1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI

40 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Nissei Electric Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 155,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHHNISSEI ELECTRIC HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 2.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH NISSEI ELE

Trang 1

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

2.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp

Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI

ty phát triển, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo, tư vấn và chuyển giao công nghệ củaNHẬT BẢN với đội ngũ nhân lực mạnh, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinhnghiệm, năng động, có trách nhiệm và đặc biệt có sự cộng tác của các giáo sư, phó giáo

sư, tiến sĩ đầu ngành trong lĩnh vực tự động hóa, điều khiển và công nghệ thông tin

nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cùng kết hợp với hầu hết các nhà cung cấp thiết bị tinhọc, viễn thông, đo lường điều khiển, tự động hóa và chuyển giao công nghệ của cáchãng nổi tiếng như HewlettPackard, IBM, EPSON, CANON, INVENSYS, XEROX,RIHCOH, FUJITSU, APC, ABB, YOKAGAWA, SIEMENS, BOSCH, HONEYWELL,SCHNIEDER, OMRON, YASKAWA, DELL, LG, SAMSUNG, Với phương châmcùng nhau hợp tác nhằm đáp ứng nhu cầu của Quý khách hàng một cách tốt nhất

2.1.3 Chức năng nhiện vụ của doanh nghiệp

Là một DN có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật DN và điều lệ doanh nghiệpViệt Nam, công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập có quyền sử dụng tài

Trang 2

sản và vốn của công ty, tên công ty riêng theo luật thành lâp của doanh nghiệp, có tàikhoản, có quan hệ ngân hàng, có con dấu riêng.

Công ty có chức năng cung cấp công nghệ mới nhất của thế giới và Nhật Bản đểđưa và việt nam theo luật quốc tế Ngoài ra, công ty còn có:

 Dịch vụ Tin học

 Buôn bán tư liệu tiêu dùng

 Đại lý mua, bán , ký gửi hàng hoá

 Sản xuất lắp ráp, sửa chữa, buôn bán sản phẩm điện, điện tử, tin học, viễn thông,công nghiệp, thiết bị văn phòng, thiết bị thí nghiệm, nghên cứu khoa học,

 Đại lý mua, bán thiết bị điện tử, tin học, viễn thông

 Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

 Nhà tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ:

Chúng tôi đã và đang lựa chọn giải pháp, công nghệ và thiết bị tiên tiến nhất củaNHẬT BẢN góp phần rút ngắn khoảng cách về công nghệ và thiết bị trong lĩnh vựcnghiên cứu khoa học, thí nghiệm, giảng dạy, đo lường điều khiển tự động giữa Việt Nam

và các nước trong khu vực cũng như trên Thế giới

Cùng khách hàng xây dựng giải pháp tối ưu và lựa chọn công nghệ và thiết bịthích hợp đảm bảo tính hệ thống, phát triển và tiên tiến.Thực hiện việc cung cấp thiết bị,lắp đặt vận hành

 Dự án:

Trên đà hội nhập kinh tế các thành phần, hướng tới nền kinh tế toàn cầu, Công ty N.E.Hluôn đi đầu trong việc tham gia các Dự án tư vấn, đấu thầu cung cấp giải pháp và thiết bịtrên mọi lĩnh vực của nền kinh tế Đây là một trong những mục tiêu chính trong phát triểnkinh doanh của công ty nhằm mục đích mang những giải pháp mà công ty đã nghiêncứu , phát triển ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng và quá trình phát triển công nghệ củakhách hàng

Trang 3

 Kinh doanh bán lẻ:

Nhằm mục đích cung cấp cho khách hàng những thiết bị và linh kiện một cách đầy

đủ và hoàn hảo nhất, là cầu nối hiệu quả nhất giữa nhà sản xuất với khách hàng Công tyTNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI, với đội ngũ nhân viên có trình độ hiểu biết, kỹnăng về công nghệ đầy đủ, luôn được trau rồi và bổ sung các kiến thức và công nghệ tiêntiến nhất hiện nay, N.E.H luôn đảm bảo sẽ đáp ứng được mọi nhu cầu khắt khe nhất củakhách hàng cũng như các vấn đề trước và sau bán hàng

Bên cạnh đó Công ty còn có các nhân viên kỹ thuật có trình độ cao, hệ thống kỹthuật của N.E.H bao gồm phòng nghiên cứu công nghệ, phòng ứng dụng công nghệ và bộphận kỹ thuật của phòng triển khai Những nhiệm vụ chình của hệ thống kỹ thuật baogồm:

 Nghiên cứu máy tính và mạng mạng truyền thông công nghiệp

 Nghiêm cứu các thiết bị công nghiệp dây chuyền công nghiệp, thiết bị mô phóng,thí nghiêm, nghiên cứu khoa học

 Đào tạo, tư vấn và chuyên giao công nghệ, cung cấp giải pháp tổng thể cho kháchhàng

 Tham gia vào các dự án theo từng bước (triển khai giải pháp, dich vụ sau bánhàng, chuyển giao công nghệ đào tạo user và admin)

 Cung cấp, hỗ trợ các dịch vụ chuyên nghiệp cho các khách háng

 Cung cấp, hỗ trợ các dich vụ sau bán hàng

Đội ngũ nhân viên kỹ thuật được đào tạo tốt, có trình độ cao về tất cả các kỹ thuật

Trang 4

Phần mền (các hệ điều hánh Windows NT/2000, Novell Netware 4./5x, SCOopenserver5 các hệ điều hành dựng trong công nghiệp) và các phần mềm chuyên dụngtrong công nghiệp.

Tích hợp hệ thống: tích hợp phần cứng, OS, phần mềm và mạng vaof các giải pháphoàn chỉnh, kết nối các hệ thống truyền thồng công nghiệp, các hệ thống thiết bị côngnghiệp

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Bộ máy quản lý và điều hành của công ty

Cùng với quá trình phát triển, công ty đã không ngừng hoàn thiện phát triển bộ máy

tổ chức quản lý của mình Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não là nơi đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh và tổ chức sản xuất

Đến nay công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ thống sau:

+ Phòng nghiên cứu phát triển

Đứng đầu công ty là ban Giám đốc

Trang 6

Sơ Đồ tổ chức công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI

Chapter 1

Chapter 2

- Ban giám đốc gồm hai người: một giám đốc và một phó giám đốc

+ Giám đốc công ty: là người đIều hành hoạt động công ty hàng ngày của công ty ,giám đốc có quyền sau:

Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty

Ban hành qui chế quản lý nội bộ

Bổ nhiệm , miễn nhiệm cách chức danh quản lý trong công ty

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng nghiên cứuthị trường

Phòng nghiên cứuphát triểnShowroom

Phòng triển khai

Phòng bảo hành Phòng kế toán

Hành chính kế toán

Phòng dự án

Trang 7

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.

Bố trí cơ cấu tổ chức cuả công ty

Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trong kinh doanh Tuyển dụng lao động

Giám đốc là người chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lược và kế hoạch kinhdoanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công tác tuyển dụng nhân sự,

bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong bộ máy, chỉ huy đIều hành toàn bộcông tác tổ chức quá trình kinh doanh

+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám đốc khi giamđốc vắng mặt Có trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo và giải quyết các công việc củacông ty, Phó gíam đốc công ty có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh thuộc tráchnhiệm của mình hoặc những hoạt động được giám đốc uỷ quyền

Phó giám đốc công ty có quyền đại diện công ty trước cơ quan nhà nước và tài phánkhi được uỷ quyền

Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước giám đốc công ty Phó giám đốc có nhiệm vụ đề xuất định hướng phương thức kinh doanh , khai tháctìm nguồn hàng gắn với địa chỉ tiêu thụ hàng hoá

- Phòng kế toán: gồm 3 người trong đó có kế toán, thủ quỹ và thủ kho

Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty Có chức nănggiúp giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tàichính hàng năm, thực hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toàn thống kê và văn bảnpháp qui của nhà nước, quản lý quỹ tiền mặt

- Phòng kinh doanh :

Tổng số 10 nhân viên tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học là 100%

+ Phòng nghiên cứu thị trường: Tiến hành các công việc như tìm hiểu nhu cầu thịtrường , tiếp cận khách hàng mới , các nhân viên được trưởng phòng phân công theo côngviệc cụ thể

Trang 8

+ Bộ phận Marketing: Nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh triển khai cáchoạt động quảng cáo, tiếp thị dịch vụ và sản phẩm

+ Bộ phận bán hàng: Triển khai các hoạt động bán hàng, đưa sản phẩm dịch vụ đếnngười tiêu dùng, hoạch định kế hoạch kinh doanh, báo cáo đề xuất

+ Bộ phận hỗ trợ kinh doanh tổng hợp số liệu báo cáo danh sách khách hàng, doanhthu bán hàng theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, theo dõi việc xuất nhập, chi trả chokhách hàng sản phẩm dịch vụ do công ty cung cấp

- Phòng kỹ thuật :

Tổng số 12 nhân viên / Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học, cao đẳng các ngành kỹthuật là 100%

Cơ cấu Kỹ thuật

Trưởng ban : phụ trách chung các công việc về kỹ thuật

Các nhân viên chia ra làm các công việc sau:

- Tiếp nhận thông tin từ dịch vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng về sản phẩm

và dịch vụ kỹ thuật của công ty khi có yêu cầu

- Xây dựng kế họach, lịch thực hiện các hợp đồng bảo trì bảo dưỡng định kỳ

- Thực hiện hỗ trợ xử lý các hỏng hóc khó

- Thực hiện dịch vụ sửa chữa lớn, đại tu các loại máy theo yêu cầu

- Thực hiện nghiên cứu, hỗ trợ sửa chữa các cấu kiện điện tử

- Thực hiện lắp đặt máy mới cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ sửa chữa thay thế bảo hành bảo trì tại chỗ đối với các thiết bị

- Hỗ trợ khách hàng trong việc sử dụng thiết bị, tư vấn giúp khách hàng đảm bảo sửdụng thiết bị đạt hiệu quả cao

Được lựa chọn cung cấp thiết bị và dịch vụ kỹ thuật tới quí khách hàng là niềm vinh

dự lớn đối vơí C.TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI

Các dịch vụ kỹ thuật Công ty đang thực hiện:

Trang 9

- Dịch vụ lắp đặt, bảo hành là một dịch vụ chính của phòng kỹ thuật, là bước khởiđầu của dịch vụ hậu mãi thể hiện sự quan tâm của công ty chúng tôi tới khách hàng Tiếnhành hướng dẫn sử dụng ngay tại nơi lắp đặt là một khâu chính của nhiệm vụ này

- Dịch vụ bảo trì định kỳ

Máy văn phòng đòi hỏi người sử dụng phải thường xuyên chăm sóc như vệ sinh,bảo dưỡng, căn chỉnh lại chế độ hoạt động để đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng tốt,hoạt động ổn định, ngăn cản tối đa các trục trặc có thể xảy ra Công tác này cần thực hiệnđúng quy trình kỹ thuật quy định của Nhà sản xuất đối với mỗi dòng máy nhất định, dovậy cần được thực hiện bởi một độ ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp

- Dịch vụ sửa chữa thay thế linh kiện

Vật tư của bất cứ máy văn phòng nào cũng có một tuổi thọ nhất định, cần phải thaythế định kỳ theo yêu cầu của Nhà sản xuất Đáp ứng nhu cầu này Công ty NISSEI cungcấp tới quý khách hàng “Hợp đồng sửa chữa thay thế linh kiện”: theo hợp đồng này,trường hợp máy văn phòng của Quý khách hỏng hóc hoặc đến hạn thay thế vật tư, chúngtôi sẽ cử kỹ thuật viên tới kiểm tra, giám định và tiến hành thay thế linh kiện với giá cụthể Quý khách sẽ đựơc cung cấp linh kiện và vật tư đảm bảo chất lượng với chế độ bảohành theo quy định của chính hãng với mức giá ưu đãi, quý khách cũng được miễn chiphí về “công thay thế và căn chỉnh”

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh, trongnhững năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định vị thế của mình trên thịtrường, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt được những thành côngđáng kể Với sự nhanh nhạy trong kinh doanh, áp dụng những công nghệ tiên tiến , phánđoán và dự báo thị trường chính xác lên được phương án kinh doanh theo từng thời điểm sátthực với tình hình thị trường và khả năng của mình Công ty đã đạt được mức những chỉ tiêu

đề ra

Trang 10

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

ST

Năm2005

Năm2006

Năm2007

Chênh lệch 06/05 Chênh07/05 lệch

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Doanh thu thuần của Công ty không ngừng tăng theo từng năm Nếu năm 2005doanh thu thuần là 353.814.000.000 VNĐ, đây là một thành tích không nhỏ trong môitrường kinh doanh hiện nay, thì đến năm 2006 chỉ tiêu này đã đạt mức 454.410.000.000VNĐ, tăng 100.596.000.000 VNĐ, tương đương với mức tăng là 128% Đến năm 2007 chỉtiêu này tăng lên đến giá trị là 728.874.000.000 VNĐ, tăng so với năm 2006 là274.464.000.000 VNĐ, tương đương với mức tăng là 160%

Cùng với sự tăng trưởng của doanh thu thì lợi nhuận của Công ty cũng tăng dần theocác năm Nếu năm 2005 lợi nhuận trước thuế của Công ty là 12.036.000.000 VNĐ thì đếnnăm 2006 lợi nhuận trước thuế của Công ty là 14.296.000.000 VNĐ tương đương là 119%.Đến năm 2007 chỉ tiêu này tăng trưởng một cách vượt bậc, tăng so với năm 2006 là 130%,tương đương là 4.331.000.000 VNĐ

Từ giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2005 là 0 VNĐ thì đến năm 2006 Công

ty đã nộp thuế thu nhập là 2.001.000.000 VNĐ, năm 2007 là 5.216.000.000 VNĐ góp phầnvào làm tăng ngân quỹ của chính phủ để xây dựng đất nước ngày càng phát triển

Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phần lợi nhuận còn lại để phát triển Công ty,chia lợi tức, tăng quỹ khen thưởng … tăng dần theo các năm Năm 2005 đạt giá trị là12.036.000.000 VNĐ Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 259.000.000 VNĐ Năm 2007tăng so với năm 2006 là 1.116.000.000 VNĐ, tương đương 109%

Trang 11

Công ty đã đạt được những thành tích và kết quả kể trên đó là do những nguyên nhânchính sau:

Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam nói chung, khu vực Hà Nội và các vùng lân cậnnói riêng tiếp tục tăng trưởng so với năm trước Nhu cầu về các thiết bị máy móc ,linh kiênđiện tử,máy thiết bị văn phòng ngay càng tăng cao

Công ty là một chi nhánh của tập đoàn NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM (N.E.V),nên đã có sẵn kinh nghiệm từ công ty mẹ đi trước

Công ty có một điều kiện thuận lợi nữa là được sự hỗ trợ từ phía tập đoàn N.E.V, từviệc tìm hiểu thị trường, tài chính, kỹ thuật sản xuất

Do có sự quản lý rât chặt chẽ và chuyên nghiệp của bộ phận quản lý nên đã không đểxảy ra tình trạng thất thoát nguyên vật liệu,lãng phí thời gian lao động cũng như của cải vậtchât của công ty

Có được sự chỉ đạo của các lãnh đạo xuất sắc, có sự nỗ lực của CBCNV Công ty đãhết mình vì Công ty, luôn luôn tìm cách thắt chặt mối quan hệ giữa Công ty với công ty me

và giữa Công ty với khách hàng, và với các đối tác

Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn một số hạn chế sau:

Do ngày càng có nhiều các công ty nước ngoài tập chung đầu tư vào Việt Nam nêncông ty ngày càng phải chịu nhiều sự cạnh tranh của các công ty đó

Bên cạnh đó,cũng có nhiều các công ty trong nước phát triển rất mạnh mẽ,tạo cho thịtrường ngày càng khốc liệt hơn

Một số lô hàng chưa thu hồi được vốn do chậm trễ đã làm làm giảm nguồn vốn kinhdoanh

Trình độ kỹ thuật sản xuất của công nhân Công ty vẫn còn nhiều hạn chế

Những hạn chế mang tính chủ quan tuy nhỏ nhưng vẫn cần có biện pháp tích cực đểgiải quyết triệt để, có như vậy mới phát huy được tối đa hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 12

Nói tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua đãđạt được những thành tích đáng kể, đưa Công ty trở thành một trong những Công ty mạnhtrên cả nước nói chung và trong nhóm các công ty nước ngoài nói riêng Trong thời gian tới

để phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục các tồn tại, phát triển mở rộng thị trường,nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty cần thực hiện những chủ trương mới, những chínhsách mới hữu hiệu hơn, năng động, sáng tạo, chủ động trong kinh doanh

Nhận xét chung và đánh giá chung tình hình hoạt động của Công ty trong những nămvừa qua:

Hòa cùng với sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường của nền kinh tế đất nước, N.E.H

đã tự khẳng định và đứng vững trên thị trường Với uy tín lâu năm cùng với mối quan hệthân thiêt lâu dài với các bạn hàng, N.E.H đã từng bước chiếm lĩnh thị trường và thiết lậpđược các môi quan hệ hợp tác lâu dài và bền vững Đứng trước yêu cầu hội nhập quốc tế,N.E.H đã có những bước đi ban đầu đặt nền tảng cho hướng phát triển kinh doanh về lâu dài.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của N.E.H trong những năm qua rất ổn định và đạtđược mức tăng trưởng về doanh thu khá cao Tuy nhiên hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty nhìn chung chưa cao

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty NISSEI ELECTRIC

HÀ NỘI.

2.2.1.Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

2.2.1.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

a Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

ST

Chênh lệch 06/05 Chênh07/06 lệch

Trang 13

quân 8 7 0

134

109

Sức sản xuất của tổng tài sản:

SXXTS = Doanh thu thuần

2006 Công ty đầu tư thêm nhiều thiết bị chuyên dùng, hiện đại có giá trị cao, nhưng chưa tậndụng được hết công suất cũng như năng suất sử dụng do một số hợp đồng phải hoãn lại và docông nhân kỹ thuật mới được sử dụng các thiết bị hiện đại nên chưa thành thạo Sức sản xuấtcủa tổng tài sản năm 2007 là: 0,724 tăng 0,183 (34%) so với năm 2006, tăng 0,105 (16%) sovới năm 2005 do trong năm 2007 một số hợp đồng bị hoãn lại đã bắt đầu được đi vào sảnxuất và được đầu tư nhiều thiết bị hiên đại, bên cạnh đó tay nghề của công nhân kỹ thuật đãđược nâng cao, sử dụng thành thạo các máy móc thiêt bị chuyên dùng, hiện đại

SXXTS (2007) = 728.874 = 0,724

1.006.368Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA):

Trang 14

SSLTS = Lợi nhuận trước thuế = ROA

b Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Trang 15

T Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm

2007 Chênh lệch 06/05

Chênh lệch 07/06

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu

SSXVCSH (2007) = 728.874 = 8.929

81.627

Trang 16

Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 tuy có giảm so với năm 2005nhưng đến năm 2007 sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhanh với giá trị vượt năm

2006 là: 2,715 (44%) và vượt năm 2005 là: 1,364 (18%)

Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE):

SSLVCSH = Lợi nhuận sau thuế = ROE

Trang 17

Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng giảm dần do lợi nhuậnsau thuế tăng chậm hơn mức tăng của vốn chủ sở hữu.

Năm 2005 cứ 1 đồng nguồn vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu vềđược 7,562 đồng doanh thu và tạo ra được 0,257 đồng lợi nhuận Năm 2006 cứ 1 đồngnguồn vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu về được 6,215 đồng doanh thu

và tạo ra được 0,168 đồng lợi nhuận Năm 2007 cứ 1 đồng nguồn vốn chủ sở hữu đưa vàohoạt động kinh doanh thì thu về được 8,829 đồng doanh thu và tạo ra được 0,164 đồng lợinhuận

c Hiệu quả sử dụng chi phí

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

ST

Chênh lệch 2006/2005 Chênh2007/2006 lệch

16

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Sức sản xuất của chi phí:

SXXCP = Doanh thu thuần

Tổng chi phí

Sức sản xuất của chi phí năm 2005 là:

SSXCP(2005) = 353.814 = 12,477

Trang 18

Sức sản xuất của chi phí năm 2006 là:

SSXCP(2006) = 454.410 = 9,681

46.937Sức sản xuất của chi phí năm 2007 là:

SSXCP(2007) = 728.874 = 13,389

54.438 Sức sản xuất của chi phí năm 2006 giảm hơn so với năm 2005 là 2,796 (22%) do trongnăm 2006 Công ty đã đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc mới cho cán bộ công nhânviên và một số nhà máy nhưng chưa hoàn thành để đưa vào sử dụng Sức sản xuất của chiphí năm 2007 tăng lên rõ ràng, tăng so với năm 2006 là 3,708 (38%), tăng so với năm 2005

là 0,942 (7%), do trong năm 2007 công trình xây dựng khu văn phòng làm việc mới cho cán

bộ công nhân viên và nhà máy đã bắt đầu đi vào hoạt động

Sức sinh lợi của chi phí:

Trang 19

Sức sinh lợi của chi phí năm 2006 là:

2.2.1.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

a Hiệu quả sử dụng lao động

Trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh thì lao động của con người đóngvai trò quan trọng nhất Sử dụng tốt nguồn nhân lực biểu hiện trên các mặt số lượng và chấtlượng lao động Việc khai thác hết khả năng của người lao động sẽ góp phần quan trọng làmtăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Cơ cấu lao động của công ty NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI 3 năm gần đây

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty năm 2005, 2006, 2007

Tổng giá trị sản lượng

Tổng số lao động 1678 100 3138 125 4448 159

Trong đó:

Trang 20

Ta thấy tổng lao động tăng dần, nguyên nhân do Công ty có chủ trương gia tăngnguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường, phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn vànâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai Tuổi đời của lao động giảm dần, năm 2005 laođộng <= tuổi là 22,53% đến năm 2007 tỷ lệ này là 34,71%, điều này thể hiện chủ trương củaCông ty là trẻ hoá lực lượng lao động Tỷ lệ lao động nam và nữ hầu như không thay đổi Tỷ

lệ số lao động ký hợp đồng chính thức tăng dần điều này góp phần tăng tính trách nhiệm củangười lao động đối với Công ty

Bảng 2.6 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Ngày đăng: 05/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ tổ chức công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
t ổ chức công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI (Trang 6)
Bảng 2.3  Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu                   Đơn vị tính: Triệu VNĐ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu Đơn vị tính: Triệu VNĐ (Trang 15)
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty năm 2005, 2006, 2007 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty năm 2005, 2006, 2007 (Trang 20)
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng thời gian lao động - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng thời gian lao động (Trang 21)
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động  Đơn vị tính: Triệu VNĐ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Đơn vị tính: Triệu VNĐ (Trang 25)
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 30)
Bảng 2.11 Phân tích quy mô chi phí sản xuất kinh doanh    Đơn vị tính: Triệu VNĐ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.11 Phân tích quy mô chi phí sản xuất kinh doanh Đơn vị tính: Triệu VNĐ (Trang 31)
Bảng 2.12 Chỉ tiêu kết cấu tài sản - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.12 Chỉ tiêu kết cấu tài sản (Trang 35)
Bảng 2.14 Sự biến động về số lao động - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.14 Sự biến động về số lao động (Trang 37)
Bảng 2.15 Tổng hợp các chỉ tiêu sức sản xuất - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Bảng 2.15 Tổng hợp các chỉ tiêu sức sản xuất (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w