1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm của hiện tượng viết tắt trong tiếng việt và tiếng thái lan​

101 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 97,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐề tài “Đặc điểm của hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt và tiếngThái Lan” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sauhai năm theo học chương trình cao h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

T RƯỜNG ĐẠI H ọ c KHOA H ọ c XÃ HỘI VÀ NHÂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

T RƯỜNG ĐẠI H ọ c KHOA H ọ c XÃ HỘI VÀ NHÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận v ăn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡcho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫntrong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Học viên thực hiện

Malada Ekkhamphan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Đặc điểm của hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt và tiếngThái Lan” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sauhai năm theo học chương trình cao học khoa Ngôn ngữ học tại Trường Đạihọc Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lờiđầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến GS TS Nguyễn Văn Khangthuộc Viện Ngôn ngữ học Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này Ngoài ra, tôi xinchân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Ngôn ngữ học tại Trường Đạihọc Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã đó nggóp những ý kiến quý báu cho luận văn

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn khoa Ngôn ngữ học, Trường Đạihọc Khoa học Xã hội và Nhân văn, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tạiTrường Đ ại học Khoa học Xã hội và Nhân v ăn đã t ạo điều kiện và thời giancho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè và gia đình đãluôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khó a học và bài luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Phương pháp nghiên cứu 5

4 Đối tương, phạm vi nghiên cứu và nguồn tư liệu 5

5 Ý nghĩa lý luận và thực ti ễn của luận văn 6

6 C ấu trúc luận v ăn 6

c hương 1: T Ổ NG Q UAN T ÌNH HÌNH NGHIÊ N c ỨU VÀ c Ơ s Ở L Ý THUYÉ T LIÊ N Q UAN ĐÉ N ĐẺ TÀI LUẬN VĂN 7

1.1 T ổ ng quan tình hình nghiên cứu 7 1.1.1 Tổng q uant ìnhh ình ngh iên cứu V iết tắt trên th ế gi ới 7 1.1.2 Tổng quan tìnhh ình nghiên cứuV iết tắt tiếng Việt 9 1.1.3 Tổng quan tìnhhình nghiên cứuV iết tắt tiếng Thái Lan 13 1.2 Cơ sở lýthuyết 21

T 21 1.2.2 23 TIẺ U KÉ T CHƯƠNG 1 25

c hương 2: KHẢO SÁT HIỆ N TƯỢNG VIÉ T TẮT TRONG TIÉ NG VIỆ T VÀ TIÉ NG THÁI LAN (TRÊ N BÁO ONLINE THAIRATH) 26

2.1 Giới hạn khảo sát 26

2.2 Khảo sát hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt trên báo VNEXPRESS (https://vnexpress.net/) 27

2.2.1 Đặc điểm h ình thành h iện tượng Viết tắt trong tiếng Việt trên VNExpress 27

2.2.2 Đặc điểm cẩu tạo chữ của hiện tượng V iết tắt trong tiếng Việt trên VnExpress 30

Trang 6

2.2.3 Đặc điểm V ề cách V iết của hiện tượng V ịết tắt trong tiếng Vìệt

trên VnExpress 34

2.2.4 Đặc điểm V ề cách đọc 40

2.3 Khảo sát hiện tượng viết tắt trong tiếng Thái trên báo THAIRAT (https://www.thairath.co.th) 42

2.3.1 Đặc điểm h ình thành h iện tượng V iết tắt trong tiếng Thái Lan trên báo Thairat 42

2.3.2 Đặc điểm cẩu tạo chữ của hiện tượng V iết tắt trong tiếng Thái o T o 44

2.3.3 Đặc đi ểm cá ch V i ết của h i ện tượng V iết tắt trong ti ếng Th á i Lan trên báo online Thairat 51

2.3.4 Đ o T o o Thairat 53

TIẺ u KÉ T CHƯƠNG 2 57

c hương 3: s o SÁNH HIỆ N TƯỢNG VIÉ T TẮT TRONG TIÉ NG VIỆ T VÀ TIÉ NG THÁI LAN 58

3.1 Những đặc điểm giống nhau và khác nhau 58

3.1.1 Đ o 58

3.1.2 Đặc điểm giổng nhau Và khác nhau Về cách V iết 59 3.1.3 Đặc đi ểmgi ổngn h a u Và Và kh á c n h a u V ề cách đọ c 61 3.2 Một số nhân tố chi phối 62

3.2.1. 62 3.2.2 Nhân tổ V ề Văn hoá - xã hội 65

TIẺ u KÉ T CHƯƠNG 3 68

KÉ T LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngôn ngữ nào cũng có hiện tượng viết tắt Những năm gần đây,hiện tượng viết tắt càng ngày càng nhiều, càng ngày càng có sự pháttriển nhanh và có nhiều cách viết khác nhau Vì thế, nếu như người sửdụng ngôn ngữ không hiểu chữ viết tắt thì sẽ rất khó nhận diện và hiểuđược nội dung của chữ viết tắt Hiện tượn g viết tắt rất đa d ạng với nhiềucách viết tắt cho một từ ngữ Nhất là hiện nay, khi báo mạng xuất hiệnthì hiện tượng viết tắt xuất hiện ngày một nhiều Do đặc điểm của từmgngôn ngữ nên bên cạnh những kiểu viết tắt mang tính chung cho mọingôn ngữ thì mỗi ngôn ngữ lại có kiểu viết tắt riêng Vì thế, trong phạm

vi của luận văn này, chúng tôi tiến hành khảo sát ‘‘Đặc điểm của hiện

tượng V iết tắt trong tiếng Việt và tiếng Thái Lan ’’ nhằm chỉ ra những đặc

điểm chung và đ c điểm riêng gi a chúng

2 Mụ c đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 9

- So sánh hiện tượng viết tắt gi ữa tiếng Thái và tiếng Việt, chỉ ra

sự tương đồng và khác biệt giữa chúng

3 p hương p háp nghiên cứu

Để c ó thể triển khai đề tài, luận văn sử dụng những phương pháp vàthủ pháp như sau:

Phươngpháp thống kê, phân loạị: Phương pháp này được dùng để

khảo sát, thống kê và phân loại hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt và tiếngThái Lan trên một số báo online

Phương pháp mịêu tả ngôn ngữ học: Phương pháp này dùng để

miêu tả đặc điểm của mỗi ngôn ngữ liên quan đến hiện tượng viết tắt

Phươngpháp so sánh và đốị chịếu: Phương pháp này dùng để so

sánh và đối chiếu đ c điểm của hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt vàtiếng Thái Lan

4 Đối tương, p hạ m vi nghiên cứu và ngu ồ n tư liệu

4.1 Đ ối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu luận văn là hiện tượng các hiện tượng viết tắttrên báo online của Việt Nam và Thái Lan

4.2 p hạ m vi nghiên cứu

Phạm vi khảo sát luận văn là qua một số báo online bằng tiếng Việt ởViệt Nam là VnExpress (https://vnexpress net/) và bằng tiếng Thái Lan ởThái Lan là Thairath (https://www.thairath.co.th/home)

Lí do lựa chọn: Đây là báo online c ó số lượng truy cập nhiều nhất cảhai bên đất nước Thái Lan và Việt Nam Do trong mỗi tờ báo online này,

c ó nhiều chuyên mục khác nhau nên chúng tôi chỉ khảo sát ba chuyên mụclà: 1 ) thể thao 2) kinh tế và 3) thế giới

Trang 10

4.3 Ngu ồ n tư liệu

Các hiện tượng viết tắt trên báo Online bằng tiếng Việt ở ViệtNam trên báo VnExpress (https://vnexpress.net/) và bằng tiếng Thái Lantrên báo Thairath (https://www.thairath.co.th/home) từ ngày 1 tháng 10năm 2018 đến ngày 30 tháng 4 năm 2019

5 Ý nghĩa lý luận và thực ti ễn c ủ a luận văn

5.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn gó p phần vào nghiên cứu hiện tượng viết tắt của ngônngữ mà cụ thể là tiếng Việt và tiếng Thái Lan Việc sử dụng viết tắt của haingôn ngữ là một hiện tượng không mới nhưng sự phổ biến và mức độ ảnhhường của chúng càng ngày càng phát triển rộng trong xã hội

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn trước hết giúp chongười sử dụng tiếng Thái Lan và tiếng Việt c thể th y được đ c điểm hiệntượng viết tắt; đồng thời g ó p phần nâng cao chất lượng sử dụng ngôn ngữcủa các báo online này

6 c ấu t rú c luận văn

Luận v ăn ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu thamkhảo và Phụ lục, được c ấu trúc thành 3 chương:

Chương 1 : T ổ ng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 2: Khảo sát hiện tương viết tắt trong tiếng Việt và tiếng TháiLan (trên một số báo online)

Chương 3: So sánh hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt và tiếngThái Lan

Trang 11

c hương 1:

T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊ N cứu VÀ c Ơ SỞ UÝ

THUYÉ T UIÊ N QUAN ĐÉ N ĐẺ TÀI UUẬN VĂN

1.1 Tổng q uan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu viết tắt trên thế giới

Ngày nay, hiện tượng viết tắt không còn là một vấn đề mới trong giớinghiên cứu ngôn ngữ học thế giới Đề tài này đã được nhiều nhà nghiêncứu theo đuổ i, khảo sát và tìm hiểu khá toàn diện trên nhiều mặt

Các công trình nghiên cứu về hiện tượng chữ tắt trong tiếng Nga rađời khá sớm và ngày một phát triển, có rất nhiều nghiên cứu đáng chú ý vềlĩnh vực ngôn ngữ này; đáng chú ý phải kể đến các công trình củaLepcoxkaia C.A (1960), Alecxêep D.I (1979), Moghilepxki R.I (1983),Lopachin V.V (1990) Theo Lopachin V.V (1990), chữ tắt thường đượcghép từ những thành tố của một từ ghép nguyên gốc ho ặc là một danh từđược rút gọn từ một cụm từ ngữ ban đầu Trong tiếng Nga, c ó sáu kiểu c ấutạo chữ tắt khác nhau:

- Chữ tắt gồm các phụ âm đầu từ

- Chữ tắt gồm các bộ phận đầu từ

- Chữ tắt gồm các bộ phận đầu từ kết hợp với các chữ tắt các đầu

từ khác

- Chữ tắt gồm các bộ phận đầu từ kết hợp với từ đầy đủ

- Chữ tắt gồm các bộ phận đầu từ kết hợp với danh từ đã đổ i cách

- Chữ tắt gồm các bộ phận đầu của từ thứ nhất kết hợp với phần đầu

và phần cuối của t thứ hai ho c với phần cuối của t thứ hai

Trong các công trình nghiên cứu về hiện tượng chữ tắt tiếng Anh ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới, đã đưa ra các quan điểm nghiên cứu về

Trang 12

-hiện tượng viết tắt Theo John Algeo 1 , hiện tượng tắt ngữ

dựa vào đặc điểm hình thái học của ngôn ngữ, theo đó, c ó một số quy tắc

chính tả như sau:

a Initialism: Quy tắc viết chữ cái đầu Ví dụ:

DC là viết tắt của từ District of Columbus.

b Acronysm: Quy tắc tạo từ bằng các chữ cái đầu của từ ho ặc rút

ngắn t Ví dụ:

Prof viết tắt của Professor (giáo sư).

Vet viết tắt của veterinarian (bác sĩ thú y)

Đối với hình thái rút ngắn từ, một từ c ó thể lược bớt một ho ặc mộtvài hình vị của nó nhưng những hình vị còn l ại vẫn phải đảm bảo chuyểntải được phạm vi ngữ nghĩa gốc của từ Ví dụ:

Parachute (dù) được rút ngắn từ các từ paradoctor, paraglider và paratrooper.

Tương tự như vậy, một số từ ghép c ó thể bị cắt bỏ một bộ phận (từđơn) nhưng nghĩa vẫn không thay đổ i Ví dụ:

Jet (máy bay phản lực) là từ rút gọn của từ jet plane.

c Blends: Quy tắc pha trộn Với các từ tắt được t ạo nên từ quy tắc

này, phần đầu của t tắt s là phần đầu của một t và phần cuối của t tắt

s ẽ là phần cuối của một từ khác Những từ tắt này thường mang ý nghĩa kếthợp của hai t gốc t o ra n Ví dụ:

brunch (bữa sáng kết hợp bữa trưa), được rút gọn từ hai từ breakfast

(bữa sáng) và lunch (bữa trưa)

B ên c ạnh đó, trong trường hợp từ tắt c ó nguồn gốc là một từ ghép,từ

tắt s ẽ được c ấu tạo bằng cách lược bỏ phần cuối của mỗi từ đơn trong từghép đ Ví dụ:

1 Garland Cannon (1989) English abbreviation and acronyms in recent new - words Distionaries,

American Speech, 64: 99-127.

Trang 13

sitcom (phim hài ngắn): kết hợp của từ situation (tình huống) và từ comedy (hài kịch)

Những nghiên cứu trên cho thấy sự quan tâm sâu sắc của các nhànghiên cứu về hiện tượng chữ tắt Hiện c ó các quan điểm khác nhau về hiệntượng này, chẳng hạn: c ó ý kiến cho rằng, chữ tắt chỉ là một hiện tượngnhất thời, không c ó tính lâu dài trong ngôn ngữ; c ó ý kiến l ại khẳng địnhrằng, chữ tắt là một phương thức c ấu tạo từ vựng quan trọng ho ặc là mộtđơn vị định danh đặc biệt Tuy nhiên, t ất cả các tác giả đều c ó một điểmchung là cần phải nghiên cứu về hiện tượng tắt

Xung quanh hiện tượng tắt tuy còn c ó những cách nhìn khác nhau,

nhưng hầu hết các tác giả đều đồng ý với quan niệm rằng, chữ tắt là một

phương thức cẩu tạo từ và hoàn toàn có thề xác định được các đặc trưng

cú pháp và các t ỉnh chẩt từ vựng của ch úng Vì thế cần phải nghiên cứu

chúng , trong đó c ó cả công việc chuẩn hóa từ tắt

1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu viết tắt tiếng Việt

Trong tiếng Việt, hiện tượng ch tắt đ phần nào gây ra nh ng khkhăn trong việc giao tiếp của người Việt trong xã hội Lí do là vì, tiếng Việt

là một ngôn ng c hiện tượng viết tắt r t phong phú và đa d ng, thêm vào

đó, l ại chưa đồng nhất tạo thành chuẩn và thường không được đề cập đếntrong chương trình giảng d y

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu khoa học về hiện tượng chữtắt xu t hiện muộn hơn so với một số công trình ngôn ng học khác trênthế giới Trong nghiên cứu của mình năm 1 996, tác giả Nguyễn HoàngThanh đã tóm tắt tình hình nhiên cứu về con đường hình thành các nghiêncứu về hiện tượng chữ tắt của các nhà nghiên cứu Việt Nam Theo đó , cácnhà ngôn ngữ học như Nguyễn Văn Tu, Nguyễ n Kim Thản, Nguyễ n Trọng

B áu, Nguyễ n Đức Dân đã c ó các công trình nghiên cứu về chữ tắttrong

Trang 14

những n ăm 70 của thế kỉ XX, khi mà hiện tượng viết tắt còn chưa

quy tắc ho ạt động của chữ tắt

Các nghiên cứu đã đưa ra quan điểm của các tác giả về việc phân

lo ại về hình thức c ấu tạo của chữ tắt dựa theo một số tiêu chí sau đây:

- Ph ân ch ia th e o ch ức n ăng h oặc phạm V ị sử dụng: Dựa theo

chức

năng của chữ tắt, các nhà nghiên cứu đã phân loại chữ tắt thành 2 lo ại là từ

nó i tắt (những từ tắt c ó thể sử dụng được trong cả văn nó i và khi đọc) vàdạng tắt từ vựng, hay dạng tắt từ vựng và dạng tắt chữ viết hay văn bản(nh ng ch tắt chỉ c thể được sử dụng trong v n viết) Ngoài ra, trongtrường hợp việc viết tắt chỉ là biện pháp ghi nhanh hay nói nhanh và c ó tính

cá nhân thì các tác giả không phân lo i d ng của chúng

về loại h ình: Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng B áu đã chỉ ra

nh ng điểm giống và khác gi hai d ng tắt là d (d ng tắt chỉ

dùng để viết) và dạng tắt từ Vựng (dạng tắt c ó thể sử dụng để cả đọc và

viết)

Dạng tắt từ Vựng c ó thể được coi là một dạng đơn vị từ ngữ mới với

vai trò trọng tâm là để định danh Những từ này, xét trên một vài gó c độ,đôi khi còn c ó nhiều điểm tốt hơn so với các cụm từ gốc Ví dụ:

UNESCO (T ổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc):The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)

APEC (Di ễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái B ình Dương): Pacitìc Economic Cooperation)

Trang 15

Asia-ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á): Association of SouthEast Asian Nations),

-Về ngu ồn gốc cẩu tạo: Cũng theo tác giả Nguy ễ n Trọng B áu, d ạng

tắt cũng c ó lo ại từ ghép các chữ cái đầu âm tiết, mỗi chữ cái đều được âmtiết hó a và thường không dài quá ba chữ cái Những từ tắt này c ó thể đọcrời mà không cần ghép nối phụ âm hay nguyên âm Tuy nhiên, tiêu chuẩnnày c ó một nhược điểm Đó là, nếu chỉ dựa theo tiêu chí này thì chữ tắt nàocũng là dạng tắt từ vựng vì chữ cái nào cũng c ó thể được âm tiết hó a

Tác giả Trần Ngọc Thêm quan tâm nhiều hơn đến các chữ tắt tiếngViệt c ó nguồn gốc từ tiếng nước ngoài Theo đó, chữ tắt được chia làm hai

dạng: từ tắt vay mượn và từ tắt có nguồn gốc vay mượn Tuy vậy, chính tác

giả cũng nhận thấy sự bất thỏa đáng trong cách phân chia này vì việc vaymượn các từ tắt thường tuân theo một số nguyên tắc khách quan nhất định,không ai có thể tự ý thực hiện Vì thế, ông cho rằng, đối với chữ tắt đọctheo âm tiết hay đọc theo ch cái đều thích hợp

Về các nghiên cứu liên quan đến từ tắt trong ngành kinh tế, tácgiả Nguy ễ n Đức Dân cũng nhận thấy hệ thống chữ tắt chưa có những

bộ nguyên tắc nh t định Vì thế, bên c nh nh ng cái tên tắt r t hay vàhợp lý thì còn có nhiều cái tên khó hiểu, chưa đáp ứng được nhu cầu sửdụng ng cũng chỉ ra các điểm yếu trong hệ thống tên tắt trong ngànhkinh tế là còn dài dòng, chưa thống nhất và chưa đầy đủ trong việc thựchiện chức năng định danh của ngôn ngữ Ông phân loại chữ tắt dựa trênkhía c nh âm thanh:

- Tên tắt không chú ý tới âm: Lấy chữ cái đầu trong các âm ghéplại Việc này có ưu điểm lớn là ngắn gọn nhưng cũng có nhược điểm làkhó đọc Hầu hết các tên tắt ở d ạng này đều là từ vay mượn từ tiếngnước ngoài

Trang 16

- Tên tắt ch ủ ý tới âm: Loại này được chia nhỏ thành 3 dạng:

+ Loại phụ âm đầu và phần vần

+ Lo ại bỏ các thanh điệu, chuyển các chữ không c ó trong bảng chữ

cái tiếng Anh như ô , ơ, ư, thành các chữ c ó trong tiếng Anh.

+ Lo ại chuyển các phụ âm ghép (tr, ph, ) thành các phụ âm khác nhưf,s,

-Tên tắt nhập âm, cả phụ âm lân nguyên âm Ví dụ: Vi thành Wi.

-Tên tắt ch ủ ý tới nghĩa: gợi đến tên nguyên gốc qua tên tắt Ví dụ:

XUNHASAB A là viết tắt của từ Tổng công ty Xuẩt nhập khẩu sách báo.

Nguyễn Đức Dân đã phân loại các chữ tắt thành tắt nói, tắt V iết và tắt

nói vừa là tắt V iết Ông cũng phân lo ại chữ tắt thành 3 dạng:

-Abbreviation: Sự viết tắt chỉ liên quan đến một từ Ví dụ:

Professor (Giáo sư) chuyển thành Prof.

hour (giờ) chuyển thành h.

Tuy nhiên, cách viết này c ó một nhược điểm là việc viết tắt khôngthống nhất s ẽ rút gọn còn một hay nhiều chữ cái Ví dụ, nó c ó thể c ó nhiều

chữ cái như trong trường hợp từ Prof (professor) , kg (kilogram), nhưng cũng c ó thể chỉ c ó một chữ cái trong trường hợp h (hour) hay V(Volt),

- Initial: Viết tắt sử dụng các chữ cái đầu tiên của mỗi từ hoặc mỗi tiếng Ví dụ: VAC (Vườn - Ao - Chuồng) hay BCT (Bộ Chính trị),

- Acronym: Giữ lại phần đầu hoặc âm tiết đầu có mỗi từ trong cụm

Trang 17

nghĩa của tên tắt các cơ quan xuất nhập khẩu Việt Nam, đáng chú ý phải kểđến nghiên cứu của tác giả Mai Xuân Huy và Nguyễ n Hoài Theo hai tác

Trang 18

giả, tên tắt của các cơ quan không nhất thiết phải dựa theo các

quan trong việc hình thành

1.1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu viết tắt tiếng Thái Lan

Các công trình nghiên cứu để biên soạn một cuốn từ điển từ viết tắt

và xây dựng một hệ thống những quy tắc viết tắt tiếng Thái đ ã được Việnnghiên cứu hoàng gia Thái Lan (tiếng Thái là “5™ùíaí<»tatiwu”: Office ofthe

Royal Society) nghiên cứu tỉ mỉ và tổ chức thành một bộ quy tắc cách viếttắt thống nh t

Viện nghiên cứu Hoàng gia Thái Lan (Office of the Royal Society),trong tiếng Thái là “^Tftum^uãmu”/râ:t cha ban dit ta ya sà thă :n/Trong đó, từ “^Tftùm^ffi” /râ:t cha ban dit/ dùng chỉ những nhà nghiêncứu c ó năng, được bổ nhiệm và lựa chọn bởi Hội đồng Viện nghiên cứuhoàng gia Thái Lan Viện c ó nhiệm vụ và chức năng tìm hiểu, nghiên cứu,xây dựng từ điện, sáng tạo thuật ngữ và đặt ra những quy tắc liên quan đếnviệc sử dụng ngôn ngữ Thái Lan

Tháng 8 n ăm 1 982, Viện nghiên cứu Hoàng gia Thái Lan đ ã thấyđược tầm quan trọng của hiện tượng viết tắt, nên bắt đầu nghiên cứu và tạo

ra quy tắc để viết tắt cho thống nhất Cho đến năm 1 984, hệ thống quy tắcviết tắt trong tiếng Thái đầu tiên ra đời do giáo sư tiến sĩ Prasert NaNakorn làm chủ tịch ủy ban nghiên cứu Trong đó bao gồm 1 0 quy tắcđược quy định cụ thể như sau:

1/Dùng ch ữ cá ị đầu của từ

Dùng chữ cái đầu của từ (bao gồm từ đơn âm và đa âm tiết) để tạo rachữ và viết dấu chấm phía sau chữ viết tắt như ví dụ minh họa dưới đây

Trang 19

B ảng 1.1 : B ảng ví dụ các chữ cái viết tắt theo quy tắc dùng chữ cái đầu từ

TT Từ đầy đủ tro ng tiếng Th ái Nghĩa ti ếng Việt c hữ tắt

Từ “ invr /bàt/ là từ một âm t, “ &3WW” /tcaq wàt/,

bon/, “ ánưia” /?am phv :/ là những từ c ó 2 âm tiết và từ "tílítoĩlMĩử'

/sà:t tra: tca:n/ là từ đa âm tiết Những từ này c ó quy tắc viết tắt là: dùngmột chữ cái đầu và viết dấu chấm ở phía sau con chữ đó

Tuy nhiên, quy định dùng chữ cái đầu của từ để viết tắt vẫn gây

nhầm lẫn các chữ viết tắt Ví dụ từ “rìwa /tam bon/ và từ TĨ-39 /tam

nếu cả hai từ chỉ dùng chữ cái đầu của từ để viết tắt theo quy định, chữ viết

tắt đều là “w ” Người đọc phải xem trường hợp câu mới biết nghĩa Vì

1) Từ “ riTSH” [tam - ru:à:t] (công an) viết tắt là “Wĩ ”, dùng chữ

cái đầu cả hai âm tiết để viết tắt và viết dấu chấm ở phía sau Nếu từ này

Trang 20

chỉ dùng một chữ cái đầu của âm tiết đầu s ẽ nhầm lẫn với từ "^ìUfí"

Từ tìiiìiì [Sà-màt] là các từ ghép có nguồn gốc tiếng Pali ghép với

tiếng Phạn Gồm ít nhất là hai tiếng hoặc hai từ t ạo thành và mang nghĩa

mới Được coi là một từ mới Khi viết tắt ch ỉ dùng m ộ t ch ữ cá ị đầu của

từ

để V ị ết tắt và V ị ết dẩu ch ẩm ở p h ỉa sa u con ch ữ đó Ví dụ:

“IMnĩVIUlểía” [ma - hă - vìt - thá - ya: - laj] dịch sang tiếng Việt

là ‘‘trường đạị học ’’, là từ ghép bắt nguồn từ tiếng Pali ghép với tiếng

Ph n, gồm c ba t , sáu âm tiết ghép với nhau Khi viết tắt s d ng ch cái

đầu tiên của từ, viết là 'U.

3/Từ ghép thông thường dùng môị chữ cái đầu của từ

Trang 21

Từ ghép là được tạo thành có hơn hai âm tiết/từ c ó nghĩa, ví dụ :

“tf]Ĩ3Jti”[chuá: - mo:y] nghĩa là giờ hoặc tiếng, mỗi âm tiết/từ đều

c ó nghĩa, c ó thể viết tắt bằng chữ cái đầu của mỗi từ thành w.

Trong từ “Ĩ54Í5tm” [rop - ri : a : n] (trường học), Ĩ54 [rop] và 'hiu

hai từ đơn được ghép với nhau Mỗi từ/âm tiết khi tách ra đều có nghĩa; vì

Trang 22

vậy, khi viết tắt, sẽ viết bằng chữ cái đầu của mỗi từ, là “ 55.”

phù hợp nhất

4/ Từ ghép thồng thường nhiều hơn 4 từ/âm tiết ghép nhau, dùng phụ

âm đầu của từ ghép chỉnh để V iết chữ tắt

Nếu từ ghép c ó từ/âm tiết nhiều hơn 4 âm tiết/từ c ó thể lựa chọn phụâm

đầu của từ ghép chính để viết, tuy nhiên không thể viết tắt dài hơn 4 chữ cái Chẳng hạn như:

lĩìííííiìíiníUimTìiííì^ìlTininííí-iìiiíhvìã /săm — nák - ya:n — kha — na — kam —

ma - ka:n - pra - thom - ma - suik - sa - hè:y - chá:t/ gồm 1 5 âm tiết, 3

từ chính là:

1 ãnun^nu /săm - nák - ya:n/là cơ quan, văn phòng

2 POtn^urmrmiGtmi^nm /kha na kam ma ka:npra

-thom - ma - suik - sa/ là Vụ giáo dục tiểu học

3 uL^n^ /hè:y - chá:t/ là quốc gia

Đây là tên của cơ quan c ó nhiệm vụ giống với Vụ Giáo dục Tiểu họccủa Việt Nam Tên cơ quan này được viết tắt thành “ãd^.”, lựa chọn phụ

âm đầu của từ ghép chính ghép với nhau chữ ã là đại điện của từ ãnun^nu

Trang 23

(văn phòng), 11 là đại diện của từ iG-Cill (tiểu học) còn chữ 'L là đại diệncủa từ 'Ln^ (quốc gia)

5/D ùng ch ữ cá i của âm ti ết th ứ 2,3, 4 của từ ghép ch ỉn h

Trang 24

Như đã nó i trên, trong quy tắc thứ tư Nếu lựa chọn chữ cái đầu của

từ ghép chính c ó thể nhầm lẫn với các từ khác có âm tương tự thì cần lấyphụ âm thứ hai của âm vị/từ để viết tắt Ví dụ:

N5Z5-iw-mufi /phrá - râ :t - cha - kam - not/tiếng Anh là emergencydecree, là sắc lệnh khẩn N5Z5'iOTqMQfì'i /phrá - râ : t - cha - krìt - sa -

tiếng Anh là decree, là sắc lệnh Hai từ trên, C ó 3 từ ghép nhau là một từghép Mỗi từ mang nghĩa Nếu lựa chọn phụ âm đầu củatừ ghép chính sẽnhầm lẫn với nhau Theo quy định của Viện nghiên cứu Hoàng gia Thái

Lan đã đưa ra một quy định thứ năm là Nếu ch ỉ dùng chữ cái đầu của từ để

V iết tắt gây nhầm lẫn V ới từ khác, có thể dùng chữ cái của âm tiết thứ 2,3,4 của từ ghép ch ỉn h để V i ết tắt Vì vậy, từ “nìzTiìífìfÚpi

- chá - krìt - sà - di : - ka] sẽ lấy phụ âm thứ hai của âm vị/từ để viết tắtthành K5.Q còn từ “ M^HMrìlMUA” [phrá - râ : t - cha - kam - not] s ẽdùng

phụ âm đầu của âm vị/từ để viết tắt thành Kĩ.f)

6/Viết tắt phụ âm thật như MW Ma

Phụ âm trong tiếng Thái c ó phụ âm thật và phụ âm không thật Trong

thường hợp phụ âm không thật là những chữ “M” (h) ghép với những phụ

Trang 25

Từ đó c ó âm vị/từ cuối cùng có phụ âm dẫn, là chữ M (h) dẫn w (j),nhưng khi phát âm, không phát âm chữM (h) mà phát âm chỉ chữ cái w (j),nên khi viết tắt s ẽ viết thành ưiw., không viết là ưiM.

7/Viết tắt phụ âm ghép thật

Trang 26

Trong trường hợp phụ âm ghép thật, chỉ lấy phụ âm đầu tiền của âmvị/từ để viết tắt Ví dụ:

Jszfìifíwùí?)5 /prà? ka:t sa ni: ja bàt/gi ấy chứng chỉ Từ này c ó phụâm

ghép thật là hai chữ cái J (p) ghép với 5 (r) Khi phát âm thì phát âm cả haichữ là /pr/ Tuy nhiên, khi viết tắt thì chỉ lấy một chữ cái đầu của âm vị/ từ

ÍUH1UU /me: să jon/ = rn.ti (tháng năm)

Sqmtm /mí thù na: jon/ = s.ti (tháng sáu)

ĩmẴW (Telephone) = ĩm (Tel.)

9/Cách V iết dấu chẩm trong chữ tắt

Chữ tắt phải có chấm sau từ viết tắt Chữ tắt có hai chữ cái trởlên, phải viết dấu chấm ở sau cụm chữ viết tắt Với những chữ tắt đãđược dùng lâu và phổ biến như rỊflỉfoĩin = Kfl.(thời đại Phật giáo),ÍUHIUU = IM.U.(tháng Năm), ũrmiuu = s.u (tháng Sáu) thì có thể dùng

d u ch m ở phía sau t ng ch

10/Cá ch V i ết dấu cách

Cách một kí tự trước từ viết tắt: Trong tiếng Thái, các từtrong một câu s được viết liền nhau mà không c d u cách Tuy nhiên,nếu trong câu sử dụng từ viết tắt, người viết phải cách ra một kí tựtrước t viết tắt đ

Ví dụ câu 1:

Trang 27

“QUUiTKỡỉ^mitỏỉđMya^amxunsớtõaụsưi’’ (Hụm nay, chỳng

ta s ẽ nghiờn cứu lịch sử của quận Phra Nakhon Si Ayutthaya )

Vớ dụ cõu 2:

‘‘MíWnvMQxaiMUMmitl^vmU (Thống đốc B angkok s ẽ trực

tiếp gặp gỡ người dõn )

Cỏch một kớ tự giữa hai từ viết tắt: Nếu cú hai từ tắt liền nhau, phảicỏch một kớ tự giữa chỳng Vớ dụ eiviĩấvaeuiĩTĨuuM ‘Vớỡ đỡ

(Giảng viờn dạychỳng tụi hụm nay là phú giỏo sư tiến sĩ.) Như đó giải thớch từ trước, trongtiếng Thỏi, cỏc từ trong một cõu s ẽ được viết liền nhau mà khụng c ú dấucỏch Tuy nhiờn, nếu c hai t viết tắt liền nhau trong một cõu, cỏc t nàycần được cỏch nhau một khoảng trống bằng một kớ tự

Cỏ ch đọ c ch ữ tắt.

Cỏch đọc chữ tắt phải đọc cả từ đầy đủ Ngo ại trừ :

+Từ đầy đủ của chữ tắt rất dài

Trang 28

s ẽđọc từng chữ cái là ko - pho /ko : - ph 0 :/

Ngoài các quy tắc đã được xác định để viết tắt theo một kiểu thốngnhất của Viện nghiên cứu Hoàng gia Thái Lan, vẫn còn một số người quan

Trang 29

tâm vấn để này và tập hợp chữ viết tắt thành từ điển như

Kamala Nakasiri đã nghiên cứu về hiện tượng chữ tắt trong tiếngThái Nghiên cứu này c ó mục đích là tìm hiểu và phân tích cấu tạo từ chữtắt và tìm hiểu ý nghĩa của từ bằng phương pháp hình thái học(morphology) và phân tích thành tố (componential analysis) Kết quảnghiên cứu chỉ ra những hiện tượng và khái niệm như sau:

ỗnastỈQ /?àk svn jo~:/ là hiện tượng chữ tắt: Quy tắc viết một số chữcái của âm tiết hoặc từ để viết thay từ đầy đủ đó, hay được gọi làAbbreviations như trong tiếng Anh

ÂitÌQ /kham jo~:/ là hiện tượng từ tắt : Quy tắc lấy chữ cái đầu tiêncủa

2iâu4 I^ư§3^4d.(2536).dn^a.nntíhấýìnqtí = Abbreviations nwwi: ri^unSnm

3 d^am wtwm£.(2553).fhfíwrífíhtiawhWĩuwMđ = Medical vocabulary &

abbreviation

(MMÁaỉ™ 5 tiĩuti^aỉ™2.) nwwi

4 rôuiaa tmsui^ wn5utíw§, rôuiaa aq^^nS nayma, riuĩmƯN úunua

WUSI^§(2554) AWW1 đmtiuaamia^rmriư^ :

5 Asst Prof Kamala Nakasiri (1993) ưụHtirnđ^m^nrm láyn 5 AWW1 : ynnẵnunãuiaưí^tínđí^

Trang 30

âm tiết hoặc từ viết liền nhau và có thể đọc tắt ngữ đó thành từ mới Ví dụUfìfl /ke :t/ là từ GATT trong tiếng Anh, íívlnế /fè :k/ là chữ tắt của từ FAXtrong tiếng Anh; coi hiện tượng này là Acronyms.

Trang 31

Hiện tượng chữ tắt trong tiếng Thái khác với hiện tượng chữ tắt trongtiếng Anh Chữ tắt trong tiếng Thái không thể đọc thành từ vì sự khác biệt vềcấu trúc âm tiết giữa tiếng Thái và tiếng Anh Từ lo ại trong bài nghiên cứuphần lớn là danh từ trong khi những từ loại khác có số lượng khá ít Ví dụ:

Í0ưw (Suspension), 0|JJÍ) (Electronic mail), íívlíN (facsimiletransmission)

B ình thường chữ tắt trong tiếng Thái là:

1) Tên của cơ quan, v ăn phòng, Chính phủ quốc gia và toàn cầu, các

ủy ban khu vực tư nhân;

2) Thuật ngữ, từ ngữ chuyên môn;

3) Về kinh tế, tài chính, thương mại, hợp tác chính trị và thương mạiquốc tế

4) Quản lý và chính trị

Tuy nhiên, những trường hợp như từ SS5 (B B C) có thể được hiểu là

ĩUTOnn^mvrni&ổrn^B angkok B ank of Commerce) ho ặc B ritish Broadcasting

Corporation Vì vậy, người sử dụng ngôn ngữ phải xem xét từng trườnghợp cụ thể để sử dụng cho chính xác

Trang 32

âm đầu) vừa đứng ở cuối âm tiết (phụ âm cuối) Những phụ âm cuối [p, t,

k, ? ] là phụ âm tắc (tắc chết), gọi là “Khăm Tai”, còn các phụ âm cuối khác

Trang 33

thì gọi là “Khăm Pên”, phát âm được hết 5 thanh điệu Còn “Khăm Tai”

hạn chế một số thanh điệu.

Tiếng Thái Lan có cả hệ thống các phụ âm ghép thật, ghép khôngthật và phụ âm dẫn

Phụ âm dẫn là hai phụ âm đầu ghép với nhau trong một từ Khi phát

âm chỉ phát âm phụ âm thứ hai còn phụ âm đầu tiên không phát âm, chỉ dẫnphụ âm thứ hai c ó thể phát âm thanh điệu được năm thanh đầy đủ Vì vậy,phụ âm đầu của âm tiết/từ đó sẽ được gọi là phụ âm dẫn, không phát âm ra Phụ âm dẫn trong tiếng Thái c ó hai chữ cái là chữ M /ho : / và chữ 0 /?o :/

Phụ âm phép là hai chữ cái ghép nhau thành một phụ âm đầu

Trong tiếng Thái được chia thành hai lo i là ụ và ụ

ph ép kh ông th ật.

Phụ âm ghép thật là hai chữ cái ghép nhau thành một phụ âm

đầu Khi phát âm, phát âm cả hai ch cái ghép nhau Trong tiếng Thái c

1 7 phụ âm ghép thật là: nĩ , n ĩ , d ĩ , m, m, na, na, da, wa, m, m, N ĩ, ^a,

và nĩ Ví dụ n ĩ an ỉ a /ki - lo : - kram/ là Kilôgam, d ĩ rud ĩ rii /prà : p - pra :

chế fijmi /krup - thé : p/ (B angkok)

Phụ âm ghép không thật là hai chữ cái ghép nhau thành một phụ âm

đầu Nhưng khi phát âm ra không phát âm hai chữ cái ghép nhau như phụ

âm ghép thật Cách phát âm c ó 2 kiểu;

1) Phát âm thành âm vị khác Ví dụ từ ‘‘ VIĨQU’ ’ /sâ : p/ là từ “biết ’

trong tiếng Việt Phụ âm đầu là chữ “M”/th-/ ghép với chữ “^” /r-/,

khi phát âm s ẽ phát âm thành âm /s/, đó là phụ âm ghép không thật

Ví dụ:

Trang 34

ĩoumhnTỉn-ỉsm^ (Bộ trưởng) /rát - thà - mon - tri : - wă : - ka :n - kra

- su : a : q/ từ /su : a : q/ là chữ 'H /th/ ghép với ĩ /r/ nhưng khi phát

âm

ra l ại thành âm ^ /s/, đó là quy tắc phụ âm ghép giả

2) Ch ỉ phát âm phụ âm đầu khồng phát âm ph ụ âm thứ haị Ví dụ từ

“miasna” (kinh tế) đọc là /sè: t - thà - kìt/ trong từ này có phụ âmghép không thật, chữ “m” /sr/ nhưng khi phát âm chỉ phát âm phụ âmđầu /s/

về từ vựng, hơn một nửa từ vựng tiếng Thái được vay mượn từ tiếng

Khmer c ổ, Pali và Sanskrit (tiếng Phạn), tiếp theo là từ vay mượn của tiếngAnh, Trung, Java - Malay và tiếng Nhật Nhưng từ vay mượn nhập sangtiếng Thái, chắc chẵn đã c ó sự liên quan đến chữ tắt Chữ tắt của tiếng nướcngoài đã du nhập vào tiếng Thái Phần lớn, họ đã phiên âm chữ tắt tiếngnước ngoài sang tiếng Thái chẳng hạn:

mục kinh tế, đăng ngày 29 tháng 1 0 năm 20 1 9 ‘Cì rí” /ji: - di: - phi:/ trong câu trên là chữ tắt dùng chữ Thái để thay từ “GDP” trong tiếng Anh, bằng

cách phiên âm

1.2.2 Khái niệm tắt nổi, viết tắt và chữ tắt

Trong luận án tiến sĩ của Nguy ễ n Hoàng Thanh cho rằng, b ất kỳ ngônngữ nào cũng có thể có hiện tượng tắt và có thể chia hiện tượng tắt thành

tắt n ó ị và tắt vị ết.

Tắt nó ị là một phương thức bỏ các từ hay âm tiết nhằm tiết kiệm sự

phát âm để diễn đạt điều cần giao tiếp trong một ngôn ngữ huống giao tiếpnhất định mà vẫn đảm bảo trọn vẹn nội dung giao tiếp

Trang 35

Tắt v ịết (hay v ịết tắt) là biểu hiện bằng ký tự của hiện tượng tắt trong

ngôn ngữ mà trong đó không nhất thiết phải c ó sự tương đồng giữa chữ viết

Trang 36

và lời nói Khi đ ó, chữ viết tắt trở thành một đơn vị nhất định

gọn hơn mà vẫn đảm bảo được phạm vi ngữ nghĩa của các cấu trúc ngôn

ngữ ban đầu

Khái niệm chữ tắt được hiểu là hình thức tắt bằng chữ viết, tức là tất

cả các d ạng tắt c ó hình thức bằng con chữ Với biểu hiện này, chữ tắt c óthể

chỉ là một chữ cái đầu của âm tiết, có thể là nhiều chữ cái của một âm tiếthay từ không mang tính âm tiết, có thể là một đơn vị gồm nhiều chữ cáiđầu của từ hay âm tiết, có thể là các bộ phần âm tiết tính của các âm tiếthay từ, có thể là âm tiết, c ó thể là từ hoặc c ó thể là sự kết hợp giữa chúngvới nhau Chữ tắt là một hình thể có cấu trúc hình thái và cấu trúc ngữnghĩa đặc biệt, phương thức c ấu tạo cũng rất đặc thù, c ó chức năng làm cáiđại diện cho định danh đầy đủ

Trang 37

T IẺU KÉ T c HƯƠN G 1

Trên thế giới, hiện tượng viết tắt được nhiều nhà nghiêncứu theo đuổ i, khảo sát và tìm hiểu khá toàn diện trên nhiều mặt Việcnghiên cứu, khảo sát và tìm hiểu hiện tượng chữ tắt trong cả tiếng Nga,Anh, Việt Nam và tiếng Thái Lan đều c ó một số điểm tương đồng, chẳnghạn như quy tắc rút ngắn từ, quy tắc viết chữ cái đầu, Theo John Algeo,hiện tượng tắt ngữ (Abbreviation) trong tiếng Anh là dựa vào đặc điểmhình thái học của ngôn ngữ, theo đó, c ó một số quy tắc chính tả như sau:

- Initialism: Quy tắc viết chữ cái đầu

- Acronysm: Quy tắc tạo từ bằng các chữ cái đầu của từ hoặc rútngắn t

- Blends: Quy tắc pha trộn Tuy nhiên, không c ó ngôn ngữ nào giốngnhau hoàn toàn, và sựkhác biệt giữa chúng cũng là một điều phải quan tâm

để khảo sát

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu khoa học về hiện tượng chữtắt xu t hiện muộn hơn so với một số công trình ngôn ng học khác trênthế giới Nhà ngôn ngữ Nguyễn Đức Dân đã tổng kết chữ tắt tiếng Việtthành 3 dạng: Abbreviation: Viết tắt chỉ liên quan đến một từ, Initial: Viếttắt sử dụng các chữ cái đầu tiên của mỗi từ hoặc mỗi tiếng, Acronym: Giữ

l ại phần đầu hoặc âm tiết đầu có mỗi từ trong cụm từ

Về phần tiếng Thái, công trình nghiên cứu chữ tắt trong tiếng Thái

đã được Viện nghiên cứu Hoàng gia Thái Lan (tên tiếng Thái là

“s™ùíaí<ítatiwu”: Office of the Royal Society) nghiên cứu tỉ mỉ và t ổ chứcthành một bộ quy tắc cách viết tắt thống nh t

Tuy nhiên hiện tượng viết tắt tiếng Việt và tiếng Thái Lan trên báoonline vẫn c ó nhiều sự tương đồng và khác biệt để chúng tôi khảo sát vànghiên cứu

Trang 38

Chương 2:

KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG VIÉT TẮT TRONG TI ÉNG VIỆT VÀ T IÉN G THÁI LAN (TRÊN BÁ O THAIRATH

ONLINE)2.1 Giới hạn khả 0 s át

Chúng tôi giới hạn khảo sát ở hai báo Online, một là bằng tiếng Việt

ở Việt Nam là vnexpress (https://vnexpress net/) và hai là bằng tiếng TháiLan ở Thái Lan là thairath (https://www thairath co th/home) Sở dĩ cho haibáo này là vì, theo Similarweb, vnexpress (https://vnexpress net/) vàthairath (https://www thairath co th/home) là báo online c ó người tham giavào đọc nhiều nhất cả hai bên đất nước Thái Lan và Việt Nam similarweb

là một trang web trực tuyến cung c ấp một công cụ duy nhất để kiểm tragiao thông và cả đối thủ c ạnh tranh Công việc này tương tự như công cụgoogle phân tích Trong khi google phân tích nhu cầu đăng ký, lắp đặt IDtrên mẫu nhưng ở đây chúng ta không cần phải c ó đăng ký ho ặc cơ quan c óthẩm quyền truy cập khác Vì vậy, nó s ẽ tự động hiển thị tất cả các dữ liệuliên quan đến giao thông, giao thông Referral, phương tiện truyền thông x ãhội và nhiều hơn nữa Cơ chế của nó là đơn giản như vậy Chỉ cần vào cáctrang web Nhập link mong muốn blog của chúng ta và sau đ nhìn th ynhững hình ảnh đồ họa toàn của blog toàn bộ nền của chúng ta

Tuy nhiên, vì trên cả hai tờ báo này c r t nhiều chuyên mục và trongmỗi chuyên mục đều c ó hiện tượng viết tắt, cho nên, chúng tôi chỉ tậptrung thống kê hiện tượng viết tắt ở 3 chuyên mục là: 1 ) thể thao, 2) kinh

tế và 3) thế giới

Trang 39

1 Khả 0 sát hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt trên b áo Vnexpress (https://vnexpress.net/)

2.2.1 Đặc điểm hình thành hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt trên Vnexpress

Xét từ nguồn gốc, hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt trên Vnexpressgồm hai loại, loại của tiếng Việt và một loại từ tiếng nước ngoài ( chủ yếu

là tiếng Anh) Thống kê từ ba chuyên mục “tin thế giới”, “tin kinh tế”, “tinthể thao” cho thấy, các từ ngữ tắt của tiếng Anh nhiều hơn rất nhiều so vớicác từ tắt tiếng Việt C ó thể hình dung bằng bảng dưới đây:

B ảng 2.1: Các hình thành chữ tắt trong tiếng Việt trên báo online Vnexpress

- GTVT = Giao thông vận tải

- HĐBA = Hội đồng B ảo an

- HĐBA LHQ = Hội đồng B ảo an LiênHiệp Quốc

- TTXVN = Thông tấn xã Việt NamChữ tắt du nhập

tiếng nước ngoài

164 - GNA = Government of National Accord

- UAE = United Arab Emirates

- SPA = Supreme People's Assembly

- BRI = Belt and Road Initiative

Trang 40

- TNHH = Công ty trách nhiệm hữu hạn

- NDT = Nhân dân tệ

- PTG = Phan Thiết GamexcoChữ tắt du nhập

tiếng nước ngoài

112 - Vietsovpetro = Soviet Union

7 CĐV = C ổ động viên

TP HCM = Thành phố Hồ Chí MinhVĐV = Vận động viên

T ổ ng cục TDTT = T ổ ng cục Thể dục thểthao

VĐQG = Vô địch Quốc giaHAGL = Hoàng Anh Gia LaiChữ tắt du nhập

tiếng nước ngoài

30 ASIAD = Asian Games

KNVB = Koninklijke NederlandseVoetbalbond

SEA Games = South-East Asian GamesAIBA = Association Internationale deBoxe Amateur

VOC = Vietnam Olympic Committee

Ngày đăng: 21/02/2021, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Kamala Nakasiri (1993), ể hv ĩ xód , ỉnyíioraìLiíin. n^ittN^ : m ỉ íNdhLm^ìì ĩ Tk ĩ íìì Sách, tạp chí
Tiêu đề: ể"hv"ĩ"xód
Tác giả: Kamala Nakasiri
Năm: 1993
1. Đ ặng Ngọc Ly (20 1 1 ), Ngôn ngữ tuổ i teen, T ạp chí ngôn ngữ &amp; đời sống số 6 (188) - 2011 Khác
2. Đỗ Thùy Trang (2 0 1 8), Ngôn ngữ giới trẻ qua phương tiện truyền thống, Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học, Trường đại học Khoa học - Đ ại học Huế Khác
3. Nguyễ n Hoàng Thanh (1996), Con đường hình thành các nghiên cứu về hiện tượng chữ tắt của các nhà nghiên cứu Việt Nam. Viện ngôn ng học Khác
4. Nguyễn Tương Lai (2004), Hình vị tiếng Thái Lan trong sự đối chiếu với tiếng Việt, Trường đại học khoa học X ã hội và Nhân v ăn - Đ ại học quốc gia Hà Nội Khác
5. Nguyễ n Tương Lai (2007), Ngữ âm và chữ viết tiếng Thái Lan, Trường đại học khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học quốc gia Hà Nội Khác
6. Trần Trí dõi (2007), Giáo Trình Lịch sử tiếng Việt, Đ ại học quốc gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w