1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH TRẦN HIẾU

38 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về tình hình tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty TNHH Trần Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 119,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có thể khái quát quá trình tình hình thành và phát triển của Công ty qua 2giai đoạn sau: - Từ năm thành lập năm 1990 đến năm 2003 giai đoạn này tồn tại dưới hìnhthức tổ chức hợp tác,

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH TRẦN HIẾU

1 Một vài nét chính về tình hình sản xuất kinh doanh

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Trần Hiếu là một Công ty TNHH được thành lập theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0102000552 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấpngày 29 - 9 - 2000 Trụ sở chính đặt tại 395 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng – HàNội

Tiền thân của Công ty Trần Hiếu là một tổ hợp tác được thành lập từ năm

1990 Trong quá trình phát triển do yêu cầu đổi mới để phù hợp với tình hình mới

đã được chuyển đổi lên thành Công ty có tên gọi và nhiệm vụ như sau:

- Tên gọi: Công ty TNHH Trần Hiếu

- Tên giao dịch: Trần Hiếu company L.T.D

- Trụ sở chính: 395 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Ta có thể khái quát quá trình tình hình thành và phát triển của Công ty qua 2giai đoạn sau:

- Từ năm thành lập (năm 1990) đến năm 2003 giai đoạn này tồn tại dưới hìnhthức tổ chức hợp tác, chủ yếu sản xuất và buôn bán các sản phẩm nhựa, bao bì còncác mặt hàng đồ điện lúc này chưa sản xuất mà chỉ làm đại lý tiêu thụ cho cácdoanh nghiệp sản xuất đồ điện khác Năm nào cũng đạt cơ sở vững mạnh

- Từ năm 2000 đến nay, sau khi được chuyển đổi lên thành Công ty, TrầnHiếu đã từng bước hoà nhập để đứng vững và phát triển, tháo gỡ khó khăn bằngcách dựa trên cơ sở vật chất, kỹ thuật; máy móc đã có từ trước để sản xuất thửcác mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu thị trường mà chủ yếu là các thiết bị

Trang 2

điện Công ty đã tận dụng tối đa thiết bị và không ngừng đầu tư thiết bị côngnghệ mới Bên cạnh việc duy trì các mặt hàng mới, Công ty còn đẩy mạnh sảnxuất các mặt hàng truyền thống như sản phẩm nhựa, bao bì cho đến nay tổngcông ty có trên 60 loại sản phẩm khác nhau.

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp không nên sản xuấtnhững sản phẩm mà mình sản xuất được mà phải sản xuất những sản phẩm thịtrường cần Do có nhận thức và bước đi đúng như vậy nên Công ty đã khôngngừng phát triển, đảm bảo c ho cán bộ công nhân viên có mức thu nhập cao, ổnđịnh so với công nhân xí nghiệp bạn trên cùng địa bàn

Hiện nay, sản phẩm của Công ty mới chỉ tiêu ở thị trường nội địa nhưng trongmột tương lai không xa sẽ có một mạng lưới phân phối ra thị trường nước ngoài

1.2 Tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1 Nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

a Đặc điểm tổ chức:

Công ty Trần Hiếucó một vị trí khá thuận lợi tiện trong việc bố trí sản xuấtcũng như vận chuyển vật liệ và tiêu thụ sản phẩm Mặt hàng do Công ty sản xuấtchủ yếu là đồ điện phục vụ tiêu dùng, sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, chu

kỳ sản xuất ngắn

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, đồng thời chịu tác động chi phối từnhiều phía đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty phải luôn tìm tòi,sáng tạo, đúc rút kinh nghiệm để từng bước đổi mới công nghệ sản xuất, đưa ramẫu mã mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để đạt được lợi thế cạnh tranhtốt nhất và mang về lợi nhuận cao nhất

b Nhiệm vụ chính của Công ty.

Trang 3

Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa, bao bì các vật tư thiết điện vận tảihàng hoá, vận chuyển hành khác.

- Sản xuất, chế tạo, gia công các mặt hàng cơ khí, thiết bị và khuôn mẫu, buônbán hàng tiêu dùng

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trần Hiếu

Công ty có bộ máy quản lý như sau:

* Ban giám đốc:

- Giám đốc: Là người chủ sở hữu Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ củadoanh nghiệp

- Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc và được giám đốc giao phómột số công việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc mà giámđốc giao phó

Có 2 phó giám đốc: + Phó giám đốc kỹ thuật

+ Phó giám đốc kinh doanh

Trang 4

Tổ chức nhân sự, quản lý định mức và trả lương sản phẩm, thực hiện các chế

độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ

Phòng kế hoạch vật tư

Xây dựng và thực hiện kế hoạch, cung ứng vật tư, quản lý theo dõi việc thựchiện các định mức vật tư của các phân xưởng, quyết toán vật tư hàng tháng đối vớicác phân xưởng

Nói chung, các phòng ban chức năng trong Công ty có mối quan hệ với nhaurất chặt chẽ và thực hiện phối hợp hành động khá nhịp nhàng, ăn ý đảm bảo tốtnhất nhiệm vụ chung của toàn Công ty

Trang 6

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty Trân Hiếu

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán

1.2.3.1 Tổ chức bộ máy tài chính kế toán:

Ở Công ty Trần Hiếu, căn cứe vào quy mô sản xuất khối lượng công việc cụthể của Công ty Phòng kế toán biên chế là 4 người Đứng đầu là kế toán trưởngcác kế toán viên đều làm việc dưới sự chỉ đạo và phân công của kế toán trửơng.Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng người như sau:

Kế toán trưởng: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của Công ty Chịu tráchnhiệm hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra công việc của kế toán viên

Kế toán vật tư đồng thời kiêm kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sảnphẩm và theo dõi tài sản cố định Phụ trách kế toán vật liệu chính, vật liệu phụ vàCCDC, tập hợp chi phí sản xuất của các phân xưởng và tính giá thành sản phẩm,theo dõi tài sản cố định và sửa chữa lớn

Giám đốc

Phó giám đốc

kỹ thuật

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng

kỹ thuật KCS

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng

tổ chức hành chính bảo vệ

Phòng

kế hoạch vật tư

Phòng tiêu thụ tiếp thị

Trang 7

Kế toán tiền lương BHXH và các khoản trích theo lương đồng thời kiêm kếtoán thanh toán: Có nhiệm vụ tính lương, thanh toán tiền lương và các khoản kháccho cán bộ công viên; theo dõi tiền mặt, TGNH, tiền vay, tiền tạm ứng và thanhtoán khác; theo dõi tiền mặt, TGNH, tiền vay, tiền tạm ứng và thanh toán khác;theo dõi công nợ, mua bán, phải thu phải trả.

Thủ quỹ: Làm công tác thu chi tiền

Hiện nay, Công ty Trrần Hiếu áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tậptrung Tại các phân xưởng không có kế toán mà chỉ có nhân viên kinh tế phânxưởng kiêm thủ kho có nhiệm vụ cùng với quản đốc phân xưởng hàng tháng tậphợp và quyết toán về sản phẩm sản xuất, lao động, vật tư sử dụng với các phòngban liên quan chẳng hạn về vật tư liên quan đến phòng kế hoạch vật tư và phòng kếtoán; thành phẩm liên quan đến phòng tiêu thụ, tiếp thị

Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty Trần Hiếu

và tiêu thụ thành phẩm

Kế toán thanh toán, tiền lương BHXH và các khoản trích theo lương

Thủ quỹ

Các nhân viên KT ở các PX

Trang 9

Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.

Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên Niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ 01/01 vàkết thúc vào 31/12

Công tác khai thác và tạo lập nguồn vốn:

Công ty có nguồn vốn kinh doanh phong phú bao gồm:

Vốn ngân sách cấp

Vốn chủ sở hữu trong đó cố định và vốn lưu động

Vốn vay tín dụng từ các ngân hàng trong nước

Trong điều kiện kinh tế thị trường, ngoài nguồn vốn chủ, Công ty cần huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau như lơị nhuận để tái đầu tư, nguồn vốn vay dài hạn

từ các ngân hàng, huy động vốn từ thị trường tài chinýh Mỗi nguồn vốn trên đều

có những đặc điểm khác nhau về chi phí, điều kiện huy động Do vậy, Công ty cầnnắm vững đặc điểm và thời cơ Bên cạnh đó Công ty cũng cần đa dạng hoá cácnguồn vốn huy động nhằm hạn chế rủi ro, cân nhắc các ưu nhược điểm của từngnguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ vốn kinh doanh hợp lý và lợi nhất.Trong khi khai thác và tạo lập nguồn vốn kinh doanh, việc đảm bảo khả năng

tự chủ của Công ty trong sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro phát huytối đa ưu điểm của các nguồn vốn được huy động là vấn đề quan trọng của Công

Trang 10

ty Công ty cần năng động nhạy bén trong công tác tìm kiếm để huy động cácnguồn lực khác nhau.

1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Trân Hiếu

Xuất phát từ yêu cầu sản xuất kinh doanh, mô hình sản xuất kinh doanh củaCông têu Trần Hiếu mang tính chất chuyên môn hoá cao ở từng công đoạn (phânxưởng) các công đoạn (phân xưởng) đó tạo thành một dây chuyền sản xuất hoànchỉnh

Hiện nay, Công ty tổ chức thành 6 phân xưởng sản xuất, ngoài phân xưởngnhựa thổi sản xuất độc lập thì 5 phân xưởng còn lại có mối liên quan chặt chẽ vàmang tính liên hoàn cao

Phân xưởng khuôn mẫu

Phân xưởng cơ khí độc lập

Phân xưởng nhựa ép BAKLIX

Phân xưởng ép thuỷ lực

Phân xưởng thành phẩm

Phân xưởng nhựa thổi

Nhiệm vụ của từng phân xưởng như sau:

Phân xưởng khuôn mẫu: Là phân xưởng mở đầu cho một dây truyên sản xuất,đồng thời mang tính chất phục vụ cho quá trình sản xuất Phân xưởng này chuyênchế tạo các loại khuôn mẫu để phục vụ cho sản xuất các loại vỏ, đế nhựa, các chitiết đồ điện và bán ra ngoài Đồng thời chế tạo dụng cụ phụ tùng thay thế đơn giản

để cung cấp cho các phân xưởng, sửa chữa thiết bị của toàn Công ty

Phân xưởng cơ khí đột dập chuyên sản xuất các chi tiết đồ điện để lắp thànhcác sản phẩm đồ điện hoàn chỉnh

Trang 11

Phân xưởng nhựa ép BAKLIX chuyên sản xuất các loại vỏ nhựa đế nhựathuộc chủng loại ép PHENOL để lắp ráp thành các sản phẩm hoàn chỉnh.

Phân xưởng ép thuỷ lực: Chuyên sản xuất các loại sản phẩm ép phun

Phân xưởng thành phẩm: Hoàn thiện sản phẩm

Phân xưởng thổi: Sản xuất các sản phẩm chai lo nhựa đế bán ra thị trường

Ở Công ty Trần Hiếusản phẩm của Công ty phải trải qua nhiều phân xưởngmới hoàn thành và nhà nhập kho Hiện nay Công ty chủ yếu sản xuất đồ điện(khoảng 80%) và chai lọ nhựa (khoảng 20%)

Sơ đồ 3: Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty

2 Thực trạng về quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 2.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh.

PX đột dập

PX Thuỷ lực

PX nhựa thổi

PX lắp ráp

Trang 12

2.1.1 Những thuận lợi và khó khăn

2.1.1.1 Thuận lợi

Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh "Công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước" đây là một quá trình chuyển biến mạnh mẽ với sự phát triểnnhiều thành phần kinh tế Nền kinh tế thị trường của nước ta là một môi trườngnăng động sáng tạo rất khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh nhằm nâng cao tổng thu nhập quốc dân

Công ty Trần Hiếuvới những mặt hàng sản xuất là nhựa, bao bì và các vật tưthiết bị điện, gia công các mặt hàng cơ khí… luôn được cung cấp thường xuyênvới chất lượng đảm bảo Tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty Trần Hiếuđềurất có trách nhiệm, tận tình với công việc yêu nghề lành nghề luôn chủ động trongcông việc sản xuất kinh doanh và có kỷ luật cao Đây là một thuận lợi lớn củaCông ty vì con người luôn là yếu tố quan trọng quyết định mọi thành công và thấtbại trong kinh doanh

Đặc biệt ban lãnh đạo Công ty gồm những người dám nghĩ, dám làm, linhhoạt và nhạy bén Nhờ tầm nhìn của các quyết định đúng đắn của các bộ phậnquản lý mà Công ty ngày càng thu được nhiều lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.Công ty Trần Hiếucó một vị trí khá thuận tiện trong việc bố trí sản xuất cũngnhư vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Công ty đầu tư khá nhiều ch

o các dây chuyền máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác sản xuất Vớidây chuyền công nghệ mới sẽ đem lại nhiều cơe hội kinh doanh cho Công ty khi uytín về chất lượng của Công ty đang ngày càng được khẳng định

Công ty Trần Hiếu là một dạng Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Đảng vàNhà nước ta chủ trương khuyến khích hình thức doanh nghiệp này bỏ vốn đều đầu

tư phát triển sản xuất Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp, xoá bỏ

Trang 13

định kiến và tạo điều kiện thuận lợi về tín dụng, khoa học công nghệ, đào tạo cánbộ…với loại hình doanh nghiệp này Đây là một thuận lợi rất lớn đối với Công ty.Bên cạnh đó điều kiện về thị trường cũng hứa hẹn mang lại cho Công ty nhiều cơhội làm ăn trong tương lai.

Trang 14

2.1.1.2 Khó khăn

Khó khăn lớn nhất mà Công ty cũng như nhiều Công ty khác đang phải đốimặt hiện nay là khó khăn về vốn kinh doanh, gây cản trở cho Công ty trong việc

mở rộng sản xuất kinh doanh

Công ty dù đã đầu tư rất lớn vào dây truyền máy móc thiết bị nhưng do lượngvốn có hạn nên sự đầu tư chưa được đồng bộ còn một phần nhỏ Công ty chưa cóđiều kiện để thay thế Phần nhỏ này hầu hết là các trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu chonăng xuất thấp

Xuất phát từ việc chuyển sang lĩnh vực kinh doanh mới, một bộ phận khôngnhỏ lao động của Công ty không còn thích hợp với công việc mới nên kết quả laođộng thấp, năng suất đảm bảo không tốt ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng côngviệc Nếu Công ty tiếp tục duy trì đội ngũ lao động này sẽ đẩy lùi tiến độ sản xuất.Công ty TNHH Trần Hiếu không được quyền phát hành các loaị chứng khoán

có giá: trái phiếu, cổ phiếu Đây cũng là một khó khăn không nhỏ đối với Công tycũng như các Công ty TNHH khác

Đất nước đang trong nền kinh tế thị trường nên sức cạnh tranh là rất khốc liệt,điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một bản lĩnh vững vàng để cạnh tranh vớicác Công ty sản xuất nhựa bao bì cơ khí khác trong nước cũng như nhập ngoại Thịtrường Việt Nam là một thị trường năng động và nhạy cảm nên ngày càng nhiềuCông ty sản xuất nhựa bao bì cơ khí xâm nhập để giành thị phần Đây là một tháchthức lớn đặt ra đối với Công ty Trần Hiếu

2.1.2 Tình hình chung về hoạt động và kết quả kinh doanh.

Muốn biết rõ về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty,chúng ta hãy phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm

2002 - 2003

Trang 15

Bảng 1 BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2005 -2006

(Đơn vị tính: đồng)

số Năm 2005 Năm 2006

Chênh lệch Tuyệt đối Tương

Trang 16

* Nhận xét

1 Doanh thu thuần của Công ty qua 2 năm 2005- 2006 tăng cao từ2.142.482.867 đồng năm 2005 lên 3.969.197.825 đồng năm 2006 tức là tăng1.836.714.958 đồng với tỷ lệ tăng là 85,3% Doanh thu thuần tăng là do Công tynâng cao chất lượng sản phẩm, tổ chức khâu tiếp thị, quảng cáo giới thiệu, bảohành sản phẩm tạo điều kiện cho việc tiêu thụ và bán sản phẩm với giá cao tăngdoanh thu sản phẩm Tốc độ doanh thu nhanh hơn so với tốc độ tăng tổng vốn kinhdoanh làm tăng hiệu suất sử dụng vốn Tốc độ tăng doanh thu của công ty nhanhđiều đó chứng tỏ công ty đang nâng cao khả năng mở rộng sản xuất, cải tiến nănglực sản xuất

2 Giá vốn hàng bán của sản phẩm năm 2006 đạt 3.944.440.447 đồng tăng1.817.328.621 đồng so với năm 2005 Tuy giá vốn hàng bán tăng nhưng lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh của công ty vẫn đạt 24.757.378 đồng năm 2006tăng 9.386.337 đồng so với năm 2005 với tỷ lệ tăng 61,1%

3 Công ty với lợi nhuận kinh doanh tăng nên công ty cũng phải thực hiệnnghĩa vụ đóng góp với xã hội nhiều hơn Khoản thuế TNDN phải nộp năm 2005của công ty là 4.918.736 đồng đến năm 2006 tăng 7.922.360 đồng với tỷ lệ tăng61,1%

4 Trong 2 năm 2005 - 2006 công ty không có doanh thu từ hoạt động BT

5 Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước đơn vị kinh doanh còn có mộtkhoản lãi gọi là lợi nhuận sau thuế ở công ty lợi nhuận sau thuế từ 10.452.305đồng năm 2005 lên 16.835.018 năm 2006 tức là tăng 6.382.713 đồng với tỷ lệ tăng61,1% Đây là một kết quả khá tốt mà công ty trong quá trình sản xuất kinh doanhqua hai năm 2005 - 2006 đã đạt được Tất cả những biến động của các chỉ tiêu nóitrên đã chỉ ra cho chúng ta những nguyên nhân dẫn đến việc biến động các chỉ tiêu

Trang 17

trên nhằm chủ động trong việc phát huy những mặt tốt và khắc phục những hạnchế trong công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty.

2.2 Thực trạng về tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2.2.1 Thực trạng về tổ chức nguồn vốn kinh doanh.

Để làm rõ được thực trạng về tổ chức nguồn vốn của công ty, ta phải biết rõđâu là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu, đâu là ảnh hưởng thứ yếu, tích cực và tiêu cực

Để làm được điều này ta không thể nhìn ngay vào bảng cân đối về nguồn vốn mà

có thể nhận xét chính xác được Nguồn vốn qua các năm đều có sự biến đổi nhiềuhay ít phụ thuộc vào sự quản lý và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Đểnhận xét được sự biến động của nguồn vốn ta có thể lấy số liệu 2 năm gần đâynhất là năm 2005 - 2006 Từ bảng cân đối kế toán của năm 2005- 2006 ta lập bảngnghiên cứu, đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh

Trang 18

Bảng 2 BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN KINH

DOANH NĂM 2005- 2006.

(Đơn vị tính: đồng)

Chênh lệch Tuyệt đối Tươn

1 Nguồn vốn kinh doanh 1.334.623.67

9

1.666.828.00

0 332.204.321 24,8

2 Chênh lệch tỷ giá và đánh giá lại

Từ bảng nghiên cứu đánh giá biến động về nguồn vốn ta có thể thấy ngay sựbiến động về nguồn vốn qua 2 năm 2005 và 2006 như sau:

Nhìn vào dòng tổng công ty ta thấy nguồn vốn năm 2006 có sự biến động tăng380.819.284 đồng so với năm 2005 với tỷ lệ tăng 27.9% Tuy nhiên, kết cấu nguồnvốn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu thành và sự thay đổi của các yếu tố đó, từ

đó ta mới có thể tìm ra nhân tố ảnh hưởng chủ yếu hay thứ yếu đến nguồn vốn

Trang 19

Nhìn vào bảng ta thấy

A Nợ phải trả năm 2005 so với năm 2006 tăng lên 39.793.355 đồng với tỷ lệtăng 192,3% có thể nói việc đi chiếm dụng vốn của Công ty năm 2003 so với năm

2002 tăng lên nguyên nhân là do nợ ngắn hạn tăng lên Cụ thể:

Nợ ngắn hạn năm 2006 so với năm 2005 tăng lên39.793.355 đồng với tỷ lệtăng 192,3% chủ yếu là do các khoản phải trả phải nộp khác tăng lên Điều nàykhông có nghĩa là xấu bởi vì đối với một Công ty sản xuất mặt hàng bao bì nhựa

cơ khí các khoản phải trả, phải nộp như: Tài sản thừa chờ xử lý, kinh phí côngđoàn, công cụ dụng cụ tăng lên là điều tất yếu vì đây là khoản mà Công ty có thểchiếm dụng vốn không phải trả ngay Đây là khoản vốn chiếm dụng tạm thờikhông lâu dài, chính vì vậy lượng vốn này phải sử dụng cho phù hợp và có hiệuquả Nếu không sử dụng hiệu quả làm thất thoát vốn thì không những trả khôngđược nợ mà còn khi tăng khoản này thêm thì cũng có thể là điều bất lợi cho Côngty

Năm 2006 khoản vay ngắn hạn là 8.683.280 đồng không tăng so với năm2005

Đối với phải trả cho người lao động năm 2006 tăng lên 28.500.000 đồng với

tỷ lệ tăng 100% điều đó cho thấy năm 2006 so với năm 2005 việc Công ty nợlương của công nhân viên là có

Thuế và các khoản nộp nhà nước năm 2006 so với năm 2005 tăng 3.992.209,với tỷ lệ tăng 5%

Số phải trả cho người bán năm 2005 là 2.0005.074,5 đồng, năm 2006 đạt9.306.220 đồng tăng 7.301.145,5 đồng với tỷ lệ tăng 364,1% so với năm 2005

Ngày đăng: 05/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty Trân Hiếu - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của Công ty Trân Hiếu (Trang 6)
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty Trần Hiếu - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán của Công ty Trần Hiếu (Trang 7)
Sơ đồ 3: Sơ đồ  kết cấu sản xuất của Công ty - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Sơ đồ 3 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty (Trang 11)
Bảng 1  BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2005 -2006 - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng 1 BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2005 -2006 (Trang 15)
Bảng 2  BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN KINH - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng 2 BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN KINH (Trang 18)
Bảng 3  BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VỀ - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng 3 BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VỀ (Trang 24)
Bảng số liệu thể hiện mức vốn cố định năm 2006 tăng 281.793.501 đồng với - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng s ố liệu thể hiện mức vốn cố định năm 2006 tăng 281.793.501 đồng với (Trang 25)
Bảng 5 BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng 5 BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 28)
Bảng 6 BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng 6 BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG (Trang 29)
Bảng 7  TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN CỦA VỐN LƯU ĐỘNG - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng 7 TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN CỦA VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 31)
Bảng 8  SỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SỨC SINH LỜI VỐN LƯU ĐỘNG - THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  Ở CÔNG TY  TNHH TRẦN HIẾU
Bảng 8 SỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SỨC SINH LỜI VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w