ gì? Suy nghĩ đó thể hiện

thái độ và tình cảm gì của cậu bé?

GV khái quát các câu trả lời bằng sơ đồ:

L1: cười đáp lại -> L2: lòng thắt lại, khoé mắt cay

cay-> L3: nước mắt ròng ròng cười dài trong tiếng

khóc-> L4 cổ họng nghẹn ứ khóc không ra

tiếng->L5,6 không nói lên lời nao cả

Kể về cuộc đối thoại của người cô với bé Hồng, t

/giả đã sử dụng NT gì? em hãy chỉ ra phép tương

phản này và ý nghĩa của nó?

Tương phản => làm nổi bật 2 tính cách của n/v

Nhận xét về diễn biến tâm trạng của nhân vật cậu

bé Hồng? Qua đó em cảm nhận như thế nào về tình

cảm của cậu bé dành cho người mẹ của mình?

Diễn biến tâm trạng tăng tiến Đau đớn, phẫn uất, kìm

nén nỗi đau, tức tưởi dâng lên trong lòng

Khi nhìn thấy người giống mẹ trên xe đẩy, bé H có

những cử chỉ gì? Biện pháp NT được sử dụng trong

GV khái quát, nhấn mạnh: Cái hay của hình ảnh so

sánh là ở chỗ mới lạ và hết sức phù hợp với việc bộc

lộ tâm trạng thất vọng cùng cực thành tuyệt vọng của

bé H hi vọng tột cùng, thất vọng tột cùng, tột cùng

hạnh phúc, thể hiện lòng khát khao được gặp mẹ rất

mãnh liệt

Tìm các chi tiết, câu văn thể hiện cảm xúc của bé

Hồng khi gặp lại mẹ, ngồi trong lòng mẹ?

- Đau đớn, phẫn uất, kìmnén nỗi đau, tức tưởi dânglên trong lòng

- Luôn yêu thương, kínhtrong mẹ, căm tức những

hủ tục đầy đoạ mẹ

Trang 28

*Tổ chức HĐ nhóm

So sánh hai chi tiết : Tiếng khóc của H khi trò

chuyện với người cô và khi gặp mẹ? Hình ảnh mẹ

trong lời người cô và trong mắt chú bé H ntn?

Bình giảng: Không phải là giọt nước mắt căm phẫn,

uất ức mà là giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc,

- Khắc hoạ hình tượng NV sinh động, chân thật

2.Giá trị ND của đoạn trích?

Tình mẫu tử là t/c thiêng liêng, sâu nặng của mỗi con

người

Bé Hồng sung sướng hạnhphúc tột cùng khi được ởtrong lòng mẹ

III Tổng kết

1 Nghệ huật

2 Nội dung

- Phản ánh cảnh ngộ đángthương, niềm khát khaotình mẹ của đứa trẻ bấthạnh Đồng thời ca ngợitình mẫu tử là tình cảmthiêng liêng, sâu nặng củamỗi con người

* Ghi nhớ(SGK)

* Phần điều chỉnh

Trang 29

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn.

- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp

- Thời gian: 1 phút

Nêu suy nghĩ của em về tình mẫu tử được thể hiện trong đoạn trích" Trong lòng mẹ"

HĐ5: Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà

- Thời gian: 1 phút

- Sưu tầm một số văn bản có cùng nội dung

* Phần điều chỉnh

4 HDHS học ở nhà

Thời gian: 1 phút

Học bài

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Hs cần:

- Hiểu chủ đề của văn bản,

- Biết những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kĩ năng

Biết viết đọc- hiểu và có khả năng bao quát VB Biết trình bày một VBnói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định đối tượng trình bày,lựa chọn sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật cảm xúc của mình

3 Thái độ:

HS ý thức sử dụng kiến thức để sử dụng đúng trong nói và viết

4 Năng lực: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực học, hợp tác

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên::

- Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Học sinh:

Đọc SGK và trả lời các câu hỏi

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 31

1.Đối tượng được nói đến trong văn bản là ai?

Văn bản viết về điều gì?

- Đối tượng là “ tôi”- tác giả

- Văn bản viết về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi

học trong những ngày thơ ấu của nhân vật “ tôi”

2 Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình?

- Những tâm trạng rụt rè, sợ sệt, lo sợ vẫn vơ…

trong buổi tựu trường đầu tiên của mình

3 Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những cảm giác gì

trong lòng tác giả?

- Những hồi tưởng ấy gợi cảm giác trong trẻo,

thiết tha dịu dàng, sâu lắng về buổi tựu trường đầu

tiên trong lòng tác giả

4 Vấn đề chính ( chủ yếu) của văn bản “ Tôi đi

học” là gì?

- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc bâng

khuâng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường

đầu tiên của mình

GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi là chủ đề của

- ĐT chính: nhân vật tôi

- VĐ chính: Những kỉ niệmtrong sáng, cảm xúc bângkhuâng của nhân vật “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiêncủa mình

2 Bài học

Chủ đề là đối tượng và v/đềchính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

1 VD: Tìm hiểu tính thống

Trang 32

ĐT? ĐT chính là ai? VĐ chủ yếu xuyên suốt

toàn VB này là gì?

2.Căn cứ vào đâu để biết được văn bản “Tôi đi

học” nói lên những kỉ niệm của tác giả trong

buổi tựu trường đầu tiên?

- Căn cứ vào nhan đề của văn bản “Tôi đi học”

- Căn cứ vào những từ ngữ, quan hệ giữa các phần

trong văn bản

3.Tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi

hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong

buổi tựu trường đầu tiên?

-Trên đường đến trường:

+ Cảm nhận: Con đường bỗng thấy lạ cảnh vật xung

quanh thay đổi, trong lòng có sự thay đổi lớn

- Trên sân trường:

+ Cảm nhận về ngôi trường vừa cao ráo vừa oai

nghiêm như cái đình làng, đâm ra lo sợ vẩn vơ

=> các chi tiết, các phương tiện ngăn từ trong văn

bản đều tập trung khắc hoạ các giác trong trẻo,

thiết tha dịu dàng về những kỉ niệm mơn man của

buổi tựu trường đầu tiên ở nhân vật tôi

4.NX gì về mối quan hệ ND giữa các phần các

đoạn trong VB?

Các đoạn, các phần trong VB đều tập trung làm nổi

bật chủ đề của VB và có mối liên kết chặt chẽ với

- TN và các câu trong VB: viết

về những kỉ niệm buổi tựutrường đầu tiên của n/v tôi

- Các chi tiết, các phương tiệnngôn ngữ trong văn bản đềutập trung khắc hoạ tô đậm cảmgiác về những KN của buổitựu trường đầu tiên

- Các phần, các đoạn liên kếtchặt chẽ hướng tới làm rõ chủđề

2 Bài học

Chủ đề của văn bản được thểhiện ở nhan đề, đề mục, quan

hệ giữa các phần của văn bản

và TN then chốt lặp đi lặp lại

Trang 33

Phần điều chỉnh

HĐ3: Luyện tập

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào BT thực hành

- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, nêu và GQVĐ, HĐ nhóm

dân sông Thao với rừng cọ quê mình

Nêu trình tự trình bày VĐ và ĐT của VB? Em

- Nhan đề của văn bản

- Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản: Mở

bài: Giới kq rừng cọ Thân bài: - Miêu tả vẻ đẹp

rừng

- Sự gắn bó của con người->cọ K/bài: K/định

t/c của người dân sông Thao với rừng cọ

.- Từ ngữ quan trọng được lặp lại: Viết về rừng cọ

quê tôi -> Tôi, cọ được nhắc lại nhiều lần (rừng

cọ, lá cọ, thân cọ, làn cọ, nón cọ)

Tổ chức HĐ cặp đôi

Xác định các ý có khả năng làm cho bài văn

III Luyện tập BT1- 13 SGK

- Đối tượng: Rừng cọ

- VĐ: vẻ đẹp phẩm chất và ýnghĩa của rừng cọ đối với conngười Sông Thao

Bài tập 3

a Cứ mùa thu về, mỗi lần thấycác em nhỏ núp dưới nón mẹlần đầu tiên đến trường, lòngtôi lại náo nức, rộn rã

Trang 34

không đảm bảo tính thống nhất về c/đề?

Bổ sung, điều chỉnh lại các từ các ý cho sát với

yêu cầu đề bài?

Có các ý lạc c/đề: c và h

Còn lại 5 ý hợp với c/đề nhưng do cách diễn đạt

chưa tốt cần phải sửa lại

b Cảm thấy con đường thường

đi lại lắm lần, tự nhiên cũngthấy lạ, nhiều cảnh vật thayđổi

c Muốn thử sức mang sách vởnhư 1 cậu học trò thực sự

d Cảm thấy ngôi trường vốnqua lại nhiều lần cũng cónhiều V

e Cảm thấy gần gũi thân thươngđối với lớp học, với người bạnmới

Phần điều chỉnh

HĐ4 : Hoạt động vận dụng.

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp

- Thời gian: 1 phút

- GV cho chủ đề " Tình cảm gắn bó của tuổi thơ đối với dòng sông quê"

Yêu cầu: Chỉ ra những ý chính để làm rõ chủ đề

HĐ5: Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà

- Thời gian: 1 phút

Lựa chọn 1 VB đã học và phân tích tính thống nhất của VB đó

4 HDHS học bài:( 2p)

- Học ghi nhớ

- Hoàn thiện các bài tập SGK

- Soạn tiết 4 Văn bản “ Trong lòng mẹ”

Trang 35

- HS nắm đượcbố cục văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng:

- HS biết cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc , phù hợp với đối tượng và nhận thứccủa người đọc

- Tim hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Học sinh:

- Soạn bài theo định hướng của GV và SGK

- Chuẩn bị đầy đủ SGK và vở ghi vở soạn

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

Chủ đề của văn bản là gì? Một văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảo những yêu cầu gì ?

HĐ2 : Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS nắm bố cục của văn bản

Trang 36

- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, nêu và GQVĐ

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 25 phút

GV yêu cầu HS đọc văn bản “Người thầy đạo

cao đức trọng”

Tổ chức cho HS HĐ nhóm, tìm hiểu VB bằng

cách trả lời các câu hỏi

1 Chủ đề của văn bản là gì? Chủ đề được thể

hiện như thế nào trong VB

2 Văn bản có mấy phần? Nội dung của từng

phần?

3 Xác định nhiệm vụ từng phần trong văn

bản?

4.Qua xđ nhiệm vụ của mỗi phần hãy cho

biết các phần trong văn bản trên có mqh với

nhau như thế nào?

Các phần có mối quan hệ, gắn bó chặt chẽ với

nhau, phần trên là tiền đề cho phần dưới, phần

sau là sự tiếp nối cho phần trước => các phần

đều tập trung làm rõ cho chủ đề

Thế nào là bố cục của văn bản? Bố cục của

- Bố cục : 3 phầnPhần MB: Tài năng tínhcách của thầy CVA Nêuchủ đề của VB

Phần TB: Trình bày 2 khíacạnh khác nhau của chủ đề + Thầy CVA là người tàicao

+ Thầy có đạo đức, tính tìnhthẳng thắn, cương trực,được học trò kính trọngPhần KB: tình cảm của mọingười đối với thầy CVA

2 Bài học

- Bố cục của văn bản là sự

tổ chức các đoạn văn để thểhiện chủ đề

-> Quan hệ chặt chẽ

Trang 37

Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” kể về

nhựng sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp

xếp theo thứ tự nào?

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo thứ tự

không gian và thời gian:

+ Cảm xúc khi cùng mẹ trên đường đến trường

+ Cảm xúc khi đứng trước sân trường

+ Cảm xúc khi bước vào lớp học

- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập: cảm xúc về

cùng một đối tượng nhưng có sự so sánh đối

chiếu trong hồi ức và hiện tại

VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình bày theo diễn

biến tâm trạng của chú bé Hồng, hãy chỉ ra thứ

tự của diễn biến ấy trong phần thân bài?

-Tâm trạng đau đớn tủi cực, căm giận khi trò

chuyện với người cô, tình thương mẹ và thái độ

căm ghét cực độ tập tục XHPK

- Niềm vui sướng, hạnh phúc trào dâng đến tột

điểm của bé Hồng khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ

Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc trong

phần TB văn bản “Người thầy đạo cao đức

trọng” - Sự việc nói về thầy CVA là người tài

- Nguyên nhân - kết quả

- Luận điểm – luận cứ - luận chứng

Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc

vào những yếu tố nào?

Các ý trong phần thân bài thường được sắp

xếp theo những trình tự nào?

=> Thể hiện chủ đề của vănbản

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

1 Ví dụ:

a VB: Tôi đi học

ND phần TB sắp xếp theotrình tự thời gian và khônggian

b Văn bản: Trong lòng mẹ

ND phần TB trình bày theomạch cảm xúc

c,VB “ Người thầy đạo caođức trọng”

ND TB trình bày theo diễnbiến sự việc

2 Bài học

- Trình bày theo một thứ tựtuỳ thuộc vào kiểu văn bản,chủ đề, ý đồ giao tiếp củangười viết

- Được sắp xếp theo trình tựkhông gian và thời gian,

Trang 38

theo sự phát triển của svhay theo mạch suy luận saocho phù hợp với sự triểnkhai CĐ và sự tiếp nhận củangười đọc.

Phần điều chỉnh:

HĐ3: Luyện tập.

- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu cách sắp xếp nội dung,khái quát về trình tự trìnhbày của các kiểu văn bản đã học; hiểu được sự kết hợp của những cách sắpxếp,trình bày nội dung trong một văn bản cụ thể và tác dụng

- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm

Đến tận nơi quan sát ổ chim Tiếng

chim văng dội khi đi xa dần

b.Vẻ đẹp của Ba Vì lúc về chiều, lúc

hoang hôn xuống

III Luyện tâp BT1.

a.Trình bày theo thứ tự không gian:nhìn từ xa- đến gần; đến tận nơi - đi

xa dần

b.Trình bày ý theo thứ tự thời gian:

về chiều, lúc hoàng hôn

Bài tập 2

- Nêu bật tình cảm, thái độ của béHồng khi nói chuyện với bà cô vềmẹ

- Vì thương mẹ, Hồng căm ghétnhững hủ tục phong kiến vô lí Nêucâu nói đầy căm phẫn đó

- Kể lại những phút bé H sung sướngđược ở trong lòng mẹ

Phần điều chỉnh:

HĐ4: Hoạt động vận dụng.

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: Thực hành theo định hướng giao tiếp

Trang 39

- Thời gian: 1 phút

- Yêu cầu HS tìm bố cục của một văn bản cho sẵn

HĐ5: Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn

- Phương pháp: giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà

Trang 40

Tiêt 7 : TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ-KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Luyện tập củng cố, nâng cao kiến thức về chủ đề Kiểm tra đánh

giá kết quả học tập của học sinh

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng hệ thống, tổng hợp kiến thức.

3 Thái độ: HS trân trọng những cảm xúc tuổi thơ, tình cảm gia đình Biết sống

có trách nhiệm với bản thân và gia đình, xã hội

4 Phát triển năng lực: giao tiếp, trình bày, giới thiệu,.

B.CHUẨN BỊ: Phương tiện: máy chiếu, vi tính, hình ảnh, tư liệu

C PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :

+ Động não , HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học

+ Trình bày, báo cáo, thuyết rình,

+ Cảm ơn sau khi trình bày

Ngày đăng: 21/02/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w