Dưới đây là một số kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi về phương pháp hướng dẫn học sinh chứng minh hai tam giác bằng nhau ở các giờ phụ đạo học sinh yếu kém trong chương trình toán 7 học k
Trang 1RÈN KĨ NĂNG CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU CHO
HỌC SINH YẾU KHỐI 7
1 Họ tên người viết:
2 Ch ức vụ :
Giáo viên
3.Đơn vị công tác:
4 Lý do chọn đề tài:
Chương trình SGK toán nói chung và hình học nói riêng, sách viết theo hướng tăng cường khả năng tích cực, chủ động nắm kiến thức của học sinh Muốn học tốt thì mỗi học sinh phải tích cực tự học, tự nghiên cứu Nhưng thực
tế cho thấy, trong những giờ học chính khoá ở trường, những em học sinh có tư duy ở mức trung bình trở lên thì có thể dễ dàng hoàn thành việc học tập bộ môn Nhưng những em học sinh yếu kém, để hoàn thành nhiệm vụ học tập bộ môn thì quả là một vấn đề nan giải Vì vậy, “Làm thế nào để giúp các em yếu kém học tập được bộ môn toán? Làm thế nào để số đối tượng này hoàn thành nhiệm vụ
bộ môn, đạt được những yêu cầu và mục đích đặt ra cho bộ môn toán? ” là một thách thức lớn đối với người giáo viên Dưới đây là một số kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi về phương pháp hướng dẫn học sinh chứng minh hai tam giác bằng nhau ở các giờ phụ đạo học sinh yếu kém trong chương trình toán 7 học kì I
5 NỘI DUNG:
5.1 Khó khăn, thuận lợi và sự cần thiết của giải pháp hữu ích
5.1.1 Khó khăn
a Học sinh:
Rất lúng túng trước đầu bài toán hình học: không biết làm gì? Bắt đầu từ đâu? Đi theo hướng nào? Không biết liên hệ những điều nói trong đầu bài toán với những kiến thức đã học, không biết phân biệt điều đã cho và điều cần phải tìm, thậm chí không nắm được các kiến thức hình học, nên không biết cách làm bài
Chưa thuộc kĩ các định nghĩa, định lí đã học Chưa biết vận dụng lí thuyết đã học vào việc giải bài tập Chưa đọc, phân tích kĩ đề bài
Trang 2 Còn lười suy nghĩ, suy luận hình học kém, chưa hiểu thế nào là chứng minh, cho nên lí luận thiếu căn cứ, không chính xác, không chặt chẽ, lấy điều phải chứng minh làm giả thiết, thậm chí có mâu thuẫn, không nắm được phương pháp tư duy, phương pháp cơ bản giải toán hình học
b Giáo Viên:
Thiên về cung cấp bài giải cho học sinh tiếp thu một cách thụ động, chưa chú trọng dạy học sinh giải toán hình học.Việc trình bày một bài giải có sẵn cũng làm cho nhận thức của học sinh "bừng sáng", tức là học sinh có hiểu nhưng việc hiểu một cách thụ động Sự bừng sáng như vậy có tính chất tâm lí hoàn toàn khác với sự bừng sáng nảy sinh khi giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi cách giải
5.1.2 Thuận lợi
bằng nhau” đến thời điểm HKI còn đơn giản
5.1.3 Sự cần thiết của giải pháp
Dạng toán chứng minh hai tam giác bằng nhau học sinh sẽ thường xuyên gặp ở các lớp trên và đó là cơ sở để tìm ra nhiều kiến thức mới Nếu không nắm được các kiến thức cơ bản này học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu các kiến thức sau này
5.2 Phạm vi áp dụng của giải pháp hữu ích
Giải pháp này được áp dụng trong giảng dạy, phụ đạo học sinh yếu khối lớp 7
5.3 Thời gian áp dụng
Từ ngày 27/10/2013 đến 30/11/2013
5.4 Giải pháp thực hiện
5.4.1 Tính mới của giải pháp
Thông qua các dạng bài tập cơ bản, giáo viên hệ thống khắc sâu các kiến thức cơ bản về hai tam giác bằng nhau rồi từ đó hình thành kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau
2
Trang 3- ; ;
A D B E C F
Với mục đích trên, tôi đã hình thành cho học sinh các kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau như sau:
Phần 1: Hình thành kĩ năng kí hiệu hai tam giác bằng nhau
Phần 2: Hình thành kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau
Phần 3: Bài tập rèn luyện tổng hợp
Phần 1
Hình thành kĩ năng kí hiệu hai tam giác bằng nhau
Đặc điểm: Hai tam giác có ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam
giác kia và ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau
Bài tập 1: Hai tam giác ABC và DEF ở hình 1 có bằng nhau không? Vì sao?
Trả lời: Tam giác ABC bằng tam giác DEF
vì AB = EF; AC = DF; BC = DE,
Chú ý: Hai cạnh bằng nhau của hai tam giác được gọi là hai cạnh tương ứng,
hai góc bằng nhau của hai tam giác được gọi là hai góc tương ứng, hai đỉnh của hai góc bằng nhau cũng được gọi là hai đỉnh tương ứng
Bài tập 2: Xem hình 2
a) Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC
b) Tìm góc tương ứng với góc F
c) Tìm đỉnh tương ứng với đỉnh A
Trả lời: a) Cạnh tương ứng với cạnh BC là ED
b) Góc tương ứng với góc F là góc C c) Đỉnh tương ứng với đỉnh A là đỉnh F
Hình 1
Hình 2
Trang 4ABC HIK
; ;
A H B I C K
Định nghĩa hai tam giác bằng nhau như sau:
Kí hiệu hai tam giác bằng nhau
Ví dụ:
Để kí hiệu sự bằng nhau của hai tam giác ABC và FED ở hình 3, ta viết
Bài tập 3: Cho Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng
nhau
Trả lời: AB = HI; AC = HK; BC = IK;
Phần 2
Hình thành kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Trường hợp bằng nhau thứ nhất:
Bài tập 4 Trên mỗi hình 4, 5, 6 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
4
-Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
Người ta quy ước rằng khi kí hiệu sự bằng nhau của hai tam giác, các chữ cái chỉ tên các đỉnh tương ứng được viết theo cùng thứ tự
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Hình 3
Trang 5Trả lời:
Hình 4: ABCABD vì
Hình 5: MNQPQM vì
Hình 6: IHK EKH vì
vì
Bài tập 5 Tìm số đo góc B trên hình 7
Trả lời:
Hình 7: ACDBCD vì
Suy ra B A = 1200 (hai cạnh tương ứng)
Trường hợp bằng nhau thứ hai:
Bài tập 6 Trên mỗi hình vẽ 7, 8, 9 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh
và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
AC = AD Cạnh AB chung
BC = BD
NM = PQ Cạnh MQ chung
NQ = PM
IH = EK Cạnh HK chung
IK = EH
HI = KE Cạnh IE chung
HE = KI
AC = BC Cạnh CD chung
AD = BD
Hình 7
Trang 6Trả lời:
Hình 8: ABC ADC vì
Hình 9: MNPMQP vì
Hình 10: IHK GKH vì
Bài tập 7 Nêu thêm một điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình vẽ 10, 11
bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh
Trả lời:
Hình 11: ABCvà ADCcó ,
Thêm điều kiện BAC DAC thì ABC= ADC(c g c) Hình 12: KNM và FEM có ,
Thêm điều kiện MN = ME thì KNM = FEM (c g c)
Trường hợp bằng nhau thứ ba:
Bài tập 8 Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình 12, 13
6
-Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh
và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
CD = CD Cạnh AC chung Cạnh MP chung
MN = MQ
HI = KG
IK chung
AB = AD (gt)
AC chung
KM = FM (gt)
Trang 7Trả lời:
Hình 13: ABCvà CDBcó ,
Suy ra ABC= CDB (g c g)
Hình 14: KNM và FEM có ,
Suy ra KNM = FEM (g c g)
Phần 3:
Bài tập rèn luyện tổng hợp Bài tập 9 Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình 14, 15
Bài giải
H15: ABCvà DEFcó ,
nên ABCvà DEF (c g c)
H16 MNPvà QKHcó ,
(gt)
BD là cạnh chung (gt)
(gt)
FO = HO (gt) (đđ)
AB = DE (gt)
AC = DF (gt) (đđ)
(gt)
MN = QH (gt) (gt)
Trang 8nên MNPvà QKH (g c g)
Bài tập 10 Cho hình 17 Chứng minh rằng ADEBDE
Bài giải:
Xét DAE và DBEcó ,
Suy ra DAE = DBE (c c c)
Bài tập11 Cho hình 18 Chứng minh rằng AMN BMN
Bài giải:
Xét MNA và MNBcó ,
nên MNA = MNB (c c c) suy ra AMN BMN (hai góc tương ứng)
Bài tập12 Trên hình 19, ta có OA = OB, OAC OBD Chứng minh rằng
AC = BD
Bài giải
8
-DA = DB (gt)
BE là cạnh chung
AE = BE(gt)
góc O chung
OA = OB (gt) (đđ)
MA = MB (gt)
MN là cạnh chung
AN = BN(gt)
Hình 17
Hình 18
Hình 19
Trang 9 và OBDcó ,
nên OAC= OBD (g c g) suy ra AC = BD (hai cạnh tương ứng)
Bài tập13 Cho hình 20 Chứng minh ABCDEF
Bài giải
Ta có BCA 90 0 CBA (hai góc phụ nhau)
DFE DEF(hai góc phụ nhau)
mà ABC DEF (gt) suy ra BAC DFE
Xét ABCvà DEF có ,
Suy ra ABC= DEF (g c g)
Bài tập14 Cho góc xAy Lấy điểm B trên tia Ax, điểm D trên tia Ay sao cho
AB = AD Trên tia Bx lấy điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE = DC Chứng minh ABC = ADE
Chứng minh
Ta có AC = AD + DC (D nằm giữa A, C)
AE = AB + BE (B nằm giữa A, E)
Mà AB = AD (gt) ; BE = DC (gt) Suy ra AC = AE
Xét ABC và ADEcó ,
(cmt)
BC = FE (gt) (gt)
GT AB = AD; BE = DC
KL =
AC = AE (gt) chung
AB = AD(gt)
Hình 20
Trang 10Suy ra ABC = ADE (c g c) 5.4.2 Khả năng áp dụng
Giải pháp được áp dụng để phụ đạo học sinh yếu lớp 7 học kì I
5.4.3 Kết quả thực hiện
Trong quá trình giảng dạy phụ đạo học sinh yếu lớp 7 về chứng minh hai tam giác bằng nhau, tôi đã thực hiện kiểm tra 10 học sinh yếu trong hai năm học
2011 – 2012 và 2012 – 2013 Kết quả như sau:
( Kết quả khảo sát 10 học sinh yếu trong hai năm học 2011 – 2012 và 2012 –
2013)
Ñieåm soá
xi
Taàn soá
ni
Tích xi.ni xi - X (xi - X )2 ni(xi - X )2
X =3,4 2
2,82 1,68
Năm học 2011 – 2012 (khi chưa vận dụng giải pháp này)
Năm học 2012 – 2013 (khi v n d ng gi i pháp này) ận dụng giải pháp này) ụng giải pháp này) ải pháp này)
Ñieåm soá
xi
Taàn soá
ni
Tích xi.ni xi - X (xi - X )2 ni(xi - X)2
X 4,5 2
1,45 1,2
6 BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Qua việc thực hiện giải pháp” Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau cho học sinh yếu khối 7”, bản thân tôi nhận thấy mỗi giáo viên phải luôn suy nghĩ tìm tòi sáng tạo cả trong việc dạy học sinh giải toán và có kế hoạch từng bước, kiên trì và liên tục thực hiện các yêu cầu nói trên Mỗi bài toán có
10
Trang 11-một nội dung và -một phạm vi nhất định, đó chính là tiềm lực của bài toán Để nâng cao kĩ năng giải toán hình học cho học sinh và tiếp tục dạy cho học sinh trình bày tốt bài giải thì việc xây dựng ở học sinh một nề nếp tốt trong việc giải toán hình học là rất quan trọng:
+ Đọc kĩ đầu bài, vẽ hình rõ và đúng, hiểu rõ và ghi giả thiết, kết luận của bài toán theo ngôn ngữ và kí hiệu hình học
+ Nhớ và huy động công cụ liên quan đến kết luận của bài toán, căn cứ vào nội dung của giả thiết mà lựa chọn công cụ thích hợp
+ Sử dụng cho hết những điều đã cho.Trong nhiều trường hợp, không tìm
ra cách giải là vì còn có điều trong giả thiết chưa sử dụng đến
+ Mỗi điều khẳng định của mình phải có căn cứ
+ Từng bước, từng phần phải tự kiểm tra để kịp thời phát hiện và sữa những sai lầm nếu có
+Khi giải xong, nhìn lại con đường vừa đi: có thể coi đây là giai đoạn nhận thức tư tưởng, giai đoạn tích luỹ kinh nghiệm
7.KẾT LUẬN.
Trong quá trình dạy phụ đạo học sinh yếu kém tôi luôn cố gắng tìm ra phương pháp tốt nhất để mỗi học sinh cảm thấy tự tin hơn khi gặp một bài toán hình học, đặc biệt là dạng toán chứng minh tam giác bằng nhau.Tuy nhiên do kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều nên ở đây tôi chỉ mạnh dạn trình bày một số phương pháp riêng mà bản thân đã thực hiện được trong các giờ phụ đạo học sinh yếu Rất mong sự đóng góp của quý thấy cô
Đinh Trang Hòa, ngày 23 tháng 10 năm 2013
Người thực hiện
Cao Trung Tư
Trang 12
12
Trang 13-VI/ PHỤ LỤC
Tham khảo các tài liệu:
- Luyện tập đại số 9 của NXB Giáo dục
- Nâng cao và phát triển toán 8, 9 của NXB Giáo dục
- Toán nâng cao và các chuyên đề 8, 9 của NXB Giáo dục
- 23 chuyên đề giải 1001 bài toán sơ cấp của NXB Giáo dục
- Tuyển chọn các đề thi môn toán của NXB Đại học Quốc gia TP
Hồ Chí Minh
Trang 14
14