1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH thương mại trần hồng quân

101 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, hoàn thiện công tác tập hợp, phân loại và lập dự toán chi phí, phân tích biến động chi phí giữa thực tế và dự toán nhằm tăng cường kiểm soát chi phí cũng như phân tích thông tin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

BÙI THANH HẢI

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRẦN HỒNG QUÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

BÙI THANH HẢI

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRẦN HỒNG QUÂN

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 17AQTKD-BK10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHAN DIỆU HƯƠNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Bùi Thanh Hải

Đề tài luận văn: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Thương mại Trần Hồng Quân

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số SV: CA170171

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 24/04/2019 với các nội dung sau:

1 Sửa lỗi chính tả, lỗi kỹ thuật trong toàn bộ luận văn

2 Bổ sung và sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo theo quy chuẩn

3 Sửa lại “Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu” thuộc mục 4 từ trang

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TS Đào Thanh Bình

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết quả trong luận văn chưa từng được công bố trong các công trình nào khác

Tác giả luận văn

Bùi Thanh Hải

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS Phan Diệu Hương, người hướng dẫn khoa học của luận văn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế

và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội về những đóng góp, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân

đã cho tôi những góp ý, tạo điều kiện giúp tôi thu thập dữ liệu về ngành và bạn bè

và đồng nghiệp đã dành thời gian giúp tôi thực hiện phiếu điều tra, sẵn sàng cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình tôi thực hiện luận văn

Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, bạn bè thân thiết đã động viên, chia sẻ khó khăn cùng tôi trong suốt thời gian viết luận văn

Xin trân trọng cám ơn!

Tác giả luận văn

Bùi Thanh Hải

Trang 6

1.2.1 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 10 1.2.2 Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 10

1.3.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 12 1.3.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định

1.3.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 13 1.3.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 15

1.4.1 Nhận diện, đo lường và phân loại chi phí 17 1.4.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 19 1.4.3 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 21

Trang 7

1.4.5 Phân tích chi phí và Báo cáo quản trị chi phí trong doanh nghiệp 30

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG

2.1.3 Đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động sản xuất

2.2.2 Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí tại Công ty TNHH Thương

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 50 2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 57 2.2.5 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty 59

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Thương

CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

3.2.1 Nhận diện chi phí theo cách ứng xử của chi phí tại Công ty 71

Trang 8

3.2.2 Hoàn thiện việc xác định giá thành sản phẩm 77 3.2.3 Lập dự toán chi phí linh hoạt tại Công ty 79 3.2.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện kế toán quản trị

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVL TT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP SXC : Chi phí sản xuất chung

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 So sánh vai trò của quản trị chi phí và kế toán chi phí 11

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp sản lượng và doanh thu trong lĩnh vực kinh

doanh khí dầu mỏ hóa lỏng LPG 3 năm 2015, 2016 và 2017

45

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận từ 2015, 2016 và 2017 46

Bảng 2.3 Bảng tính và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại trạm

chiết nạp Nam Thăng Long

49

Bảng 2.4 Bảng tính và thanh toán tiền lương cho công nhân chiết nạp tại trạm chiết nạp Nam Thăng Long

51

Bảng 2.5 Bảng tỷ lệ phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 53

Bảng 2.6 Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản

phẩm, tháng 4/2018 tại trạm chiết nạp Nam Thăng Long

54

Bảng 2.7 Bảng phân bổ chi phí SXC cho từng loại sản phẩm tháng

4/2018 tại trạm chiết nạp Nam Thăng Long

54

Bảng 2.8 Bảng tính giá thành sản phẩm tháng 4/2018 tại trạm chiết nạp

Nam Thăng Long

55

Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 641 - Chi phí bán hàng tháng 4 năm 2018 56

Bảng 2.11 Tình hình thực hiện chi phí NCTT tháng 4/2018 61

Bảng 2.12 Tình hình thực hiện chi phí NCTT tháng 4/2018 tại trạm chiết

nạp Nam Thăng Long

63

Bảng 3.1 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 73

Bảng 3.2 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử tháng 4/2018 75

Bảng 3.3 Bảng tính giá thành sản phẩm tháng 4/2018 77

Bảng 3.4 Bảng so sánh 2 phương pháp tính giá thành sản phẩm 78

Bảng 3.6 Bảng dự toán biến phí sản xuất đơn vị các loại bình Gas thành

Bảng 3.8 Bảng phân bổ định phí cho từng loại sản phẩm 84

Bảng 3.9 Khung giá bán sản phẩm bình Gas thành phẩm tháng 5/2018 84

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Phân loại chi phí theo thời kỳ và kết quả 18

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, kế toán quản trị chưa được các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đúng mức Vì vậy, học tập kinh nghiệm và vận dụng mô hình tổ chức kế toán quản trị của các nước có nền kinh tế phát triển nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng

Ở Việt Nam, kế toán quản trị được chính thức thừa nhận trong Luật Kế toán được quốc hội thông qua ngày 17/6/2003 Ngày 12/06/2006, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị vào các DN Tuy nhiên, việc thực thi kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các DN Việt Nam hiện chưa được chú trọng Vì vậy, việc tiếp thu những kinh nghiệm về kế toán quản trị ở các nước phát triển để xây dựng và hoàn thiện kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm nói riêng vào các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là thực sự cần thiết

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển và hội nhập chung với nền kinh tế quốc tế Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt nam cũng phải có những bước chuyển mình để tồn tại và phát triển, trong đó, thay đổi cách quản lý để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình là vô cùng quan trọng Qua đó thay đổi hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp cũng là nhu cầu tất yếu nhằm đảm bảo thực hiện vai trò quan trọng của nó Xuất phát từ yêu cầu đó, kế toán phải cung cấp thông tin cụ thể về chi phí, giá thành, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp để các nhà quản trị doanh nghiệp có thể kiểm tra, kiểm soát chi phí, ra quyết định về giá

cả, đầu tư và lựa chọn phương án sản xuất Kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt trong thiết lập hệ thống thông tin phục vụ cho việc điều hành và quản lý nội bộ doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí được xem là công cụ quản lý chi phí khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử

lý và cung cấp thông tin về chi phí, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin cho nhà quản trị

Công ty TNHH TM Trần Hồng Quân (Hồng Hà Gas) đã phát triển không ngừng trong nhiều năm qua trong lĩnh vực cung cấp khí gas dân dụng và gas công nghiệp Trước sự phức tạp và cạnh tranh gay gắt của thị trường gas, thì vấn đề quản trị chi phí và cung cấp các thông tin nhanh nhạy cho các cấp lãnh đạo trong việc

Trang 13

đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh chính là chìa khóa thành công quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty

Vấn đề của nhà quản lý là phải nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh chi phí, xây dựng định mức chi phí, theo dõi quá trình phát sinh chi phí, đo lường và đánh giá sự phù hợp của thực tế với định mức, từ đó có biện pháp giải quyết hoặc điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế Việc phân tích biến động chi phí là điều mà các nhà quản lý cần thực hiện trong quản lý chi phí Thông qua phân tích biến động chi phí, nhà quản trị xác định nguyên nhân tác động đến sự tăng giảm chi phí so với tiêu chuẩn đặt ra trước đó Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng phương án hoạt động mới để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Hiện tại kế toán quản trị chi phí tại Hồng Hà Gas mới chỉ chú trọng ở tập hợp, phân loại chi phí, tính giá thành sản phẩm dựa trên thông tin do hệ thống kế toán tài chính cung cấp, các báo cáo quản trị còn sơ sài, thiếu thông tin và chưa được đầy đủ kịp thời Do đó có thể thấy việc kiểm soát chi phí không được chặt chẽ, dễ gây thất thoát, lãng phí, việc xây dựng kế hoạch kinh doanh không phù hợp và không sát với thực tế, việc ra quyết đinh của các cấp lãnh đạo công ty chi dựa trên các ước tính và không kịp thời Vì vậy, hoàn thiện công tác tập hợp, phân loại và lập dự toán chi phí, phân tích biến động chi phí giữa thực tế và dự toán nhằm tăng cường kiểm soát chi phí cũng như phân tích thông tin chi phí để các nhà quản trị ra quyết định kinh doanh tại Hồng Hà Gas là vấn đề cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu đó, đặt ra tính cấp

thiết của đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Thương

mại Trần Hồng Quân"

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

Kế toán quản trị chi phí là công cụ cung cấp thông tin phục vụ công tác quản trị chi phí trong các doanh nghiệp Tại các quốc gia trên thế giới, các chuyên gia kế toán đã quan tâm và nghiên cứu về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng nhằm giải quyết những bài toán kinh tế khó khăn trong các doanh nghiệp

Trên thế giới đã có một số lượng lớn các học giả đã và đang xây dựng quan điểm về Kế toán quản trị trong phạm vi chung như các công trình nghiên cứu của Hesford et al (2007), Ittner và Larcker (1998b), Otley et al (2007), Scapén và Brơmich (2001), Selto và Widener (2004), Shields (1997) và Young and Selto

Trang 14

(1991) Nhìn chung, những nghiên cứu đưa ra quan điểm tổng quát về kế toán quản trị Cụ thể với nội dung kế toán quản trị chi phí đã có nhiều nhà nghiên cứu tại các nước châu Á và Châu Mỹ như John Blake, Oriol Amat & Philip Wraith (2008) Các nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài đã đi sâu vào nghiên cứu và trình bày các phương pháp và các mô hình kế toán quản trị hiện đại cũng như xây xựng và hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị chi phí cho từng loại hình doanh nghiệp

để nhằm phục vụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị Những nghiên cứu này đã phát huy tối đa tác dụng trong việc kiểm soát và quản trị chi phí trong công tác quản trị doanh nghiệp

Tại Việt Nam cũng đã có nhiều các công trình nghiên cứu về hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị chi phí Mỗi công trình đều có phạm vi hoặc đặc thù nghiên cứu khác nhau Phạm vi nghiên cứu ở từng công ty cụ thể hoặc nhóm doanh nghiệp hoạt động trong từng lĩnh vực khác nhau như xây dựng, sản xuất, thương mại… Khía cạnh nghiên cứu từ kế toán tài chính đến kế toán quản trị, với mục đích chung là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm Mỗi công trình nghiên cứu đều có những nét đặc thù riêng tùy thuộc vào thực trạng đối với đơn vị, nhóm đơn vị nghiên cứu và có đóng góp nhất định cho công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng Một số công trình cụ thể như sau:

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường quản trị chi phí sản xuất tại Tổng công ty CPXL Điện và viễn thông” (2012) của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã đưa

ra một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính, nêu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPXL Điện và viễn thông rồi đưa ra những đánh giá dưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn hiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại đơn vị

- Tác giả Nguyễn Thị Dung nghiên cứu về: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp cơ khí thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng” – năm 2009 Ở luận án này, tác giả đã đưa ra một số lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, nêu lên thực trạng

và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ khí xây dựng Đây là một đề tài

Trang 15

nghiên cứu khá công phu trên diện rộng, các giải pháp đưa ra khá cụ thể và mang tính thực tiễn cao Tuy nhiên, đặc điểm về sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất tại tổng công ty cơ khí xây dựng lại có nhiều điểm khác so với Doanh nghiệp, nên ít có tính tham khảo cho đề tài mà tác giả nghiên cứu

- Tác giả Nguyễn Sơn Ngọc Minh nghiên cứu về đề tài: “Hoàn thiện tổ chức

Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty cổ phần dệt may Nam Định” – năm 2009 Ở đề tài này, tác giả cũng đi vào khái quát chung về kế toán quản trị chi phí, nêu thực trạng từ đó đề xuất một số các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành cho sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may Nam Định như giải pháp về tổ chức thu thập thông tin chi phí theo từng đơn hàng, giải pháp phân loại chi phí chung thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, giải pháp về phân tích biến động chi phí sản xuất Tuy nhiên, những giải pháp này mới được đề xuất một cách chung chung chứ chưa cụ thể và chưa mang tính thực tiễn cao

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu khác như Đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty dược TW III” – luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Xuân Thư (năm 2010) Đề tài: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Vinaconex 25” - luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Cường (năm 2010) Đề tài: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Quảng Ngãi” – luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm (năm 2010)

Như vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả về kế toán quản trị chi phí nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí tại một doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh khí doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

Từ khoảng trống trong nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước tác giả muốn tiếp tục khai thác để phát huy tính hữu hiệu của kế toán quản trị và hoàn thiện tối đa kế toán quản trị chi phí và trong doanh nghiệp của mình Về mặt thực tiễn, qua nghiên cứu về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH TM Trần Hồng Quân hiện nay và nhu cầu thông tin của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, tác giả muốn thiết lập và hoàn thiệnbộ máy kế toán quản trị chi phí cho công ty TNHH TM Trần Hồng Quân, để sản phẩm khoa học sẽ mang tính ứng dụng cao

Trang 16

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH

TM Trần Hồng Quân Chỉ ra các mặt còn hạn chế, thiếu sót, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH TM Trần Hồng Quân

Nhiệm vụ nghiên cứu

– Tổng hợp và hệ thống cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

– Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH TM Trần Hồng Quân

– Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH TM Trần Hồng Quân

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là những nội dung thuộc kế toán quản trị chi phí trong

DN sản xuất nhằm bảo đảm thông tin cho các yêu cầu quản trị chi phí trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay

Phạm vi nghiên cứu:

– Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH TM Trần Hồng Quân và các bộ phận tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh ở công ty – Về thời gian: Các số liệu phân tích được lấy trong khoảng thời gian từ năm

2017 đến năm 2018 tại công ty TNHH TM Trần Hồng Quân

– Về nội dung: Nghiên cứu được tập trung vào kế toán quản tri chi phí tại công

ty

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, đảm bảo tính hệ thống trong quá trình nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp như: tổng hợp, phân tích, so sánh….để nghiên cứu, trình bày lý luận và thực tiễn một cách phù hợp, logic, rút ra những điểm còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí ở Công ty TNHH TM Trần Hồng Quân

Trang 17

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương

Trần Hồng Quân

ty TNHH TM Trần Hồng Quân

Trang 18

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái quát về kế toán quản trị

Theo Ronald W Hilton, giáo sư Đại học Cornell (Mỹ): “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức”

Theo hiệp hội kế toán Hoa Kỳ năm 1982: “Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị công ty hoạch định, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh trong phạm vi nội bộ công ty, nhằm sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản đó”

Trong cuốn “The Macmillan dictionary of accounting”(1992) định nghĩa: “Kế toán quản trị là phần kế toán liên quan chủ yếu đến công việc báo cáo nội bộ cho các nhà quản lý của một tổ chức Nó nhấn mạnh đến việc quản lý và ra quyết định hơn là khía cạnh kế toán Nó không phụ thuộc vào pháp luật và các chuẩn mực kế toán”

Theo RayH.Garrison (1994), “Managerial accounting” thì “Kế toán quản trị liên quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong tổ chức, những người quản lý và điều hành hoạt động của tổ chức Kế toán quản trị có thể tương phản với kế toán tài chính - liên quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ

nợ và những người khác bên ngoài tổ chức”

KTQT là thuật ngữ mới xuất hiện ở Việt Nam trong vòng khoảng 15 năm trở lại đây và đã thu hút được sự chú ý của các doanh nghiệp Tại Việt Nam, một số doanh nghiệp đã bước đầu vận dụng và xây dựng bộ phận kế toán quản trị riêng biệt Đánh dấu cho sự mở đầu này khi Luật Kế toán Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà XHXN Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 đã quy định về KTQT ở các đơn vị như sau: KTQT

là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính theo yêu cầu và quyết định kế toán trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật Kế toán Việt Nam - điều 3, khoản 4) Tuy nhiên, việc này chỉ được dừng lại ở góc độ nhìn nhận và xem xét, chưa có một quyết định cụ thể hay hướng dẫn thi hành mang tính tổng quát Do đó việc hiểu và vận dụng KTQT ở các DN Việt Nam còn rất mơ hồ

Trang 19

Bộ Tài chính đã tổ chức lấy ý kiến về việc hướng dẫn vận dụng KTQT trong các DN ở nước ta trong một số cơ quan, trường đại học có liên quan Có thể nói, đây là công việc thể hiện sự quan tâm của Bộ Tài chính đối với việc thực hiện KTQT tại Việt Nam Đến ngày 12/6/2006, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thức được ra đời nhằm hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện KTQT Từ khi ra đời đến nay

kế toán quản trị đã được một số doanh nghiệp coi trọng và đã vận dụng vào thực tiễn DN mình

1.1.2 Khái quát về kế toán quản trị chi phí

a) Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Thực chất KTQT chi phí được tách ra từ kế toán chi phí, giai đoạn đầu của KTQT được hình thành từ kế toán chi phí giúp cho việc xác định và kiểm tra chi phí của các nhà quản trị Song kế toán chi phí cung cấp cả thông tin KTTC và KTQT vì đối tượng sử dụng thông tin kế toán chi phí bao gồm các cá nhân, tổ chức bên ngoài

và các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp Điều đó khẳng định về mặt đối tượng

sử dụng thông tin kế toán chi phí nói chung rộng hơn đối tượng sử dụng thông tin KTQT chi phí Về mặt nội dung, kế toán chi phí bao gồm hai bước cơ bản:

Tập hợp chi phí, tính giá thành, phân tích chênh lệch chi phí trong kỳ để cung cấp thông tin KTQT và thông tin cho việc lập các báo cáo tài chính

Cân đối chi phí, xử lý điều chỉnh chênh lệch chi phí và giá thành sản phẩm trong kỳ về chi phí thực tế

Thông tin kế toán chi phí cung cấp vừa mang tính linh hoạt thường xuyên, vừa mang tính chuẩn mực và định kỳ Thông tin KTQT chi phí vừa mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo những chuẩn mực của chế độ kế toán hiện hành Nếu như thông tin kế toán chi phí là những thông tin quá khứ được xử lý từ các tài liệu lịch sử, thông qua việc lập các báo cáo chi phí và giá thành nhằm kiểm soát chi phí và hạ giá thành, thì thông tin KTQT chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ, và những thông tin dự báo thông qua việc lập các kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chi phí (bao gồm cả các định mức về số lượng và định mức về đơn giá) nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, quyết định ký kết các hợp đồng, quyết định tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài gia công,…

Trang 20

Như vậy, KTQT chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý thuộc các cấp quản lý (trong đó tập trung vào cấp quản trị cấp thấp như các tổ, đội, phân xưởng sản xuất hay bộ phận quản lý và phục vụ -

là nơi trực tiếp phát sinh các chi phí) nhằm gắn trách nhiệm của các nhà quản trị với chi phí phát sinh thông qua hình thức thông tin chi phí được cung cấp theo các trung tâm chi phí (nguồn gây ra chi phí)

Khi có sự biến động chi phí, trách nhiệm giải thích về những biến động bất lợi thuộc bộ phận nào thì KTQT chi phí phải theo dõi và báo cáo rõ ràng phục vụ cho quá trình kiểm soát, điều chỉnh của nhà quản lý

Có thể nói KTQT chi phí là bộ phận KTQT chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định

b) Vai trò của KTQT chi phí

KTQT chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin

về chi phí để giúp nhà quản lý thực hiện các chức năng quản trị DN

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập cả kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp các bộ phận triển khai thành kế hoạch riêng của bộ phận Để thực hiện vai trò của mình, KTQT chi phí tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch Trong quá trình thực hiện các mục tiêu mà kế hoạch

đã đề ra, KTQT chi phí đã cung cấp thông tin cho việc quản lý đến từng công việc

cụ thể KTQT chi phí là công cụ để đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu kế hoạch, thông qua việc phân tích các chi phí từ đó có những quyết định hợp lý để hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao

KTQT chi phí giúp thực hiện chức năng kiểm tra một cách hiệu quả thông qua việc thu thập và cung cấp các thông tin chi tiết về tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện các khoản chênh lệch so với kế hoạch và các nguyên nhân ảnh hưởng, giúp nhà quản lý nắm bắt được các hoạt động nào mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, ….Có thể nói, KTQT chi phí đóng vai trò kiểm soát toàn bộ các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể, chi tiết và thường xuyên Ngoài ra, KTQT chi phí còn giúp cho việc xác định giá bán sản phẩm…

Trang 21

1.2 Vai trò và mục tiêu của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

1.2.1 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

KTQT chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin

về chi phí để giúp nhà quản lý thực hiện các chức năng quản trị DN

Việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí vào trong doanh nghiệp sẽ giải quyết được nhiều tồn đọng hiện nay, đồng thời giúp quá trình vận hành doanh nghiệp trơn tru hơn nhờ việc phát hiện và phòng ngừa rủi ro

Các cơ chế thành lập, vận hành của kế toán quản trị chi phí là tùy thuộc vào loại hình, mô hình kinh doanh của từng doanh nghiệp Trên thế giới và cả Việt Nam không có quy định pháp luật về kế toán quản trị chi phí, tuy nhiên đây lại là bộ phận vai trò cực kỳ quan trọng với sự phát triển doanh nghiệp và phục vụ các cấp lãnh đạo trong quá trình: Lập kế hoạch, Tổ chức và điều hành, Kiểm tra, đánh giá và ra quyết định

Mặc dù KTQT CP rất quan trọng nhưng thông tin chi phí thường được không được chú ý đúng mức Chi phí quản lý trong doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng

để đạt được mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp và ưu tiên hàng đầu là những thông tin chi phí mang lại hiệu quả và khả năng thực hiện cao

Kế toán quản trị chi phí giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh

Kế toán quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí

Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng

1.2.2 Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh thể hiện những hao phí các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh là hoạt động thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nhận diện được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến phát sinh chi phí nhằm kiểm soát chi phí có thể cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Để thực hiện được mục tiêu này, nhà quản trị cần có căn

cứ để đo lường và ra quyết định kinh doanh liên quan trực tiếp đến chi phí như:

Trang 22

quyết định giá bán sản phẩm; quyết định cơ cấu sản phẩm sản xuất; quyết định phương án sản xuất tối ưu hóa lợi nhuận…

Nhà quản trị chi phí không đơn giản là người ghi chép các thông tin về chi phí

mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và đưa ra các quyết định quản trị để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm/dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất đồng thời xây dựng và quản lý công ty ngày càng phát triển

Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí

Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ

Bảng 1.1 So sánh vai trò của quản trị chi phí và kế toán chi phí

– Ghi chép các chi phí – Ghi chép các chi phí phát sinh – Phân tích các thông tin liên quan đến chi

phí

– Phân bổ chi phí – Nhận diện các cơ hội kinh doanh – Tính giá trành sản phẩm

Đứng trên quan điểm kế toán, các thông tin mà các nhà quản lý cần đa số thường có liên quan đến các chi phí của doanh nghiệp Trong KTQT, chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý Việc nhận định và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý

Trang 23

1.3.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thành hai loại lớn: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

+ Chi phí NVL phụ là những nguyên vật liệu có tham gia vào việc cấu thành thực thể sản phẩm nhưng có giá trị nhỏ và không thể xác định cụ thể, rõ ràng + Các loại nhiên liệu như than, củi, điện … dùng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí này có thể nhận diện cho từng sản phẩm dựa trên định mức hao phí lao động cho từng sản phẩm nên cũng được tính thẳng cho từng sản phẩm

Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm ngoài hai loại chi phí trên Chi phí sản xuất chung chủ yếu bao gồm 3 loại chi phí là chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp và các khoản chi phí khác Chi phí nhân công gián tiếp là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì….; Chi phí vật liệu gián tiếp gồm chi phí các loại vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoạt động sản xuất được trôi chảy Chi phí khác như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí điện, nước, chi phí bảo biểm…

Trang 24

b) Chi phí ngoài sản xuất:

Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, DN còn phải thực hiện một số khoản chi phí ở khâu ngoài sản xuất được gọi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm hai khoản mục: chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ những chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Bao gồm các khoản chi phí như: chi phí bốc dỡ, đóng gói sản phẩm, lương nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng bán hàng, khuyến mãi, quảng cáo, tiếp thị…

Chi phí quản lý DN gồm những khoản chi phí liên quan tới việc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của DN như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý và nhân viên văn phòng, chi phí văn phòng phẩm…

1.3.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định

trong kỳ

Khi xem xét cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợi nhuận trong kỳ kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong DN sản xuất được chia làm hai loại

Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm hoàn thành Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi nhuận trong từng kỳ kế toán, chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để xác định lợi nhuận trong kỳ tương ứng với khối lượng sản phẩm đã được tiêu thụ trong

kỳ đó

Chi phí thời kỳ: Chi phí thời kỳ bao gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi đã xác định các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Nó thường bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN và chi phí tài chính Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ kế toán nào được xem là có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của thời kỳ đó, do vậy chúng được tính toán kết chuyển hết để xác định lợi nhuận ngay trong kỳ mà chúng phát sinh

1.3.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Có rất nhiều cách phân loại chi phí trong các DN sản xuất, song tiêu thức phân loại quan trọng nhất và có nhiều ứng dụng trong KTQT chi phí là phân loại chi phí

Trang 25

theo cách ứng xử Theo cách phân loại này chi phí trong DN sản xuất chia thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Biến phí: Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm tạo ra Tổng số của biến phí tăng khi mức độ hoạt động tăng

và ngược lại Còn nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không biến đổi trong phạm vi phù hợp Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động Biến phí bào gồm các khoản chi như: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp

Xét về mặt tác động thì biến phí chia làm 2 loại: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc

Biến phí tỷ lệ là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức độ hoạt động căn cứ Biến phí tỷ lệ bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Biến phí cấp bậc là những khoản chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí này không thay đổi khi mức độ hoạt động căn cứ thay đổi ít Nói cách khác biến phí cấp bậc cũng có quan hệ tỷ lệ nhưng không tuyến tính với mức độ hoạt động thay đổi cho phép chi phí thay đổi để tương ứng với mức hoạt động mới Chi phí cấp bậc gồm những khoản chi phí như chi phí lao động gián tiếp, lao động bảo trì… Chiến lược của nhà quản trị trong việc ứng phó với biến phí cấp bậc là phải nắm được toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc để tránh khuynh hướng huy động quá nhiều so với nhu cầu, vì điều này sẽ gây khó khăn khi nhu cầu sau đó lại gảm đi

Định phí: Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số trong một thời gian nhất định khi có sự thay đổi của số lượng sản phẩm tạo ra, nhưng nếu xét trên một đơn vị sản phẩm thì tỷ lệ nghịch với sản lượng, khi mức sản lượng tăng thì định phí tính cho một đơn vị sản lượng giảm và ngược lại Định phí trong các DN sản xuất gồm: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng, chi phí công cụ dụng cụ…

Có hai loại định phí: định phí bắt buộc và định phí có thể thay đổi

+ Định phí bắt buộc: định phí bắt buộc là loại chi phí có bản chất lâu dài dù mức độ hoạt động có bị giảm hay đình đốn ở một kỳ nào đó, định phí bắt buộc vẫn giữ nguyên không đổi, ví dụ như: khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm tài sản, …

Trang 26

+ Định phí có thể thay đổi: là loại chi phí có bản chất ngắn hạn và trong những trường hợp cần thiết nhà quản lý có thể cắt giảm, ví dụ như: chi phí quảng cáo, chi phí tiếp khách, chi phí đào tạo nghiệp vụ, chi phí điện thoại, văn phòng phẩm… Ngày nay, với xu hướng tăng cường ứng dụng tự động hóa trong sản xuất kinh doanh nên tỷ trọng định phí ngày càng tăng

Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là chi phí bao gồm cả biến phí và định phí

Ở mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của định phí, thường phản ánh chi phí căn bản tối thiểu để duy trì và luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ,

và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của biến phí, phản ánh chi phí thực tế sử dụng hoặc sử dụng quá định mức Để phục vụ cho công tác quản trị chi phí, nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí Việc phân tích này được thực hiện bằng một trong ba phương pháp sau: phương pháp cực đại, cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất

1.3.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

Đây là cách phân loại chi phí hữu ích trong việc kiểm soát chi phí Cách phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định

- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được (controllable cost) hoặc chi phí không kiểm soát được (non-controllabble cost) ở một cấp quản lý nào đó là tùy thuộc vào khả năng cấp quản lý này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay không Việc quản lý chi phí gắn liền một cấp quản lý nhất định, khoản chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì gọi là chi phí kiểm soát được ở cấp quản lý đó, còn ngược lại

là chi phí không kiểm soát được Chi phí không kiểm soát được ở bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận hoặc các chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyển chi phối và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn

Trang 27

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Theo phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, các chi phí được phân loại thành chi phí trực tiếp (direct costs) và chi phí gián tiếp (indirect costs)

Chi phí trực tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là khoản chi phí mà có thể tính thẳng và tính toàn bộ cho đối tượng chịu chi phí Chi phí trực tiếp gắn liền với đối tượng tập hợp chi phí, phát sinh, tồn tại, phát triển và mất đii cùng với sự phát sinh, tồn tại, phát triển và mất đi của đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí gián tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí mà không thể tính thẳng toàn bộ cho đối tượng đó là phải thực hiện phân bổ Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí gắn liền với các hoạt động phục vụ, hỗ trợ cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của nhiều đối tượng tập hợp chi phí do đó không thể tính toàn bộ cho bất kỳ đối tượng tập hợp chi phí cá biệt nào

- Chi phí tránh được và chi phí không tránh được

Một sự phân loại chi phí phụ thuộc vào điều kiện DN có thể tránh được các khoản chi phí bằng cách loại bỏ hoặc cắt giảm một số hoạt động hay không Số tiền

mà theo đó có thể giảm được là chi phí tránh được, số tiền mà không thể tránh được

là chi phí không thể tránh được Như vậy, khái niệm có thể tránh được và không thể tránh được chỉ áp dụng khi quyết định các phương án đã có sẵn

- Chi phí lặn (sunk cost)

Là khoản chi phí bỏ ra trong quá khứ và sẽ biểu hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau Khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Chi phí này không thích hợp cho nhà quản lý khi ra quyết định

- Chi phí chênh lệch (differential cost)

Trong quá trình ra quyết định, nhà quản lý thường phải so sánh nhiều phương

án khác nhau Tất nhiên, sẽ phát sinh các chi phí gắn liền với phương án đó Các nhà quản lý thường so sánh các chi phí phát sinh trong các phương án khác nhau để

đi đến quyết định chọn một phương án

Trang 28

- Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là lợi ích bị mất đi vì chọn phương án và hành động này thay vì phương án hành động khác Hành động khác ở đây là phương án tối ưu có sẵn so với phương án được chọn Như vây, ngoài những chi phí kinh doanh đã được tập hợp, phản ánh trên sổ sách kế toán, trước khi quyết định nhà quản trị còn phải xem xét chi phí cơ hội phát sinh do những yếu tố kinh doanh đó có thể sử dụng theo cách khác, mà những cách này cũng mang lại lợi nhuận

Có thể khái quát kế toán quản trị chi phí bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Nhận diện, đo lường chi phí, phân loại chi phí, xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí, xác định giá thành sản phẩm, kiểm soát chi phí phục vụ cho việc

ra quyết định, lập báo cáo KTQT CP, tổ chức bộ máy KTQT CP )

Do đó có thể kết luận nội dung chủ yếu của kế toán quản trị chi phí chính là quản trị chi phí Các nội dung cơ bản của KTQT CP được đề cập cụ thể như sau:

1.4.1 Nhận diện, đo lường và phân loại chi phí

Đây là công việc đầu tiên của quản trị chi phí, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và

có tính quyết định đến hiệu quả quản trị chi phí của doanh nghiệp

Cách nhận diện, đo lường và phân loại chi phí theo mức độ hoạt động bao gồm: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp Khi đó, các thông tin của KTQT sẽ được trình bày rõ ràng hơn trên các báo cáo quản trị: báo cáo sản xuất, báo cáo dạng lãi trên biến phí, xác định các loại giá thành, phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận (C-V-P)…; Qua đó, nhà quản trị sẽ nhận biết thông tin chính xác hơn Từ đó,

DN có những quyết định tốt nhất về giá bán sản phẩm, nâng cao doanh thu, xác định sản lượng hòa vốn, vùng an toàn…

Cách nhận diện, đo lường và phân loại chi phí theo chức năng hoạt động bao gồm: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Khi đó các thông tin của KTQT sẽ được trình bày rõ ràng hơn trong việc xây dựng các định mức chi phí, xác định giá thành sản phẩm và xây dựng được các dự toán sản xuất kinh doanh Qua đó

có thể đánh giá tính hợp lý của định mức chi phí và hoàn thiện định mức trong tương lai

Trang 29

Cách nhận diện, đo lường và phân loại chi phí theo thời kỳ và kết quả bao gồm: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Từ các chi phí này kế toán quản trị chi phí sẽ xác định được kết quả trong kỳ hạch toán dự trên giá thành sản xuất Các sản phẩm dở dang và thành phẩm lưu kho cung cấp cho kế toán quản trị xác định được chi phí dở dang và chi phí lưu kho Qua đó có thể điều chỉnh và xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý nhất sao cho chi phí

dở dang và chi phí lưu kho là thấp nhất

Chi phí theo thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Các chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó

kế toán quả trị có đủ thông tin về chi phí của các kỳ trước và dự báo chi phí cho các

kỳ tiếp theo Qua đó có thể tính toán và xây dựng một mức chi phí hợp lý nhất

Hình 1.1 Phân loại chi phí theo thời kỳ và kết quả

Cách nhận diện, đo lường và phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí bao gồm: chi phí cố đinh, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp Từ cách nhận diện và phân loại này cho phép kế toán quản trị nắm bắt được các chi phí cố định không đổi

Chi phí sản phẩm

CP NVL trực

tiếp

CP nhân công trực tiếp

CP sản xuất chung

CP SXKD

dở dang Thành phẩm

Doanh thu Giá vốn Lợi nhuận gộp

Trang 30

theo mức độ hoạt động của doanh nghiệp, từ đó cân nhắc và xác định mức độ hoạt động của các bộ phận, cũng như công suất máy móc thiết bị sao cho tiết kiệm nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí

a) Xây dựng định mức

Các doanh nghiệp sản xuất vận dụng các công cụ quản lý để kiểm soát chi phí phát sinh trong doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp đối với quá trình sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh trên thương trường Bộ công cụ hữu hiệu để kiểm soát chi phí là định mức chi phí và dự toán chi phí được lập cho từng kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Định mức chi phí

và dự toán chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau Định mức được xây dựng cho một đơn vị sản phẩm, còn dự toán được xây dựng cho toàn bộ sản lượng Định mức chi phí là cơ sở để lập dự toán; ngược lại, dự toán là cơ sở để đánh giá, kiểm tra định mức để có biện pháp hoàn thiện định mức

Định mức thực tế là cơ sở để lập dự toán Định mức lý tưởng chỉ có thể đạt được ở điều kiện tốt nhất, máy móc không có sự hỏng hóc nào, người lao động có tay nghề và kỹ năng làm việc hiệu quả nhất Tuy nhiên, các định mức lý tưởng là những định mức khó thực hiện trong thực tế, vì vậy trong quá trình thực hiện việc phát sinh chênh lệch do không đạt được định mức là điều chắc chắn xảy ra

Triển khai xây dựng hệ thống định mức chi phí có thể vận dụng một số phương pháp sau Phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp phân tích kinh

tế kỹ thuật và kết hợp cả hai phương pháp

Phương pháp kinh tế kỹ thuật là phương pháp nghiên cứu thời gian thao tác công việc sản xuất để xác định lượng nguyên vật liệu tiêu hao và thời gian lao động hao phí cần thiết, nghiên cứu mức giá thị trường để xây dựng định mức chi phí cho sản phẩm sản xuất

Phương pháp thống kê kinh nghiệm là phương pháp dựa trên cơ sở thống kê số liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh ở nhiều kỳ, định mức ở các kỳ trước, mức giá bình quân ở những kỳ trước, mức biến động giá kỳ này, mức tồn kho từ

đó xây dựng định mức chi phí kỳ này

Doanh nghiệp có thể kết hợp cùng lúc cả hai phương pháp để đem lại hiệu quả cao hơn trong việc xây dựng hệ thống định mức chi phí Xây dựng định mức bao

Trang 31

gồm xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu, định mức chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung, định mức chi phí bán hàng và định mức chi phí quản lý doanh nghiệp Có thể thống kê một số phương pháp xây dựng định mức trong doanh nghiệp sản xuất như sau:

Định mức chi phí NVL trực tiếp là sự tiêu hao NVL để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm Công thức xác định như sau:

Định mức CP

NVL TT =

Định mức lượng NVL TT x

Định mức giá NVL TT Định mức CP nhân công trực tiếp là sự tiêu hao về thời gian lao động để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

Công thức như sau

Định mức CP

Định mức lượng thời gian lao động x

Định mức giá thời gian

lao động Định mức chi phí sản xuất chung thường không thay đổi trong phạm vi phù hợp của quy mô hoạt động

Định mức CP

Định mức biến phí XSC +

Định mức định phí SXC Sau khi xây dựng được hệ thống định mức phù hợp thì triển khai sang bước tiếp theo là lập dự toán chi phí

b) Lập dự toán chi phí:

Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất là dự toán sản xuất để xác định sản lượng cần sản xuất theo dự toán phải đảm bảo cung cấp đủ cho sản lượng theo dự toán bán hàng, đồng thời đảm bảo sản lượng dự trữ cần thiết Để sản xuất sản phẩm thì cần nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Vì vậy, dự toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp và dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí NVL trực tiếp là nhằm xác định lượng NVL Trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và dự trữ cho sản xuất

Trang 32

CP NVL TT

dự kiến =

Số lượng NVL TT cần cho sản xuất dự kiến x

Định mức NVL TT

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp là nhằm xác định lượng lượng thời gian lao động và chi phí nhân công dự kiếm đáp ứng cho nhu cầu san xuất

Số lượng thời gian

lao động cần cho

SX dự kiến

= Số lượng Sản phẩm cần cho sản xuất dự kiến x

Định mức số lượng thời gian lao động

Dự toán chi phí sản xuất chung là nhằm xác định lượng biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung cần thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất

CP sản xuất

chung dự kiến =

Biến phí sản xuất chung +

Định phí sản xuất chung Hiện nay, hệ thống dự toán được lập trong các doanh nghiệp chủ yếu là dự toán tĩnh, được lập cho một mức độ hoạt động cụ thể Do mức độ hoạt động thực tế thường khác với mức độ hoạt động dự kiến (ảnh hưởng của những biến động thị trường ngoài dự kiến) nên so sánh dự toán tĩnh với kết quả thực tế thường có ý nghĩa kém trong việc đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí do đó cần lập dự toán linh hoạt Dự toán linh hoạt là dự toán được xây dựng trên một loạt mức độ hoạt động nhằm cung cấp thông tin về tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp

có thể đạt được theo các phương án kinh doanh và khả năng có thể xảy ra

1.4.3 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

a) Tập hợp chi phí

Chi phí là một nguồn lực được hi sinh hay mất đi để đạt một mục tiêu nhất định nào đó Chi phí phát sinh luôn gắn liền với một khoảng không gian cụ thể ở tại một thời điểm cụ thể Do đó, xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là một đặc tính quan trọng trong kế toán quản trị, bởi nó không đơn thuần phục vụ cho công tác tính giá thành mà còn liên quan đến công tác tổ chức kiểm tra chi phí, và phục vụ các nhu cầu khác liên quan của nhà quản trị

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để chi phí phát sinh được tập hợp theo đó Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Trang 33

Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của DN mà đối tượng tập hợp chi phí trong các DN có thể là:

Từng SP, chi tiết SP, từng loại, nhóm SP, đơn đặt hàng…

Từng phân xưởng, đội, trại, bộ phận SX, từng giai đoạn công nghệ SX

Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp…

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ, công việc, lao vụ mà

DN đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của DN mà đối tượng tính giá thành trong các DN có thể là:

Từng sản phẩm hoặc từng loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặt hàng hoàn thành

Từng loại SP, dịch vụ và đơn vị SP, dịch vụ SX hoàn thành

Có thể là SP hoàn thành cuối kỳ của quy trình công nghệ hoặc có thể là bán thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết SP và SP đã lắp ráp hoàn thành

Kỳ tính giá thành thông thường là theo tháng, quý, hoặc theo năm Doanh nghiệp căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm, quy trình sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản xuất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành Đối với sản phẩm đơn chiếc thì kỳ tính giá thành là khi sản phẩm đơn chiếc hoàn thành

b) Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà có nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau Các phương pháp tính giá thành chủ yếu thường được sử dụng trong các DN sản xuất gồm:

- Phương pháp tính giá thành theo công việc, sản phẩm

Tính giá thành theo công việc là hệ thống tính giá thành phổ biến áp dụng ở các DN sản xuất đơn chiếc, hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng, các DN xây lắp Hay nói cách khác phương pháp xác định chi phí theo công việc được áp dụng cho sản phẩm thực hiện theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của từng khách hàng riêng biệt, sản phẩm dễ nhận diện, có giá trị cao

Trang 34

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng hoàn thành

Giá thành sản phẩm bao gồm ba khoản mục là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Quá trình SX bắt đầu bằng việc chuyển các loại nguyên vật liệu từ khâu dự trữ sang khâu SX Phần lớn các nguyên vật liệu này trực tiếp tạo nên thực thể của sản phẩm sản xuất, và hình thành nên khoản mục chi phí NVL trực tiếp Do mỗi công việc có những tính năng riêng biệt

về mặt kỹ thuật nên NVL sử dụng cho từng đơn hàng khác nhau về mặt số lượng, chủng loại và chất lượng Đặc điểm này dẫn đến các thủ tục trong quá trình mua và xuất NVL ở đơn vị gắn liền với yêu cầu sản xuất của từng đơn hàng Đây là điều kiện thuận lợi để tập hợp trực tiếp chi phí NVL theo từng đơn hàng riêng biệt Căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, kế toán ghi nhận được chi phí NVL trực tiếp cho từng công việc, đơn đặt hàng Chi phí này được ghi vào sổ chi phí theo công việc hoặc đơn đặt hàng hoàn thành thì kế toán sẽ cộng tổng chi phí NVL trực tiếp và ghi vào tổng chi phí NVL trực tiếp để cùng với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC làm cơ sở cho việc xác định giá thành

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của cong nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Cũng như chi phí NVL trực tiếp, thông thường chi phí nhân công trực tiếp có thể theo dõi trực tiếp cho từng đơn đặt hàng Căn cứ vào bảng chấm công hay báo cáo sản lượng, cuối tháng kế toán lương sẽ tổng hợp toàn bộ công việc hoàn thành với đơn giá tiền lương từng công việc để tính ra tiền lương phải trả công người lao động Và ghi vào phiếu chi phí công việc tương ứng Khi đơn đặt hàng hoàn thành,

kế toán sẽ cộng tổng chi phí nhân công trực tiếp và ghi vào phần tổng chi phí, làm

cơ sở để xác định giá thành

Tập hợp và phân bổ chi phí SXC: Chi phí SXC là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, những chi phí phục vụ sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu

Chi phí SXC liên quan đến hoạt động SX của nhiêu đơn hàng, không thể tập hợp ngay khi phát sinh chi phí nên sẽ tập hợp trên một thẻ chi phí riêng Cuối tháng toàn bộ chi phí sẽ được tổng hợp và phân bổ cho từng đơn hàng theo tiêu thức thích

Trang 35

hợp Số được phân bổ sau đó sẽ được ghi vào phiếu chi phí công việc cho đơn đặt hàng đó

Áp dụng phương pháp này doanh nghiệp căn cứ vào tình hình cụ thể để chọn một trong những tiêu thức phân bổ để phân bổ chi phí sản xuất chung Trên nguyên tắc tiêu thức được lựa chọn để phân bổ có mối quan hệ mật thiết với chi phí cần phân bổ Chi phí SXC thường được phân bổ theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo từng đơn hàng, từng công việc Hầu như hoàn bộ các chi phí SXC tại nơi làm việc có mối liên hệ với tiêu thức phân bổ này Tuy nhiên, có hiện tượng không hợp lý là khi DN đang trong quá trình cải tiến công nghệ, thay thế lao động thủ công bằng các máy móc tự động Trong trường hợp này việc lựa chọn tiền lương hay giờ công làm tiêu chuẩn phân bổ sẽ không hợp lý

- Phương pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất

Tính giá thành theo quá trình sản xuất gồm có các phương pháp sau:

+ Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp tính giá thành giản đơn thích hợp với các DN sản xuất có qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, Chu kỳ ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

+

Chi phí sản xuất trong kỳ

-

Chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thánh sản phẩm

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

+ Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Áp dụng đối với DN có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn Trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên liệu vật liệu chính, kết thúc tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau, còn gọi là quy trình liên sản phẩm, đối tượng tập hợp

Trang 36

chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành

+

Chi phí sản xuất trong kỳ

-

Chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ

Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

Hệ số phân bổ chi phí sản phẩm i

+ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất thu được một nhóm sản phẩm với chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là từng qui cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó

Trang 37

Trình tự tính giá thành sản phẩm:

Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng

là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch

Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn

Tính tỷ lệ giá thành theo công thức

Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành của nhóm sản phẩm

Tổng tiêu Chuẩn phân bổ

Tính giá thành thực tế từng qui cách sản phẩm theo công thức

- Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất ổn định, có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hợp lý,

có trình độ tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cao, công tác hạch toán ban đầu chặt chẽ

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức sẽ kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí vượt định mức, giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán của kế toán

Phương pháp tính giá thành theo định mức được thực hiện theo trình tự sau: Tíng giá thành định mức của sản phẩm: cơ sở để tính là định mức kỹ thuật hiện hành Kế toán có thể tính giá thành định mức cho sản phẩm, nửa thành phẩm hoặc các bộ phận chi tiết cấu thành nên sản phẩm

Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức Do việc thay đổi định mức thường tiến hành vào đầu tháng nên khi tính số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần thực hiện cho sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ

Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức: số chênh lệch này phát sinh do tiết kiệm hoặc vượt chi

Trang 38

Tính giá thành thực tế của sản phẩm theo công thức

Tổng giá thành

thực tế =

Tổng giá thành định mức ±

Chênh lệch do thay đổi định mức ±

Chênh lệch do thoát ly định mức

- Phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (phương pháp ABC)

Phương pháp ABC xác định đối tượng tập hợp chi phí là các hoạt động Mỗi hoạt động theo phương pháp này được hiểu như là nơi có yếu tố cơ bản làm phát sinh chi phí trong DN

Quá trình tính giá theo phương pháp ABC trong DN sản xuất được chia thành các bước sau:

Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Chi phí này có thể nhận diện ngay khi phát sinh chi phí và được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng tính giá thành

Bước 2: Nhận diện các hoạt động

Kế toán quản trị phải phát hiện các hoạt động có yếu tố cơ bản (nguồn sinh phí) làm phát sinh chi phí Tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ mà mỗi DN có các hoạt động khác nhau Chi phí phát sinh ở các hoạt động thực chất là chi phí chung, chi phí này liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành cho nên cần tập hợp theo từng hoạt động, sau đó mới tiến hành phân bổ Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ

Sau khi các chi phí gián tiếp được tập hợp theo từng nhóm sản phẩm thì sẽ tiến hành lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí của từng nhóm hoạt động cho đối tượng tính giá

Bước 4: Tính toán mức phân bổ

Dựa trên cơ sở các nhóm hoạt động, chi phí gián tiếp được tập hợp cho từng nhóm sản phẩm, và kế toán tiến hành tính toán tỷ lệ phân bổ Nếu hoạt động liên quan đến sản xuất một sản phẩm, dịch vụ thì toàn bộ chi phí được kết chuyển cho sản phẩm hoặc dịch vụ đó Nếu một hoạt động được sử dụng cho sản xuất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ thì chi phí được phân bổ cho mỗi loại sản phẩm, dịch vụ dựa trên mức độ tiêu dùng hoạt động của từng loại sản phẩm, dịch vụ

Trang 39

Bước 5: Tổng hợp tất cả các chi phí để tính giá thành

1.4.4 Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, bao gồm nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm vận động và yêu cầu quản lý khác nhau Do vậy cần phải tiếp cận chi phí theo nhiều hướng để xây dựng các thủ tục kiểm soát phù hợp và hữu ích Việc kiểm soát phải đảm bảo cho các bộ phận và cá nhân dễ dàng xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của mình, đồng thời phải tạo sự thuận lợi cho nhà quản trị giám sát việc tuân thủ các thủ tục và đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, cá nhân

- Kiểm soát chi phí NVL trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ hao phí cho từng quá trình sản xuất Biến động của chi phí NVL trực tiếp có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên quan Để kiểm soát cần phải phân tích biến động (lượng, giá) từ đó tìm ra nguyên nhân và gắn trách nhiệm

đó đối với từng bộ phận được giao

Biến động về lượng: là chênh lệch giữa lượng NVL trực tiếp thực tế với lượng NVL trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Biến động về lượng phản ánh tiêu hao vật chất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí NVL trực tiếp ra sao Biến động về lượng xác định theo công thức

sử dụng

-

Nguyên vật liệu trực tiếp dự toán sử dụng

x

Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp dự toán

Biến động về giá: là chênh lệch giữa giá NVL trực tiếp thực tế với giá NVL trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Xác đinh theo công thức

-

Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp dự toán

x

Lượng nguyên vật liệu trực tiếp thực tế

sử dụng

Trang 40

- Kiểm soát chi phí NCTT

Chi phí NCTT gồm chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương…Cũng tương tự như chi phí NVL trực tiếp, việc kiểm soát chi phí này bằng việc phân tích ảnh hưởng của nhân tố lượng và giá

Nhân tố lượng: là chênh lệch giữa số giờ công lao động trực tiếp thực tế với

dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đổi

về số giờ công để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí NCTT hay là nhân tố năng suất

Nhân tố giá: là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực tế với dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí NCTT Biến động do giá thường do các nguyên nhân gắn liền với việc trả công lao động như chế độ lương, tình hình thị trường cung cầu lao động….Ảnh hưởng tăng hay giảm giá là thể hiện sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp, việc kiểm soát chi phí nhân công còn cho phép làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm, làm ảnh hưởng đến công tác quản lý và tính giá thành …

- Kiểm soát chi phí sản xuất chung

Chi phí SXC biến động là do sự biến động biến phí SXC và biến động của định phí SXC

+ Kiểm soát biến động biến phí SXC:

Biến phí SXC gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất

Để kiểm soát biến phí SXC thì cũng phân tích ảnh hưởng của nhân tố lượng

và giá như đối với chi phí NVL trực tiếp và chi phí NCTT

Ảnh hưởng của nhân tố lượng có thể do nhiều nguyên nhân như: tình hình thay đổi sản xuất theo nhu cầu kinh doanh của DN, điều kiện trang thiết bị không phù hợp…

Ảnh hưởng của nhân tố giá thường do sự thay đổi của các mức chi phí được xem là biến phí SXC Nếu biến phí SXC được xây dựng cho nhiều yếu tố chi phí theo mức hoạt động thì ảnh hưởng của nhân tố giá được xác định theo công thức

Ngày đăng: 21/02/2021, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ tài chính (2006), Thông tư 53/BTC/2006, “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
[4]. Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, Võ Văn Nhị (2001), Kế toán quản trị. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
[5]. Nguyễn Minh Phương (2006), Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
[6]. Nguyễn Năng Phúc (2010), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Thời Đại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Thời Đại
Năm: 2010
[7]. Nguyễn Tất Bình (2008), Kế toán quản trị. NXB ĐHQG HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tất Bình
Nhà XB: NXB ĐHQG HCM
Năm: 2008
[8]. Phạm Văn Dược (2006), Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp. NXB thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2006
[9]. Phạm Văn Dược (2006), Kế toán quản trị. NXB Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
[10]. Trương Bá Thanh, Giáo trình kế toán quản trị. NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[11]. Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên (2001), Phân tích hoạt động kinh doanh (phần 2). Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2001
[12]. Võ Văn Nhị (1999), Hướng dẫn thực hành về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. NXB Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
[2]. Các sổ sách và báo cáo kế toán của công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân trong giai đoạn 2015 – 2018 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w