• Phân loại của TCYTTG về COCs• Nguy cơ ung thư của COCs • Các sử dụng và xử trí khi quên thuốc... Phương pháp ngừa thai nào phù hợp trong tình trạng hiện tại của cô B 1.. • Hiệu quả của
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BÁC SĨ GIA ĐÌNH
TƯ VẤN
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Trang 2TƯ VẤN KHHGĐ
MỤC TIÊU
•Xuất phát từ nhu cầu của khách.
•Quá trình hai chiều giữa người tư vấn & khách
•Giúp khách có những quyết định đã được cân nhắc sau khi được thông tin đầy đủ.
•Biện pháp KHHGĐ tốt nhất: an toàn cho khách, chính là biện pháp khách muốn sử dụng
Trang 3TƯ VẤN KHHGĐ
Thể hiện cho khách thấy bạn quan tâm đến họ:
• Hiểu biết và thông cảm
• Tôn trọng
• Trung thực
• KH cởi mở hơn, giúp hiểu về SK, nhu cầu của KH; KH hiểu KHHGĐ, lắng nghe & tin vào tư vấn viên, tìm lại tư vấn viên khi có vấn đề.
Trang 4TƯ VẤN KHHGĐ
Cung cấp thông tin để khách hàng hiểu
Thông tin phải đúng, rõ ràng
_ Đúng: cơ chế, hiệu quả, thuận lợi, tác dụng phụ của BPTT
_ Rõ: câu từ ngắn gọn, rõ, dễ hiểu, tranh ảnh minh họa
Trang 56 bước cơ bản
•Tiếp đón niềm nở
•Hỏi thăm tình hình KH
•Ân cần hướng dẫn các BPTT
•Nhẩm lại giúp đỡ KH chọn biện pháp thích hợp
•An tâm sử dụng biện pháp sau khi được giải thích rõ
•Ích lợi của việc thăm khám lại
TƯ VẤN KHHGĐ
Trang 6Một đôi vợ chồng có thể chọn một cách để
– Kiểm soát sự sinh sản
– Đợi đến thời điểm chuẩn bị, sẵn sàng có con
– Chọn lựa biện pháp tránh thai tùy thuộc vào:
• Tuổi
• Tình trạng sức khỏe
• Số con đã có
• Khoảng thời gian muốn không mang thai
• Cách sinh hoạt,nghề nghiệp của vợ chồng
• Ý thích và khả năng tài chánh
Trang 88
Trang 9THUỐC VIÊN TRÁNH
THAI PHỐI HỢP
Trang 10• Phân loại của TCYTTG về COCs
• Nguy cơ ung thư của COCs
• Các sử dụng và xử trí khi quên thuốc.
Trang 11– Dịch trong hốc nang tăng.
– Noãn trội xuất hiện.
Trang 12SỰ PHÓNG NOÃN
Trang 13THÀNH PHẦN
• 20-40 micrograms ethinyl estradiol (dạng estrogen
tổng hợp)
• Thay đổi hàm lượng của thành phần progestogen
bao gồm levonorgestrel hoặc norethindrone.
• Định dạng
Vỉ 21
Vỉ 21 + 7
Vỉ 24 + 4
Trang 15TẠI SAO THUỐC NGỪA THAI THẾ HỆ MỚI XUẤT HIỆN ?
15
Trang 16• EE gây tăng đông
nguy cơ xơ vữa mạch máu
• Nguy cơ lệ thuộc vào liều EE
16
COCs thế hệ mới với hàm lượng EE thấp
Trang 17ĐỊNH DẠNG
Thương phẩm chứa 30 µg EE mỗi viên
Thương phẩm chứa 20 µg EE mỗi viên
Trang 18ĐỊNH DẠNG
Thương phẩm chứa 10 µg EE, định dạng 24 + 2 + 2
Trang 20TÌNH HUỐNG 1
Cô A 36 tuổi, para 2002, kinh nguyệt không đều, cường kinh Cô thuộc dạng
ngừa thai bằng thuốc nhưng sợ tăng cân 1.Cô có thể dùng COCs ?
2.Hiệu quả ?
3.Dạng ngừa thai bằng nội tiết nào được khuyên dùng ?
20
Trang 23Phương pháp ngừa thai nào phù hợp
trong tình trạng hiện tại của cô B
1 Tránh thai khẩn cấp dùng liều cao EE và
progestogen (Yuzpe):
4 viên COCs (EE 30 µg/viên) x 2 cách nhau 12 giờ, càng sớm càng tốt sau giao hợp, muộn nhất 72 giờ
KHÔNG CÒN PHỔ BIẾN VÌ NHIỀU TÁC DỤNG PHỤ
2 Dùng progestogen đơn thuần liều cao (LNG)
POSTINOR 2 ® ( 75 µg LNG)
POSTINOR ® ( 150 µg LNG)
Trang 243 Xu hướng mới, dùng liều thấp mifepristone
(SPRM: điều hòa chọn lọc thụ thể của progesterone)
1 viên 10 mg mifepristone, liều duy nhất (Mifestad®), muộn nhất 120 giờ sau giao hợp có nguy cơ có thai
4 Dụng cụ tử cung chứa đồng
Càng sớm càng tốt, không muộn hơn ngày thứ 5
KHÔNG KHUYẾN CÁO DÙNG IUD SAU KHI BỊ CƯỠNG DÂM DO NGUY CƠ CAO CÓ NHIỄM
TRÙNG SINH DỤC TRÊN
Trang 25• Hiệu quả của ECP lệ thuộc thời điểm sử dụng.
• Không nên xem ECP là phương pháp tránh thai thường trực, phải xem là một biện pháp tình huống quan trọng (back up) thực hiện khi
có giao hợp có nguy cơ.
• Gây một số tác dụng ngoại ý, chủ yếu liên quan đến bất thường trong hành kinh.
TƯ VẤN LÀ QUAN TRỌNG
Trang 26Sau 3 tháng, cô B quay lại để xin được tư vấn về một phương pháp ngừa thai lâu dài
Lần này, cô mong muốn được dùng thuốc ngừa thai phối hợp vì qua quảng cáo trên ti vi cô nghe nói thuốc ngừa thai có thể điều trị mụn trứng cá và giảm những cơn đau bụng kinh mà cô phải thường xuyên chịu đựng trong thời gian qua
Tuy nhiên, điều cô lo lắng là phải đối mặt với nguy
cơ tăng cân và ung thư sinh dục từ thuốc ngừa thai
26
Trang 27PHÂN LOẠI TCYTTG VỀ
COCs
1 có thể dùng mà không có vấn đề phải lo
ngại
2 có thể dùng bởi lợi ích tránh thai cao hơn
so với các nguy cơ lý thuyết có thể có
3 một cách tổng quát, sự tồn tại của nguy cơ
về mặt lý thuyết là lớn hơn lợi ích tránh thai của phương pháp
4 nguy cơ khi dùng trong điều kiện đó là rõ
ràng, không nên dùng phương pháp này
Trang 28AI CÓ THỂ SỬ DỤNG
COCs
≥ 40 tuổi; hậu sản cho con bú ≥ 6 tháng; viêm tắc
TM nông; ĐTĐ chưa biến chứng; tân sinh biểu mô
phì; khối u vú chưa rõ bản chất.
Loại 2
có thể dùng bởi lợi ích
tránh thai cao hơn so
với các nguy cơ lý
thuyết có thể có
căn gia đình K vú; suy tĩnh mạch; RL kinh nguyệt,rong kinh, cường kinh; thiếu máu; STI/PID; viêm gan (mạn/người lành mang bệnh)
Trang 29AI KHÔNG NÊN SỬ DỤNG
COCs
cho con bú < 6 tuần hậu sản, CHA (≥160/≥100), aura migraines, huyết khối TM sâu (tiền căn hoặc cấp), nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, ĐTĐ có biến chứng,
K vú, viêm gan cấp/bùng phát, bệnh gan nặng và hầu hết các khối u gan.
Loại 4
cho con bú 6 tuần - 6 tháng; không cho con bú < 21 ngày hậu sản; CHA (140 -159/90–99); migraine không có hào quang (<35 tuổi/tiếp tục sử dụng);
bệnh lý túi mật; sử dụng rifampicin, rifabutin.
nguy cơ khi dùng
trong điều kiện đó là
Trang 30Thuốc COCs có đặc điểm nào thì phù
hợp với nhu cầu của cô B
• COCs có thành phần bao gồm EE 30 – 35
µg và progestin thế hệ thứ 3 (desogestrel, norgestimate, gestodence) giúp cải thiện mụn vì ít đặc tính androgenic, progestin thế
hệ thứ 4 (drospirenone)
• Uống thuốc vào buổi tối sau một bữa ăn nhẹ giúp cản thiện tác dụng phụ buồn nôn.
30
Trang 31TÌNH HUỐNG 3
Cô A 26 tuổi, lập gia đình 3 năm, para
1001 Cô đến tư vấn ngừa thai.
Tiền căn nội khoa chưa phát hiện bất thường.
Tiền căn gia đình: mẹ ruột bị K vú.
31
Trang 32Vấn đề:
1 Cô có thể dùng COC ?
2 Cô có nguy cơ bị K vú khi dùng COC ?
3 Kế hoạch theo dõi để giảm nguy cơ K
vú ?
32
Trang 34NGUY CƠ UNG
THƯ CỦA COCs
34
VÚ
• Nguy cơ K vú ở nhóm dùng COCs trong vòng 1 năm cao gấp 1,5 lần so với nhóm không dùng hoặc mới
dùng (95% CI = 1,3 – 1,9) và thay đổi tùy thành phần
Nguồn: WHO Collaborative Study of Neoplasia and Steroid Contraceptives, 1989;
Collaborative Group on Hormonal Factors in Breast Cancer, 1996.
Trang 3535
Trang 36• Phụ nữ dùng COCs trong 2 – 5 năm có nguy
cơ bị KCTC cao gấp 2 lần (OR = 2.82 (1.46 -5.42)).
• Phụ nữ dùng COCs trong 10 năm hoặc hơn có nguy cơ bị KCTC cao gấp 4 lần (OR = 4.03 (2.09 - 8.02))
Nguồn: Moreno V et al Effect of oral contraceptives on risk of cervical
Cancer in women with HPV infection: the IARC multicentric case
control study Lancet 2002 Mar 30; 359(9312): 1085-92
36
NGUY CƠ UNG
Trang 37• Tăng nguy cơ xuất hiên u lành tính ở gan.
• Tăng nguy cơ carcinoma gan: chưa rõ
NGUY CƠ UNG
Trang 38• COCs làm giảm nguy cơ K buồng trứng.
Giảm 10 – 12 % sau 1 năm sử dụng
Giảm 50% sau 5 năm sử dụng
• COCs làm giảm nguy cơ K NMTC (yếu tố bảo vệ này tăng theo thời gian sử dụng và tiếp tục sau khi họ ngưng dùng thuốc)
38
NGUY CƠ UNG THƯ
CỦA COCs
Trang 39CÁCH SỬ DỤNG
XỬ TRÍ KHI QUÊN THUỐC
Lịch uống thuốc:
• Uống mỗi viên/ngày.
• Vỉ 21 viên ngưng 7 ngày
• Vỉ 28 viên uống liên tục
Khi quên thuốc:
Quên 1 viên
• Uống ngay khi nhớ ra
• Uống tiếp các viên thuốc trong vỉ
• Không cần dùng phương pháp hỗ trợ
Source: WHO, 2004; updated 2008.
Trang 40XỬ TRÍ KHI QUÊN THUỐC
Quên ≥ 2 viên thuốc
hoặc bắt đầu vỉ mới
trễ hơn 48 giờ
• Uống viên thuốc quên gần nhất ngay khi nhớ ra
• Tiếp tục uống thuốc như thường lệ và dùng pp hỗ trợ hoặc kiêng giao hợp trong 7 ngày kế tiếp
• Đếm số lượng thuốc nội tiết còn lại trong vỉ
≥ 7 viên thuốc nội tiết còn lại trong vỉ
Trang 41DẤU HIỆU NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC
ACHES :
• A bdominal pain (sharp)
• C hest pain (severe)
• H eadache (severe)
• E ye (blurred vision, brief loss of vision)
• S harp leg pain
Ngưng thuốc, sử dụng pp tránh thai khác, tái khám ngay
Nguồn: Pathfinder International, 2006
Trang 42D c đ ng h cượ ộ ọ :
-Năm đầu: 60 – 70 mcg/ngày, năm 2: 35 – 45 mcg/ngày, năm 3: giảm còn 25 – 30 mcg/ngày
-Etonogestrel hấp thụ nhanh chóng vào hệ tuần hoàn
-Nồng độ ức chế phóng noãn đạt được trong vòng 1 ngày.-Nồng độ cực đại trong huyết thanh (từ 472 đến 1270 microgram/ml) đạt được trong vòng 1 – 13 ngày
-Cuối năm thứ nhất: 200 microgram/ml, cuối năm thứ ba:
156 microgram/ml
Phân bố:
-Khoảng 95,5 – 99% etonogestrel gắn với protein huyết thanh, chủ yếu là albumin và một phần ít hơn gắn với nội tiết tố sinh dục gắn globulin (SHBG)
Trang 44CHỐNG CHỈ ĐỊNH :
Chống chỉ định tuyệt đối :
- Có thai hoặc (±)
- Bệnh lý huyết khối tĩnh mạch tiến triển
- Hiện tại hay tiền sử mắc bệnh về gan nặng
- Ung thư vú được biết hoặc nghi ngờ
- Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhận
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Implanon
Trang 46THỜI ĐIỂM CẤY
-N1 – N5 của chu kỳ kinh nguyệt
-Sau nạo phá thai, sẩy thai 3 tháng đầu
-Sau sanh
-Vô kinh hoặc ra máu không theo chu kỳ : có thể cấy nếu chắc chắn không có thai, tránh giao hợp hoặc thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ khác
-Sau khi rút que muốn cấy tiếp que khác
Trang 48KỸ THUẬT TIẾN HÀNH
- Vô trùng
- Tư thế khách hàng
- Tay cấy que nên chọn tay không thuận
- Đánh dấu vị trí nơi cấy : ở mặt trong cánh tay giũa rãnh cơ nhị đầu và cơ tam đầu
Trang 49Dùng ngón tay trỏ và giữa căng da quanh
vùng sẽ cấy
L y thi t b c y vô khu n có ấ ế ị ấ ẩ
ch a que Implanon ra kh i ứ ỏ
v và ki m tra.ỉ ể
Trang 50Đâm kim vào da tại điểm mốc nghiêng 1
góc 20o
Dùng đầu kim nâng mặt da lên hướng mũi kim đi về phía trên cánh tay
Trang 51Đưa nhẹ nhàng kim vào dưới da cho đến hết chiều
dài kim
Phá niêm phong thiết bị cấy bằng cách ấn cần xuống, sau đó xoay
thanh bịt 90o
Trang 52Giữ cố định thanh bịt,
tay kia kéo từ từ ống cấy
ra.
Băng ép.Luôn luôn ph i ki m tra ả ể
đ m b o thu c đ c c y.ả ả ố ượ ấ
Trang 53Đi n vào th s d ng + Hoàn t t h s ề ẻ ử ụ ấ ồ ơ
Trang 54S n n đ nh v chính ờ ắ ị ịxác que c y và đánh ấ
d u đ u que.ấ ầ
S n n đ y cho đ u que đ i lên trên ờ ắ ẩ ầ ộda
Trang 55 Vô khu n + gây tê t i ch đ u que.ẩ ạ ỗ ầ
Trang 56Dùng dao r ch kho ng 2 mm đ u que c yạ ả ở ầ ấ
Trang 57 Dùng ngón tr đ y que c y v phía đ ng r ch, dùng k p ỏ ẩ ấ ề ườ ạ ẹ
đ kéo que c y ra.ể ấ
Khâu đ ng r ch da l i và băng ép b ng g c vô khu n.ườ ạ ạ ằ ạ ẩ
Trang 58HIỆU QUẢ
- Tỷ lệ ngừa thai thành công >99%
- Phân tích gộp 11 thử nghiệm lâm sàng trên 942 phụ nữ
sử dụng Implanon trong 2 – 4 năm : không có trường hợp
có thai nào xuất hiện
Pearl Index : 0,38 (nước công nghiệp)
“Philip D Darney MD MSc Implanon UpToDate 17.1 – 2009.”
Trang 60Tác dụng phụ :
Tác dụng phụ thường gặp :
Rong huyết là nguyên nhân đầu tiên khiến khách
hàng không tiếp tục sử dụng nữa, chiếm tỷ lệ 14,8%
ở Mỹ và châu Âu, 3,7% ở Đông Nam Á, Chilê và
Anh
Vô kinh xảy ra trong 20% trường hợp
Trang 64-Sử dụng được cho người có chống chỉ định dùng estrogen.
-Thuận lợi cho người có tiền sử thống kinh có u lạc nội mạc
tử cung vì thuốc có tác dụng giảm đau.
-Thuận lợi cho phụ nữ có cường kinh vì thuốc làm giảm thiếu máu.
-Tác dụng tốt cho người có tiền căn tăng sinh nội mạc tử cung vì làm giảm bớt nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.
-Có thể sử dụng ở phụ nữ có u xơ tử cung, đặc biệt là u xơ
tử cung tương đối lớn mà bệnh nhân muốn điều trị bảo tồn thì có thể sử dụng GnRh đồng vận trong 3 tháng, sau đó ngừa thai bằng cấy Implanon để giúp duy trì tác dụng của GnRh, chờ đợi đến giai đoạn mãn kinh
Trang 6565
Trang 67NUVA RING
67
Trang 68MŨ CHỤP CTC
68
Trang 69BAO CAO SU DÀNH
CHO NỮ
69
Trang 70CHÂN THÀNH CẢM ƠN !