1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tỉnh hà giang

148 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, tôi muốn tìm giải pháp để nâng cao một cách hiệu quả công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH tại BHXH tỉn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 3

ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

- Tên đề tài: Một số giải pháp phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham

gia bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang

- Tác giả luận văn: Nguyễn Thị Mai

- Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Anh Xuân

- Ngành đào tạo: Quản lý Kinh tế

- Viện đào tạo: Kinh tế và Quản lý

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

TS Lê Anh Xuân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Kinh tế và Quản lý cùng quý thầy cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ để tôi trong quá trình học tập tại Trường Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình công tác, học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện song với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp, việc tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm do đó không thể tránh khỏi những thiếu sót; kính mong nhận được sự góp ý chia sẽ của Quý thầy, cô giáo và những người quan tâm để

đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội và công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia bảo hiểm xã hội

Trên cơ sở lý luận tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2018

Từ đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong thời gian tới như: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách về BHXH, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Mai

Trang 5

1.4.1 BHXH bắt buộc 14

1.4.1.1.Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 14

1.4.1.2.Các chế độ BHXH bắt buộc được hưởng 16

1.4.1.3.Mức đóng và phương thức đóng BHXH bắt buộc 22

1.4.2 BHXH tự nguyện 24

1.4.2.1.Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện 25

1.4.2.2.Quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện 25

1.4.2.3.Mức đóng và phương thức đóng BHXH 26

1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH 27

1.5.1 Tốc độ gia tăng số người tham gia BHXH 27

1.5.2 Tốc độ phát triển về số lượng các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động ( sau đây gọi chung là doanh nghiệp) tham gia BHXH 27

1.5.3 Số thu BHXH qua các năm 28

1.5.4 Tốc độ phát triển về số lượng đại lý Thu 32

1.5.5 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về phát triển số đối tượng tham gia BHXH 34

1.5.6.Số hoa hồng đã chi trả cho các Đại lý thu 34

1.5.7.Số lượng cán bộ làm công tác phát triển đối tượng và khai thác thu 34

1.5.8 Số lượng các hoạt động tuyên truyền được thực hiện 34

1.5.9.Đội ngũ cán bộ tham gia công tác tuyên truyền các chính sách BHXH 35

1.5.10 Số chi cho công tác tuyên truyền các chính sách BHXH 35

1.6 Công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH 35

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH 41

1.7.1 Các nhân tố bên ngoài 41

1.7.2 Các nhân tố bên trong 44 1.8.Một số kinh nghiệm phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm rút ra cho BHXH tỉnh Hà

Trang 6

1.8.1.Kinh nghiệm phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH

tại một số địa phương 44

1.8.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho BHXH tỉnh Hà Giang 46

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG VÀ THU HÚT NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2018 49

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh hà giang 49

2.1.1 Vị trí địa lý và địa giới hành chính 49

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 51

2.2 Khái quát về BHXH tỉnh Hà Giang 52

2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Hà Giang 52

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH tỉnh Hà Giang 53

2.2.3 Tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Hà Giang 56

2.3 Khái quát về đối tượng tham gia BHXH tại Hà Giang 58

2.3.1 Đặc điểm về đối tượng tham gia BHXH tại Hà Giang 58

2.3.2 Phân tích đối tượng tham gia BHXH tại tỉnh hà giang 59

2.3.2.1.Thu thập số liệu về đối tượng thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện ( Bộ câu hỏi 1) 59

2.3.2.2.Thu thập số liệu về đối tượng là chủ các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể ( gọi chung là người sử dụng lao động)( Bộ câu hỏi 2) 74

2.4 Thực trạng công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh Hà Giang 83

2.4.1 Thực trạng tốc độ gia tăng số người tham gia BHXH tại tỉnh Hà Giang 83

2.4.2 Thực trạng tốc độ phát triển về số lượng doanh nghiệp tham gia BHXH 86

2.4.3 Thực trạng số thu BHXH qua các năm 87

2.4.4 Thực trạng tốc độ phát triển số lượng đại lý thu 89

2.4.5 Thực trạng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số đối tượng tham gia BHXH 90

2.4.6 Thực trạng số hoa hồng đã chi trả cho các Đại lý thu 91

2.4.7 Thực trạng tốc độ phát triển của số cán bộ làm công tác phát triển đối tượng tại BHXH tỉnh Hà Giang 91

Trang 7

2.4.10 Thực trạng kinh phí chi cho công tác tuyên truyền 95

2.5 Đánh giá chung về công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Hà Giang 95

2.5.1.Những thành tựu đạt được của BHXH tại địa bàn tỉnh Hà Giang 95

2.5.2.Những mặt tồn tại, hạn chế 96

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG VÀ THU HÚT NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 97

3.1 Định hướng của BHXH tỉnh hà giang về công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH 97

3.2.Một số giải pháp phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham BHXH tại BHXH tỉnh Hà Giang 100

3.2.1.Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách về BHXH 100

3.2.2.Tăng cường sự phối họp chặt chẽ giữa các cơ quan 108

3.2.3 Tăng cường đối thoại với doanh nghiệp và đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành BHXH 111

3.2.4 Hẹn giờ đăng ký thủ tục qua website và điện thoại 115

3.3.Đề xuất – kiến nghị 118

3.3.1.Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 118

3.2.2 Đề xuất kiến nghị với UBND và các sở ban ngành 119

KẾT LUẬN 121

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC 1 127

PHỤ LỤC 2 133

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1:Biểu đồ Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội của người được điều tra 62Hình 2.2: Biểu đồ Nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện của người được điều tra 63Hình 2 3: Biểu đồ Mức độ hiểu biết về chính sách BHXH tự nguyện 66Hình 2.4: Biểu đồ Nguồn thông tin về BHXH tự nguyện mà người dân có được 67Hình 2.5: Biểu đồ tốc độ gia tăng số người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh 2Hà Giang 84

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng phân bổ tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2007 đến nay 22

Bảng 1.2: Mức lương cơ sở giai đoạn từ 01/05/2016 đến nay 23

Bảng 1.3: Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn 2016 - 2019 23

Bảng 2 1: Cơ cấu cán bộ, viên chức BHXH tỉnh Hà Giang năm 2018 57

Bảng 2 2: Số lượng mẫu thu thập số liệu trên tỉnh Hà Giang 60

Bảng 2 3: Một số đặc điểm cơ bản của chủ thể phỏng vấn 61

Bảng 2.4: Bảng mức độ hiểu biết về chính sách BHXH tự nguyện: 65

Bảng 2 5: Bảng tổng hợp đánh giá về thủ tục hành chính hoàn thiện hồ sơ tham gia BHXH tự nguyện 68

Bảng 2 6: Bảng tổng hợp đánh giá của đối tượng tự nguyện về công tác phục vụ của cán bộ, nhân viên tại BHXH tỉnh Hà Giang 69

Bảng 2 7: Ảnh hưởng của trình độ học vấn và quyết định tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hà Giang 70

Bảng 2 8: Ảnh hưởng của thu nhập đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hà Giang 73

Bảng 2 9: Số lượng mẫu thu thập số liệu đối tượng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể 74

Bảng 2 10: Một số đặc điểm cơ bản của người sử dụng lao động 75

Bảng 2.11: Bảng mức độ hiểu biết về chính sách BHXH của mẫu điều tra: 78

Bảng 2 12: Bảng tổng hợp đánh giá về thủ tục hành chính hoàn thiện hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc 79

Bảng 2 13: Bảng tổng hợp đánh giá của người sử dụng lao động đối với công tác phục vụ của cán bộ, nhân viên tại BHXH tỉnh Hà Giang 80

Bảng 2 14: Ảnh hưởng của trình độ học vấn và quyết định tham gia BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Hà Giang 82

Trang 10

Bảng 2.16 Số doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc theo khối quản lý 86Bảng 2.17: Bảng số doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc tại tỉnh Hà Giang 86Bảng 2.18: Bảng tổng hợp số tiền thu BHXH trên địa bàn Tỉnh Hà Giang 87Bảng 2.19: Bảng thống kê số Đại lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Hà Giang 89Bảng 2.20: Bảng thống kê tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về phát triển về số đối tượng BHXH 90Bảng 2.21: Bảng tổng hợp số chi hoa hồng chi trả cho Đại lý thu 91Bảng 2.22: Bảng số cán bộ làm công tác phát triển đối tượng và khai thác thu tại BHXH tỉnh Hà Giang 91Bảng 2.23: Bảng thống kê các hình thức tuyên truyền chính sách BHXH mà BHXH Tỉnh Hà Giang đã thực hiện 92Bảng 2.24: Bảng thống kê thông tin đội ngũ cán bộ tuyên truyền tại BHXH Tỉnh Hà Giang 94Bảng 2.25: Bảng thống kê kinh phí chi cho công tác tuyên truyền tại BHXH Tỉnh Hà Giang 95

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống an sinh xã hội thì hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vai trò trụ cột, bền vững nhất Phát triển BHXH sẽ là tiền đề và điều kiện để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy việc tham gia BHXH đem lại nhiều lợi ích cho người lao động, đảm bảo cuộc sống ổn định khi người lao động gặp khó khăn trong cuộc sống hoặc khi về già Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia BHXH ở tỉnh Hà Giang hiện nay còn thấp Tỷ lệ tham gia của các doanh nghiệp chỉ đạt 32,5% so với tổng số doanh nghiệp thuộc diện tham gia BHXH tại địa phương

Cơ quan BHXH chưa khai thác hết được số lao động thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc tại các doanh nghiệp do tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp còn hạn chế Bên cạnh đó, người lao động tham gia tự nguyện ít so với số đối tượng mục tiêu (người không tham gia BHXH bắt buộc) BHXH tỉnh chưa hoàn thành

kế hoạch phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện mà BHXH Việt Nam giao

Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, tôi muốn tìm giải pháp

để nâng cao một cách hiệu quả công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao

động tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Hà Giang nên chọn đề tài: “Một số giải

pháp phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 13

vài giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tại BHXH tỉnh Hà Giang

3 Tổng quan nghiên cứu

Công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm

xã hội đang trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tuy nhiên, để làm tốt công tác này đòi hỏi phải căn cứ vào tình hình kinh tế, chính trị,

xã hội ở mỗi địa phương khác nhau để đưa ra những giải pháp phù hợp

Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam khá phong phú đa dạng Các công trình nghiên cứu thường tập trung về một hình thức tham gia như BHXH tự nguyện hoặc BHXH bắt buộc tại một địa phương

Đề tài luận văn thạc sỹ: “Mở rộng sự tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An’’ (2015) của Tác giả Hoàng Hữu Hạnh đã chỉ rõ các tiêu chí để mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cũng như đưa ra các giải pháp thực tế tại TP Vinh cùng với các đề xuất, kiến nghị tới BHXH và UBND tỉnh Nghệ An và BHXH Việt Nam

Đề tài luận văn thạc sỹ: “Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020’’ (2016) của Tác giả Nguyễn Văn Thao đã chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển BHXH tự nguyện và các giải pháp áp dụng tại tỉnh Nghệ An cùng với các đề xuất, kiến nghị tới BHXH tỉnh Nghệ An và BHXH Việt Nam

Đề tài luận văn thạc sỹ: “Phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên’’ (2017) với phạm

vi ngiên cứu là công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2014-2016 của Tác giả Nguyễn Công Dũng

đã chỉ rõ các tiêu chí để đánh giá công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH

tự nguyện cũng như đưa ra các giải pháp thực tế tại địa phương cùng với các đề xuất, kiến nghị tới BHXH tỉnh Thái Nguyên và BHXH Việt Nam

Đề tài luận văn thạc sỹ: “Giải pháp Phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm

xã hội trên địa bàn TP Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018’’ (2018) với phạm vi ngiên cứu là công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn thành

Trang 14

phố Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 của Tác giả Nguyễn Thanh Thuý đã chỉ

rõ các tiêu chí để đánh giá công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH cũng như đưa ra các giải pháp thực tế tại địa phương cùng với các đề xuất, kiến nghị tới BHXH tỉnh Tuyên Quang và BHXH Việt Nam

Tuy nhiên, các nghiên cứu của đề tài này chưa đưa ra giải pháp gắn với tình hình cụ thể của địa phương, các giải pháp còn tương đối chung chung Các luận văn thường chỉ đi sâu vào một loại hình thức tham gia BHXH là hình thức BHXH tự nguyện hoặc hình thức BHXH bắt buộc mà chưa có luận văn nào khai thác cả 2 mảng này Có thể nhận thấy ở mỗi địa phương khác nhau thì việc vận dụng chính sách và áp dụng các giải pháp không hoàn toàn giống nhau Chính vì vậy, tôi đã linh hoạt khi tham khảo những nội dung mà tôi cho là phù hợp đối với đơn vị mà tôi nghiên cứu, để tránh áp dụng một cách máy móc, không hiệu quả cho thực tiễn việc nghiên cứu giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác phát triển đối tượng tại BHXH tỉnh

Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào riêng biệt về công tác phát triển đối tượng

và thu hút người lao động tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Hà Giang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang giai đoạn

2014 – 2018

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu các tài liệu văn bản như: Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm

y tế, Luật An toàn vệ sinh lao động, các Nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ lao động xã hội, Bộ y tế và các văn bản có tính pháp quy hướng dẫn cụ thể hóa công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội, đánh giá công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội trên cơ sở thực tế tại nơi công tác và tham khảo các tài

Trang 15

liệu, báo đài, trang web, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Phương pháp thống kê:

Thống kê số liệu từ bảng câu hỏi, bảng biểu của Bảo hiểm xã hội tỉnh liên quan đến nội dung của đề tài, các tài liệu thống kê về tình hình kinh tế xã hội, dân số, lao động trên địa bàn tỉnh

Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thông qua số liệu từ các hoạt động

nghiệp vụ cụ thể, báo cáo tổng hợp tình hình phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội từ năm 2014 đến năm 2018 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang và từ thực tiễn cuộc sống tại tỉnh, từ đó tiến hành tổng hợp, so sánh và rút ra kết luận

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương có kết cấu như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về BHXH và công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội;

Chương II: Thực trạng công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tại BHXH tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2018 Chương III: Giải pháp phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tại BHXH tỉnh Hà Giang;

Trang 16

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG VÀ THU HÚT NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Lịch sử hình thành BHXH

1.1.1 Lịch sử hình thành BHXH các nước trên thế giới

Bảo hiểm xã hội ra đời là kết quả của một quá trình đấu tranh lâu dài giữa giai cấp công nhân làm thuê với giới chủ tư bản Giai cấp công nhân ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thêu mướn nhân công trở nên phổ biến Người lao động bị bóc lột tàn bạo và bị đối xử không công bằng Giờ làm việc của họ thường bị kéo dài và cường độ lao động rất cao nhưng tiền công được trả rất thấp Hiện tượng ốm đau, tai nạn lao động xảy ra phổ biến Và với tiền công được trả đó họ không thể đảm bảo cuộc sống của mình cũng như gia đình mình Thêm vào đó, nhà nước cũng như giới chủ không hề quan tâm hay giúp đỡ họ Đứng trước tình hình đó giai cấp công nhân

đã liên kết lại với nhau để tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau; lập ra các quỹ cứu trợ người ốm, người bị tai nạn; lập các tổ chức tương tế và vận động mọi người tham gia; đấu tranh tự phát với giới chủ Mâu thuẫn giữa giới chủ và thợ ngày càng trầm trọng và sâu sắc Các cuộc đấu trang của giai cấp công nhân diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Do vậy, Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp và điều hòa mâu thuẫn Sự can thiệp này một mặt làm tăng được vao trò của Nhà nước, mặt khác buộc cả giới chủ và giới thợ phải đóng góp một khoản tiền nhất định hàng tháng đối với người làm thuê Nhận thức được lợi ích của việc này nên cả giới chủ và thợ đều tham gia Ngoài nguồn đóng góp của giới chủ, thợ để hình thành qũy còn có sự tham gia đóng góp bổ sung từ ngân sách Nhà nứơc khi cần thiết Nguồn quỹ này nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động khi không may gặp phải những biến cố bất lợi Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của người lao động được dàn trải, cuộc sống của người lao động và gia đình họ ngày càng đưạơc đảm bảo

ổn định Giới chủ cũng thấy mình có lợi và được bảo vệ, sản xuất kinh doanh

Trang 17

diễn ra bình thường, tránh được những xáo trộn không cần thiết Đó chính là nguồn gốc sự ra đời của bảo hiểm xã hội

BHXH ra đời và lan rộng rất nhanh Quá trình phát triển trải qua các mốc sau:

- Năm 1838 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ra đời lần đầu tiên ở nước Phổ (Cộng hòa liên bang Đức)

- Năm 1850 và năm 1861 các quỹ ốm đau được thành lập ở Đức, Bỉ

- Năm 1883, nước Đức ban hành đạo luật đầu tiên về BHXH

- Năm 1894 và 1896 nước Bỉ và Hà Lan đã được ban hành Bộ luật đấu tiên

về các tổ chức tương tế

- Ở Mỹ, đạo luật đầu tiên về An sinh xã hội( trong đó BHXH là hạt nhân) được ban hành vào năm 1935 Trong đạo luật này có quy định về chế độ bảo hiểm tuổi già, tử tuất, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

- Thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II (1940-1945) có 3 sự kiện lớn đánh dấu quá trình ra đời và phát triển BHXH, đó là:

+ Tổ chức lao động quốc tế đã tổ chức thảo luận một số vấn đề liên quan đến BHXH như: tàn tật và sinh đẻ liên quan đến lao động nữ Vấn đề tử tuất của các binh sỹ trong chiến tranh

+ Luật BHXH ở Mỹ đã được thông qua

+ Kế hoạch Beveridge (1942) đã được Chính phủ Bỉ thông qua để chuẩn bị thành lập hệ thống BHXH ở Bỉ

Có thể nói, những công ước quốc tế trên là cơ sở để BHXH các nước không ngừng hoàn thiện mình trong những điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể

1.1.2 Lịch sử hình thành BHXH tại Việt Nam

Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có manh nha từ thời kháng chiến chống Pháp Sau cách mạng tháng 8 thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ đã ban hành một loạt các sắc lệnh quy định về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công nhân viên chức Nhà nước (có Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 và Sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950) Cơ sở pháp lý tiếp theo của BHXH được thể hiện trong Hiến pháp năm 1959 Hiến pháp năm 1959 của nước ta đã thừa nhận công nhân viên chức có

Trang 18

quyền được trợ cấp BHXH Quyền này được cụ thể hóa trong Điều lệ tạm thời về BHXH đối với công nhân viên chức Nhà nước, ban hành kèm theo Nghị định 218/CP ngày 27/12/1961 và Điều lệ đãi ngộ quân nhân ban hành kèm theo Nghị định 161/CP ngày 30/10/1964 của Chính phủ

Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế và chuyển đổi nền kinh

tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, sự thay đổi mới về cơ chế kinh tế đòi hỏi có những thay đổi tương ứng về chính sách xã hội nói chung

và chính sách BHXH nói riêng Đảng và Nhà nước đã ra nhiều văn bản là những

cơ sở pháp lý quan trọng cho việc đổi mới chínhsách BHXH nước ta theo cơ chế thị trường, ngay say khi Bộ luật lao động có hiệu lực từ ngày 1/1/1995, Chính phủ đã ban hành Nghị đình 12/CP ngày 26/1/1995/ về Điều lệ BHXH đối với người lao động trong các thành phần kinh tế

Sau 50 năm tổ chức thực hiện chính sách BHXH theo mô hình phân tán, ngày 16/2/1995, Chính phủ ban hành Nghị định 19-CP về việc thành lập BHXH Việt Nam trên cơ sở hợp nhất các tổ chức thực hiện BHXH ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống LĐ-TB&XH và Tổng LĐLĐ Việt Nam để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý Quỹ BHXH và thực hiện các chế độ, chính sách BHXH theo pháp luật của Nhà nước

Thực hiện tiến trình cải cách bộ máy của Chính phủ trong tình hình mới, ngày 24/1/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg chuyển BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam Từ năm 2003, ngoài việc đảm bảo các chế độ BHXH cho người lao động, BHXH Việt Nam đã tiếp nhận thêm

tổ chức, nhiệm vụ thực hiện chế độ BHYT cho các đối tượng tham gia BHYT; quản lý thu- chi Quỹ BHYT Thực hiện Luật BHXH năm 2006, ngày 22/8/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 94/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam

Thực hiện Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14/12/2011 của Chính phủ

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 94/2008, từ ngày 5/2/2012,

cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam ở Trung ương bao gồm 22 tổ chức thay vì

18 tổ chức như trước đó

Trang 19

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của BHXH Việt Nam, để tổ chức thực hiện tốt Luật BHXH, Luật BHYT, ngày 17/1/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 05/2014/NĐ-CP thay thế Nghị định 94/2008/NĐ-CP và Nghị định 116/2011/NĐ-

CP Ngày 05/1/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam

Theo đó, BHXH Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ:

Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; tổ chức thu, chi chế độ BH thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: BHXH, BHYT, BH thất nghiệp; thanh tra chuyên ngành việc đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp theo quy định của pháp luật

BHXH Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ LĐ-TB&XH về BHXH,

BH thất nghiệp; của Bộ Y tế về BHYT; của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ BHXH, BHYT, BH thất nghiệp

BHXH Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức thu các khoản đóng BHXH, BHYT của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người SDLĐ và cá nhân theo quy định của pháp luật Tiếp nhận các khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển sang để chi các chế độ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật; tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, tổ chức chi trả lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp ốm đau; trợ cấp thai sản; trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp tử tuất; chi phí khám, chữa bệnh đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn; tổ chức thu BH thất nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người SDLĐ và NLĐ; tổ chức chi trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng BHYT cho người được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật

Đồng thời, quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BH thất nghiệp, BHYT bao gồm: Quỹ hưu trí và tử tuất; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau

và thai sản; quỹ BH thất nghiệp; quỹ BHYT theo nguyên tắc tập trung thống

Trang 20

nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ BHXH, BH thất nghiệp, BHYT theo quy định của pháp luật

Cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam ở trung ương gồm 24 đơn vị: Vụ Tài chính- Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Thanh tra- Kiểm tra, Vụ Thi đua- Khen thưởng, Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Quản lý đầu tư quỹ, Vụ Kiểm toán nội bộ, Ban Thực hiện chính sách BHXH, Ban Thực hiện chính sách BHYT, Ban Thu, Ban Sổ- Thẻ, Ban Dược và Vật tư y tế, Văn phòng (có đại diện tại TP.Hồ Chí Minh), Viện Khoa học BHXH, Trung tâm Truyền thông, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Lưu trữ, Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc, Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam, Trường Đào tạo nghiệp

vụ BHXH, Báo BHXH, Tạp chí BHXH

1.2 Định nghĩa về Bảo hiểm xã hội

Trong Luật BHXH số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014, thuật ngữ BHXH được hiểu là “BHXH là sự bảo đảm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”

Dưới giác độ pháp lý, BHXH là một loại chế độ pháp định bảo vệ người lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động

và sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật, hoặc chết

Dưới góc độ tài chính, BHXH được định nghĩa là quá trình thành lập và sử dụng quỹ tiền tệ dự trữ của cộng đồng những NLĐ, có sự bảo trợ của Nhà nước,

để san sẻ rủi ro, đảm bảo thu nhập cho họ và gia đình trong những trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật

Dưới góc độ pháp luật, BHXH là một chế độ pháp lý quy định đối tượng, điều kiện, mức độ đảm bảo vật chất và các dịch vụ cần thiết bảo vệ NLĐ và gia đình họ trong các trường hợp bảo hiểm được Nhà nước xác định

Trang 21

Các khái niệm trên tuy xuất phát từ những góc độ khác nhau nhưng đều xem xét BHXH, trước hết là một hình thức bảo hiểm nhưng mang tính xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, có sự bảo hộ của Nhà nước, chủ yếu nhằm mục đích đảm bảo thu nhập cho NLĐ và an toàn xã hội

1.3 Đặc điểm, vai trò, chức năng, nguyên tắc của BHXH

1.3.1 Đặc điểm của BHXH

- BHXH mang tính chất xã hội, phi lợi nhuận, không vì mục đích kinh doanh thu lợi nhuận mà vì mục đích phục vụ cộng đồng xã hội trên phạm vi toàn quốc, nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Đảng và nhà nước, đảm bảo cho người lao động có khoản trợ cấp thiết yếu khi gặp rủi ro, khó khăn trong cuộc sống

- BHXH chỉ bảo đảm cho các rủi ro bản thân, không bảo đảm cho các rủi ro tài sản và trách nhiệm dân sự

- Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội

- Sự tương hỗ trong BHXH được thực hiện trong một cộng đồng rộng rãi, toàn xã hội, nhằm chia sẻ rủi ro

- BHXH là một hoạt động thỏa thuận và không thỏa thuận Điều này thể hiện ở chỗ BHXH có cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện

1.3.2.Vai trò của BHXH

1.3.2.1.Vai trò của BHXH đối với NLĐ và gia đình của họ

Mục đích lớn nhất của BHXH là bảo đảm đời sống cho NLĐ và gia đình

họ Bảo hiểm xã hội giúp người lao động và gia đình họ ổn định cuộc sống khi họ gặp khó khăn hoặc mất hay giảm thu nhập Khi chưa có bảo hiểm xã hội thì người lao động cũng như gia đình họ rất khó khăn mỗi khi xảy ra rủi ro như là tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thực hiện nhiệm vụ sinh con, khi về già hoặc bị chết, lúc đó người lao động không làm việc được, do vậy không có thu nhập, nhờ có bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập bị mất của người lao động

mà cuộc sống của người lao động được ổn định

1.3.2.2 Vai trò của BHXH đối với người sử dụng lao động

Trang 22

Bảo hiểm xã hội là tấm lá chắn giúp họ trong quá trình sản xuất kinh doanh,

mở rộng sản xuất và thu hút được lao động, vì bảo hiểm xã hội đảm bảo chi trả những khoản tiền lớn khi người lao động không may gặp những rủi ro hoặc khi

già hết tuổi lao động Không ảnh hưởng lớn đến tài chính của đơn vị

1.3.2.3.Vai trò của BHXH đối với xã hội

Thứ nhất: Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động

và NLĐ, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách nhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ

có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên mối quan hệ mối quan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau NLĐ tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người sử dụng lao động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH

Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của

xã hội trong mỗi con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của

chân-thiện-mỹ nhờ đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng” BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo chủng tộc,

vị thế xã hội, đồng thời giúp tất cả mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công bằng, bình yên

Thứ ba: BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng: Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân tố quan trọng cộng đồng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh

Trang 23

đồng Nhờ sự điều tiết này NLĐ được thực hiện bình đẳng không phân biệt các tầng lớp trong xã hội

1.3.2.4.Vai trò BHXH đối với nền kinh tế thị trường

Thứ nhất: Khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa các lớp trong xã hội trở nên rõ rệt Đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các ngành nghề khác nhau trong xã hội Nhưng rủi ro xảy ra trong cuộc sống không loại trừ một ai, nếu rơi vào những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì cuộc sống của họ trở nên bần cùng, túng quẫn BHXH đã góp phần ổn định đời sống cho họ và gia đình họ

Thứ hai: Đối với các doanh nghiệp, khi những NLĐ không may gặp rủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường

Thứ ba: Khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn bó tận tình của NLĐ trong các doanh nghiệp làm cho mối quan hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường

Thứ tư: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ

Thứ năm: BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động

và cả cơ chế tổ chức hoạt động BHXH

Trang 24

BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH Tham gia BHXH không chỉ có NLĐ mà cả những người sử dụng lao động Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ BHXH Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số NLĐ tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập Số lượng những người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những người tham gia đóng góp Như vậy, theo quy luật số đông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang Phân phối lại giữa những NLĐ có thu nhập cao và thấp, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc với những người ốm đau phải nghỉ việc… Thực hiện chức năng này có nghĩa là BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội

Thứ ba, BHXH kích thích, khuyến khích người lao động hăng hái lao động sản xuất

Đối với NLĐ khi khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất, NLĐ được chủ SDLĐ trả lương hoặc tiền công Khi ốm đai, thai sản, tai nạn lao động, hoặc khi

về già đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất Vì thế cuộc sống của

họ và gia đình họ luôn được đảm bảo ổn định và có chỗ dựa Do đó, NLĐ yên tâm làm việc và tích cực lao động sản xuất làm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Chức năng này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thích NLĐ nâng cao năng suất lao động vá nhân và kéo theo là năng xuất lao động xã hội tăng lên

Thứ tư, BHXH phát huy tiềm năng và gắn bó lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, giữa người lao động với xã hội

Thông qua BHXH, những mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lương, tiền công, thời gian lao động… được điều hoà và giải quyết Đặc biệt cả hai giới này đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và được bảo vệ Từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bơ lợi ích được với nhau Đối với nhà nước và xã hội, chi cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất và có hiệu quả nhất nhưng vẫn giải quyết được những khó khăn về đời sống cho NLĐ và gia đình họ, góp phần làm cho

sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị và xã hội được phát triển an toàn hơn

1.3.4 Nguyên tắc của BHXH

Trang 25

Nguyên tắc của BHXH đã được quy định rõ tại Luật BHXH Theo đó, Điều

5 của Luật quy định 5 nguyên tắc BHXH bao gồm:

Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH

và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH

Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của NLĐ Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH

Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được

sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người SDLĐ quyết định

Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời

và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH

1.4 Hình thức tham gia BHXH

1.4.1 BHXH bắt buộc

Theo Luật BHXH năm 2014, BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia

1.4.1.1.Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

a.Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm

xã hội bắt buộc, bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Trang 26

- Cán bộ, công chức, viên chức; (theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;)

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; (chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất)

- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề; (chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất)

- Hợp đồng cá nhân (chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất)

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất)

Trang 27

- Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.( chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất)

c Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ

d Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động

1.4.1.2.Các chế độ BHXH bắt buộc được hưởng

Chế độ ốm đau

Chế độ ốm đau được quy định tại điều 24 đến điều 29 luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 Theo đó, Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày

Mức hưởng

chế độ ốm

đau

=

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm

xã hội của tháng liền kề trước khi

nghỉ việc x75 (%)

x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế

Trang 28

x

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

x

Số tháng nghỉ việc hưởng chế

độ ốm đau

Trong đó:

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:

- Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

- Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:

Tiền lương đóng bảo hiểm

xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ hưởng chế độ

ốm đau (%)

x

Số ngày nghỉ việc hưởng chế

Trang 29

định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế

độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

- Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

- Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày

b Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chế độ TNLĐ, BNN được quy định tại điều 42 đến điều 52 luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014

a Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần

Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

- Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Trang 30

b Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương

cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

- Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Chế độ hưu trí

a Mức lương hưu hằng tháng

Từ ngày Luật BHXH 2014 có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

+ Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%

b Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần

- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn

số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm

Trang 31

xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi

Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trang 32

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu

Trang 33

- Trước ngày 01/06/2017 tỷ lệ trích nộp BHXH của người sử dụng lao động

sẽ được phân bổ vào quỹ: Hưu trí - tử tuất; ốm đau – thai sản; TNLĐ – BNN

- Từ ngày 01/06/2017 tỷ lệ trích nộp BHXH của người sử dụng lao động được phân bổ vào quỹ: Hưu trí – tử tuất, ốm đau – thai sản

- Tỷ lệ trích nộp BHXH của người lao động sẽ được phân bổ vào quỹ hưu trì – tử tuất

Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN

- Căn cứ tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN: Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động

+ Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH: Mức lương và phụ cấp

+ Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

Trang 34

Bảng 1.2: Mức lương cơ sở giai đoạn từ 01/05/2016 đến nay

Thời gian Mức lương cơ

Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán

bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Từ 01/07/2017 đến

30/06/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán

bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Từ 01/07/2018 đến nay

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán

bộ công chức, viên chức và lực lương vũ trang

Bảng 1.3: Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn 2016 - 2019

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng

2016

Mức lương tối thiểu vùng

2017

Mức lương tối thiểu vùng

2018

Mức lương tối thiểu vùng

2019

Căn cứ Nghị

định

Số 122/2015/NĐ-CP

Số 153/2016/NĐ-CP

Số 141/2017/NĐ-CP

Số 157/2018/NĐ-CP

01/01/2017-01/01/2018 31/12/2018

31/12/2019

01/01/2019-Vùng I 3.500.000

đồng/tháng

3.750.000 đồng/tháng

3.980.000 đồng/tháng

4.180.000 đồng/tháng Vùng II 3.100.000

đồng/tháng

3.320.000 đồng/tháng

3.530.000 đồng/tháng

3.710.000 đồng/tháng Vùng III 2.700.000

đồng/tháng

2.900.000 đồng/tháng

3.090.000 đồng/tháng

3.250.000 đồng/tháng

Trang 35

Vùng IV 2.400.000

đồng/tháng

2.580.000 đồng/tháng

2.760.000 đồng/tháng

2.920.000 đồng/tháng Lưu ý: Đơn vị căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013 NĐ/CP để quy định bổ sung mức lương cho các vị trí công việc qua đào tạo hoặc lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

“3 Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong

thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.”

1.4.2 BHXH tự nguyện

BHXH tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà

người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất

Đối với hình thức tham gia BHXH tự nguyện, đây là hình thức tham gia BHXH mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Nhóm đối tượng tiềm năng để phát triển BHXH tự nguyện là nông dân, lao động tại nông thôn và lao động phi chính thức Tuy nhiên, nhóm đối tượng này lại ít được tiếp cận các thông tin, chính sách về BHXH tự nguyện Sau 10 năm triển khai chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) tự

Trang 36

nhiều kết quả nhưng còn quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu ngành BHXH đề ra

1.4.2.1.Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là:

“ Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ

15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này”

Bên cạnh đó, theo Điều 8 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/4/2017:

“Điều 8 Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH, bao gồm:

- Người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng

từ ngày 01/01/2018 trở đi;

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;

- Người lao động giúp việc gia đình;

- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

- Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự

tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;

1.4.2.2.Quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện

Người lao động tham gia BHXH tự nguyện chỉ được hưởng 2 chế độ là chế

độ hưu trí và chế độ tử tuất như trên

Trang 37

1.4.2.3.Mức đóng và phương thức đóng BHXH

Mức đóng

Theo Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2014, mức đóng BHXH hàng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện bằng tỷ lệ phần trăm đóng BHXH tự nguyện (X) với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH của người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn

Trang 38

1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác phát triển đối tượng và thu hút người lao động tham gia BHXH

1.5.1 Tốc độ gia tăng số người tham gia BHXH

Mục đích sử dụng: đánh giá về tốc độ tăng mới của đối tượng tham gia BHXH so với năm trước và năm gốc thông qua tỷ lệ số đối tượng tăng mới tham gia BHXH năm nay với năm trước và với năm gốc

Hiện nay, những đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đã thực hiện tốt việc tham gia BHXH Tuy nhiên các doanh nghiệp chưa làm tốt nghĩa vụ này, nhiều doanh nghiệp còn trốn đóng BHXH

So sánh số lượng các doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc qua các năm với số lượng các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh để đánh

Trang 39

giá sự chấp hành pháp luật trong việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN và hiệu quả của đội ngũ làm khai thác thu nợ trong công tác phát triển đối tượng

+ Mục đích sử dụng: đánh giá về tốc độ tăng mới của doanh nghiệp tham

gia BHXH so với năm trước và năm gốc thông qua tỷ lệ số doanh nghiệp tăng mới tham gia BHXH năm nay với năm trước và với năm gốc

1.5.3 Số thu BHXH qua các năm

- Chỉ tiêu cho thấy biến động số thu BHXH qua các năm, sự tích lũy của quỹ BHXH, đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH, so sánh với số chi trả các chế độ chính sách BHXH, tỷ lệ trích nộp từ tiền lương của người lao động vào quỹ BHXH như thế nào, đã hợp lý chưa

- Số thu BHXH ở đây được hiểu là số tiền phải đóng của đối tượng tham gia cho cơ quan BHXH nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động

- Chỉ tiêu số thu BHXH dùng để làm căn cứ để cơ quan BHXH thực hiện chi trả các chế độ cho NLĐ, đồng thời dùng để đánh giá hiệu quả công tác thu của cơ quan BHXH

- Mức đóng BHXH :

Trang 40

+ Mức đóng BHXH tự nguyện được người tham gia tự lựa chọn căn cứ mức thu nhập tháng:

- Cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng

- Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm:

- Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia đủ tuổi nghi hưu nhưng chưa đủ thời gian tham gia BHXH nhưng không quá 10 năm (120 tháng)

Trong đó:

 Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia chọn tại thời điểm đóng

 r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liên kề với năm đóng

Ngày đăng: 21/02/2021, 13:56

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w