1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ

17 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nhập kho thành phẩm hàng hóa và tiêu thụ
Chuyên ngành Kế toán
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 107,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nửa thành phẩm là những sản phẩm đã được chế biến xong ở một giai đoạn chế biến loại trừ giai đoạn chế biến cuối cùng của qui định công nghệ sản xuất sản phẩm qua kiểm tra kỹ thuật được

Trang 1

KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH PHẨM HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ.

I Khái niệm thành phẩm, hàng hoá và nhiệm vụ kế toán:

1 Khái niệm:

Thành phẩm là những thành phẩm được gia công chế biến xong đã qua kiểm tra xác định phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng qui định

Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm, nửa thành phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra cung cấp cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

Nửa thành phẩm là những sản phẩm đã được chế biến xong ở một giai đoạn chế biến (loại trừ giai đoạn chế biến cuối cùng của qui định công nghệ sản xuất sản phẩm qua kiểm tra kỹ thuật được xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn, chất lượng qui định Nửa thành phẩm của doanh nghiệp chủ yếu được sử dụng để tiếp tục chế biến thành phẩm hoặc có thể đem bán ra ngoài

2 Nhiệm vụ kế toán:

- Phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về chất lượng, số lượng, tình hình nhập xuất thành phẩm

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán với khách hàng, với ngân sách và xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh và giám đốc tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và tình hình phân phối kết quả kinh doanh

- Định kỳ phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu mua hàng hoá, tiêu thụ

II Hạch toán thành phẩm - hàng hoá:

1 Hạch toán chi tiết thành phẩm - hàng hoá:

Hạch toán chi tiết thành phẩm - hàng hoá nhập kho ở công ty được thực hiện theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp hạch toán được thực hiện theo đúng nguyên tắc của chế độ kế toán đã ban hành - đã trình bày ở phần hạch toán NVL Hạch toán hàng hoá được thực hiện theo từng phân xưởng, từng loại sản phẩm

Tại công ty hạch toán giá trị thực tế hàng hoá xuất ra theo phương pháp bình quân gia quyền:

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu theo hai chỉ tiêu số lượng và chất lượng của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (lấy số liệu từ bảng nhập xuất tồnkho hàng hoá

Trang 2

của kỳ trước), giá thực tế của sản phẩm nhập kho, số lượng sản xuất trong kỳ lấy

từ sổ chi tiết từng mặt hàng để tính theo công thức:

Giá thực tế xuất = SL hàng hoá xuất kho x ĐG thực tế bình quân Trong đó:

ĐG thực tế bình

Giá TT trung bình hàng hoá

Giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ

Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hoá

nhập trong kỳ

Ví dụ: Công ty tính giá thực tế xuất kho ghế nhựa như sau:

Số lượng số lượng ghế tồn đầu quí là 50 chiếc, đơn giá thực tế đầu quí là 15.000 đồng/chiếc

Giá thực tế ghế nhựa tồn đầu quí là:

50 x 15.000 = 750.000(đồng) Trị giá thực tế ghế nhựa nhập trong quí IV năm 2000 là 1.510.000 đồng(SL:100 chiếc; ĐG: 15.100 đồng), trong kỳ xuất 40 chiếc

Giá thực tế xuất = 750.000 +1.510.000 = 15.066

(đồng/chiếc) 50+100

Trị giá vốn xuất kho là:

40 x 15.066 = 602.640(đồng) Khi khách hàng có nhu cầu công ty sẽ vận chuyển hàng đến cho khách hàng Ngoài ra công ty còn nhận tiền ứng trước của khách hàng, sau đó thực hiện hợp đồng giao hàng cho khách theo yêu cầu Việc sản xuất sản phẩm trong

kỳ của công ty được

2 Hạch toán tổng hợp thành phẩm - hàng hoá:

Tại công ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa hạch toán thành phẩm vào TK156 - hàng hoá, theo phương pháp kê khai thường xuyên Công ty hạch toán trị giá hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

2.1 Hạch toán thành phẩm hàng hoá:

2.1.1 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán thành phẩm kế toán không sử dụng TK155 mà kế toán ở công ty sử dụng TK156 “Thành Phẩm - Hàng Hoá” và hạch toán tiêu thụ thành phẩm - hàng hoá còn liên quan đến các tài khoản: TK157 “Hàng gửi bán”

Trang 3

TK632 “Giá vốn hàng bán”; TK511 “Doanh thu bán hàng”, TK531 “Hàng bán

bị trả lại”, TK532 “Giảm giá hàng bán”

2.1.2 Kết cấu và nội dung cấu các TK:

2.1.2.1 TK156 “Thành Phẩm - Hàng Hoá”:

Bên nợ:

- Trị giá thực tế thành phẩm, hàng hoá nhập kho

- Trị giá thành phẩm, hàng hoá bị người mua trả lại

- Trị giá thành phẩm, hàng hoá phát hiện thừa

Bên có:

- Trị giá thực tế thành phẩm, hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, ký gửi hoặc xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh

- Chiết khấu hàng mua được hưởng khoản giảm giá, bớt giá mua hàng nhận được

- Trị giá thành phẩm, hàng hoá phát hiện bị thiếu hụt, hư hỏng, mất, kém phẩm chất

Dư nợ:

- Trị giá thành phẩm hàng hoá tồn kho

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho, của hàng hoá đã bán chưa được chấp nhận tiêu thụ, hàng giao đại lý, ký gửi

2.1.2.2 TK157 “Hàng gửi bán”:

Bên nợ:

Trị giá thành phẩm - hàng hoá đã gửi cho khách hoặc nhờ bán hộ đại lý,

ký gửi

Bên có:

Trị giá thành phẩm - hàng hoá đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán

Trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gưỉ đi bị khách hàng trả lại

Số dư bên nợ:

Trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi đi chưa được khách hàng chấp nhận

2.1.2.3 TK632 “Giá vốn hàng bán”:

Bên nợ:

Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã cung cấp theo từng hoá đơn

Bên có:

Trang 4

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá vào bên nợ tài khoản 911-xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kì

2.1.2.4 TK511 “ Doanh thu bán hàng”:

Bên nợ:

- Trị giá hàng bán bị trả lại

- Khoản giảm giá hàng bán

- Số thuế phải nộp (thuế xuất khẩu) tính trên doanh số bán ra trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần và tiêu thụ

Bên có:

Tổng doanh thu hàng bán thực tế phát sinh

Tài khoản này cuối kì không có số dư

TK511 gồm có 2 tài khoản cấp hai:

5111: doanh thu bán hàng hoá

5112: doanh thu bán thành phẩm

2.1.2.5 TK531, 532 “ Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại”:

Bên nợ:

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua

Chấp nhận cho người mua trả lại hàng

Bên có:

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK511-Doanh thu bán hàng

Tài khoản 531, 532 không có số dư cuối kì

2.1.3 Phương pháp hạch toán thành phẩm - hàng hoá:

2.1.3.1 Một số phương pháp hạch toán:

BT1: Nhập kho thành phẩm - hàng hoá do đơn vị sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến, ghi:

Nợ TK156: Thành phẩm - hàng hoá

Có TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang BT2 : Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán cho khách hàng, ghi:

- Phản ánh giá vốn:

Nợ TK632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Thành phẩm - Hàng hoá

- Phản ánh doanh thu:

Trang 5

Nợ TK111, 112, 131: Tiền mặt, TGNH, Phải thu của khách hàng

Có TK511: Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp BT3 : Xuất kho thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán hoặc xuất thành phẩm cho các đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi:

Nợ TK157: Hàng gửi đi bán

Có TK156: Thành phẩm - hàng hoá BT5: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm, hàng hoá, căn cứ vào nguyên nhân thừa thiếu để hạch toán điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán:

- Nếu thừa chưa xác định nguyên nhân, ghi:

Nợ TK156: Thành phẩm - Hàng hoá

Có TK338(3381): Phải trả, phải nộp khác Khi có quyết định xử lý thành phẩm thừa, ghi:

Nợ TK338(3381): Phải trả, phải nộp khác

Có các TK liên quan 111, 112

- Nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân:

Nợ TK 138(1381) : phải thu khác

Có TK 156 : thành phẩm, hàng hoá Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào quyết định xử

lý, ghi:

Nợ các TK liên quan 111, 112

Có TK138(1381) : Hàng hoá thiếu chờ xử lý BT6: Khi doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, hoặc cho người mua trả lại

số hàng đã mua:

Nợ TK531, 532: Giảm gá hàng bán, Hàng bán bị trả lại

Nợ TK3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK111, 112, 131

2.1.3.2: Áp dụng một số nghiệp vị phát sinh tại công ty:

- Xuất vật tư, hàng hoá và hàng của phân xưởng gia công để bán quí III năm 2000:

Nợ TK632: 355.763.803

Có TK152: 5.050.852

Có TK156: 330.333.185 CóTK154: 20.379.766

Trang 6

- Công tác bán hàng của cửa hàng số 39 Ngô Quyền ngày 14-10-2000 với

số HĐ028850 Cửa hàng chưa thanh toán tiền kế toán ghi sổ doanh thu theo định khoản:

Nợ TK131: 2.750.000

Có TK511: 2.500.000

Có TK3331: 250.000 Đối với khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt theo phiếu thu số 295:

Nợ TK111: 2.500.000

Có TK511: 2.272.727

Có TK3331: 227.273

2.2 Phương thức bán hàng:

Công ty Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa có nhiều mặt hàng rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã như: bàn ghế áo đi mưa, trần nhựa, ống nhựa… Nhận thấy rõ việc tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đến việc tồn tại và phát triển của công ty do vậy, công ty đã thực hiện một số phương thức bán hàng giúp cho thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện Công ty áp dụng phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: bán lẻ và bán buôn, phương thức bán hàng trả chậm

- Bán hàng thu tiền trực tiếp:

Phương thức này áp dụng với khách hàng thanh toán tiền hàng ngày gồm có: bán buôn và bán lẻ

+ Bán lẻ: công ty bán lẻ sản phảm cho khách hàng thông qua cửa hàng số

39 Ngô Quyền (cửa hàng trực thuộc công ty)

+ Bán buôn: áp dụng với khách hàng mua với số lượng lớn Với phương thức này giá bán hạ hơn so với giá bán lẻ (giảm ngay trên hoá đơn) để khuyến khích khách hàng mua nhiều và thanh toán ngay Khách hàng sẽ liên hệ trực tiếp với bộ phận tiêu thụ để bộ phận tiêu thụ viết hoá đơn (GTGT), một liên chuyển cho kế toán để viết phiếu thu tiền, phiếu xuất kho Khách hàng giữ lại một liên, cầm phiếu thu và thanh toán cho thủ quỹ, thủ quỹ thu tiền và ký xác nhận vào phiếu thu Sau đó xuống kho, đưa phiếu xuất kho và hoá đơn (GTGT) đã có dấu cho thủ kho để nhận hàng Thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, tiến hành xuất kho theo nội dung của hoá đơn và giữ phiếu để ghi vào thẻ kho

- Phương thức bán hàng trả chậm:

Theo phương thức này khách hàng có thể trả một phần hoặc toàn bộ số tiền hàng Công ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với khách hàng để có thể ràng buộc

về mặt pháp lý Nếu khách dựa trên cơ sở đã nghiên cứu thị trường và căn cứ vào tình hình tiêu thụ của kỳ trước Khi có đơn đặt hàng của khách mua hàng, căn cứ vào lượng hàng hoá trong kho, công ty lập phương án sản xuất theo yêu cầu của khách để đảm bảo số lượng và chất lượng

Trang 7

2.3 Hạch toán sổ sách kế toán:

Tại công ty kế toán chỉ theo dõi sự biến động của hàng hoá, giá vốn hàng bán hàng ngày của hàng hoá được theo dõi trên bảng tổng hợp N-X-T kho hàng hoá, kế toán không mở sổ chi tiết TK156, TK632 Cuối quí, kế toán xác định số giá vốn hàng thực xuất bán trong kỳ để lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK632

Cơ sở thực hiện luật thuế GTGT: doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Kế toán sử dụng sổ chi tiết bán hàng để theo dõi các nghiệp vụ bán hàng phát sinh hàng ngày theo hai phương thức: bán hàng thu tiền ngay và bán chịu

Hàng ngày nhận được hoá đơn GTGT, bảng kê bán lẻ thành phẩm, hàng hoá; phiếu thu tiền, kế toán tiêu thụ sẽ ghi vào sổ chi tiết bán hàng

Sổ doanh thu là cơ sở để tổng hợp số liệu vào TK511 để lập bảng tổng hợp doanh thu của cả quí Đồng thời, kế toán lập bảng kê doanh thu, lập chứng

từ ghi sổ và vào sổ cái TK511

Để theo dõi hàng bán bị trả lại kế toán lập bảng kê hàng nhập trả lại Cuối

kì lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK531 Sau khi lập chứng từ riêng cho từng

TK làm giảm doanh thu kế toán lập chứng từ tổng hợp các tài khoản đó

Trang 8

Biểu 31

Bộ: Giao thông vận tải

Đơn vị: Công ty mỹ nghệ XK & TTNT

BẢNG KÊ NHẬP;XUẤT; TỒN HÀNG SẮT QUÝ 3 NĂM 2000 - TK156

S.

lượng Thành tiền S lượng Đơn giá T tiền Số lượng Thành tiền S lượng T tiền S lượng T tiền

Trang 9

Biểu 32

Bô: Giao thông vận tải

Đơn vị: Cty Mỹ nghệ XK & TTNT

BẢNG KÊ NHẬP; XUẤT; TỒN HÀNG HOÁ QUÝ 3 NĂM 2000

TK 156; MÁY MÓC TT 2

2 Xe lu 2 bánh sắt 1 94.333.333 94.333.333 Phí chi tiền 374.325 1 94.707.658

Trang 10

Biểu 33

Bộ:Giao thông vận tải

Đơn vị: Công ty Mỹ nghệ XK & TTNT

BẢNG KÊ NHẬP; XUẤT; TỒN HÀNG ĐỒ CHƠI QUÝ 3 NĂM 2000

SL T tiền SL T tiền SL ĐG T tiền S lượng Đ Giá T.tiền S.lượng T tiền

Cộng 181.024 326.160.317 151.698 388.221.716 494 3.735.643 139.620 329.107.575 192.673 381.993.815

Trang 11

Biểu 34

Số 02/GTGT

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA QUÍ III NĂM

2000 (Kèm theo tờ khai thuế GTGT) (Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng

tháng)

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty mỹ nghệ xuất khẩu và trang trí nội thất

Mã số: 01000961455

Địa chỉ: 71-Bạch Đằng - Quận Hai Bà Trưng-Hà Nội

Đơn vị tính: ĐVN Chứng từ

Tên khách hàng

DTBH (chưa thuế)

Thuế VAT

Ghi chú mã

số thuế

I Loại thuế 10%

28788 10/7 Cty TNHH Huy Hoàng mua đèn CL 15.454.545 1.545.455 0100284926-1

28791 24/7 ARTEX Thăng Long mua hàng CL 9.090.909 909.091 0100106881-1

28792 27/7 Lan-Tăng Bạt Hổ mua hàng Cương 12.181.818 1.218.182

-28793 31/7 Tùng + ngọc mua hàng Cty 2.363.636 236.364

-28802 14/7 K.sạn Sozitel mua hàng tại số 8HBT 1.200.000 120000 0100112162-1

28803 - Quang 7 T.V Vương mua hàng 8 HBT 2.500.000 250000 0100760981-1

-28800 31/7 HTX Thiên Hương mua hàng Cương 8.500.000 850000 0100231071-1

28798 2/8 Công ty tây hồ thuê kho từ 1/8 34.020.000 3.402.000 100850106

-28906 31/8 Ông bình thuê kho tháng 6 2.123.636 212.364

-28907 31/8 Tùng, Thuý, Thuỷ mua si, sứ 3.450.000 345000

-28910 31/8 Công ty Trung Minh thuê kho quí III 3.454.545 345.455 100776150

28805 16/8 Cty Scale Wakhe mua hàng tại số 8 HBT 381.818 38.182 101012852

28806 18/8 Cty mỹ nghệ mua hàng tại số 8 HBT 220.000 22000 100525354

28807 24/8 Cty chiếu sáng đô thị mua hg tại số 8 HBT 3.850.000 385000

-28913 2/9 Cty TM Song Vũ mua đồ mộc 26.070.000 2.607.000 101029742

28916 8/8 HTX Thiên Hương mua đồ Mộc 9.120.000 720000 100231071

28917 22/9 Bình thuê kho 1 phần quí III 2.727.272 272.728

-28919 25/9 Cty Tây Hồ đóng SD điện T7,8-22/9 7.383.000 738300 100850106

28924 30/9 Khách hàng mua Silicon 1.090.909 109.091

28808 8/9 Cty KD TBCN mua tại số 8 HBT 186.363 18.637 1001008651

II Loại thuế 0%

28789 10/7 Cty YE lấy hàng g/c tại Cty (ĐB) 48.006.509 0

-28790 10/7 Xuất hàng g/c Cty YE xách tay 1.642.420 0

-28901 22/8 Mạch thanh Sơn mua hàng đi Đức 116.420.000 0

Trang 12

-28902 31/8 Đỗ Tuấn Anh hàng đi Tiệp 293.990.000 0

III Loại thuế 5%

28794 31/7 Ch số 8HBT mua hàng đ/c T7 209.524 10.476

-28797 - Ô Dương+Âu mua hàng đ/c T7 1.711.171 85.559

-28799 - Hoàn bán hàng tại CH63 Hàng Mã 3.569.048 178.452

-28904 31/8 Ông tài mua hàng đồ chơi 5.904.761 295.239

-28909 31/8 CH 63 Hàng Mã mua đồ chơi 4.468.190 223.41

-28912 31/8 Thuý, Cương mua hàng đồ chơi 285.714 14.286

-28915 5/9 Vũ Ngọc Trường mua đồ chơi 2.059.523 102.977

-28918 23/9 Chú Kiên, Hải, Hương mua đồ chơi 195.238 9.762

-28922 30/9 Cửa hàng số 63 Hàng Mã mua đồ chơi 2.728.667 136.433

-28923 30/9 Cửa hàng số 8 HBT mua đồ chơi 5.966.667 298.333 -PNK1 31/9 Giảm DT hg đ/c CH số 8 HBT trả lại 666.667 33.333

Tổng cộng (I+II+III)

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 13

Biêu 35

SỐ DOANH THU QUÍ 3 NĂM 2000

Chứng từ

10/7 028788 Cty TNHH Huy Hoàng mua đèn CL (Thành) 131

- 028789 Xuất hàng g/c cho YE bằng đường biển 131 3.406,65 48.000.511

- 028790 Xuất hàng g/c cho YE Hương xách tay 131 416,55 1.642.422

24/7 028791 ARTEX Thăng Long m.hàng sắt c.loại(Yến) 131

27/7 028792 Bà Lan -Tăng Bạt Hổ mua hàng ông Cương 131

31/7 028793 Tùng+Ngọc mua hàng đui choé DL+Silicon 111

- 028794 CH Số 8 HBT mua đồ chơi tháng 7 131 209.524 10.476

- 028795 K.hàng CL mua đồ chơi T7 (131: 120.100) 111/131 464.381 23.219

- 028796 Ô Tài mua đồ chơi tháng 7 131 2.776.190 138.810

- 028797 Ô Dương- Âu mua đồ chơi Tháng 7 131 1.711.171 85.559 14/7 028802 Khách sạn Sofitei mua hàng tại số 8 HBT 131

- 028803 Quang -7 Tr Việt Vương m.hàng 8 HBT 131

23/7 028804 Cty cấp nước mua hàng tsị số 8 HBT 131

31/7 028799 Hoàn bán hàng tsị CH 63 Hàng Mã 131 3.569.048 178.452

- 028800 HTX Thiên Hương mua hàng Cương 131

2/8 028798 Cty Tây Hồ thuê kho 6tháng (từ 1/8/2000) 131

22/8 028901 Mạch T.Sơn mua hàng đi Đức 131 116.420.000

31/8 028902 Đỗ Tuấn Anh mua hàng đồ chơi đi Tiệp 131 293.990.000

31/8 028903 CH số 8 HBT mua đồ chơi T8 131 304.762 15.238

- 028904 Ô Tài mua đồ chơi tháng 8 131 5.904.761 295.239

- 028905 CH số 8 HBT mua hàng chân đèn 131

- 028906 Ô Bình thuê kho tháng 6 111

- 028907 Tùng, Thuý,Thuỷ mua si, sứ 111

- 028909 CH 63 Hàng Mã mua hàng đồ chơi tháng 8 131 4.468.190 223.410

- 028910 Cty TNHH Trung Minh thuê kho quí 3/2000 131

16/8 028805 Xuất bán hàng ctyTNHH Scalewakher tại số8 131

18/8 028806 Cty mỹ nghệ mua hàng tại số 8 HBT 131

24/8 028807 Cty chiếu sáng đô thị mua hàng tại số 8 HBT 131

31/8 028912 Thuý, Cương mua hàng đồ chơi 131 285.714 14.286 9/2 028913 Cty TM Song Vũ mua đồ mộc 131

5/9 028915 Vũ Ngọc Trường mua đồ chơi 111 2.059.523 102.977 8/9 028916 HTX Thiên Hương mua đồ mộc 131

22/9 028917 Bình thuê kho 1 phần ba quí 111

23/9 028918 C.Kiên, Hải, Hương mua hàng đồ chơi 111 195.238 9.762 25/9 028920 Cty Tây Hồ đóng chi phí quản lý điện 111

30/9 028922 Cửa hàng 63 Hàng Mã mua đồ chơi tháng 9 131 2.728.667 136.433

Ngày đăng: 05/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ NHẬP;XUẤT; TỒN HÀNG SẮT QUÝ 3 NĂM 2000 - TK156 - KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH PHẨM  HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ
3 NĂM 2000 - TK156 (Trang 8)
BẢNG KÊ NHẬP; XUẤT; TỒN HÀNG ĐỒ CHƠI QUÝ 3 NĂM 2000 - KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH PHẨM  HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ
3 NĂM 2000 (Trang 10)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA QUÍ III NĂM - KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH PHẨM  HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA QUÍ III NĂM (Trang 11)
BẢNG CHI TIẾT THU TIỀN HÀNG + THUẾ GTGT QUÝ 3 NĂM 2000 - KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH PHẨM  HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ
3 NĂM 2000 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w