Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 6 kì 1 có chủ đề tích hợp . Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1- Yêu mến người lao đông, yêu mến các nhân vật trong truyện truyền thuyết.
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình
bày; đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ
B –Chuẩn bị:
-GV:nghiên cứu tài liệu, soạn g/a, Tranh Bánh chưng, bánh giầy
- PP đặt vấn đề, hỏi đáp gợi mở, thảo luận…
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
? Ngày tết cổ truyền của dân tộc, gia đình em và các gia đình xung quanh thường
làm loại bánh gì để cúng tổ tiên? Nêu nguồn gốc, ý nghĩa của loại bánh đó?
- HS làm việc cá nhân ra giấy nháp
- GV gọi trả lời, nhận xét chéo nhau
- GV nhận xét và dẫn vào bài
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
GV giới thiệu cho HS hiểu về thể loại truyền
thuyết.
Em hiểu truyền thuyết là gì ?
* Thể loại truyền thuyết
- Là truyện dân gian kể về cácnhân vật và sự kiện có liên quan
Trang 2- GV phân tích kĩ khái niệm, giới thiệu qua các
truyện truyền thuyết sẽ học ở lớp 6
* Hoạt động 1: Giới thiệu chung
- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ,
sự việc, bố cục văn bản
- Phương pháp: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd
H: Em hãy tóm tắt lại câu chuyện
Thảo luận cặp đôi 3phút:
? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, và ý chính
của từng đoạn ?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu
trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP
Đ1: Đi từ đầu đến chứng giám: Vua Hùng chọn
người nối ngôi
Đ2: Tiếp đến hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ vật
Đ3: Còn lại: Kết quả cuộc thi tài
I- Giới thiệu chung:(10p)
*Thể loại: Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng bánh giầy trong ngày Tết
- Truyện gắn với thời đại các VuaHùng
* Bố cục: 3 đoạn :
II Tìm hiểu văn bản:(23p)
1- Vua Hùng chọn người nối
Trang 3- Mục tiêu: Hs nắm được ND,NT , ý nghĩa văn
bản
- Phương thức: cá nhân; nhóm
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở ,
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Tiêu chuẩn chọn người, hình thức thực hiện
ntn ?
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới
và tiến bộ so với đương thời?
? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua như thế
nào?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu
trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bài
nh, nhân dân no ấm, vua đã già muốn truyền
ngôi
- Tiêu chuẩn : Chọn người nối ngôi phải nối được
chí vua, không nhất thiết là con trưởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một
câu đố để thử tài
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi
mới và tiến bộ so với đương thời->
GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong
những loại thử thách khó khăn đối với nhân vật,
không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời
trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng
tài chí hơn trưởng thứ-> Đây là một vị vua anh
minh
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
ngôi:
- Chọn người nối ngôi phải cóchí, tài, có đức là phẩm chất cần
có của vị tân vương
-> là một vị vua anh minh, chú trọng tài năng, không phân biệt con trưởng, con thứ
2 Lang Liêu làm bánh
Trang 4? Lang Liêu là ai ?
- Thân là hoàng tử; phận bị ghẻ lạnh, thiệt thũi
nhưng có đức tính và phẩm chất cao quý, sống
giản dị, gần gũi với nhân dân, cần cù, chăm chỉ
tụn kính tổ tiờn, kính trọng cha mẹ
? Tâm trạng Lang Liêu ra sao? Lang Liêu đã làm
gì ?
* Quan sát và miêu tả lại nội dung bức tranh
? Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng?
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường được
thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ
vật cho Lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của
Lang Liêu
? Kết quả việc làm bánh của Lang Liêu như thế
nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua
chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu
được chọn để nối ngôi vua?
Thảo luận theo nhóm bàn 5p:
Ý nghĩa của bánh trưng, bánh giầy?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu
trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP: =>
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực
tế: quí trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi
sống con người và là sản phẩm do chính con
người làm ra
- Lang Liêu hiểu được ý thần,thực hiện được ý của thần: Đóchủ động tìm ra công thức, hìnhhài để làm ra 2 thứ bánh ( bánhchưng, bánh giày)
=> Đó là người có chí , có tài, cóđức xứng đáng được nối ngôi vua
3 Ý nghĩa của bánh trưng, bánh giầy
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa
có ý nghĩa thực tế: quí trọng nghềnông, quý trọng hạt gạo nuôi sốngcon người và là sản phẩm dochính con người làm ra
- Hai thứ bánh vừa có ý nghĩa sâuxa: tượng Trời, tượng Đất, tượngmuôn loài
- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua,chứng tỏ được tài, đức của conngười có thể nối chí vua Đem cáiquí nhất của trời đất của ruộngđồng do chính tay mình làm ra
mà tiến cúng Tiên Vương, dânglên vua thì đúng là con người tàinăng, thông minh, hiếu thảo, trântrọng những người sinh thành ramình
III Tổng kết( 3p)
Trang 5-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu
trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
- Đề cao nghề nông trồng lúanước
* Ghi nhớ : T12/SGK IV.
Luyện tập : (2p)
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờkính Trời, Đất và tổ tiên của nhândân ta Cha ông ta đã xây dựngphong tục tập quán của mình từnhững điều giản dị nhưng rất linhthiêng, giàu ý nghĩa Quang cảnhngày tết nhân dân ta gói hai loạibánh còn có ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hoá đậm đà bảnsắc dân tộc và làm sống lại truyềnthuyết Bánh chưng, bánh giầy
IV Hoạt động vận dụng : (2p)
- Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức.
- Phương thức: Làm việc cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
? Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện bánh chưng, bánh Giầy?
Trang 6V Tìm tòi mở rộng( 1p)
- Mục tiêu: Tìm hiểu những câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt.
-Phương pháp: Là việc cá nhân, có thể nhờ trợ giúp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Sưu tầm và đọc các truyện truyền thuyết thời Hùng Vương
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
* Rút kinh nghiệm:
Ngày .09.2020
_
+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )
2 Kỹ năng : Sử dụng đúng từ Tiếng việt trong giao tiếp.
3 Phẩm chất: : Yêu thích, rèn luyện sử dụng đúng các loại từ Tiếng Việt.
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; phân tích, trình
bày; đánh giá, nhận xét
B – Chuẩn bị
- Gv soạn bài;
- Hs đọc trước bàì, trả lời câu hỏi SGK
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
I.Hoạt động khởi động (5’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
Trang 7- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
của từ
- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành
k/n
- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân
- Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.
? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có
cấu tạo như thế nào? Tiếng dùng để làm
gì?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống
nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét
Trang 8* Tiếng và từ trong câu văn trên có cấu tạo
như thế nào? Tiếng dùng để làm gì?
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì? (tạo ra câu có ý nghĩa)
? Từ dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm
- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi.
? Dựa vào những kiến thức đã học hãy
điền các từ trong câu dưới đây vào bảng
phân loại?
? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ
đơn và từ phức có gì khác nhau?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống
nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét
chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP:
- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi, ăn ở
- Cột từ láy: trồng trọt
? Ba từ phức trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở có
gì giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng
ấy trở thành một từ
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để tạo câu
hệ về âm ( từ láy)
+ Từ “Chăn nuôi; ăn ở”: gồm hai
tiếng có quan hệ về nghĩa( từ ghép)
* Ghi nhớ ( sgk -14 )
III- Luyện tập :(17p)
Trang 9hệ về nghĩa
? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có
mấy loại, đó là những loại nào?
* HS đọc ghi nhớ
III Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài
tập
- PP : thảo luận, làm việc cá nhân
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi SGK
- Gv gợi ý: có thể sắp xếp theo giới tính
hoặc theo bậc ( trên,dưới)
- Gọi h/s lên bảng làm
- Học sinh đọc bài tập 3, 4
- Chia học sinh thành ba nhóm - thảo luận
- lên bảng điền ( mỗi nhóm một ô )
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánhphồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánhkhó c, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó:nức nở, sụt sùi, rưng rức
Bài 5 :Thi tìm nhanh các từ láy
- Tả tiếng cười: khó c khích, sằngsặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏthẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh
Trang 10? : Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ trao đổi
- Gọi 3 học sinhlên bảng thi ai tìm được
nhiều từ đúng hơn - cho điểm
* GV cho đại diện các tổ lên tìm
ngang, ngông nghênh, thướt tha
IV Hoạt động vận dụng ( 2p)
- Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức.
- Phương thức: Làm việc cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Sản phẩm: câu trả lời hs
? Đặt câu với từ đơn và từ phức ?
V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)
- Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức.
- Phương thức: Làm việc cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Sản phẩm: câu trả lời hs
? Phân biệt từ đơn, từ phức ? Đọc và viết lại các từ đơn, từ phúc trong một đoạn văn (tuỳ chọn) của truyện « Con Rồng cháu Tiên »
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh
đã biết, nắm được các phương thức biểu đạt chính và giao tiếp
2 Kỹ năng: Giao tiếp và tạo lập văn bản.
Trang 113 Phẩm chất: : Có ý thức rèn luyện việc giao tiếp bằng văn bản và bằng lời.
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình
bày; đánh giá, nhận xét ,
B-Chuẩn bị:
-GV: nghiên cứu tài liệu, soạn g/a
-HS đọc, soạn trước bài
C- Tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động khởi động (3’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: cá nhân
- Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.
- Sản phẩm: câu trả lời miệng
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình:
? Giả sử bố em đi làm xa, muốn trò chuyện với bố, em cần làm thế nào?
-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP: Viết thư, gọi điện
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài Các em đó được tiếp xúc với một số văn bản ởtiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với Mục đích giao tiếp như thếnào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt
- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc
điểm
- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân
- N/vụ: Trả lời câu hỏi
1 Văn bản và Mục đích giao tiếp:
a Giao tiếp:
Trang 12Dự kiến SP: kể lại bằng miệng, viết thư gửi….
* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã
dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình
muốn nói Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu
được điều em muốn nói, bạn nhận được những
tình cảm mà em gưỉ gắm Đó chính là giao tiếp
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế
nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người
truyền đạt và người tiếp nhận
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải là
giao tiếp không? Vì sao?
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
Thảo luận nhóm bàn 5ph:
? Bài ca dao có nội dung gì?
? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Hai câu
lục và bát liên kết với nhau như thế nào?
Dự kiến SP:
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng ta
muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó chính là
chủ đề của bài ca dao
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt
trọn vẹn ý
Thảo luận nhóm 5p:
? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn
bản không? Vì sao?
? Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản
không? Vì sao?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu
trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
b Văn bản
* VD:
- Về nội dung bài ca dao:Khuyên chúng ta phải có lậptrường kiên định
- Về hình thức: Vần ên
+ Bài ca dao làm theo thể thơlục bát, có sự liên kết chặt chẽ: -> Bài ca dao là một văn bản:
nó có chủ đề thống nhất, cóliên kết mạch lạc và diễn đạtmột ý trọn vẹn
Trang 13-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP:
- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ
đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích
năm học trước, phương hướng năm học mới
- Bức thư em viết cho bạn là văn bản không?
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
- HS đọc ghi nhớ
? Khi muốn đề nghị bố mẹ một vấn đề nào đó mà
ở gần thì em biểu đạt bằng phương thức nào?
- Gv: Chúng ta chỉ cần nắm trong giao tiếp cần sử
dụng 6 kiểu văn bản này Chương trình lớp 6 sẽ
học 2 loại văn bản tự sự, văn bản miêu tả còn các
kiểu kia sẽ học ở lớp trên
? Từ đầu năm chúng ta đã tìm hiểu hai văn bản :
Con rồng cháu tiên và bánh trưng bánh giầy.Hai
văn bản này thuộc kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt nào? Vì sao em khẳng định như vậy?
- TL : Văn bản tự sự vì trình bày diễn biến sự việc
- Bức thư: Là một văn bản vì
có chủ đề, có nội dung thốngnhất tạo sự liên kết -> đó làdạng văn bản viết
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
? Thế nào là giao tiếp, văn bản và
phương thức biểu đạt?
III Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết
- 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh, hành chính, công vụ
- Lớp 6 học: văn bản tự sự, miêu tả
Ghi nhớ: (SGK - tr17) II- Luyện tập 10p
Trang 14b) Miêu tả: Vì tả cảnh thiên nhiên.
c) Văn bản nghị luận vì bàn luân ý kiến vềvấn đề làm cho đất nước giàu mạnh
d) Văn bản biểu cảm: vì thể hiện tình cảm
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản đã học? Vìsao xác định như vậy?
V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)
- Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
Học thuộc ghi nhớ Sưu tầm, đọc một số truyện truyền thuyết rồi chia sẻ cùng các bạn
Chuẩn bị : Soạn bài Thánh Gióng
Trang 151 Kiến thức:Hiểu thế nào là từ mượn, phân loại từ mượn, lý do ta mượng từ.
2 Kỹ năng:Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói viết.
3 Phẩm chất: : Có thái độ yêu thích từ thuần việt, sử dụng từ hán việt một cách
hợp lý
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình
bày; đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
? Thế nào là từ đơn,từ phức
-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:
Trong giao tiếp chúng ta gặp rất nhiều từ ngữ được đưa vào từ nước ngoài
Nguồn gốc của chúng từ đâu, tác dụng như thế nào?
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
Hoạt động của Gv-Hs Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu từ thuần Việt và
từ mượn
- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành
kiến thức.
- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi.
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh
Trang 16Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ
trượng; tráng sĩ?
? Theo em 2 từ trên có nằm trong nhóm từ do
ông cha ta sáng tạo ra không? Nếu không thì
chúng có nguồn gốc từ đâu? Vì sao?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống
nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét
chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP:
- Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ cổ
tức 3,33m.( ở đây hiểu là rất cao.)
- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí
khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta
sáng tạo ra mà là từ đi mượn ở nước
ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)
- Các từ không phải là từ mượn ( thuần Việt)
đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần phải
giải thích
? Trong Tiếng Việt ta, có các từ khác thay thế
cho nó đúng nghĩa thích hợp không?
? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là
từ mượn? Từ thuần Việt?
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt có
yếu tố sĩ đứng sau?
- VD: Tử sĩ: Người lớnh đi đánh trận bị chết;
Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội…
? Theo em, từ trượng, tráng sĩ có nguồn gốc
từ đâu?
- Từ mượn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt)
? Thế nào là từ mượn?
* Cho HS đọc các từ trong Mục 3
? Trong các từ đó, từ nào được mượn từ tiếng
Hán? Những từ nào được mượn của tiếng
Trang 17- Từ có nguồn gốc Ấn, Âu( được Việt hoá ở
mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…
ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ chưa được Việt hoá
hoàn toàn)
? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của
các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san?
- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ chưa
được Việt hoá cao
- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có
nguồn gốc Ấn Âu nhưng được Việt hoá cao
hơn viết như chữ Việt
? Vậy theo em, chúng ta thường mượn tiếng
của nước nào?
? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn?
? Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không?
? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc mượn
từ?
Dự kiến SP:
- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị
pha tạp
III Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài
Mượn từ tiếng Hán, Anh,Nga…
* Ghi nhớ 2: SGK -tr /25 III - Luyện tập : 15p
Bài tập 1a) Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ ( Hán )
b) Gia nhân ( Hán )c) Pốp, in-tơ-net ( Anh )
Trang 18? Gạch chân các từ mợn có trong các câu
Yếu nhân – người quan trọngBài tập 3
a Tên đơn vị đo lường: m, km, kg,lít
b Tên của bộ phận xe đạp: ghi đông, pê đan, gác đơ bu…
c Tên một số vật: Rađiô, ti vi, viđiô…
IV Hoạt động vận dụng ( 2p)
- Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức.
- Phương thức: Làm việc cá nhân
- Sản phẩm: câu trả lời hs
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
? Dịch nghĩa các từ Hán sang từ thuần Việt ?
- Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, hải phận
? Đặt câu và rút ra kết luận về việc sử dụng các từ : “phu nhân, phụ nữ”với “vợ, đàn bà”
Trang 19CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP (7 tiết) CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THUYẾT VÀ NHÂN VẬT, SỰ VIỆC TRONG VĂN
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêubiểu và ý nghĩa của từng truyện giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội (SơnTinh, Thủy Tính); tinh thần yêu nước và khát vọng hòa bình (Thánh Gióng)
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữacác yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử
- Nắm được sự việc, nhân vật trong văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu truyền thuyết
- Viết bài văn tự sự theo hệ thống nhân vật, sự việc được xác định
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đấtnước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường
4 Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và
đời sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh
để hoàn thiện bản thân
Trang 20- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm
tăng hiệu quả hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau
* Năng lực bộ môn:
- Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những
giá trị thẩm mĩ trong văn học
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với
những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày
dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biếtchia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩmđối với bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹphơn
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
+ Thiết kể bài giảng điện tử
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV
III B NG MÔ T CÁC M C ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI NH N TH C VÀ H TH NG CÂU H I, BÀIẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI Ệ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ỐNG CÂU HỎI, BÀI ỎI, BÀI
T P.ẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI
- Hiểu ý nghĩa một
số chi tiết tiêu biểu
- Hiểu ý nghĩa hìnhtượng nhân vật: anhhùng văn hoá, anh
- Đọc – hiểu nhữngtruyền thuyết khôngđược học trongchương trình
- Chỉ ra nghệ thuật
sử dụng các yếu tốhoang đường, mốiquan hệ giữa cácyếu tố hoang đườngvới lịch sử
- Vận dụng hiểu
- Vận dụng kiếnthức bài học giảiquyết vấn đề trongđời sống Thể hiệntrách nhiệm củabản thân với đấtnước
- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vững củanhững giá trị văn
Trang 21- Biết xác định sự
việc, nhân vật trongvăn tự sự để xâydựng làm bài
- Hiểu được đặcđiểm, vai trò củanhân vật trong văn
tự sự
biết những tìnhhuống liênmôn cơ bản như disản văn hoá, lễ hộitruyền thống, chốngthiên tai, yêuchuộng hoà bình
-Kể miệng đượcmột sự việc hoặc bàivăn ngắn giới thiệu
về bản thân, giađình, bạn bè
hoá truyền thống
- Ý thức tự cườngtrong dựng, giữnước Từ đó cóhành động thiếtthực trong pháthuy truyền thốngdân tộc
-Viết được đoạnvăn, bài văn tự sựtheo hệ thống sựviệc hợp lý
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
3.Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh Hùng trong lịch sử chống giặc
ngoại xõm của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có
công với non sông đất nước
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích,
trình bày; đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ
Trang 22- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
- Kể lại tên một truyền thuyết thời vua Hùng về người anh hùng đánh giặc cứu nước
? Em có suy nghĩ gì vềngười anh hùng đó?
-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP: Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử
VHVN nói chung, VHDG nói riêng.Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện độc đáo chủ đề này.Truyện kể vế ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ hôm nay
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
GV gi i thi u ch ới thiệu chủ đề tích hợp: ệu chủ đề tích hợp: ủ đề tích hợp: đề tích hợp: tích h p: ợp:
Hoạt động của giáo viên-học
sinh
Nội dung cần đạt
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 5ph:
- GV giới thiệu chương trình
- Chủ đề tích hơp văn bản- Làm văn: là khai thác
sự liên quan, gần gũi ở nội dung và khả năng bổ
sung cho nhau giữa các bài học giúp hiểu sâu sắc,logic, sâu chuỗi các vấn đề liên quan cùng chủ đề,đảm bảo cho mục tiêu giáo dục chung
- Thông qua chủ đề: HS biết quan sát thường xuyên những gì đang xảy ra xung quanh,khám phá có hướng dẫn tình huống liên quan đến bài học như ảnh hưởng của con người đến thế giới
tự nhiên,xã hội
=>Các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;
* Hoạt động 1: Giới thiệu chung I - Giới thiệu chung: 25p
Trang 23- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại,
ptbđ, sự việc, bố cục văn bản
- Phương pháp: Hđ cá nhân, nhóm
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd
? Nêu nghĩa của từ Thánh Gióng, làng Gióng.
? Nêu nghĩa của từ phù đổng Thiên Vương.
? Câu chuyện gắn với thời gian nào của lịch sử
- Thời Hùng Vương thứ 6
( Thảo luận cặp đôi 5p)
? Kể tên các nhân vật trong truyện Xác định
nhân vật chính? Vì sao Gióng là nhân vật chính?
? Tìm các sự việc chính và kể lại câu chuyện.
-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất
câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP:
1 - Sự ra đời của Thánh Gióng:
2 - Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc
3 - Thánh Gióng lớn nhanh như thỏi
4 - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi
ngựa sắt, mặc áo giáp sắt cầm roi đi đánh giặc
5 - Thánh Gióng đánh tan giặc
6 - Thánh Gióng lên nói cởi bỏ áo giáp sắt bay
về trời
7 - Vua lập đền thờ phong danh hiệu
8 - Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn
nhỏ? Ý chính của mỗi đoạn?
4 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm đấy”: Sự
ra đời của Gióng
- Thế loại truyền thuyết
- Thời đại các vua Hùng
Trang 24- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Gióng đòi
đi đánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”:
Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
- Đoạn 4: Phần còn lại: Giúng đánh thắng giặc
và trở về trời
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn
bản
- Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở ,
? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?
? Tìm những chi tiết về sự ra đời, đến lên 3 của
T G?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất
câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP:
- Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh
- Cậu bé lên 3 không nói, không cười, không
biết đi;
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng
kì lạ như thế?
- Trong quan niệm dân gian, đó là bậc anh Hùng
thì phi thường, kì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả
lỳc được sinh ra
* Thảo luận theo nhóm bàn 3p.
? Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của
một bà mẹ nông dân chăm chỉ làm ăn và phúc
đức Em nghĩ gì về nguồn gốc đó của Gióng?
- Gióng là con của người nông dân lương thiện
II- Tìm hiểu văn bản 10p
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
Xuất thân bình dị nhưng rất
khác thường, kì lạ.
III Luyện tập:3p
Kể lại sự ra đời và đến lúc lên 3
Trang 25- Gióng gần gũi với mọi người.
- Gióng là người anh hùng của nhân dân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tìm hiểu tiếp, sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
Trang 26- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông tađược kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
3.Phẩm chất
Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh Hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng
có công với non sông đất nước
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
Kể lại sự ra đời và ý nghĩa sự ra đời của Thánh Gióng?
-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa
văn bản
- Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở ,
phiếu học tập
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự
đánh giá, GV đánh giá HS.
I - Giới thiệu chung:
II- Tìm hiểu văn bản
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:( 18p)
Trang 27
- Cách tiến hành:
Thảo luận cặp đôi 4p
? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống
nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP:
- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu nước, ý
thức đối với đất nước được đặt lên hàng đầu
- Lúc bài nh thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng
khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra
cứu nước đầu tiên
- Gọi HS đọc đoạn 3
? Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân hình Gióng
có đổi khác không?
Trong dân gian còn truyền tụng những câu
ca về sự ăn uốn phi thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khó c sông
? Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của
nhân dân về người anh hùng đánh giặc?
- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc
giữ nước
? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Nuôi
bằng cách nào?
? Như thế Gióng đó lớn lờn bằng cơm gạo của
nhân dân Điều này có ý nghĩa gì ?
- Anh Hùng Giúng thuộc về nhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng
đồng
GV: Ngày nay ở hội Giúng nhân dân vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây
là hình thức tái hiện quá khứ đầy ý nghĩa
? Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng ra trận
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc.
Đây là chi tiết thần kì có nhiều
ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặccứu nước Ý thức đối với đấtnước được đặt lên đầu tiên vớingười anh hùng
+ Ý thức đánh giặc, cứu nước tạocho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì
+ Gióng là hình ảnh của nhândân
- Gióng lớn nhanh như thỏi, vươn vai thành tráng sĩ:
=> Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước
Là tượng đài bất hủ về sự trưởngthành vượt bậc, về hùng khí, tinhthần của dân tộc trước nạn ngoạixâm
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
-> Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của
cả cộng đồng
Trang 28đánh giặc?
Quan sát tranh nêu nội dung bức tranh
? Để chuẩn bị ra trận Gióng có yêu cầu gì ?
? Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,
giáp sắt để đánh giặc
? Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có ý
nghĩa gì?
Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng súng, ai có
gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng
cuốc, thuổng, gậy gộc."
Thảo luận nhóm bàn: 5p
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để nhận
tước lộc mà lại bay về trời?
? Điều này chứng tỏ tình cảm nhân dân với
TG?
-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống
nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:
Dự kiến SP:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí,
chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng
thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta
đối với người anh hùng đánh giặc cứu nước
? Điều này chứng tỏ tình cảm nhân dân yêu
mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của
người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô
biên, bất tử Bay lên trời Gióng là non nước, là
đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS
nào?
* Cơ sở lịch sử của truyện:
- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi
hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt
cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến
Đông Sơn
? Hình tượng TG trong truyện có ý nghĩa gì?
- Thánh Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
-> Đánh giặc cần lòng yêu nước
và cần cả vũ khí sắc bén để thắnggiặc
Gióng đánh giặc không nhữngbằng vũ khí mà bằng cả cỏ câycủa đất nước, bằng những gì cóthể giết được giặc
3 Thánh Gióng bay về trời:15p
- Chi tiết kì ảo hoang đường -> Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường
*
Ý nghĩa của hình tượng ThánhGióng:
Trang 29- Phương thức: HĐ cặp đôi, cá nhân
- Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự
đánh giá, GV đánh giá HS.
- Cách tiến hành:
* HS thảo luận đôi 3ph
? Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong tâm
trí em?
- Hình ảnh Thánh Gióng kết thúc với hình ảnh
Giúng cùng ngựa sắt bay về trời
- Kịch bản Ông Gióng(Tô Hoài) kết thúc với
hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ
dần trở thành em bé cưỡi trâu trở về làng mát
rượi bóng tre
? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại
mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?
2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù
Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu
niên, Mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao
động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ đất nước
- Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡcủa người anh hùng diệt giặc cứunước
- Là người anh hùng mang trongmình sức mạnh cộng đồng buổiđầu dựng nước
III Tổng kết 3p
1 Nghệ thuật Hình tượng Gióng được xâydựng = những chi tiết hiện tượng
kỳ ảo, nhiều màu sắc thần kỳ ->tăng sức hấp dẫn
2 Nội dung
Ca ngợi tinh thần yêu nước, ýsức mạnh bảo vệ đất nước, thểhiện ước mơ của nhân dân vềngười anh hùng cứu nước
* Ghi nhớ
VI Luyện tập: Sgk-T/23 : 2p
IV Hoạt động vận dụng : (3p)
- Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức.
Trang 30- Phương thức: Làm việc cá nhân
- Sản phẩm: câu trả lời hs
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
? Viết đoạn văn 5 câu nêu cảm nhận của em về hình tượng Gióng.
V Tìm tòi mở rộng( 1p)
- Mục tiêu: Tìm hiểu những truyện truyền thuyết thởi vua Hùng .
-Phương pháp: Là việc cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả
- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em
- Học bài (ý nghĩa- NT); - Chuẩn bị trước bài “ Từ mượn”
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy
ra ở châu thổ bắc bộ thưở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt
cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vê cuộc sống của mình
2 Kỹ năng; Rèn luyện kĩ năng kể chuyện.
3 Phẩm chất: : Hình thành thái độ yêu cái thiện, ghét cái ác.
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trìnhbày; đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ
B- Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, tranh Sơn Tinh- Thủy Tinh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn bài ở nhà
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :
I.Hoạt động khởi động (5’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
Trang 31- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
? Em đã được xem, chứng kiến về những trận lũ lụt ghê gớm hàng năm xảy ratrên đất nước ta chưa? Mô tả lại? Em cóbiết vì saolại có mưa bão lũ lụt không?Chứng kiến điều đó em mong muốn điều gì?
-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Giới thiệu chung
- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại,
? Thể loại của văn bản?
GV: đọc giọng chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp
ở đoạn sau: đoạn tả cuộc giao chiến của hai
thần Đoạn cuối giọng đọc kể trở lại chậm, bài
nh tĩnh…
- Gv và hs đọc một lượt
? Nêu nghĩa của từ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Lạc
Hầu, Ba Vì, nao núng, sính lễ, tập quán
- Hs trả lời - dựa vào chú thích sgk
? Theo em câu chuyện gắn với thời gian nào
I - Giới thiệu chung :8p
- Thể loại : truyền thuyết
- Thời đại lịch sử: Thời đại cácvua Hùng
* Nhân vật và sự việc chính:
+ Nhân vật chính: Sơn Tinh,Thuỷ Tinh
Trang 32? Nêu các sự việc chính của truyện?
1 Vua Hùng kén rể
2 Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn
3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
4 Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, được vợ
5 Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, tức
giận, dâng nước đánh Sơn Tinh
6.Hai bên giao chiến hàng mấy tháng trời,
Thuỷ Tinh thua đành rút quân về
7 Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh
Sơn Tinh nhưng đều thua
? Nêu bố cục của văn bản?
Bố cục 3 đoạn:
- Đ1 : Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng thứ 18
kén rể
- Đ2: Tiếp đến rút quân: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
đến cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai vị thần
- Đ3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của
Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
? Các chi tiết này được trình bày theo trình tự
nào?
- Trình tự thời gian
- Gv: Đây là đặc điểm của VHDG và là đặc
điểm của văn tự sẽ hoc ở các tiết sau
? Dựa vào các sự việc chính, tóm tắt văn bản?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: HS phân tích ND, NT tác phẩm.
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
? Ai đã đến để cầu hôn con gái vua? ? Hai nhân
vật chính được giới thiệu như thế nào ?
Trang 33? Theo em chi tiết này có thật không? Vậy nó
mang yếu tố gì?
- Hs : hoang đường, kì ảo Tài năng thần kì
? Với những chi tiết tưởng tượng kì ảo đó cho
ta hiểu gì về hai vị thần này?
? Vua Hùng đã ra điều kiện gì để kén rể?
- Điều kiện kén rể: thi tài dâng lễ vật sớm
? Sính lễ này thuận lợi với ai hơn?
- Sớnh lễ này thuận tiện cho sơn Tinh hơn
? Ý tứ của vua Hùng ở đây là gì?
- Ngầm chọn Sơn Tinh -> Tình cảm của nhân
dân ta
- Gv: Sơn Tinh đến trước đón được Mị Nương,
Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ nên đã
xảy ra sự việc gì?
- Nhân vật tham gia kén rể:+ Sơn Tinh: Chúa vùng noncao…
+Thuỷ Tinh: Chúa vùng nướcthẳm…
=>Cả 2 vị thần đều có tài cao phép lạ đều xứng đáng làm rể vua Hùng.
- Điều kiện kén rể:
-> Toàn sản vật quý hiếm ở trên rừng, kỳ lạ và phải mang đến sớm.
IV Hoạt động luyện tập, vận dụng : (4p)
-Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
Nêu kể tóm tắt truyện
V Tìm tòi mở rộng( 1p)
-Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
- Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp.
- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
Trang 34Tìm hiểu lý do khiến thiên tai, lũ lụt xẩy ra ở nước ta hàng năm
- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, tranh Sơn Tinh- Thủy Tinh
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn bài ở nhà
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :
I.Hoạt động khởi động (5’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
Em cóbiết vì sao lại có mưa bão lũ lụt không? Chứng kiến điều đó em mongmuốn điều gì?
-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo
-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: HS phân tích ND, NT tác phẩm.
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự
đánh giá, GV đánh giá HS.
II- Tìm hiểu văn bản : (25p)
2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần.
Trang 35- Tiến trình hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ việc gì?
- Học sinh đọc đoạn 2
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (5p)
* Bức tranh sgk minh họa cảnh gì? Cu c giaoộc giao
tranh đượp: c di n ra nh th n o (miêu t cễn ra như thế nào (miêu tả cụ ư ế nào (miêu tả cụ ào (miêu tả cụ ả cụ ụ
th l i) ? k t qu ra sao? (theo m u phi u) ể lại) ? kết quả ra sao? (theo mấu phiếu) ại) ? kết quả ra sao? (theo mấu phiếu) ế nào (miêu tả cụ ả cụ ấu phiếu) ế nào (miêu tả cụ
- Hs làm việc cá nhân- thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày
-Dùng phép lạdời từng quảđồi, bốc từngdãy nui, dựngthành luỹ đấtngăn chăndòng nước lũ
-Nước dângcao bao nhiêu,đồi núi dângcao bấy nhiêu
- Đánh nhaudòng dã mấy
- Cuộc giao tranh ác liệt giữa 2 vịthần
- Kết quả:
+ Sơn Tinh chiến thắng
+ Thuỷ Tinh thua cuộc đành rútquân về
Trang 36? Theo em chi tiết này có thật không ? Nhân
dân ta đã sử dụng nghệ thuật gì để sáng tạo câu
chuyện này?
+ Tác giả dân gian dùng các từ láy: cuồn
cuộn, lềnh bềnh,đùng đùng -> Diễn tả cuộc
đấu tranh ác liệt, không khoan nhượng giữa
hai vị thần
+ Tô đậm tính chất kỳ ảo, trí tưởng tượng
phong phú của tác giả dân gian, thần thánh
hoá về hai vị thần.
? Em có nhận xét gì về cuộc giao tranh này?
? Hai vị thần có phải là những con người thật
trong cuộc sống không? Tại sao?
- Không vì 2 thần đều có phép thuật
? Trong trí tưởng tượng của người xưa, Sơn
Tinh, Thủy Tinh đại diện cho lực lượng nào?
? Theo em các sự việc trong truyện đã được
người xưa trình bày như thế nào ?
- Thời gian -> nguyên nhân -> diễn biến ->
kết quả
3 Ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh.
* Thủy Tinh là hiện tượng mưa
to, bóo lụt ghờ gớm hàng nămđược hình tượng hóa
*Sơn Tinh là lực lượng cư dân
Trang 37- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự
đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ
? Nhân dân ta đã sử dụng yếu tố NT nào để xây
III Tổng kết (3p )
* Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tuợng hìnhtượng nghệ thuật kì ảo mang tínhtượng trưng và khái quát cao
* Nội dung ý nghĩa:
- Giải thích hiện tuợng mưa gió,bão lụt;
- Phản ánh uớc mơ của nhân dân
ta muốn chiến thắng thiên tai,bão lụt
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nuớc của cha ông ta
* Ghi nhớ (SGK)
IV Hoạt động vận dụng : (4p)
-Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.
- Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
Nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh - Em yêu thích nhân vật nào ? Vìsao?
V Tìm tòi mở rộng( 1p)
-Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức.
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
- Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp.
- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động:
Trang 38Lũ lụt hàng năm có phải do Sơn Tinh và Thuỷ Tinh gây ra không? Nguyên nhânnào dẫn đến lũ lụt hàng năm gia tăng hiện nay? ? Làm thế nào để hạn chế lũ lụt ?
? Ngày nay con người giải thích hiện tượng lũ lụt bằng cách nào?
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
- Nắm được Mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ hộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được Mục đích giao tiếp của tự sự
2 Kỹ năng: Bước đầu biết phân tích cái sự việc trong tự sự.
3 Phẩm chất: ; Có ý thức tìm hiểu và rèn luyện văn tự sự
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
Trang 39-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:
Em có thể giải nghĩa được khái niệm văn tự sự là gì ? Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào người ta phải dùng đến văn tự sự ?
II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc
điểm chung của phương thức tự sự
- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành
đặc điểm
- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi.
Thảo luận cặp đôi: 7p
? Hàng ngày các em có kể chuyện cho người
khác nghe và nghe người khác kể chuyện
- Phải kể về một câu chuyện về lòng tốt của
I - ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự (25p)
- Người kể: thông báo, giải thích
- Người nghe: tìm hiểu, để biết
* Văn bản Thánh Gióng:
- Nhân vật chính: Thánh Gióng
Trang 40bạn Lan cho bạn nghe Vì câu chuyện đáp ứng
được yêu cầu về thái độ khen lòng tốt của bạn
Lan
- Tỏ thái độ chê bạn, không thích bạn
* Tìm hiểu truyện Thánh Gióng
( Chúng ta đã được tìm hiểu truyện Thánh
Gióng các em hãy liệt kê các sự việc theo thứ
thự trước sau của truyện ?)
- Gv chia nhóm - học sinh thảo luận.
1 - Sự ra đời của Thánh Gióng:
2 - Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc
3 - Thánh Gióng lớn nhanh như thỏi
4 - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi
ngựa sắt, mặc áo giáp sắt cầm roi đi đánh giặc
5 - Thánh Gióng đánh tan giặc
6 - Thánh Gióng lên nói cởi bỏ áo giáp sắt bay
về trời
7 - Vua lập đền thờ phong danh hiệu
8 - Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
? Vì sao có thể nói truyện TG là ca ngợi công
đức của vị anh hùng làng Gióng
TL : Vì truyện kể về chiến công của vị anh
hùng làng Gióng đã có công dẹp giặc cứu
nước
? Theo em có thể đảo lộn thứ tự các sự việc
trên không? Vì sao?
- Hs: Không -> Vì việc xảy ra trước là nguyên
nhân dẫn đến các việc xảy ra sau, có vai trò
giải thích cho việc sau Đó chính là chuỗi sự
- Các sự việc chính:
=>Tự sự là cách trình bày mộtchuỗi các sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia Cuối cùng dẫnđến kết thúc thể hiện một ý nghĩa