Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn thực tập y học gia đình ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn thực tập y học gia đình bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CA LÂM SÀNG BỆNH KHỚP
Trang 2Case lâm sàng
Bệnh nhân nữ 27 tuổi đến khám tại phòng khám bác sĩ gia đình vì đau các khớp bàn
ngón 2 bên tay 2 tháng nay, bệnh nhân đau các khớp bàn ngón tay 2 bên, đều đối xứng, kèm cứng khớp buổi sáng trên 30 phút, các khớp giảm đau khi vận động và tăng khi nghỉ ngơi Bệnh nhân sốt nhẹ, ăn uống kém Bệnh nhân không kèm đau lưng Tóc bệnh nhân rụng nhiều, hay có cảm giác nóng phừng mặt Gần đây bệnh nhân thấy phù chân 2 bên nên đến khám Tiền căn nội ngoại khoa chưa ghi nhận bất thường
Thăm khám lâm sàng: Sinh hiệu: M: 90l/p, HA: 140/80 mmHg, Nhiệt độ 37 độ, Nhịp thở:
20 lần trên phút
Bn tỉnh, tiếp xúc tốt Tổng trạng trung bình Da niêm hồng, kết mạc mắt không vàng
Hồng ban cánh bướm 2 má Rụng tóc (+) Tim T1, T2 đều rõ, không âm thổi Phổi trong Bụng mềm, gan lách không sờ chạm Phù mềm 2 chân, đối xứng ấn lõm, không đau
Khám các khớp ngoại vi: không sưng nóng đó đau, vận động bình thường Các khớp
khác không ghi nhận viêm
Trang 3Mục tiêu case lâm sàng
1 Nắm được cách phát hiện các bệnh lý khớp viêm/không viêm
2 Phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm cần chuyển
Trang 4Câu hỏi thực hiện case
1 Các tính chất đau khớp cơ học
2 Các tính chất đau khớp viêm
3 Các xét nghiệm định hướng cần làm để phân biệt
4 Phân tích các xét nghiệm
5 Nắm được các bệnh lý khớp viêm/không viêm
6 Kể tên các bệnh lý tự miễn hay gặp có biểu hiện tại khớp
Trang 5TIẾP CẬN BỆNH NHÂN ĐAU KHỚP
1 Tại khớp hay ngoài khớp
2 Viêm hay không viêm
3 Cấp tính hay mạn tính
4 Khu trú hay toàn thân
Trang 6Tại khớp hay ngoài khớp
Tại khớp
(màng hoạt dịch, bao hoạt dịch, sụn khớp,
dây chằng tại khớp, bao khớp, và xương ở
gần khớp)
Ngoài khớp
(dây chằng ngoài khớp, gân cơ, cơ, cân cơ, thần kinh, và da)
- Đau lan tỏa
- Đau gây giới hạn vận động ở những cử
động chủ động và bị động
- Thường sưng, có tiếng cử động, bất
động, và biến dạng (gây ra do tăng sinh
bao hoạt dịch, tràn dịch và phì đại xương)
- Đau khu trú tại vùng kế cận khớp
- Chỉ ở những cử động chủ động
- Ít khi
Trang 7Viêm hay không viêm
Trang 8Viêm Không viêm
Tại chỗ: 1 trong 4 biểu hiện của
viêm (sưng, nóng, đỏ, đau)
Triệu chứng toàn thân: sốt, mệt,
phát ban, hoặc sụt cân
Các xét nghiệm: Tăng VS, CRP,
tăng tiểu cầu, thiếu máu hoặc
giảm albumin máu
Cứng khớp buổi sáng kéo dài
hàng giờ liền, xuất hiện khi bất
động lâu dài và giảm khi nghỉ
ngơi hoặc thuốc kháng viêm
(trong VKDT hoặc đau cơ dạng
thấp (Polymyalgia rheumatica)
Cứng khớp không liên tục, thường dưới 60 phút, tăng khi vận động (như trong thoái hóa khớp)
Trang 9Viêm hay không viêm
Viêm nhiều khớp ngoại vi
Thoái hoá khớp ở tay (Osteoarthritis of the hands)
Thoái hoá nguyên phát
Chấn thương
Sau chấn thương khu trú
Ở gối ở người béo phì
Trang 11 Đợt khởi phát cấp của viêm khớp mạn
Mạn tính: > 6 tuần: thường trong các bệnh lý khớp tự miễn, chuyển hoá, mô liên kết
Trang 12Khu trú hay toàn thân
Đánh giá tổn thương toàn thân nếu có:
- Teo cơ
- Tổn thương da và mắt kèm theo
- Thiếu máu/loãng xương
- Rối loạn chức năng hô hấp: bệnh phổi mô kẽ, suy hô hấp
- Rối loạn chức năng tim mạch: rối loạn chức năng tâm trương, suy
tim
- Rối loạn hệ thần kinh: trầm cảm, các bệnh lý não do biến chứng
bệnh mô liên kết
Trang 13THĂM KHÁM
Đánh giá tổng quát:
- Sốt không (viêm khớp nhiễm trùng hay đợt cấp các bệnh lý tự miễn)
- Sụt cân? Thiếu máu?
- Các sang thương trong các bệnh lý: nốt thấp (di động, thường ở mặt khớp, thường gặp ở khuỷu), hạt tophy, hồng ban cánh bướm, hồng
ban nút
Trang 14THĂM KHÁM
- Sang thương ở da niêm: vảy nến, loét miệng
- Tổn thương ở đầu chi: hội chứng Raynauld
- Đánh giá tim mạch/hô hấp: tràn dịch màng ngoài tim, bệnh phổi
xơ
- Đánh giá thần kinh: trầm cảm, bệnh não trong bệnh lý mô liên kết
Trang 15CÁC BỆNH CUẢ TỔ CHỨC LIÊN KẾT
1. Viêm khớp dạng thấp
2 Viêm khớp vô căn thiếu niên
Viêm khớp dạng thấp thiếu niên (Juvenile Rheumatoid
Arthritis-JRA)
• Thể ít khớp (Oligoarthritis) : Với viêm màng mạch mãn
(chronic uveitis) và kháng thể kháng nhân (ANA) (+)
Trang 17Đau nhiều cơ dạng thấp
Viêm mô dưới da tái diễn
Viêm nhiều sụn tái diễn
Ban đỏ dạng nút
Trang 18Đau không giảm khi nghỉ Ác tính
Đau tăng dần, không giảm Ác tính, nhiễm trùng
Cứng khớp buổi sáng Spondyloarthropathies
Rối loạn tiêu tiểu HC chùm đuôi ngựa
Tiền căn bệnh ung thư, nhiễm trùng mạn, chấn thương
Dùng thuốc đường tĩnh mạch Nhiễm trùng
Dùng corticoid lâu ngày Gãy xương do loãng xương
Trang 21CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA MỌI NGƯỜI