PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHHNISSEI ELECTRIC HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 2.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH NISSEI ELE
Trang 1PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp
Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
ty phát triển, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo, tư vấn và chuyển giao công nghệ củaNHẬT BẢN với đội ngũ nhân lực mạnh, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinhnghiệm, năng động, có trách nhiệm và đặc biệt có sự cộng tác của các giáo sư, phó giáo
sư, tiến sĩ đầu ngành trong lĩnh vực tự động hóa, điều khiển và công nghệ thông tin
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cùng kết hợp với hầu hết các nhà cung cấp thiết bị tinhọc, viễn thông, đo lường điều khiển, tự động hóa và chuyển giao công nghệ của cáchãng nổi tiếng như HewlettPackard, IBM, EPSON, CANON, INVENSYS, XEROX,RIHCOH, FUJITSU, APC, ABB, YOKAGAWA, SIEMENS, BOSCH, HONEYWELL,SCHNIEDER, OMRON, YASKAWA, DELL, LG, SAMSUNG, Với phương châmcùng nhau hợp tác nhằm đáp ứng nhu cầu của Quý khách hàng một cách tốt nhất
2.1.3 Chức năng nhiện vụ của doanh nghiệp
Là một DN có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật DN và điều lệ doanh nghiệpViệt Nam, công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập có quyền sử dụng tài
Trang 2sản và vốn của công ty, tên công ty riêng theo luật thành lâp của doanh nghiệp, có tàikhoản, có quan hệ ngân hàng, có con dấu riêng.
Công ty có chức năng cung cấp công nghệ mới nhất của thế giới và Nhật Bản đểđưa và việt nam theo luật quốc tế Ngoài ra, công ty còn có:
Dịch vụ Tin học
Buôn bán tư liệu tiêu dùng
Đại lý mua, bán , ký gửi hàng hoá
Sản xuất lắp ráp, sửa chữa, buôn bán sản phẩm điện, điện tử, tin học, viễn thông,công nghiệp, thiết bị văn phòng, thiết bị thí nghiệm, nghên cứu khoa học,
Đại lý mua, bán thiết bị điện tử, tin học, viễn thông
Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
Nhà tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ:
Chúng tôi đã và đang lựa chọn giải pháp, công nghệ và thiết bị tiên tiến nhất củaNHẬT BẢN góp phần rút ngắn khoảng cách về công nghệ và thiết bị trong lĩnh vựcnghiên cứu khoa học, thí nghiệm, giảng dạy, đo lường điều khiển tự động giữa Việt Nam
và các nước trong khu vực cũng như trên Thế giới
Cùng khách hàng xây dựng giải pháp tối ưu và lựa chọn công nghệ và thiết bịthích hợp đảm bảo tính hệ thống, phát triển và tiên tiến.Thực hiện việc cung cấp thiết bị,lắp đặt vận hành
Dự án:
Trên đà hội nhập kinh tế các thành phần, hướng tới nền kinh tế toàn cầu, Công ty N.E.Hluôn đi đầu trong việc tham gia các Dự án tư vấn, đấu thầu cung cấp giải pháp và thiết bịtrên mọi lĩnh vực của nền kinh tế Đây là một trong những mục tiêu chính trong phát triểnkinh doanh của công ty nhằm mục đích mang những giải pháp mà công ty đã nghiêncứu , phát triển ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng và quá trình phát triển công nghệ củakhách hàng
Trang 3 Kinh doanh bán lẻ:
Nhằm mục đích cung cấp cho khách hàng những thiết bị và linh kiện một cách đầy
đủ và hoàn hảo nhất, là cầu nối hiệu quả nhất giữa nhà sản xuất với khách hàng Công tyTNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI, với đội ngũ nhân viên có trình độ hiểu biết, kỹnăng về công nghệ đầy đủ, luôn được trau rồi và bổ sung các kiến thức và công nghệ tiêntiến nhất hiện nay, N.E.H luôn đảm bảo sẽ đáp ứng được mọi nhu cầu khắt khe nhất củakhách hàng cũng như các vấn đề trước và sau bán hàng
Bên cạnh đó Công ty còn có các nhân viên kỹ thuật có trình độ cao, hệ thống kỹthuật của N.E.H bao gồm phòng nghiên cứu công nghệ, phòng ứng dụng công nghệ và bộphận kỹ thuật của phòng triển khai Những nhiệm vụ chình của hệ thống kỹ thuật baogồm:
Nghiên cứu máy tính và mạng mạng truyền thông công nghiệp
Nghiêm cứu các thiết bị công nghiệp dây chuyền công nghiệp, thiết bị mô phóng,thí nghiêm, nghiên cứu khoa học
Đào tạo, tư vấn và chuyên giao công nghệ, cung cấp giải pháp tổng thể cho kháchhàng
Tham gia vào các dự án theo từng bước (triển khai giải pháp, dich vụ sau bánhàng, chuyển giao công nghệ đào tạo user và admin)
Cung cấp, hỗ trợ các dịch vụ chuyên nghiệp cho các khách háng
Cung cấp, hỗ trợ các dich vụ sau bán hàng
Đội ngũ nhân viên kỹ thuật được đào tạo tốt, có trình độ cao về tất cả các kỹ thuật
Trang 4Phần mền (các hệ điều hánh Windows NT/2000, Novell Netware 4./5x, SCOopenserver5 các hệ điều hành dựng trong công nghiệp) và các phần mềm chuyên dụngtrong công nghiệp.
Tích hợp hệ thống: tích hợp phần cứng, OS, phần mềm và mạng vaof các giải pháphoàn chỉnh, kết nối các hệ thống truyền thồng công nghiệp, các hệ thống thiết bị côngnghiệp
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý và điều hành của công ty
Cùng với quá trình phát triển, công ty đã không ngừng hoàn thiện phát triển bộ máy
tổ chức quản lý của mình Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não là nơi đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh và tổ chức sản xuất
Đến nay công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ thống sau:
+ Phòng nghiên cứu phát triển
Đứng đầu công ty là ban Giám đốc
Trang 6Sơ Đồ tổ chức công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Chapter 1
Chapter 2
- Ban giám đốc gồm hai người: một giám đốc và một phó giám đốc
+ Giám đốc công ty: là người đIều hành hoạt động công ty hàng ngày của công ty ,giám đốc có quyền sau:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
Ban hành qui chế quản lý nội bộ
Bổ nhiệm , miễn nhiệm cách chức danh quản lý trong công ty
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng nghiên cứuthị trường
Phòng nghiên cứuphát triểnShowroom
Phòng triển khai
Phòng bảo hành Phòng kế toán
Hành chính kế toán
Phòng dự án
Trang 7Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.
Bố trí cơ cấu tổ chức cuả công ty
Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trong kinh doanh Tuyển dụng lao động
Giám đốc là người chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lược và kế hoạch kinhdoanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công tác tuyển dụng nhân sự,
bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong bộ máy, chỉ huy đIều hành toàn bộcông tác tổ chức quá trình kinh doanh
+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám đốc khi giamđốc vắng mặt Có trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo và giải quyết các công việc củacông ty, Phó gíam đốc công ty có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh thuộc tráchnhiệm của mình hoặc những hoạt động được giám đốc uỷ quyền
Phó giám đốc công ty có quyền đại diện công ty trước cơ quan nhà nước và tài phánkhi được uỷ quyền
Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước giám đốc công ty Phó giám đốc có nhiệm vụ đề xuất định hướng phương thức kinh doanh , khai tháctìm nguồn hàng gắn với địa chỉ tiêu thụ hàng hoá
- Phòng kế toán: gồm 3 người trong đó có kế toán, thủ quỹ và thủ kho
Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty Có chức nănggiúp giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tàichính hàng năm, thực hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toàn thống kê và văn bảnpháp qui của nhà nước, quản lý quỹ tiền mặt
- Phòng kinh doanh :
Tổng số 10 nhân viên tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học là 100%
+ Phòng nghiên cứu thị trường: Tiến hành các công việc như tìm hiểu nhu cầu thịtrường , tiếp cận khách hàng mới , các nhân viên được trưởng phòng phân công theo côngviệc cụ thể
Trang 8+ Bộ phận Marketing: Nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh triển khai cáchoạt động quảng cáo, tiếp thị dịch vụ và sản phẩm
+ Bộ phận bán hàng: Triển khai các hoạt động bán hàng, đưa sản phẩm dịch vụ đếnngười tiêu dùng, hoạch định kế hoạch kinh doanh, báo cáo đề xuất
+ Bộ phận hỗ trợ kinh doanh tổng hợp số liệu báo cáo danh sách khách hàng, doanhthu bán hàng theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, theo dõi việc xuất nhập, chi trả chokhách hàng sản phẩm dịch vụ do công ty cung cấp
- Phòng kỹ thuật :
Tổng số 12 nhân viên / Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học, cao đẳng các ngành kỹthuật là 100%
Cơ cấu Kỹ thuật
Trưởng ban : phụ trách chung các công việc về kỹ thuật
Các nhân viên chia ra làm các công việc sau:
- Tiếp nhận thông tin từ dịch vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng về sản phẩm
và dịch vụ kỹ thuật của công ty khi có yêu cầu
- Xây dựng kế họach, lịch thực hiện các hợp đồng bảo trì bảo dưỡng định kỳ
- Thực hiện hỗ trợ xử lý các hỏng hóc khó
- Thực hiện dịch vụ sửa chữa lớn, đại tu các loại máy theo yêu cầu
- Thực hiện nghiên cứu, hỗ trợ sửa chữa các cấu kiện điện tử
- Thực hiện lắp đặt máy mới cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ sửa chữa thay thế bảo hành bảo trì tại chỗ đối với các thiết bị
- Hỗ trợ khách hàng trong việc sử dụng thiết bị, tư vấn giúp khách hàng đảm bảo sửdụng thiết bị đạt hiệu quả cao
Được lựa chọn cung cấp thiết bị và dịch vụ kỹ thuật tới quí khách hàng là niềm vinh
dự lớn đối vơí C.TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Các dịch vụ kỹ thuật Công ty đang thực hiện:
Trang 9- Dịch vụ lắp đặt, bảo hành là một dịch vụ chính của phòng kỹ thuật, là bước khởiđầu của dịch vụ hậu mãi thể hiện sự quan tâm của công ty chúng tôi tới khách hàng Tiếnhành hướng dẫn sử dụng ngay tại nơi lắp đặt là một khâu chính của nhiệm vụ này
- Dịch vụ bảo trì định kỳ
Máy văn phòng đòi hỏi người sử dụng phải thường xuyên chăm sóc như vệ sinh,bảo dưỡng, căn chỉnh lại chế độ hoạt động để đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng tốt,hoạt động ổn định, ngăn cản tối đa các trục trặc có thể xảy ra Công tác này cần thực hiệnđúng quy trình kỹ thuật quy định của Nhà sản xuất đối với mỗi dòng máy nhất định, dovậy cần được thực hiện bởi một độ ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp
- Dịch vụ sửa chữa thay thế linh kiện
Vật tư của bất cứ máy văn phòng nào cũng có một tuổi thọ nhất định, cần phải thaythế định kỳ theo yêu cầu của Nhà sản xuất Đáp ứng nhu cầu này Công ty NISSEI cungcấp tới quý khách hàng “Hợp đồng sửa chữa thay thế linh kiện”: theo hợp đồng này,trường hợp máy văn phòng của Quý khách hỏng hóc hoặc đến hạn thay thế vật tư, chúngtôi sẽ cử kỹ thuật viên tới kiểm tra, giám định và tiến hành thay thế linh kiện với giá cụthể Quý khách sẽ đựơc cung cấp linh kiện và vật tư đảm bảo chất lượng với chế độ bảohành theo quy định của chính hãng với mức giá ưu đãi, quý khách cũng được miễn chiphí về “công thay thế và căn chỉnh”
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh, trongnhững năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định vị thế của mình trên thịtrường, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt được những thành côngđáng kể Với sự nhanh nhạy trong kinh doanh, áp dụng những công nghệ tiên tiến , phánđoán và dự báo thị trường chính xác lên được phương án kinh doanh theo từng thời điểm sátthực với tình hình thị trường và khả năng của mình Công ty đã đạt được mức những chỉ tiêu
đề ra
Trang 10Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
ST
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Chênh lệch 06/05 Chênh07/05 lệch
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Doanh thu thuần của Công ty không ngừng tăng theo từng năm Nếu năm 2005doanh thu thuần là 353.814.000.000 VNĐ, đây là một thành tích không nhỏ trong môitrường kinh doanh hiện nay, thì đến năm 2006 chỉ tiêu này đã đạt mức 454.410.000.000VNĐ, tăng 100.596.000.000 VNĐ, tương đương với mức tăng là 128% Đến năm 2007 chỉtiêu này tăng lên đến giá trị là 728.874.000.000 VNĐ, tăng so với năm 2006 là274.464.000.000 VNĐ, tương đương với mức tăng là 160%
Cùng với sự tăng trưởng của doanh thu thì lợi nhuận của Công ty cũng tăng dần theocác năm Nếu năm 2005 lợi nhuận trước thuế của Công ty là 12.036.000.000 VNĐ thì đếnnăm 2006 lợi nhuận trước thuế của Công ty là 14.296.000.000 VNĐ tương đương là 119%.Đến năm 2007 chỉ tiêu này tăng trưởng một cách vượt bậc, tăng so với năm 2006 là 130%,tương đương là 4.331.000.000 VNĐ
Từ giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2005 là 0 VNĐ thì đến năm 2006 Công
ty đã nộp thuế thu nhập là 2.001.000.000 VNĐ, năm 2007 là 5.216.000.000 VNĐ góp phầnvào làm tăng ngân quỹ của chính phủ để xây dựng đất nước ngày càng phát triển
Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phần lợi nhuận còn lại để phát triển Công ty,chia lợi tức, tăng quỹ khen thưởng … tăng dần theo các năm Năm 2005 đạt giá trị là12.036.000.000 VNĐ Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 259.000.000 VNĐ Năm 2007tăng so với năm 2006 là 1.116.000.000 VNĐ, tương đương 109%
Trang 11Công ty đã đạt được những thành tích và kết quả kể trên đó là do những nguyên nhânchính sau:
Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam nói chung, khu vực Hà Nội và các vùng lân cậnnói riêng tiếp tục tăng trưởng so với năm trước Nhu cầu về các thiết bị máy móc ,linh kiênđiện tử,máy thiết bị văn phòng ngay càng tăng cao
Công ty là một chi nhánh của tập đoàn NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM (N.E.V),nên đã có sẵn kinh nghiệm từ công ty mẹ đi trước
Công ty có một điều kiện thuận lợi nữa là được sự hỗ trợ từ phía tập đoàn N.E.V, từviệc tìm hiểu thị trường, tài chính, kỹ thuật sản xuất
Do có sự quản lý rât chặt chẽ và chuyên nghiệp của bộ phận quản lý nên đã không đểxảy ra tình trạng thất thoát nguyên vật liệu,lãng phí thời gian lao động cũng như của cải vậtchât của công ty
Có được sự chỉ đạo của các lãnh đạo xuất sắc, có sự nỗ lực của CBCNV Công ty đãhết mình vì Công ty, luôn luôn tìm cách thắt chặt mối quan hệ giữa Công ty với công ty me
và giữa Công ty với khách hàng, và với các đối tác
Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn một số hạn chế sau:
Do ngày càng có nhiều các công ty nước ngoài tập chung đầu tư vào Việt Nam nêncông ty ngày càng phải chịu nhiều sự cạnh tranh của các công ty đó
Bên cạnh đó,cũng có nhiều các công ty trong nước phát triển rất mạnh mẽ,tạo cho thịtrường ngày càng khốc liệt hơn
Một số lô hàng chưa thu hồi được vốn do chậm trễ đã làm làm giảm nguồn vốn kinhdoanh
Trình độ kỹ thuật sản xuất của công nhân Công ty vẫn còn nhiều hạn chế
Những hạn chế mang tính chủ quan tuy nhỏ nhưng vẫn cần có biện pháp tích cực đểgiải quyết triệt để, có như vậy mới phát huy được tối đa hiệu quả kinh doanh của Công ty
Trang 12Nói tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua đãđạt được những thành tích đáng kể, đưa Công ty trở thành một trong những Công ty mạnhtrên cả nước nói chung và trong nhóm các công ty nước ngoài nói riêng Trong thời gian tới
để phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục các tồn tại, phát triển mở rộng thị trường,nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty cần thực hiện những chủ trương mới, những chínhsách mới hữu hiệu hơn, năng động, sáng tạo, chủ động trong kinh doanh
Nhận xét chung và đánh giá chung tình hình hoạt động của Công ty trong những nămvừa qua:
Hòa cùng với sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường của nền kinh tế đất nước, N.E.H
đã tự khẳng định và đứng vững trên thị trường Với uy tín lâu năm cùng với mối quan hệthân thiêt lâu dài với các bạn hàng, N.E.H đã từng bước chiếm lĩnh thị trường và thiết lậpđược các môi quan hệ hợp tác lâu dài và bền vững Đứng trước yêu cầu hội nhập quốc tế,N.E.H đã có những bước đi ban đầu đặt nền tảng cho hướng phát triển kinh doanh về lâu dài.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của N.E.H trong những năm qua rất ổn định và đạtđược mức tăng trưởng về doanh thu khá cao Tuy nhiên hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty nhìn chung chưa cao
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty NISSEI ELECTRIC
HÀ NỘI.
2.2.1.Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
2.2.1.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
a Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
ST
Chênh lệch 06/05 Chênh07/06 lệch
Trang 13quân 8 7 0
134
109
Sức sản xuất của tổng tài sản:
SXXTS = Doanh thu thuần
2006 Công ty đầu tư thêm nhiều thiết bị chuyên dùng, hiện đại có giá trị cao, nhưng chưa tậndụng được hết công suất cũng như năng suất sử dụng do một số hợp đồng phải hoãn lại và docông nhân kỹ thuật mới được sử dụng các thiết bị hiện đại nên chưa thành thạo Sức sản xuấtcủa tổng tài sản năm 2007 là: 0,724 tăng 0,183 (34%) so với năm 2006, tăng 0,105 (16%) sovới năm 2005 do trong năm 2007 một số hợp đồng bị hoãn lại đã bắt đầu được đi vào sảnxuất và được đầu tư nhiều thiết bị hiên đại, bên cạnh đó tay nghề của công nhân kỹ thuật đãđược nâng cao, sử dụng thành thạo các máy móc thiêt bị chuyên dùng, hiện đại
SXXTS (2007) = 728.874 = 0,724
1.006.368Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA):
Trang 14SSLTS = Lợi nhuận trước thuế = ROA
b Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Trang 15T Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm
2007 Chênh lệch 06/05
Chênh lệch 07/06
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu
SSXVCSH (2007) = 728.874 = 8.929
81.627
Trang 16Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 tuy có giảm so với năm 2005nhưng đến năm 2007 sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhanh với giá trị vượt năm
2006 là: 2,715 (44%) và vượt năm 2005 là: 1,364 (18%)
Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE):
SSLVCSH = Lợi nhuận sau thuế = ROE
Trang 17Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng giảm dần do lợi nhuậnsau thuế tăng chậm hơn mức tăng của vốn chủ sở hữu.
Năm 2005 cứ 1 đồng nguồn vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu vềđược 7,562 đồng doanh thu và tạo ra được 0,257 đồng lợi nhuận Năm 2006 cứ 1 đồngnguồn vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu về được 6,215 đồng doanh thu
và tạo ra được 0,168 đồng lợi nhuận Năm 2007 cứ 1 đồng nguồn vốn chủ sở hữu đưa vàohoạt động kinh doanh thì thu về được 8,829 đồng doanh thu và tạo ra được 0,164 đồng lợinhuận
c Hiệu quả sử dụng chi phí
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
ST
Chênh lệch 2006/2005 Chênh2007/2006 lệch
16
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Sức sản xuất của chi phí:
SXXCP = Doanh thu thuần
Tổng chi phí
Sức sản xuất của chi phí năm 2005 là:
SSXCP(2005) = 353.814 = 12,477
Trang 18Sức sản xuất của chi phí năm 2006 là:
SSXCP(2006) = 454.410 = 9,681
46.937Sức sản xuất của chi phí năm 2007 là:
SSXCP(2007) = 728.874 = 13,389
54.438 Sức sản xuất của chi phí năm 2006 giảm hơn so với năm 2005 là 2,796 (22%) do trongnăm 2006 Công ty đã đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc mới cho cán bộ công nhânviên và một số nhà máy nhưng chưa hoàn thành để đưa vào sử dụng Sức sản xuất của chiphí năm 2007 tăng lên rõ ràng, tăng so với năm 2006 là 3,708 (38%), tăng so với năm 2005
là 0,942 (7%), do trong năm 2007 công trình xây dựng khu văn phòng làm việc mới cho cán
bộ công nhân viên và nhà máy đã bắt đầu đi vào hoạt động
Sức sinh lợi của chi phí:
Trang 19Sức sinh lợi của chi phí năm 2006 là:
2.2.1.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
a Hiệu quả sử dụng lao động
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh thì lao động của con người đóngvai trò quan trọng nhất Sử dụng tốt nguồn nhân lực biểu hiện trên các mặt số lượng và chấtlượng lao động Việc khai thác hết khả năng của người lao động sẽ góp phần quan trọng làmtăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Cơ cấu lao động của công ty NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI 3 năm gần đây
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty năm 2005, 2006, 2007
Tổng giá trị sản lượng
Tổng số lao động 1678 100 3138 125 4448 159
Trong đó:
Trang 20Ta thấy tổng lao động tăng dần, nguyên nhân do Công ty có chủ trương gia tăngnguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường, phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn vànâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai Tuổi đời của lao động giảm dần, năm 2005 laođộng <= tuổi là 22,53% đến năm 2007 tỷ lệ này là 34,71%, điều này thể hiện chủ trương củaCông ty là trẻ hoá lực lượng lao động Tỷ lệ lao động nam và nữ hầu như không thay đổi Tỷ
lệ số lao động ký hợp đồng chính thức tăng dần điều này góp phần tăng tính trách nhiệm củangười lao động đối với Công ty
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng thời gian lao động