1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH

29 740 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về VKD và hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty Cổ phần Xây lắp Đông Anh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 129,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Xây lắp Đông Anh tiền thân trước đây là Xí nghiệp xâydựng Công nghiệp và Dân dụng Hà nội thuộc Công ty Than Nội Địa thành lập từtháng 7 năm1980.. Trên cơ sở sát nhập từ c

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH.

1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Cổ phần Xây lắp Đông Anh tiền thân trước đây là Xí nghiệp xâydựng Công nghiệp và Dân dụng Hà nội thuộc Công ty Than Nội Địa thành lập từtháng 7 năm1980 Trên cơ sở sát nhập từ công trường xây lắp 7 và một phần cơ sởvật chất của công trường xây lắp I Đông Anh, công trường xây lắp Đồng Giao(tháng 8-1987), xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (tháng 5- 1993) Sau nhiều lầnđổi tên Xí nghiệp xây lắp Đông Anh chuyển sang cổ phần hoá và lấy tên chínhthức là Công ty Cổ phần Xây lắp Đông Anh theo quyết định số 08/2000/QĐ-BCNcủa bộ công nghiệp ngày 23 tháng 2 năm 2000

- Trụ sở tại :Khối 3b - Đông Anh - Hà Nội

-Tên giao dịch quốc tế : DONGANH CONSTUCTION STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : DOANCO

- Tài khoản ngân hàng : 7301-0008B

- Mã số thuế : 0101023733

Công ty đã trải qua nhiều bước thăng trầm Tình trạng âm vốn, công nhânkhông có việc làm, một số công trình không thu hồi được vốn, nợ ngân hàng quálớn, lãi vay quá hạn cao sau thời kỳ sát nhập 1987-1993 Song nhờ sự giúp đỡ củalãnh đạo công ty Than Nội Địa - Bộ công nghiệp - Tổng công ty Than Việt Nam,Ban lãnh đạo mới của công ty đã vạch ra kế hoạch tổ chức sắp xếp lại một cáchhợp lý và có hiệu quả

1.2 Chức năng- nhiệm vụ của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh.

Trang 2

Công ty Cổ phần Xây lắp Đông anh là doanh nghiệp nhà nước chuyển thànhCông ty Cổ phần, hạch toán độc lập Cơ quan chi phối trực tiếp của Nhà nước tạiCông ty Cổ phần Xây lắp Đông anh là Công ty Than Nội Địa Tổ chức và hoạtđộng theo luật doanh nghiệp được Quốc Hội khoá X thông qua ngày 12/06/1999với chức năng và nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình công nghiệp và dândụng

Trong suốt 20 năm phấn đấu xây dựng, Công ty đã đóng góp thành tích đáng

kể trong quá trình hoạt động của mình Công ty đã góp phần không nhỏ trong việcxây dựng các công trình cho nhiều thành phố, thị xã trên cả nước như: Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Bắc Thái đã góp phần cùng cáccông ty trực thuộc công ty Than Nội Địa được Nhà Nước, Bộ Xây Dựng và Côngđoàn ngành xây dựng các tỉnh thành và thành phố đã ghi nhận những cống hiếnđóng góp của công ty

1.3 Cơ cấu, bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp đóng một vai trò hết sứcquan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Một bộ máy tổ chức gọn nhẹ, phùhợp sẽ hoạt động có hiệu quả Vì vậy công ty đã nghiên cứu và đưa ra mô hình cơcấu quản lý như sau:

Trang 3

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất củacông ty ĐHĐCĐ có quyền bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) và bầu ban kiểmsoát

- HĐQT: Là cơ quan cao nhất, là đại diện pháp nhân duy nhất của công ty, có

quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ

- Ban kiểm soát (BKS): Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt

động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty

- Giám Đốc công ty: Chỉ huy điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty vàchịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty Giám Đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng,

Đại Hội Đồng Cổ Đông

HĐ QUẢN TRỊ Ban kiểm Soá t

Giám Đốc Điều HànhPGĐ

Kỹ Thuật

PGĐKinh Tế

Kỹ thuật

sản suất

Tổ chức hành chính

Tài chính kế toán

Đội

SX2

Đội SX3

Đội SX4

Đội SX5

Đội

SX6

X Mộc

Kinh Tế thị trường

Đội

SX1

Đội SX7

Đội SX8

Trang 4

kỷ luật theo đề nghị của HĐQT Trợ lý tham mưu cho Giám Đốc có 2 Phó GiámĐốc, trong đó:

+Phó Giám Đốc kinh tế: phụ trách các vấn đề liên quan đến hoạt động kinhdoanh và nghiên cứu tình hình thị trường

+ Phó Giám Đốc kỹ thuật: phụ trách các vấn đề về thiết kế xây dựng phục vụcho quá trình thi công

- Phòng Tổ chức hành chính(TCHC): Có chức năng nhiệm vụ tham mưu choGiám Đốc trong công việc bố trí sắp sếp đội ngũ cán bộ trong công ty một cáchhợp lý Giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụnglao động của công ty Tổ chức đào tạo nâng lương, nâng bậc cho cán bộ công nhânviên

- Phòng Kinh tế thị trường : Có trách nhiệm tham mưu cho Giám Đốc và PhóGiám Đốc về thị trường tiêu thụ và biến động về giá cả sản phẩm của từng khu vựcthị trường

- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ là thiết kế mỹ thuật các công trình thicông để trình lên cho Giám Đốc và Phó Giám Đốc kỹ thuật xét duyệt

- Phòng Tài chính kế toán(TCKT): Có chức năng cung cấp thông tin về ký kếthợp đồng, về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của công ty, tập hợp các khoản chi phí

và tính giá thành của các công trình do công ty thực hiện

- Các đội sản xuất của công ty: Có nhiệm vụ thực hiện sản xuất của mình doban lãnh đạo công ty giao phó và yêu cầu

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh.

Để việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động cóhiệu quả, công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức kế toán của công ty

KếToán Trưởng

Kế toán Tổng hợp

Trang 5

*Kế toán trưởng: Tổng hợp tình hình tài chính và các số liệu kế toán để báo cáo

Giám Đốc Từ đó có những biện pháp thích hợp để đẩy mạnh tiến độ thi công côngtrình và thu hồi vốn Lập và nộp báo cáo định kỳ theo quyết định quản lý kinh tếcủa Nhà nước và của công ty Cùng Giám Đốc và các Phó Giám Đốc chức năngxây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công ty

* Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc trực tiếp cho kế toán trưởng trong việc

chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán viên Kế toán tổng hợp là người thựchiện phần kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

* Nhân viên kế toán 1: Kế toán vật tư, TSCĐ Là người chịu trách nhiệm về

công tác quản lý, xuất nhập vật tư, công cụ, theo dõi tăng giảm tài sản

* Nhân viên kế toán 2: Kế toán tiền lương, BHXH và TGNH Chịu tránh nhiệm

trước trưởng phòng về công tác thanh toán qua ngân hàng, theo dõi lương và cáckhoản bảo hiểm của cán bộ công nhân viên

* Nhân viên kế toán 3: Kế toán thanh toán Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng

về công tác thanh toán bằng tiền mặt và huy động vốn

* Nhân viên kế toán 4: Thủ quỹ Quản lý tình hình thu chi tiền mặt.

Hình thức kế toán trong công ty: Công ty áp dụng bộ máy kế toán tậptrung, niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 Đơn vị tiền tệ sửdụng trong ghi chép là VND và hình thức sổ kế toán là hình thức “Nhật ký Chứng

Từ ”

1.5 Đặc điểm về lao động của công ty.

Nguồn lực lao động là một trong những yếu tố cần thiết không thể thiếu trongsản xuất kinh doanh Mà khi có nguồn lực rồi thì phải phân công bố trí hợp lý sao

Kế toán 1

Trang 6

cho đúng nghành nghề để có hiệu quả cao trong sản xuất Dưới đây là tình hình laođộng của công ty qua 2 năm:

Trang 7

CHỈ TIÊU

Năm 2003 Năm 2004 So sánh 2004/2003

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Nhìn vào biểu trên ta thấy:

- Tổng số lao động của năm 2004 tăng lên so với năm 2003 là 85 người, tức làtăng 53,13%

- Số lao động trực tiếp năm 2004 tăng lên 69 người so với năm 2003, tức làtăng lên 53,49% so với năm 2003

- Số lao động gián tiếp năm 2004 tăng lên 16 người, tức là tăng lên 51,61% sovới năm 2003

Tình hình lao động của năm 2004 tăng lên so với năm 2003 Như vậy là docông ty đang mở rộng và phát triển hơn nên việc tuyển lao động cũng tăng theo đểđáp ứng cho quá trình hoạt động của công ty

- Trình độ lao động: Trong năm 2004 số lao động có trình độ đại học tăng lên

3 người, tương ứng là 21,43% so với năm 2003 Số lao động có trình độ cao đẳng

và trung cấp tăng 12 người, tương ứng 52,17% Số lao động có trình độ sơ cấp tăng

25 người, tương ứng 80,65% Và lao động phổ thông tăng 45 người, tương ứng48,91% so với năm 2003

Trang 8

Do công ty xây dựng nhiều công trình vì thế cần phải tuyển thêm nhiều laođộng để sản xuất đúng với tiến độ thi công công trình.

1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm.

Với thành tích sản xuất kinh doanh đã đạt được trong các năm qua công ty đãtạo công ăn việc làm cho 245 cán bộ công nhân viên, đảm bảo đủ việc làm thườngxuyên với mức thu nhập từ 1.556.000 đồng/tháng đến 1.369.420 đồng/tháng

- Về doanh thu: Năm 2004 đạt 44804.928.715 đồng tăng 9.317.257.815 đồng so

với năm 2003 tương ứng tăng 20,79% Với kết quả này Công ty đã chứng tỏ khảnăng kinh doanh vững vàng, đã đi vào chiều sâu trên thị trường

- Về lợi nhuận: Năm 2004 đạt 1.696.643.053 đồng tăng 795.466.582 đồng so

với năm 2003 tương ứng với mức tăng 88,3% đã cho thấy mức lợi nhuận năm 2004tăng hơn so với năm 2003 với tỷ lệ cao

Trang 9

- Về thu nhập: Thu nhập bình quân của mỗi người trên một tháng của năm

2004 cũng tăng lên so với năm 2003 Điều này chứng tỏ đời sống của mỗi ngườitrong công ty đã được nâng lên đáng kể

Từ kết quả SXKD của công ty như trên ta đi vào phân tích những khó khăn vàthuận lợi của công ty

1.6.2 Những thuận lợi và khó khăn.

*Thuận lợi:

-Tổng số lao động của công ty là 245 người, trong đó lao động trực tiếp là 198người, chiếm 80,82% Hầu hết cán bộ quản lý và điều hành sản xuất trong công tyđều có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp , công nhân có trình độ tay nghềcao Lao động trong công ty đều qua các trường đào tạo chính quy nên có nhiềukinh nghiệm trong thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng

- Hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng các công trình như: Nhà máy, các

xí nghiệp, các khu nhà ở, đường xá, cầu cống nên công ty có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong công cuộc CNH-HĐH đất nước

- Công ty Cổ phần Xây lắp Đông Anh thực hiện phương châm : Uy tín , chấtlượng và hiệu quả, nên đã tạo được lòng tin với các bạn hàng, chủ đầu tư

- Tình hình công nợ của công ty khá cao: năm 2004 hệ số nợ phải trả của công

ty là 80,38% trong tổng nguồn vốn, gây khó khăn và làm giảm tính tự chủ về tàichính của công ty Trong khi đó giá trị các khoản phải thu ngày càng lớn chiếm

Trang 10

71,84% trong tổng số VLĐ Điều này gây ra tình trạng ứ đọng vốn, giảm hiệu quả

sử dụng vốn của công ty

- Một khó khăn nữa là trong công tác quản lý tài chính chưa có bộ phận chuyêntrách mà vẫn chung với phòng kế toán, do vậy công tác kế hoạch chưa được coi lànhiệm vụ trọng tâm; gây ảnh hưởng không tốt đến việc hoạch định chính sách, đếnviệc đề ra kế hoạch và thực hiện kế hoạch về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dẫn đếnlàm giảm hiệu quả hoạt động SXKD và làm tăng nguy cơ không bảo toàn đượcVKD

- Do hoạt động chính của công ty là thi công công trình công nghiệp và dândụng nên chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên Điều này có thể làm chotiến độ thi công công trình không đúng theo kế hoạch, từ đó rất dễ dẫn đến việc ứđọng vốn

Trên đây là một số thuận lợi và khó khăn đặt ra đối với công ty Bên cạnh việckhai thác triệt để những lợi thế riêng có, công ty cần có ngay những biện pháp hạnchế, khắc phục khó khăn để đẩy mạnh việc sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

2 Thực trạng về tổ chức sử dụng VKD và hiệu quả sử dụng VKD tại công ty

cổ phần Xây lắp Đông Anh.

2.1 Nguồn vốn kinh doanh của công ty.

Hiện nay, theo số liệu tại công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh thì VKD củacông ty được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ trọng các nguồn so với tổng nguồn vốn là khác nhau bởi vì mỗi nguồn vốn cónhững đặc trưng riêng Do đó, công ty phải lựa chọn một cơ cấu vốn sao cho chiphí sử dụng vốn là thấp nhất và hiệu quả sử dụng vốn là cao nhất

Bảng 2: Cơ cấu các nguồn vốn của công ty năm 2003 và năm 2004

đơn vị : đồng

Chỉ tiêu Ngày 31/12/2003 Ngày 31/12/2004 Chênh lệch

Trang 11

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Nguồn vốn

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng nguồn vốn đến cuối năm 2004 là 24.635.424.241 đồng tăng lên so vớitổng nguồn vốn cuối năm 2003 là 2.428.101.214 đồng tương ứng với tốc độ tăng là10,93% Nguyên nhân của tổng nguồn vốn tăng là do công ty đã tăng cả hai nguồnvốn là vốn vay và vốn tự bổ sung, cụ thể:

- Nguồn vốn vay tăng 1.637.970.785 đồng với tốc độ tăng là 9,02%

- Nguồn vốn tự bổ sung cũng tăng 812.130.429 đồng với tốc độ tăng là20,19%

Sự thay đổi đó tất yếu ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD của công ty Mặc dùnguồn vốn vay có tăng nhưng so với tổng nguồn vốn của mỗi năm thì hệ số nợ củacông ty đến cuối năm 2004 là 0,8% có giảm đáng kể so với cuối năm 2003 là0,82% Như vậy, việc sử dụng lượng vốn vay lớn hơn đã làm tăng thêm lượng vốn

tự bổ sung Thực vậy, nhìn vào bảng trên ta thấy đến cuối năm 2004 lượng vốn vaycủa công ty tăng thêm 1,6 tỷ đồng và cùng với nó lượng vốn tự bổ sung của công

ty cũng tăng thêm hơn 800 triệu đồng Điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn củacông ty là có hiệu quả Công ty đã sử dụng thêm vốn vay để khuếch đại lượng vốn

tự bổ sung hay nói cách khác là vốn chủ sở hữu Sự thay đổi cả về quy mô và kếtcấu nguồn vốn của công ty nhìn chung đang tiến triển theo chiều hướng tốt Tuynhiên công ty cần xem xét trước khi đưa ra vấn đề vay vốn Bởi vì nếu vay vốn màtăng thêm được lượng lớn vốn chủ sở hữu thì rất tốt cho công ty, nhưng ngược lạivay nhiều vốn mà lượng vốn chủ lại không tăng thì có ảnh hưởng không tốt đếncông ty Mặt khác, khi vay vốn ta nên xét đến khả năng tài chính của công ty vàliệu công ty có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn không?

Trang 12

Như vậy ta đã xem xét đến nguồn hình thành VKD của công ty trong hai nămgần đây Để biết được việc tăng VKD của là thành tích hay nhược điểm của công

ty ta phải tìm hiểu thực trạng sử dụng VKD của công ty

2.2 Thực trạng VKD và hiệu quả sử dụng VKD của công ty.

VKD là yếu tố cần thiết đối với sự ra đời, tồn tại và phát triền của mọi doanhnghiệp Song vấn đề sử dụng VKD và hiệu quả sử dụng VKD lại quyết định đến sựsống còn của doanh nghiệp Để hiểu rõ vấn đề này ta đi nghiên cứu thực trạngVKD và hiệu quả sử dụng VKD của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh

2.2.1 Thực trạng VCĐ và cơ cấu VCĐ của công ty cổ phần Xây lắp Đông

Anh.

Trong một doanh nghiệp thì VCĐ đóng vai trò quan trọng trong SXKD Quy

mô VCĐ ảnh hưởng đến tình trạng trang thiết bị, máy móc và cơ sở vật chất kỹthuật của công ty Qua đó nó tác động đến năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm

và hiệu quả của quá trình SXKD Do đó, trong điều kiện nước ra hiện nay đối vớicác doanh nghiệp vấn đề đầu tư VCĐ vào các TSCĐ là làm sao xác định đượcphương án đầu tư hiệu quả nhất chứ không nên chạy theo việc đầu tư một cáchhiện đại và tiên tiến nhất

Vốn cố định 1.671.299.633 7,53% 1.565.014.648 6,35%

Tổng vốn 22.207.323.027 100% 24.635.424.241 100%

Trang 13

Theo số liệu ở bảng 2 thì VCĐ của công ty đã giảm cả về quy mô lẫn tỷtrọng so với năm 2003, nhưng giảm không đáng kể Việc giảm này là do trongnăm 2004 công ty đã chuyển một số TSCĐ thành công cụ dụng cụ và thanh lý một

số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, trong khi đó công ty có đầu tư mua sắm một sốmáy móc thiết bị nhưng số vốn đầu tư vẫn nhỏ hơn số tiền thu được từ thanh lý vàchuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ, đồng thời do VLĐ của công ty tăng lên Tuy nhiên cơ cấu VCĐ của công ty như thế nào, có hợp lý hay không, ta đivào xem xét số liệu ở bảng sau:

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Trong cả hai năm 2003 và 2004 thì dụng cụquản lý chiếm tỷ trọng thấp nhất(năm 2003 chiếm 7,08%, còn năm 2004 chiếm6,61%) trong cơ cấu TSCĐ của công ty và sau đó là máy móc thiết bị Bởi nhiệm

vụ của công ty là thi công các công trình công nghiệp và dân dụng, trong công ty

có thành lập các đội thi công sản xuất và lao động thủ công của công nhân vẫn giữ

vị trí quan trọng Do đó, số VCĐ đem đầu tư vào máy móc thiết bị không cần lớn

mà chỉ cần đầu tư mua sắm một số máy móc thiết bị hiện đại và thời gian sử dụngcủa chúng được lâu dài Và thường những máy móc thiết bị này ít phải đầu tư đổimới Do vậy mà công ty không cần nhiều VCĐ để đầu tư vào loại TSCĐ này.Nhưng không hẳn thế mà công ty không quan tâm đến tình trạng kĩ thuật củaTSCĐ Nhận biết đánh giá đúng mức độ hao mòn của TSCĐ và xem xét TSCĐcòn mới hay không là vấn đề quan trọng nhằm đề ra các biện pháp đúng đắn để táisản xuất TSCĐ Muốn nhận biết được tình trạng của TSCĐ ta đi sâu vào phân tíchtình trạng kĩ thuật của TSCĐ Muốn vậy ta phải đánh giá chính xác hệ số hao mòncủa TSCĐ Hệ số hao mòn TSCĐ càng lớn (càng tiến về 1) chứng tỏ TSCĐ càng

cũ, càng lạc hậu và càng cần được đổi mới Ngược lại nếu hệ số càng nhỏ thìTSCĐ càng mới, càng có công suất sử dụng cao Thực tế vấn đề này tại công ty cổphần xây lắp Đông Anh như sau:

Trang 14

Bảng 5: Phân tích hệ số hao mòn TSCĐ tại công ty cổ phần xây lắp Đông

Anh năm 2003 và năm 2004

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Hệ số hao mòn TSCĐ của công ty đã tăng từ 0,46 năm 2003 lên 0,47 năm

2004 Nhìn chung mức tăng là không đáng kể và các hệ số còn nhỏ Nguyên nhân

là do TSCĐ của công ty còn mới, được đưa vào sử dụng chưa lâu Hơn nữa năm

2004 công ty đã mua mới một số máy móc thiết bị đồng thời thanh lý một sốTSCĐ đã hết thời gian sử dụng

Xét về tỷ lệ hao mòn thì mức độ hao mòn này còn thấp, có thể chấp nhậnđược Qua đó chứng tỏ công ty đã chú ý đổi mới máy móc thiết bị đồng thời thanh

lý một số tài sản đã khấu hao hết

Tuy nhiên, bên cạnh tỷ trọng máy móc thiết bị là thấp (năm 2003 chiếm 22,9%

và năm 2004 chiếm 19,1%) trong cơ cấu TSCĐ thì nhà cửa lại chiếm tỷ trọng caonhất trong cơ cấu TSCĐ của công ty trong cả hai năm 2003 và 2004 (năm 2003chiếm 43,9%, năm 2004 chiếm 38,9%) Điều này liệu có hợp lý hay không? Ta hãychú ý tới cơ cấu tổ chức của công ty Nhìn vào cơ cấu tổ chức của công ty ở phầntrên ta thấy công ty có thành lập nhiều đội thi công công trình Trong quá trìnhkinh doanh mỗi đội lại thi công ở những địa bàn khác nhau và trong thời giantương đối dài Vì vậy công ty không thể tránh khỏi việc bỏ vốn để xây dựng nhà ởcho công nhân và nhà chứa vật liệu xây dựng Nhưng qua sự bố trí cơ cấu củaTSCĐ ta thấy tỷ trọng TSCĐ là nhà cửa trong tổng số TSCĐ có xu hướng giảmxuống Đó là một biểu hiện tốt bởi vì nó sẽ làm tăng thêm hiệu quả sinh lời của

Ngày đăng: 05/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức kế toán của công ty KếToán - THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức kế toán của công ty KếToán (Trang 4)
* Kế toán trưởng: Tổng hợp tình hình tài chính và các số liệu kế toán để báo cáo Giám Đốc - THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH
to án trưởng: Tổng hợp tình hình tài chính và các số liệu kế toán để báo cáo Giám Đốc (Trang 5)
Tình hình lao động của năm 2004 tăng lên so với năm 2003. Như vậy là do công ty đang mở rộng và phát triển hơn nên việc tuyển lao động cũng tăng theo để đáp ứng cho quá trình hoạt động của công ty. - THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH
nh hình lao động của năm 2004 tăng lên so với năm 2003. Như vậy là do công ty đang mở rộng và phát triển hơn nên việc tuyển lao động cũng tăng theo để đáp ứng cho quá trình hoạt động của công ty (Trang 7)
Bảng 6: Cơ cấu VLĐ của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh - THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH
Bảng 6 Cơ cấu VLĐ của công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh (Trang 16)
Qua số liệu của bảng phân tích ta thấy: - THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH
ua số liệu của bảng phân tích ta thấy: (Trang 17)
Căn cứ vào số liệu bảng 8 ta thấy: - THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH
n cứ vào số liệu bảng 8 ta thấy: (Trang 22)
Bảng 9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2003 và 2004. - THỰC TRẠNG VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐÔNG ANH
Bảng 9 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2003 và 2004 (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w