Thường thấy là nhiễm trùng cùng lúc hoặc liên tiếp với nhiều loại vi sinh vật khác nhau.. Giảm bạch cầu, tiểu cầu, tăng gammaglobuline Thuốc kháng virus Herpes simplex thường gặp Vết
Trang 1BỆNH LÝ DA LIỄU
Trang 2 Nhiễm HIV/AIDS ngày càng gia tăng.
Thường gặp nghiện ma túy và bệnh LTQĐTD.
Bệnh da liễu:
Thường gặp AIDS.
Gặp trong tất cả các giai đoạn.
Đóng vai trò chỉ điểm.
Tiên lượng.
Bộ môn Da liễu đã nghiên cứu từ tháng 7/1993 đến nay.
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Đại cương
nặng nề cho miễn dịch trung gian tế bào, biến chứng là nhiễm trùng cơ hội và quá trình tân sinh.
triệu chứng.
trong nhiều tháng, nhiều năm.
Trang 4Đại cương
khi có thể chữa lành.
bên trong cơ thể, hầu hết là kết quả của sự tái hoạt những vi sinh vật đã nhiễm trước
đó Thường thấy là nhiễm trùng cùng lúc
hoặc liên tiếp với nhiều loại vi sinh vật
khác nhau Nhiễm trùng nặng và lan tỏa.
Trang 5Liên quan giữa triệu chứng
da và lympho T CD4+
khi miễn dịch suy giảm
lympho T CD4+ có thể cho biết tình
trạng miễn dịch và tiên lượng.
lượng tế bào T CD4+
biểu hiện về da có thể phản ánh mức độ suy giảm miễn dịch tiềm ẩn.
Trang 6 Rối loạn về da của bệnh nhân HIV thường lạ và khó chẩn đoán chính xác, đáp ứng kém với
điều trị.
Hầu hết những rối loạn ở da bệnh nhân HIV là
do nhiễm trùng
Tần suất và % những rối loạn da đặc hiệu ở
528 bệnh nhân nhiễm HIV.
Trang 8Bệnh da thường gặp
Ghẻ Nhiễm trùng Nấm da Chàm Nhiễm siêu vi
Trang 9Thời gian biến đổi huyết thanh không rõ
Kháng thể 3-6 tuần sau nhiễm Giảm bạch cầu, tiểu cầu, tăng gammaglobuline
Thuốc kháng virus
Herpes
simplex
(thường gặp)
Vết trợt và loét tái phát, lan rộng, giống nhiễm trùng khác, loét quanh hậu môn dai dẳng, hạch vùng
Cấy HSV Tzanck smear thấy tế bào đơn nhân khổng lồ HSV2 có thể là yếu tố nguy cơ, hoặc nhiễm đồng thời HIV
Acyclovir, valacyclovir, famciclovir
Mỡ Acylovir hay penciclovir Foscarnet
Herpes
Zoster Có thể nặng, để sẹo sâu
Sang thương lan rộng kéo dài
Đau sau zona dai dẳng
Cấy Herpes virus Tzanck smear thấy tế bào đơn nhân khổng lồ
Acyclovir, valacyclovir, famciclovir
Trang 10U mềm
lây Sẩn trắng, lõm giữaỞ mặt, sinh dục
Nhiễm cryptococcus có thể giống u mềm lây
KOH ở giữa sang thương thấy
những thể vùi virus lớn
Sinh thiết : những thể vùi virus lớn
Áp lạnh, curet, cắt bằng kéo cùnTrichloroaceti
c acid,Imiquimod cream
Ung thư tb gai hậu môn, cổ tử cung (HPV 16-18)
Sinh thiết hoặc dựa vào lâm sàng
Giảm nhiều tế bào T CD4+
Áp lạnh, cắt, phẫu thuậtImiquimod cream
Podophyllotoxin
Có thể nhầm với nhiễm nấm ở lưỡi
Sinh thiết : dày lớp gai hoặc á sừng, những tế bào bắt màu nhạt lớn với nhân đặc (pyknosis)
Điều trị candida miệng có thể cải thiện
Podophyllin 25%
Dung dịch tím Gentian
những mảng dày mặt sau họng
Nhiễm trùng thực quản
Nhiễm trùng âm đạo dai dẳng
Nhiễm candida móng
CấySoi tươi với KOH
Dung dịch Nystatine, Clotrimazole 100mg/d 5 ngày(đặt) Ketoconazole 200mg/d
uống
Fluconazole 100-200mg/d uống
Amphotericin
B 0,3mg/kg/d trường hợp nặng
Trang 11Dát nâu nhạt hoặc giảm sắc tố, tróc vảy ở thân
Soi tươi dưới KOH
Đèn Wood
Tại chỗ:
miconazole, clotrimazole, sodium
thiosulfate, selenium sulfideUống:
ketoconazoleNấm
griseofulvin, ketoconazole, itraconazole, fluconazoleCrytococc
us
neoforma
ns( hiếm)
Sẩn màu trắng giống u mềm lây Nhuộm mực tàu,
CấySinh thiết
Amphotericin B 0,5-0,6mg/d
TM
Itraconazole 200mg 2 lần ngày (u),
Fluconazole 200-400mg/d (u)
Tiền căn du lịch (Nam Mỹ)
Sinh nhuộm PSACấy : mất nhiều tuần
thiết-Amphotericin B 0,5-0,6mg/kg/d
TM
Itraconazole 200mg 2 lần/d (u)
Cấy da, máu, tủy xương, xương
Dạng nấm men với vách trung tâm
Amphotericin BItraconazole uống phòng suốt đời ngăn ngừa tái phát
Trang 12Viêm nang lông ở mặt hoặc thân (giống mụn)
Hiệu giá VDRL rất cao hoặc âm tính
Thử nghiệm khác
Sinh thiết da với nhuộm đặc hiệu
Điều trị theo phác đồ
chuẩn không
đủ ngăn tổn thương thần kinh trung ương
Ghẻ Na uy phát ban tăng sừng toàn
thân
Tìm cái ghẻ Lindane
PermethrinIvermectin (uông
Rối loạn tăng sinh
Bờ đặc trưng, giảm sắc tố, Ở da đầu, mặt, đôi khi ở bẹn
và chi
Độ nặng liên quan đến mức độ tổn thương của bệnh
Sinh thiết phân biệt với viêm da tiết bã thông thường
Á sừng lan tỏa, hoại tử các
keratinocyte, ít
có hiện tượng xốp bào
Soi với KOH loại trừ nấm
Ketoconazole 200-400mg/d (u)
Ketoconazole cream
Steroid tại chỗCiclopirox gel
Trang 13CalcipotriolSẩn ngứa
Sinh thiếtThâm nhiễm tế bào lympho
quanh mạch máu Tổn thương nang lông
Quang trị liệu(UVB)Thường đề kháng
Histamine uống và steroid bôiLotion chống ngứa
DDS 100mg/d (u)
Da vảy cá ở cẳng chân, dày sừng lòng bàn tay, bàn chân
Triệu chứng lâm sàng Chất giữ ẩm ammonium
lactateCream và lotion bôi trơn
Mảng đa cung với trung tâm tăng sắc tố
Ngứa dữ dội, mãn tính và dai dẳngNhiều tổn thương không nang lông
Sinh thiết giúp chẩn đoán
Bạch cầu ái toan xâm nhập tuyến
bã và bao quanh nang lông
Tăng bạch cầu
ái toanCD4+ <250-300/mm3
Thoa permethrin mỗi ngày đến khi lành
UVBKháng histaminSteroid nhóm IItraconazole 100-400mg/d DDS 100mg/d
Rối loạn mạch máu
Dãn mạch
máu trước
ngực
Dãn mạch theo đường phân bố rộng, hình liềm trước ngựa
Hồng ban nơi khác
Sinh thiết: mạch máu giãn với
thâm nhiễm tế bào nhỏ quanh mạch máu
Không tăng sinh
tế bào nội mô
Trang 14U mạch vi
trùng
( hiếm)
Một hoặc nhiều sẩn, kích thước 1-2mm màu đỏ tươi, hình vòm, bở giống
mô hạt
U mạch nội tạngVết mèo cắn, quào
Sinh thiết : tăng sinh mạch máu nhỏ với dầy tế bào nội mô lòng mạchNhuộm Warthin Starry:
Bartonella bacilli
Erythromycin 500mg 4 lần/
d 6 tuần
Doxycycline 100mg 2 lần/
d 6 tuầnTrimethoprim/
sulfamethoxazole hoặc
RifampinBan xuất
huyết
giảm tiểu
cầu
Chấm xuất huyết Công thức
máu Điều trị HIV
Rối loạn tân sinh
Sarcome
Kaposi Mảng bầu dục,nhạt màu hoặc tím đậm,
ở da và miệng (vòm khẩu cái)Trục dọc sang thương nằm theo đường da
Tổn thương nội tạng
Sinh thiết;
tăng sinh mạch máu, tăng sinh bó
tế bào hình thoi, khoảng liên bào dãn rộng với hồng cầu thoát
mạch
Xạ trị đối với những tổn thương riêng rẽ
Vinblastin 0,1-0,5mg/ml tiêm trong sang thương mỗi 4 tuầnChấm nitơ lỏng
U lympho Thường gặp u
lympho tế bào TSang thương đa dạng và thay đổi:
cục, mảng, u và có thể loét
Sinh thiết Hóa trị liệu
Rối loạn khác
Dị ứng
thuốc Phát ban dạng sởiMề đay Trimethoprim/sulfamethoxaz
ole, DDS, amino-PNCs
Ngưng thuốc
Trang 15Ngứa (ít
gặp) Ngứa dữ dội mà không có bệnh ác
tính
Có thể là triệu chứng của AIDS
Nhiều vết cào gãi
Loại trừ các nguyên nhân gây ngứa khác ( rối loạn chức năng thận,
tuyến giáp, gan, do thuốc,
ác tính, tiểu đường, thiếu máu thiếu sắt)
Steroid thoa tại chỗ
Thuốc mềm da
Prednisone uống không hiệu quả
Móng
vàng Đĩa móng đổi màu vàng
Liên quan đến viêm phổi do Pneumocystis Carinilli
Phân biệt với hội chứng móng vàng
Điều trị bệnh nguyên như
Trang 16• Viêm nang lông tăng
bạch cầu ái toan
Trang 17Sơ nhiễm HIV
Sơ nhiễm HIV:
Thường biểu hiện sau nhiễm HIV 1-6 tuần
dát sẩn, hạch toàn thân Không ngứa
nhiễm.
Điều trị triệu chứng
Các triệu chứng biến mất sau 1 – 2 tuần
nhiễm HIV cấp tính
Trang 18
Hội chứng nhiễm retrovirus
cấp tính
Hồng ban dát/sẩn rời
Trang 19Sơ nhiễm: phát ban dát sẩn màu tím , đỏ sậm ở lưng
Trang 22Nhiễm HSV ở tay: trước và
sau 2 tuần điều trị với
acyclovir uống
Trang 23Thường gặp khi CD4 < 400 (CD4<200 có thể lan toả).
-Lâm sàng:Thường nặng và gây sẹo sâu
Lan toả ( não, phổi, gan, tụy,mù mắt)
Kéo dài (kháng acyclovir mụn cóc, tăng sừng, chốc loét).
Valaciclovir 1g/ng *3ng
AIDS nặng (tổn thương > 1 dermatoma, dây V ) Acyclovir 10mg/kg/8h TM
Đề kháng Acyclovir : Foscanet TM ít nhất là10 ngày
Trang 28Thủy đậu
nhiều tổn thương da và viêm phổi
Trang 31Nhiễm Papilloma virus
+ Tăng tỉ lệ, số lượng và kích thước.
+ Dễ tái phát và đề kháng với điều trị.
- Mụn cóc:
+ Có thể rất nhiều ở lòng bàn tay, bàn chân
+ Mụn cóc phẳng ở mặt.
Trang 34• Tổn thương lõm giữa nhưng nhỏ hơn Hiếm khi đóng vảy
• Mặt khác bệnh nhân thấy khoẻ.
• Điều trị: Đáp ứng điều trị bằng thuốc ARV
• Áp lạnh ni-tơ lỏng
Trang 35U mềm lây
Trang 36U mềm lây
Trang 37khó chịu : uống hoặc bôi aciclovir,
ganciclovir hoặc foscarnet.
Trang 41 Nguy cơ ghẻ / HIV(+) gấp 2,10 lần người HIV(-).
AR = 0.145 14.5% khác biệt tuyệt đối của tỉ lệ mắc bệnh giữa HIV(+) và HIV(-).
ARe = 0.29 29%.
So sánh:
Cùng môi trường sống
Cùng cách sinh hoạt.
Cùng độ tuổi.
Khám ngẫu nhiên.
Mắc bệnh sau khi vào trung tâm.
Trang 48Ghẻ
Tác nhân: Sarcoptes scabiei.
Tại TP.HCM: thường gặp ở người nghiện ma túy nhiễm HIV.
Trang 49Ghẻ
Tiêu chuẩn :
rãnh ghẻ, mụn nước, sẩn, cục.
Vị trí: kẽ ngón tay, cổ tay, bộ phận sinh dục ngoài, quanh rốn, nách, mông,… ngoại trừ mặt
Ngứa về đêm.
Nhiều người cùng mắc bệnh tương tự.
Đáp ứng với điều trị đặc hiệu.
Tìm cái ghẻ tại sang thương: hiếm.
Trang 50Hướng xử trí ghẻ
Ghẻ ở bệnh nhân nhiễm HIV Ghẻ NaUy
· Bôi hexachlorohexane hoặc
benzoate benzyl khắp người 1
lần/ngày.
· Diệt nguồn lây.
· Vệ sinh cá nhân.
· Bôi mỡ Salicylée 10%.
· Bôi hexachlorohexane hoặc methrine khắp cơ thể.
per-· Lập lại điều trị sau 1-2 tuần.
· Diệt nguồn lây.
· Vệ sinh cá nhân.
Trang 51Viêm nang lông do
Demodex
Thường trú ở nang lông tuyến bả.
- Sang thương da:
Sẩn, cục, mụn mủ ngứa ở nang lông,
Số lượng nhiều
Vị trí ở đầu mặt
Có thể phát ban dạng mụn trứng cá hay
trứng cá đỏ
- Đáp ứng hoàn toàn với điều trị:
lindane, benzoat benzyl, permethrin
Trang 52Eosinophilic folliculitis
Trang 5317.69% 9.42%
Nhiễm trùng da
Nhiễm trùng da do: chích và nguyên nhân khác.
Phù hợp y văn.
Tác nhân:
· Staphylococcus aureus thường gặp nhất
· Phối hợp: Streptococcus, Enterobacter,
Trang 55Nhieãm truøng da
Nhiễm Pseudomonas aeruginosa:
- Thường ở HIV có giảm bạch cầu đa nhân trung tính.
- Gây viêm nang lông
Nhiễm trùng sâu (chốc loét, hoại thư,
apxe).
Mycobacterium tuberculosis: ít gặp Mycobacterium leprae: ít gặp
Trang 56
8.77% 9.35%
Nấm da
Dermatophyte và lang ben chiếm ưu thế hơn so
với Candida albicans (0.58%).
Phù hợp y văn.
Đáp ứng tốt với:
Fluconazol uống 150mg/lần/tuần x 3 tuần
Clotrimazole thoa (75%).
Griséofulvine 500mg x 2 lần/ngày x 14 ngày.
Trang 57Nấm dermatophytes
Tác nhân: Trichophyton rubrum or T mentagrophyte.
Thường gặp ở người nghiện ma túy chích ở TP.HCM
Trang 61Naám dermatophytes
Trang 62Hướng xử trí nấm dermatophytes
Thất bại Thất bại
Fluconazole 150mg/tuần x 2-3 tuần
Trang 63Lang ben
Tác nhân: Pityrosporum orbiculaire.
Thường gặp ở người nghiện ma túy chích ở TP.HCM.
Tiêu chuẩn :
· Dát, sẩn nhiều màu.
· Màu trắng gặp nhiều hơn màu cà phê sữa hoặc màu hồng.
· Vị trí: lưng, nách, đùi.
· Ngứa nhẹ hoặc cảm giác kiến bò khi đổ mồ hôi.
Trang 66Hướng xử trí lang ben
- Ketoconazole 200mg/ngày x 10 ngày.
- Vệ sinh cá nhân.
Trang 67Nấm Candida
Nấm Candida rất thường gặp ở bệnh nhân AIDS.
Candida albicans: thường gặp nhất.
C tropicalis, C krusei et Tomplopsis glarata: hiếm.
Trang 68Naám Candida
Trang 69+ Viêm kẽ do Candida :không thường gặp.
+ Candida trong máu: sau thủ thuật xâm lấn
Trang 72Tái phát: 40% sau khi ngưng thuốc 4 tuần
Phòng ngừa thứ phát trong vài trường hợp.
Trang 74Hướng xử trí nhiễm nấm Candida
NẤM CANDIDA
Candida da, niêm: số
lượng sang thương ít Candida niêm mạc má Candida thực quản hoặc nội tạng hoặc lan tỏa
- Bôi imidazole: dạng kem
Trang 75Cryptococus neoformans
- Hàng đầu gây viêm màng não, nấm
huyết, gây tử vong.
-Biểu hiện da luôn kết hợp với hệ thống (TKTW, phổi)
-Nhiều hình thái ( giống u mềm lây), SL:
1 - 100, đầu và cổ.
-Điều trị: Amphotericine B, Itraconazole, Fluconazole.
Trang 76Cryptococus neoformans
Trang 77Histoplasma capsulatum
Trang 78Coccidioidomycosis
Có thể lan toả đến da, thường là nốt hoặc sẩn xuất huyết.
Blastomycosis, Sporotrichosis.
Trang 80Penicillium marneffei
- Gây tử vong ngày càng nhiều / bệnh cảnh nhiễm nấm huyết
- Đông Nam Á và miền nam Trung Quốc.
Ở cả người khoẻ mạnh lẫn suy giảm
miễn dịch
- Dấu hiệu chuyển sang AIDS
Chẩn đoán có thể khó vì đôi khi nhầm với lao kháng thuốc
- Cấy máu, dịch não tuỷ, tuỷ xương.
- Đường hô hấp là đường lây nhiễm chủ yếu.
Trang 81Penicillium marneffei
- Tổng quát:
Sốt kéo dài, thiếu máu, giảm bạch cầu,
sụt cân, ho kéo dài.
Sang thương :
Giống u mềm ở mặt, thân trên, cánh tay, loa tai.
Tổn thương miệng : sẩn và loét
Loét sinh dục thay đổi từ <1cm đến 3 cm.
- Lan đến phổi, gan, hạch.
Trang 83Penicillium marneffei
Trang 84Viêm da tiết bã
- Khoảng 5% dân số so với 40-83% HIV.
- Thường xảy ra khi CD4<400/mm3
- Mảng hồng ban tróc vẩy với mài vàng mỡ
Mặt, da đầu (giảm sắc tố, đầu cứt trâu), đôi khi
ở bẹn, chi.
-Điều trị :
Tại chỗ: Ketoconazole, steroid.
Uống : Ketoconazole 200-400mg/ngày.
Trang 85
Phát ban đỏ, khô, tróc vảy ở
mặt và cổ
Trang 87- Mới mắc :tỉ lệ vẩy nến khớp thì cao hơn.
- Có thể phối hợp với đau khớp, hội chứng Reiter.
- Đỏ da toàn thân và nhiễm trùng huyết /
Trang 88Khô da, da vẩy cá
- Da khô nặng, +/- kèm đỏ da, viêm da tiết bã, ngứa nhiều
Trang 90Sẩn ngứa
- Ngứa nhiều và diễn tiến từng đợt.
- Lâm sàng đa dạng, không đặc trưng:
Sẩn, sẩn mụn mủ 2-5mm quanh nang lông hoặc ngoài nang lông.
Dạng chàm ,lichen hoá, dạng mề đay,
tăng sắc tố
Ở thân mình, chi, hiếm ở mặt.
- Điều trị: Kháng histamin và steroid thoa:
thường đề kháng
UVB, DDS 100mg/ngay: có thể có hiệu quả.
Trang 92Viêm nang lông ái toan
- Nguyên nhân thường gặp gây tử vong ở người nhiễm HIV Đánh dấu chuyển giai đoạn AIDS
- Không có tác nhân gây bệnh nào được phân lập
- Lâm sàng:
Chùm mụn nước, mụn mủ, sẩn hoặc mảng mề đay +/- nang lông,
Mảng đa cung với trung tâm tăng sắc tố
Gặp nửa trên thân mình và chi trên
- Bạch cầu ái toan thường đến 35%, tăng IgE, CD4<200
- Điều trị: Permethrin mỗi ngày đến khi lành, kháng
Trang 93Viêm nang lông ái toan
Trang 94Rối loạn mạch máu
Trang 95Sang thương giống u hạt sinh mủ hoặc u mạch.
- Thường phối hợp với tổn thương đa cơ quan (gan, lách).
- Điều trị : Erythromycine, Doxycilline
Da = 8 tuần, nội tạng = 16 tuần.
Trang 96U mạch nhiễm trùng
Trang 98Rối loạn tân sinh
Trang 99Sarcome Kaposi
- Tỉ lệ khoảng 34% ở người AIDS,
Nhưng khi chưa suy giảm miễn dịch có thể
có KS
Có sự giảm tỉ lệ đều đặn KS/ AIDS.
- Nguyên nhân có thể do virus Herpes type 8
- Toàn thân thường không có triệu chứng
- Kiểu xuất hiện từ từ, tiến triển nhanh (thời gian sống 18 tháng)
Trang 100Số lượng : một hoặc nhiều.
Vị trí: lưng, vùng chấn thương, sẹo zona
ở niêm mạc: lợi, khẩu cái,….kết mạc
Phân bố theo đường da
- Nội tạng: đường tiêu hoá và phổi thường gặp nhất.
- Sinh thiết:
Tăng sinh mạch máu, tăng sinh bó tế bào hình thoi Khoảng liên bào dãn rộng với hồng cầu thoát mạch Hình ảnh mô học giống nhau, không liên quan đến vị trí
Trang 101Sarcome Kaposi
Trang 102Phẩu thuật, nitơ lỏng, liệu pháp xơ hoá,
IL vinblastin, vincristin, interferon.
Alpha Interferon: Kháng u, điều hoà miễn dịch,
KS tiến triển nhanh và lan rộng, nội tạng
Bùng phát sau ngưng hoá trị liệu,
duy trì độc tế bào (kết hợp AZT và
Interferon
Trang 103U lympho da
-Thường gặp u lympho da tế bào T hơn B -Có thể khởi đầu ở da /HIV hoặc là thứ phát
-Lâm sàng rất thay đổi :mảng, cục, cục loét.
Trang 104U lympho da
bào đáy di căn
Đã được báo cáo.
Melanoma ác tính :
Xâm lấn hơn
Trang 105Lymphoma tế bào B ở da.
Trang 106Bệnh da khác
Chủ yếu: chàm, sẹo tiêm chích.
Đặc biệt: 2 ca phong trước khi nhiễm HIV.
Trang 110Dị ứng thuốc
phổ biến ở bệnh nhân HIV
tuần đầu bắt đầu điều trị với một thuốc
mới.
thuốc ở bệnh nhân HIV là cotrimoxazole
và nevirapine
một ngày: nếu có phát ban sẽ khó phân
biệt nguyên nhân