1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ vệ SINH môi TRƯỜNG TRƯỜNG học (THỰC tập y tế CÔNG CỘNG)

35 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi khí hậu Là tổng hợp trạng thái lý học trong không gian phòng học Chỉ tiêu: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, tốc độ chuyển động không khí tốc độ gió, áp suất không khí, bức xạ n

Trang 1

KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG HỌC

Trang 3

Vi khí hậu

Là tổng hợp trạng thái lý học trong không gian phòng học

Chỉ tiêu: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, tốc độ chuyển động không khí (tốc

độ gió), áp suất không khí, bức xạ nhiệt.

Tác động đến quá trình tâm lý nhận thức & trạng thái tâm lý  sức khỏe, quá trình học tập của học sinh

Trang 4

Mục đích đánh giá VKH

Đánh giá sự ảnh hưởng đến sức khỏe HS

Đánh giá hiệu quả thông thoáng khi thiết kế phòng học

Đánh giá sự thay đổi của môi trường vi khí hậu ở thời gian khác nhau trong mùa, trong năm

Trang 7

Vi khí hậu: Độ ẩm

Độ ẩm (g/m3): lượng hơi nước chứa trong không khí ở một thời điểm,

một vị trí khảo sát nhất định.

 Độ ẩm tuyệt đối (Ha): lượng hơi nước có trong một đơn vị thể tích không

khí vào thời điểm và nhiệt độ nhất định (g/m3)

 Độ ẩm cực đại/bão hòa (Hm): lượng hơi nước bão hòa trong không khí

(g/m3)

Trang 8

Vi khí hậu: Độ ẩm

ĐÂ tuyệt đối (Ha)

 Độ ẩm tương đối = x 100%

(Hr) ĐÂ bão hòa (Hm)

 Cho biết còn trong không khí còn có thể nhận được bao nhiêu % hơi nước nữa để đạt đến trạng thái bão hòa.

Trang 10

• 0,2-0,5: có máy điều hòa

• 0,5-2,0: không có máy điều hòa

Trang 11

 Đặt thiết bị đo cách học sinh 10 - 25cm Tránh để trước mặt học sinh.

 Đo đúng vị trí học sinh khi làm việc, đo ngang ngực học sinh

Trang 14

ÁNH SÁNG

Trang 15

Ánh sáng

Mắt chịu được độ sáng cực đại từ 4000-5000 Lux

Nguyên tắc chiếu sáng trong lớp học:

• Đủ về cường độ

• Đồng đều các vị trí

• Không xấp bóng, gây chói

Trang 17

Đo hệ số độ rọi tự nhiên

Đo ở trong phòng: đo ít nhất tại 5 điểm (1 điểm giữa phòng học, 4 điểm nằm trên bàn

Trang 18

Đo hệ số độ rọi tự nhiên

Phương pháp gián tiếp: Xác định tỷ số giữa diện tích cửa sổ với diện tích sàn của phòng

Các phòng khác

 

1/8

Trang 19

Đo cường độ chiếu sáng nhân tạo

Dùng máy đo ánh sáng để đo tại 6 điểm trong phòng học theo mặt phẳng ngang:

+ 1 điểm trên bàn giáo viên

Trang 20

Đo cường độ chiếu sáng nhân tạo

Xác định vị trí đo

Trang 21

Thiết bị đo ánh sáng

Thiết bị đo ánh sáng (luxmetre):

1. Tế bào quang điện

2. Điện kế

.Có sai số không lớn hơn 10%

.Có độ nhạy phổ phù hợp với quang phổ của nguồn

Trang 22

Quy định liên quan đến chiếu sáng trong trường học

Chiếu sáng trong phòng học: tối thiểu 300 Lux

300 – 500 Lux: Đạt yêu cầu

Quy định tại Mục 4 điều 4 chương II-NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC của thông tư số13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT

Quy định tại Mục 4 phần II- Quy định kỹ thuật của QCVN 22:2016/BYT

Quy định tại Mục 5 - Các yêu cầu chiếu sáng của TCVN 7114-1: 2008, TCVN 7114-3 ;2008

Trang 23

TIẾNG ỒN

Trang 25

Nguyên tắc đo, đơn vị đo

 Đơn vị đo: dB (deciBel) là đơn vị cường độ biểu thị độ mạnh hay yếu của âm thanh.

 Ngưỡng nghe Lmin= 0 dB: mức tối thiểu tai người có thể nghe thấy mức công suất âm, tương ứng với 0 dB ở tần số 1000 Hz

 Ngưỡng chói tai Lmax = 130 dB: là mức tối đa tai người có thể cảm nhận được.

Thang đo ồn : từ 0 – 130 dB

Trang 26

Tác động có hại của tiếng ồn trường học

Tiếng ồn trường học phát sinh do nguồn

tiếng ồn từ bên ngoài và trong trường học

Cường độ tiếng ồn ở các phòng học dao

động từ 40- 110 dBA vào các giờ học

TB tiếng ồn trong trường học dao động

trong khoảng 50 - 80 dBA, ở tần số từ 500

– 2kHz

Trang 27

Tác động có hại của tiếng ồn trường học

 Cơ thể trẻ em rất nhạy cảm với tiếng ồn Dưới tác động của cường độ và tần số

ở mức thấp đã gây ra những thay đổi trạng thái chức năng của cơ quan thính giác và một số cơ quan giác quan khác. 

 Tiếng ồn quá lớn làm cho học sinh không nghe được lời giảng của giáo viên, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu bài.

Bên cạnh đó, giáo viên có thể bị rối loạn giọng nói do phải cố gắng nói to trong khi giảng bài

Trang 28

Thiết bị đo

Thiết bị đo tiếng ồn

Hiện nay có rất nhiều loại máy

đo tiếng ồn của nhiểu hãng sản

xuất và nhiều nước sản xuất

Trang 29

Phương pháp đo

Chuẩn máy trước khi đo

- Máy đo ồn phải được chuẩn với bộ phát chuẩn ngay trước khi tiến hành đo.

- Sau khi đo xong tiếng ồn ở trường học, máy đo ồn phải được kiểm tra lại theo nguồn ồn chuẩn.

Thời điểm đo

- Nên đo vào thời điểm không có học sinh hoặc học sinh đã vào lớp học (nếu đo ở sân trường)

Trang 30

Phương pháp đo

Vị trí đo.

 Bên ngoài phòng học đo tại 5 điểm: 1 điểm ở sân trường, 4 điểm ở 4 góc trường.

Bên trong phòng học đo ít nhất 3 điểm phân bố đều trong phòng học; cách tường, trần ít nhất 0,5 m và cách ít nhất 1 m từ các khu vực truyền âm chính như cửa sổ, đường thông khí.

Trang 31

Máy đo ồn cách cán bộ đo 0,5m

Cài đặt máy đo ở chế độ tiếng ồn tương đương (LeqA)

Đọc kết quả sau khi hết thời gian cài đặt.

Đánh giá: không vượt quá 55dB (TTLT13/2016)

Trang 32

CO2, O2

Là hai khí hô hấp có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống con người

Tỷ lệ O2 trong không khí sạch trung bình là 20,5%, Tỷ lệ CO2 trong không khí khí quyển trái đất từ 0,3 - 0,4%o

Thở O2 với tỷ lệ 60% có thể bị tai biến

Trang 33

CO2, O2

Thiết bị: máy đo hồng ngoại Model R1 – 411, máy đo điện tử

Vị trí: 5 điểm trong phòng học (giữa phòng, 4 góc phòng, đo ở tầm hô hấp của học sinh, tránh hơi thở trực tiếp.)

Trang 34

CO2, O2

 Thời điểm: đầu, giữa (O2), cuối buổi học.

Đánh giá: theo tiêu chuẩn BYT O2 >=20%, CO2 không quá 0,1%.

Trang 35

Xin chân thành cảm ơn!

nguyenlehuyen@iph.org.vn

Ngày đăng: 21/02/2021, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w