1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 6 soạn theo cv 5512 mới nhất (cả năm)

333 865 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 333
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Công nghệ 6 . Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Học sinh hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy

và học

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết được phương pháp dạy và học từ thụ động sang chủ động tích cực

hoạt động tìm hiểu tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống

- Học sinh sử dụng thành thạo các phương pháp học tập

3 Phẩm chất:

- Có thói quen học tập và làm việc theo quy trình.

- Có Phẩm chất nghiêm túc trong học tập

4 Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,

năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS

Trang 2

- Phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh:

- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…

- Đọc và tìm hiểu trước bài, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức

- GV giao nhiệm vụ :

+ Gia đình là gì ?

+ Gia đình có vai trò như thế nào đối với mỗi người chúng ta ?

- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trình bày, học sinh khác theo dõi và bổ sung

- GV giới thiệu bài : Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mọi người được sinh ra

và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội

Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình Công nghệ 6- Phầnkinh tế gia đình sẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em sẽ làm

để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy

và học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Trang 3

-GV gọi 1-2 học sinh đọc

thông tin trong SGK

H: Vai trò của gia đình và

trách nhiệm của mỗi người

SGKSuy nghĩ trả lời, nhậnxét, bổ sung

- Tạo ra nguồn thu nhập

để chi tiêu

- Sử dụng nguồn thu nhập

để chi tiêu cho các nhu cầu của gia đình và làm các công việc nội trợ trong gia đình

- KN kinh tế gia đình: (SGK Tr.3)

-GV thông qua mục tiêu của

chương trình về kiến thức,

kĩ năng, Phẩm chất của môn

học

H: Em hãy nêu một số kiến

thức liên quan đến đời sống

H: Em phải làm việc như

thế nào để đat hiệu quả?

GV: Diễn giải, lấy VD, kết

II.Mục tiêu của chương trình CN6 - Phân môn KTGĐ:

1.Kiến thức:Biết đến một

số lĩnh vực liên quan đến đời sống con người, một

số quy trình CN

2.Kỹ năng: Vặn dụng

kiến thức vào cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ

3 Phẩm chất: Say mê

học tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống tuân

Trang 4

theo quy trình công nghệ…

GV thông qua nội dung về

III Phương pháp học tập:

- SGK soạn theo chương trình đổi mới kiến thức kotruyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ

HS chuyển từ học thụ động sang chủ động

-Trong quá trình học tập

HS cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập…

HOẠT ĐỘNG 3, 4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình;

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các

Trang 5

câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

- Sau khi học xong bài này em rút ra được điều gì?

- Để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc bản thân em có trách nhiệm gì đối với gia đình?

- Để tạo nguồn kinh tế cho gia đình em cần làm việc gì?

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải

- Xem bài mới (bài1)

- Sưu tầm các loại vải may mặc thường dùng trong may mặc(vải sợi bông,tơ tằm,vải lanh,vải cotton,lụa nilon…

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết2 - Bài 1:

CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.1)

I MỤC TIÊU:

Trang 6

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải

- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vảisợi pha

2 Kĩ năng:

-Học sinh biết phân biệt được một số loại vải thông dụng

- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt

3 Phẩm chất:

- Có lòng say mê yêu thích môn học.

- Có Phẩm chất nghiêm túc trong học tập

4 Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,

năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1 Giáo viên:- Tranh SGK hình1.1;1.2.

- Phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…

- Mẫu các loại vải

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 6A 6B

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mọi người trong gia đình ?

Trang 7

HS 2: Kinh tế gia đình là gì? Cần làm gì để tạo nguồn kinh tế cho gia

đình ?

3 Bài mới

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung mà bài học hướng tới, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt

Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo mặc hàng ngày đều được may

từ các loại vải, còn các loại vải đó có nguồn gốc như thế nào và những đặc điểm

ra sao thì các em chưa biết Bài mở đầu chương may mặc gia đình sẽ giúp các emhiểu được nguồn gốc của các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó

? Em hãy kể tên 3 loại vải chính thường dùng trong may mặc ?

- HS trả lời

- Vải thiên nhiên,vải hóa học, vải sợi pha

- GV: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của từng loại vải

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công dụng của các loại vải.

- nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Treo tranh và hỏi: - Quan sát tranh và trả

lời:

I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải (17’)

1 Vải sợi thiên nhiên

a Nguồn gốc

Trang 8

? Qua quan sát tranh em

cho biết tên cây trồng, vật

nuôi cung cấp sợi dùng để

thử nghiệm vò vải, đốt sợi

vải, nhúng vải vào nước

để HS quan sát và nêu

tính chất của vải sợi thiên

nhiên

- Chốt lại

BĐKH: Vải sợi bông dễ

hút ẩm, thoát hơi chịu

nhiệt tốt nhưng dễ co dễ

nhàu khi đốt sợi vải tro dễ

tan

Vải sợi thiên nhiên dễ

nhăn nhưng ngày nay đã

có công nghệ xử lý đặc

biệt làm cho vải sợi bông,

vải tơ tằm không bị nhàu,

- Nguồn gốc động vật: sợi

tơ tằm từ kén tằm, sợi len

từ lông cừu hoặc từ lông

dê, lạc đà, vịt…

b Tính chất

- Vải sợi bông, vải tơ tằm

có độ hút ẩm cao nên mặcthoáng mát nhưng dễ bịnhàu Vải bông giặt lâukhô Khi đốt sợi vải, trobóp dễ tan

- Yêu cầu HS quan sát

hình 1.2SGK

- Quan sát hình 1.2SGK

2 Vải sợi hóa học (17’)

a Nguồn gốc

Trang 9

? Nêu nguồn gốc của vải

sợi hóa học ?

- Tổng kết

- Căn cứ vào nguyên liệu

ban đầu và phương pháp

sản xuất người ta chia sợi

hóa học làm hai loại là sợi

nhân tạo và sợi hóa học

- Hoàn thiện kiến thức

- Lắng nghe

- Quan sát

- Vải sợi nhân tạo có độhút ẩm cao nên mặcthoáng mát, ít nhàu và bịcứng lại ở trong nước

Khi đốt sợi vải, tro bóp

dễ tan

- Vải sợi tổng hợp có độhút ẩm thấp nên mặc bí vì

ít thấm mồ hôi Tuy nhiênvải sợi tổng hợp bền, đẹp,giặt mau khô và không bịnhàu Khi đốt sợi vải , tro

số chất hóa học lấy từ dầu

mỏ, than đá

b Tính chất hóa học

- Vải sợi nhân tạo có độhút ẩm cao nên mặcthoáng mát, ít nhàu và bịcứng lại ở trong nước.Khi đốt sợi vải, tro bóp

dễ tan

- Vải sợi tổng hợp có độhút ẩm thấp nên mặc bí vì

ít thấm mồ hôi Tuy nhiênvải sợi tổng hợp bền, đẹp,

Trang 10

G: Để có nguyên liệu dệt

vải con người phải trồng

bông, đay, nuôi tằm, dê

và phải bảo tồn các tài

nguyên thiên nhiên như

? Vì sao vải sợi hóa học

được sử dụng nhiều trong

nay mặc ?

THBĐKH: Để có nguyên

liệu dệt vải con người

phải trồng bông, đay, nuôi

tằm, dê và phải bảo tồn

các tài nguyên thiên nhiên

như gỗ, than đá, dầu mỏ

trồng cây nguyên liệu góp

Phương pháp dạy học: Đặt câu hỏi

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

Trang 11

Bài 1 trang 10 SGK Công Nghệ 6

Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè?

Hướng dẫn trả lời

Vì vải bông, vải tơ tằm có khả năng hút ẩm, thấm mồ hôi tốt còn lụa nilion, vải pôlieste vì hút mồ hôi kém, mặc bí

Bài 2 trang 10 SGK Công Nghệ 6

Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?

Hướng dẫn trả lời

Vì vải sợi pha mặc thoáng mát, giặt mau sạch, phơi mau khô và có độ bền, đẹp, dễthấm mồ hôi, ít nhàu, thích hợp với khí hậu nước ta, phù hợp với điều kiện kinh tếcủa nhân dân

Bài 3 trang 10 SGK Công Nghệ 6

Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?

Hướng dẫn trả lời

Để xác định vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học ta cần:

• Vò mảnh vải:

• Nếu vải nhàu là vải sợi thiên nhiên

• Nếu vải không nhàu là vải sợi hóa học

2 Đốt sợi vải:

• Nếu tro bóp dễ tan là vải sợi thiên nhiên

• Nếu tro vón cục không tan là vải sợi hóa học

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 12

xác định xem loại vải được dùng để may vật dụng đó là loại vải nào?

Bản ghi chép tóm tắt những điều dã tìm hiểu được và nhận xét của em về các loạivải được sử dụng để may trang phục và vật dụng trong gia đình mình

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đề

- Em hãy cùng bạn đến cửa hàng bán vải may măc, bán quần áo hoặc cửa hàng may mặc, quan sát các loại vải và hỏi người bán hàng hoặc thợ may tên của những loại vải hiện nay đang được nhiều người ưu chuộng, sử dụng để may mặc Ghi nhận xét của em về các loại vải đó Nếu có thể được, em hãy sưu tầm một số mẫu vải để chia sẻ với các bạn trong lớp

Sản phẩm là bản mô tả ngắn gọn những loại vải đã quan sát và sưu tầm được

4 Hướng dẫn về nhà:

* Về nhà học bài 1,2,3 SGK

- Xem bài mới : Sưu tầm các loại vải sợi pha hiện nay

- Chuẩn bị : mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn, diêm, nước

Trang 13

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 3 - Bài 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải

- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất , công dụng vải sợi pha

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết phân biệt được các loại vải qua thử nghiệm.

- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt

Trang 14

3 Phẩm chất:

- Có lòng say mê yêu thích môn học.

- Cần cẩn thận khi thử nghiệm

4 Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,

năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1 Giáo viên: - Bộ mẫu vải, nước, diêm ,que hương.

- Sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn

- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…

- Mẫu các loại vải

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 6A 6B

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon vào mùa hè?

HS: Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?

3 bải mới

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

Trang 15

hoặc 1 đoạn phim phù hợp.

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,

năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

- GV giao nhiệm vụ :

Cho HS quan sát hình ảnh về một số loại vải:

Hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về loại vải thường dùng trong may mặc, trong gia đình:

+ Theo em, có những loại vải nào được dùng trong may mặc?

+ Làm thế nào để phân biệt được các loại vải may mặc?

Ghi tóm tắt ý kiến và chia sẻ với các bạn trong nhóm sau đó báo cáo kết quả với

cô giáo những việc em đã làm

Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về hai loại vải là vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học Hôm nay chúng ta xẽ tìm hiểu thêm loại vải nữa đó là vải sợi pha

Trang 16

Vậy vải sợi pha có nguồn gốc, tính chất và ưu nhược điểm gì thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công dụng của các loại vải.

-nguồn gốc, tính chất , công dụng vải sợi pha

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho HS quan sát một số

mẫu vải có ghi thành phần

sợi pha và rút ra kết luận

nguồn gốc vải sợi pha

? Vải sợi pha có nguồn

gốc từ đâu ?

- Giải thích: Để hợp được

những ưu điểm của sợi

thiên nhiên và sợi hóa

học, đồng thời khắc phục

những nhược điểm của hai

loại sợi này, người ta pha

trộn các loại sợi theo tỷ lệ

nhất định tạo thành sợi

pha để dệt vải

- Kết luận

- Giải thích: vải sợi pha

thường có những ưu điểm

của các loại sợi thành

phần:

- Quan sát

- Vải sợi pha được dệtbằng sợi pha thường đượckết hợp hai hoặc nhiềuloại sợi khác nhau

- Lắng nghe, hoàn thiệnkiến thức

- Ghi chép

- Lắng nghe GV giảithích, hoàn thiện kiếnthức vào vở

3 Vải sợi pha (15’)

a Nguồn gốc

- Vải sợi pha được dệt

bằng sợi pha Sợi phathường được sản xuấtbằng cách kết hợp haihoặc nhiều loại sọi khácnhau để tạo thành sợi dệt

b Tính chất

Trang 17

? Nếu pha giữa vải sợi

bông vải sợi nhân tạothì

có tính chất như thế nào ?

? Vậy ta pha vải sợi tơ

tằm với vải sợi tổng hợp

thì vải pha có những tính

chất gì ?

- Mặc thoáng mát có độhút ẩm cao,bền đẹp

- Bền đẹp thoáng mát

- Vải sợi pha có những

ưu điểm của các loại sợithành phần

- Yêu cầu HS nêu lại kiến

- Hoàn thiện bảng 1

- Chia nhóm tập làm thửnghiệm để tìm hiểu kỹ nộidung, kiến thức đã học

- Tiến hành thao tác vòvải và đốt sợi vải đối vớitừng mẫu vải, xếp cácmẫu vải có tính chất điểnhình của vải sợi thiênnhiên và vải sợi hóa họclàm hai nhóm, số mẫu còn

II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải (20’)

1 Điền tính chất của một số loại vải

(Bảng 1)

2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

Trang 18

- Hướng dẫn HS đọc

thành phần sợi vải trong

các khung hình 1.3 SGK

THBĐKH: Để có nguyên

liệu dệt vải con người phải

trồng bông, đay, nuôi tằm,

dê và phải bảo tồn các

tài nguyên thiên nhiên như

3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng nhỏ đính trên áo, quần

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Vấn đáp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

- Hãy ghi tên nhưng loại vải em thích chọn để may trang phục cho bản thân và vật

dụng trong gia đình vào bảng sau:

Trang phục và vật dụng Loại vải nên chọn để may và lý do chọn

Khăn quàng mùa đông

Hãy vận dụng những hiểu biết về tính chất của các loại vải để nối mỗi loại vải ở cột A với cách sử dụng và bảo quản tương ứng ở cột B trong bảng sau:

A Loại vải Cột nối Sử dụng và bảo quản

1 Vải sợi

bông

1 với a Thường được sử dụng để may trang phục mùa

đông vì giữ nhiệt rất tốt Khi sử dụng, chú ý không

Trang 19

( 100% coton) giặt nhiều và không giặt bằng nước nóng để tránh

làm xơ hoặc co sợi vải

2 Lụa nilon 2 với

b Được nhiều người sử dụng để may các loại trang phục mùa hè vì loại vải này có độ hút ẩm cao, tạo cảm giác thoáng mát, ít bị nhàu, dễ giặt sạch, dễ bảoquản

3 Vải len, dạ 3 với c Thường được sử dụng để may áo vỏ áo khoác, áo

“ gió” vì nhẹ, bền, bóng, đẹp

4 Vải sợi pha 4 với

d Được sử dụng để may trang phục các mùa trong năm Giặt được bằng nước nóng Chú ý vò kỹ khi giặt, giũ mạnh quần, áo trước khi phơi để quần áo đỡ bị nhàu Trước khi mặc nên là (ủi) cho phẳng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

mọi người biết vì sao dùng loại vải đỏ may trang phục là tốt hoặc không tốt?

Bản ghi chép tóm tắt những điều dã tìm hiểu được và nhận xét của em về các loạivải được sử dụng để may trang phục và vật dụng trong gia đình mình

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đề

Trang 20

- Em hãy tra cứu trên mạng internet với các từ khóa “ Các loại vải thường dùng trong may mặc” và “ Sản xuất vải sợi hóa học bằng cách nào?” Để tìm hiểu thêm về đặc điểm, tính chất của các loại vải

4 Hướng dẫn về nhà:

Học thuộc bài cũ

Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 4 - Bài 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T 1)

- Có lòng say mê yêu thích môn học.

- Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục

hợp lý, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ

4 Năng lực:

Trang 21

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,

năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 6A 6B

- Kiểm tra bài cũ:

HS1 Nêu nguồn gốc,tính chất của vải sợi pha?

HS2.Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

hoặc 1 đoạn phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Trang 23

Nhìn bộ sưu tập trên, các em hãy phân loại trang phục theo mùa và theo công việc.

Hs thảo luận nhóm

Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát triển của khoa học và công nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã, chủng loại để ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người Vậy chọn trang phục như nào cho phù hợp? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục.

- thế nào là trang phục , chức năng của nó là để làm gì

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Trang 24

- Yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin mục 1 SGK -11

Hoạt động cá nhân trong

thời gian (3’), trả lời câu

hỏi như sau:

? Trong buổi lễ chào cờ

đầu tuần thầy cô yêu cầu

đi giày…

- Trang phục bao gồm cácloại áo quần và một số vậtdụng khác đi kèm như mũ,giày, tất… trong đó áo quần

là những vật dụng quantrọng nhất

- Ghi bài

- HS nghe

I Trang phục và chức năng của trang phục.

1 Trang phục là gì?

Trang phục bao gồmcác loại áo quần vàmột số vật dụng khác

đi kèm như mũ, giày,tất… trong đó áo quần

là những vật dụngquan trọng nhất

- Thời đại nguyên thủy áo, quần chỉ là những mảnh vỏ, lá cây ghép lại hoặc tấm

da thú

Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát triển của khoahọc và công nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã,chủng loại để ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người

Trang 25

số ảnh về các loại trang phục

khác, thảo luận nhóm trong

thời gian (5’), câu hỏi như

sau:

? Em hãy nêu tên của các

loại trang phục mà em thấy

trong ảnh? Công dụng của

- Đánh giá kết quả thảo luận

- GV gợi ý cho HS mô tả

trang phục một số nghề: y,

nấu ăn, công nhân môi

trường…, hoạt động cặp đôi,

(5’), câu hỏi như sau:

? Hãy kể tên các các trang

phục quần áo mùa đông

- Theo thời tiết, côngdụng, lứa tuổi, giới tính

- Không giống nhau

- Từng loại trang phụcphải có loại vải khácnhau để phù hợp từngcông việc

- VD: đồ TDTT phảimay bằng vải thun, trẻ

em phải mặc đồ hút ẩmcao,

- Chú ý nghe

- Đại diện cặp đôi báokết quả: kể tên trangphục của một số bộ môn:

bóng đá, võ thuật, bơilội,…

- HS mô tả trang phụccủa một số ngành nghề

- HS kể tên: áo len, áokhoác…

- HS trả lời: theo thờitiết, theo giới tính

- Nghe, ghi bài

- Có nhiều cách phânloại trang phục:

+ Theo thời tiết: trangphục mùa lạnh, trangphục mùa nóng

+ Theo công dụng:trang phục mặc lót,trang phục mặc thườngngày…

+ Theo lứa tuổi: trangphục trẻ em, trang phụcngười lớn…

+ Theo giới tính: trangphục nam, trang phụcnữ

HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng (15')

Trang 26

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Tổ chức trò chơi

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi

- GV tổ chức chương trình biểu diễn thời trang:

Mỗi nhóm cử 1-2 bạn tham gia biểu diễn thời trang Những bạn lên biểu diễn thờitrang sẽ thuyết minh ngắn ( 1-2 phút) về bộ trang phục của mình ( mặc trong hoạtđộng nào? Sự phù hợp của trang phục đối với bản thân…) Các bạn trong lớp bìnhbầu những bạn có trang phục phù hợp với vóc dáng cơ thể, màu da, lứa tuổi họctrò Các cán bộ lớp và thầy cô tặng hoa hoặc quà lưu niệm cho các bạn đạt giảinhất, nhì ba, khuyến khích

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Trong tiếng anh có từ và cụm từ: Fashion; be in fashion; out of fashion em hãytìm hiểu xem nghĩa tiếng việt của những từ và cụm từ này là gì?

- Sưu tầm các loại tranh vẽ hình 1.5;1.8; một số mẫu quần áo của các loại trang phục;

4 Hướng dẫn về nhà:

*- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài mới bài 2 phần II-SGK

- Kẻ bảng 2.3 SGK trang 13;14 vào vở ghi

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 3:

Trang 27

- Học sinh biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù

hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý

- Học sinh biết lựa chọn trang phục một cách thành thạo

3 Phẩm chất: - Học sinh có thói quen lựa chọn trang phục và sử dụng trang phục

vào đúng công việc của mình

- Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý

4 Năng lực:

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,

năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…

2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…

- Kẻ bảng 2;3 SGK trang 13;14 -vào vở ghi

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

- Ổn định lớp : 6A 6B

- Kiểm tra bài cũ:

Trang 28

HS1:Trang phục là gì ? Chức năng của trang phục?

HS2: Theo em mặc thế nào là đẹp?

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

hoặc 1 đoạn phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,

năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

- GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 29

GV cho hs quan sát một số mẫu trang phục dùng trong nhà trường Tông chủ đạothường là màu trắng.

Mặc là một trong các nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng điều cần thiết làmỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn như thếnào để có được bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp bênngoài

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: kiến thức cơ bản của lựa chọn trang phục

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Yêu cầu hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi sau:

Trang 30

họ mặc như thế nào ?

? Còn những người sống ở

vùng nóng ?

? Em nghĩ sao khi thấy

một số người đi chùa lại

mặc váy ngắn ?

- Cho HS thảo luận nhóm

3 phút câu hỏi sau:

- Yêu cầu HS lựa chọn câu

trả lời theo yêu cầu của

- Tiến hành thảo luậnnhóm theo yêu cầu củaĐại diện các nhóm phátbiểu ý kiến, nhóm khácnhận xét bố sung

- Bảo vệ cơ thể tránh táchại của môi trường

- Làm đẹp cho con ngườitrong mọi hoạt động

- Làm đẹp cho con ngườitrong mọi hoạt động

- Giải thích: Thời nguyên thủy áo quần chỉ là những mảnh vỏ cây, lá cây ghép lạihoặc là tấm da thú khoác lên người một cách đơn sơ cốt để che thân Ngày nay,

XH loài người ngày một phát triển, áo quần ngày một đa dạng phong phú về kiểumốt Điều quan trọng là phải biết lực chọn cho mình những trang phục đẹp chobản thân

Trang 31

Hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi sau:

? Tại sao phải chọn vải

kiểu may phù hợp với

quần áo ?

- Giảng giải: vóc dáng của

con người rất đa dạng do

- Treo bảng 2 Yêu cầu hoạt

động nhóm trả lời câu hỏi

sau:

? Hãy quan sát bảng 2

SGK cho biết màu sắc,

hoa văn trên vải có ảnh

hưởng ntn đối với người

- Đọc nội dung bảng 2 vềảnh hưởng của màu sắc,hoa văn chất liệu vải vànhận xét ví dụ hình 1.5

- Những yếu tố trên tạocảm giác gầy hơn hoặcmập, cao lên hoặc thấphơn cho người mặc

- Quan sát bảng 2

- Màu tối, vải trơn, sọc kẻ

dọc hoặc hoa văn nhỏgiúp người mặc ốm đi vàcao lên

- Màu tối, vải thô, bóngláng, sọc kẻ

b Lựa chọn kiểu may

Trang 32

theo bảng 3

- Treo H 1.6 SGK

? Hãy quan sát H 1.6 và

những hướng dẫn ở bảng

3, cho biết ảnh hưởng của

kiểu may đối với người

mặc ?

- Cho HS TL 3 phút câu

hỏi sau

? Quan sát H 1.7 SGK hãy

nêu ý kiến của nhóm em

cho cách lựa chọn kiểu

may, loại vải phù hợp với

từng vóc dáng ?

- Nhận xét, chốt ý

- Quan sát

- Quan sát bảng 3

- Thảo luận và trình bày

- Hình a = cân đối, trangphục nào cũng hợp, tuynhiên nên chú ý hoàncảnh mặc

- Hình b = ốm cao, chọntrang phục hoa văn to, vảisọc ngang, màu sáng,may rộng, dún chun

- Hình c = thấp bé, màusắc sáng, không may cầukì

- Hình d = béo lùn, màusắc tối, sọc kẻ dọc, hoavăn nhỏ, may đơn giản

- Ghi bài

- Người cân đối thíchhợp với nhiều loại trangphục

- Người cao gầy chọn vảitạo cảm giác béo ra

- Người thấp bé: Mặcmàu sáng tạo cảm giáccân đối

- Người béo lùn: Vảitrơn màu tối hoa nhỏ,đường may dọc

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Tình huống

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

GV đưa ra 1 tình huống sau:

Mai là học sinh lớp 6 Bạn có nước da trắng, khuôn mặt rất dễ thương và vóc dáng cao nhưng bạn luôn mặc cảm vì thân hình của bạn quá béo Em hãy giúpbạn lựa chọn loại vải, màu sắc, hoa văn của vải và nói cho bạn biết bạn nên may trang phục hằng ngày như thế nào để tôn được những nét đẹp của bạn, đồng thời

Trang 33

tạo cảm giác không bị béo.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày , nhóm khác nhận xét, bổ xung

- GV hưởng dẫn Hs tổng hợp để đưa ra lời góp ý hợp lý nhất cho bạn

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đề

Em có phải là người thích tìm hiểu về trang phục dân tộc không? Em hãy

tự mình sưu tầm các bức ảnh về trang phục của dân tộc mình và trang phục của các nước trên thế giới Cố gắng sưu tầm một hoặc hai bức ảnh trang phục dân tộc truyền thống, sau đó hãy mô tả và ghi lại cảm nhận của em về bộ trang phục dân tộc mà em sưu tầm được để giờ sau chia sẻ với các bạn trong lớp Cả lớp sẽ làm thành bộ sưu tập trang phục dân tộc

4 Hướng dẫn về nhà:

*- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài 3 - Thực hành- Lựa chọn trang phục

Trang 34

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 6

BÀI 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi

- Biết lựa chọn trang phục để tạo nên sự đồng bộ của trang phục

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin

- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,

năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo

Trang 35

- Tranh ảnh về trang phục

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học bài cũ, đọc trước bài ở nhà

- Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường

- Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

3 Bài mới

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

hoặc 1 đoạn phim phù hợp

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,

năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Trang 36

Trên đây là một set trang phục và phụ kiện đi kèm.

Biết cách lựa chọn vải và kiểu phù hợp với lứa tuổi cũng là một yêu cầu quantrọng trong lựa chọn trang phục, để có những bộ trang phục đẹp các em cũng phảibiết cách chọn các vật dụng đi kèm quần áo để tạo nên sự đồng bộ của trangphục Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi

- lựa chọn trang phục để tạo nên sự đồng bộ của trang phục

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

? Em hãy liên hệ với

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi

Trang 37

tuổi đều có chung 1 cách

lựa chọn trang phục? Vì

sao ?

? Tại sao ta phải chọn vải

co giãn, hút ẩm cho trẻ

nhỏ?

? Lứa tuổi thanh thiếu

niên thường mặc trang

phục như thế nào ?

? Người trung niên và

người già thường có

- Người già ít đi lại nhưngrất cần sự thoải mái, nhã

nhặn, lịch sự-Trả lời: Giầy dép, dâynịt, túi xách, nón

- Mũ, giầy dép, túi sách,

ba lô, khăn quàng

phú thích hợp với nhiềuloại trang phục

- Người đứng tuổi màusắc hoa văn kiểu maytrang nhã lịch sự

Trang 38

- Cùng với việc lựa chọn

vải, kiểu may, cần chọn

một số vật dụng khác:

mũ, giày, tất…phù hợp,

hài hòa về màu sắc, hình

dáng áo quần tạo nên sự

đồng bộ của trang phục ời

đối diện

- Quan sát

- H 1.8a mặc gọn gàng,

- Hình 1.8a mặc gọn gangđồng bộ trang phục

- H 1.8b trẻ mặc rộng,không đồng bộ về màusắc, chi tiết đi kèm

- Ghi bài

- Lắng nghe

3 Sự đồng bộ của trang phục (15’)

- Trang phục làm cho conngười mặc duyên dánglịch sự tiết kiệm

- Nên mua vật dụng đikèm với áo quần có kiểudáng màu sắc phù hợpvới nhiều loại áo quần

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực

nhận thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập tình huống

Trang 39

Bài tập tình huống về chọn vải, kiểu may một bộ trang phục mặc đi chơi (mùa nóng hoặc mùa lạnh).

1 Làm việc cá nhân

Ví dụ: Cao: 155cm; nặng 40kg

Dựa vào kiến thức đã học, hãy ghi vào giấy:

• Những đặc điểm về vóc dáng của bản thân và kiểu áo quần định may

• Quần áo định may: Kiểu quần áo mùa hè, dùng để mặc đi chơi

2 Chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng, kiểu may;

• Vải cotton, hoặc vải tơ tằm, lanh, thoáng mát Màu sắc sáng, nổi bật như: vàng, hồng, xanh,

3 Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

• Túi sách, giày dép, mũ,

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Quần áo em thường mặc áo phông hoặc áo dài

- Ở nhà em thườn mặc áo phông hay áo ba lỗ…

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Trang 40

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đềTập làm bộ thiết kế cho riêng mình các trang phục dạ hội, công sở

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 2 – “Thực hành: Lựa chọn trang phục” Chuẩn bị giấy, bút, giấymàu hoặc bút sáp màu (nếu cần)

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 6 - Bài 3 THỰC HÀNH - LỰA CHỌN TRANG PHỤC ( T.1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững hơn về kiến thức đã học về lựa chọn vải,lựa chọn trang phục

- Biết lựa chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước

da của minh, đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi người

2 Kỹ năng:

- Biết lựa chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước

da của minh, đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi người một cách thành thạo

- Biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn

Ngày đăng: 21/02/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w