1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội của báo điện tử​

338 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 338
Dung lượng 775,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những khía cạnh chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều khi tiếp cậnphản biện xã hội của b áo chí là đánh giá vai trò phản biện xã hội của b áo điện tửtrongmối quan hệ với hướng dẫ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐ c GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌ c XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHAN VĂN KIỀN

VAI TRÒ PHẢN B IỆN XÃ H ỘI VÀ HƯỚNG DẪN

D Ư LUẬN XÃ H ỘI c ỦA BÁO Đ IỆN TỬ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO c HÍ

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐ c GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌ c XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHAN VĂN KIỀN

VAI TRÒ PHẢN B IỆN XÃ H ỘI VÀ HƯỚNG DẪN

D Ư LUẬN XÃ H ỘI c ỦA BÁO Đ IỆN TỬ

c huyên ngàn h : Báo chí họ c

Mã số : 62.32.01.01

LUẬN ÁN T IẾN SĨ BÁO c HÍ

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Vũ Văn Hà

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM Đ OAN

T ô i xin c am đo an luận án này 1 à c ông trình nghi ên cứu của ri êng tô i , c

ác s 0

liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thục, đuợc trích dẫn rõ ràng và chua từng

đu ợc nguời khác c ông b 0 trong b ất kỳ c ô ng trình nghi ên cứu nào khác

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án này được ho àn thành s au quá trình họ c tập , nghiên cứu của tác gi ảtại Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả xin trân trọng cảm ơn:

- B an lãnh đạo Viện Đ ào tạo B áo chí và Truyền thông cùng c ácgiảng viên, c ác nhà kho a họ c , c án b ộ của Viện, Trường

- Ban biên tập báo Tuổi Trẻ và Vnexpre s s cùng các phóng viên,

b i ên tập vi ê n, c ộng t ác vi ên của hai b áo Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận án

the o mạch nghiên cứu của luận án này từ khóa luận tốt nghiệp đại họ ccho đến nay

-Tác giả chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp đã độngviên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện và hoànthành luận án

TÁ C GIẢ LUẬN ÁN

Ph an Văn Kiền

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Tính c ấp thi ết của đề tài 7

2 Mục đí ch nghi ên cứu 9

3 Nhi ệ m vụ nghiên cứu 9

4 Đ ối tượng, phạm vi nghiên cứu 9

5 Gi ả thuyết nghiên cứu 10

6 Phư ong pháp nghi ên c ứu 10

7 Đ óng g óp m ới của luận án 17

8 Ý nghĩa của luận án 18

9 Kết c ấu của luận án 19

C h ương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 20

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nư ớc ngoài 20

1.1.1 Những nghiên cứu về vai trò của b áo ch ỉ 20

1.1.2 Các nghiên cứu về vai trò phản biện xã hội của báo chí 24

1.1.3 Những nghiên cứu về vai trò hướng dẫn dư luận xã hội của báo chí 27

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Vi ệt Nam 32

1.2.1 Các nghiên cứu về vai trò phản biện xã hội của báo chí 32

1.2.2 Các nghiên cứu về vai trò hướng dẫn dư luận xã hội của báo chí 36

1.3 Nhận xét, đánh g i á 39

C h ương 2 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHẢN BIỆN XÃ H ộ I VÀ HƯỚNG DẪN DƯ LUẬN XÃ H ộ I CỦA BÁO Đ IỆN TỬ 42

2.1 C o s ở lý luận của v ấn đề nghiên cứu 42

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 42

2.1.2 Phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội dưới góc nhìn của lý thuyết Không gian công, Thiết lập chương trình nghị sự và Dòng chảy hai bước 53

2.1.4 Tiêu ch ỉ đánh giá hiệu quả phản b iện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội ủ o điện t 64

2.2 C o sở thực ti ễn của vấn đề nghiên cứu 67

1

Trang 6

2.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vai trò phản biện xã hội và

hướng dẫn dư luận xã hội của báo chí 67

2.2.2 Mối quan hệ giữa phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội của báo điện tử 71

2.2.3 Nội dung, phương thức phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội của báo điện tử 78

2.4 Tiểu kết 82

c h ương 3 VAI TRÒ PHẢN BIỆN XÃ HỘ I VÀ HƯỚNG DẪN DƯ LUẬN XÃ HỘI c ỦA BÁO Đ IỆN TỬ TUỔI TRẺ VÀ VNEXPRESS 83

3.1 N ộ i dung phản b i ệ n xã hộ i và hu ớng dẫn du luận xã hộ i 83

3.1.1 Phản biện chỉnh sách công 86

3.1.2 Đưa ra cơ sở khoa học - thực tiễn đối với các đề án, quyết sách, chỉnh sách công 89

3.1.3 Tham gia chống tiêu cực, quan liêu, tham nhũng 98

3.2 Phuơng thức phản b i ện xã hộ i và hu ớng d ẫn du luận xã h ộ i 101

3.2.1 Cung cấp thông tin lỷ lẽ, dữ liệu kịp thời, đa chiều trên nền tảng chuẩn mực xã hội 102

3.2.2 Cung cấp thông tin, dữ liệuđa phương tiện 109

3.2.3 Tổ chức thảo luận trực tiếptrên giao diện báo 116

3.3 Hi ệu quả phản b i ệ n xã hộ i và hu ớng dẫn du luận xã hộ i 124

3.3.1 Mức độ tiếp nhận 124

3.3.2 Mức độ thảo luận, phản hồi của công chúng 128

3.3.3 Hiệu quả thực tế 137

3.3.4 Đánh giá từ c ô ng ch úng 140

3 4 Tiểu kết chuơng 3 152

c h ương 4 MẤY VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ MỘ T S Ô GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ PHẢN BIỆN XÃ HỘ I VÀ HƯỚNG DẪN DƯ LUẬN XÃ HỘI CỦA BÁO Đ IỆN TỬ 154

4.1 Đánh giá vai trò phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội trên hai báo đi ện tử Tuổ i Trẻ và Vn expre s s 154

2

Trang 7

4.1.1 Thành công 154

4.1.2 Hạn chế 155

4.2 Những vấn đề đặt ra từ k ết quả nghiên cứu 158

4.2.1 Vấn đề từ nội dung phảnbiện xã hộicủabáo chí 158

4.2.2 Vấn đề từ môi trường thảoluậntrên báo điện tử 159

4.2.3 Vấn đề từ dư luận xã hội 161

4.3 Những gi ải pháp đ ể thúc đẩy ho ạt động phản bi ện xã hộ i và hu ớng dẫn du luận xã hộ i trên b áo đi ệ n tử 162

4.3.1 Giải pháp chung 162

4.3.2 Giải pháp cụ thể với hai trang báo khảo sát 172

4.4 Tiểu kếtchuông 4 179

KẾT LUẬN 180

DANH MỤC c ÔNG TRÌNH KHOA HỌ c c ỦA TÁ c GIẢ LIÊN QUAN Đ ẾN LUẬN ÁN 184

DANH MỤC TÀILIỆU THAM KHẢO 185 PHỤ LỤC

3

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

B ảng 2: B ảng mã và thông tin nhân khẩu học của c ác đố i tượng phỏ ng vấn

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát nội dung phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận

xã hộ i trên báo điện tử Vnexpre s và Tuổ i Trẻ từ 20 1 0 - 2016 83

B ảng 3.2 : Khảo sát tuyến bà trong loạt bà về Dự án đường sắt cao tốc B ắc

B ảng 3.3 : K ết quả tổ ng hợp phản hồ i về s ự ki ệ n thay thế c ây xanh ở Hà Nội

trên báo đi ện tử Tuổ i Trẻ và Vnexpre s s 95

B ảng 3.4 : Kết quả khảo sát phương thức phản biện xã hội và hướng

B ảng 3.5 : Khảo s át vi ệ c tí c h hợp c ác yế u tố đa phương ti ệ n tro ng tác phẩm

tro ng s ự ki ệ n s ự c ố môi trường b i ển 109

Bảng 3.6 : L ượng ý ki ế n bình luận của độ c gi ả trên từng nhóm chủ đề 118 Bảng 3.7: thố ng kê hi ệ u quả thực t ế của các vấn đề được phản bi ệ n trên Tuổ i Trẻ và Vnexpress từ 2013 - 2016 137

B ảng 3.8 : Mức độ ưu t i ê n nộ i dung phản b i ệ n xã hội v à hướng dẫn dư l

hộ i trê n b áo đi ện tử của c ác đối tượng phỏ ng vấn nhó m 1 141

B ảng 3.9 : Mức độ ưu t i ê n nộ i dung phản b i ệ n xã hội v à hướng dẫn dư l

hộ i trê n b áo đi ện tử của c ác đối tượng phỏ ng vấn nhó m 2 142

B ảng 3.1 0 : Đánh giá của công chứng về hiệu quả phản biện xã hộ i của báo

B ảng 3 1 1 : Mức độ phản hồi của c ô ng chứng khi đọ c b áo đi ệ n tử 150

B ảng 3 1 2 : L o ại hình không gian công chứng muốn tham gi a thảo luận 151

Trang 9

Bảng 3.13: Đối tượng tham gia phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội

mà c ô ng c hứng mo ng muố n 151

B ảng 3 1 4 : Mức độ c ần thi ết của phản b i ện x ã hộ i và hướng dẫn dư l uận xã

hộ i trê n b áo c hí 152

Trang 10

thay thế cây xanh 96

Bi ểu đồ 3.3: so sánh tỷ lệ người tìm ki ế m trên website toàn c ầu với hai báo Vnexpress (màu xanh) và Tuổi Trẻ (màu đỏ ) từ 2010 2016 trên Google

Bi ểu đồ 3.5: so sánh tỷ lệ người tìm ki ế m tin tức trên toàn c ầu với hai báo

Trends 126 Biểu đồ 3.6: so sánh tỷ l ệ người tìm ki ếm tin tức trên toàn c ầu theo từng khu vực

với hai báo Vnexpress (màu xanh) và Tuổi Trẻ (màu đỏ) từ năm 20 10 - 2016 trên

Google Trends 127 Biểu đồ 3.7: tỷ l ệ hiệu quả thực tế của các vấn đề được phản biện trên Tuổi Trẻ

từ 2013 - 2016 138 Biểu đồ 3.8: tỷ l ệ hiệu quả thực tế của các vấn đề được phản biện trên

Vnexpress

từ 2013 - 2016 138

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình hóa khái ni ệ m về lý thuyế t thi ết l ập chương trình nghị sự

(Nguồn : Tes.com) 58Hình 2.2: Mô hình hoá lý thuyết Dòng chảy hai bước Nguồn:

https://www.communicationtheory.org/two-step-flow-theory-2/ 63Hình 3.1 : Vi de o chủ đạo trên b áo Tuổ i Trẻ về sự c 0 m ô i trường b i en mi ề n

Formosa gây ra 110Hình 3 2 : vide o đính kèm b ài viết trên b áo Tuổi Trẻ về sự c 0 môi trường bien miền

Trung do Formosa gây ra 111Hình 3.3: Inforgraphic trên báo điện tử Vnexpress về sự cố môi trường biển miềnTrung do Formosa gây ra 112H

Trung do Formosa gây ra 113Hình 3.5 : Chùm ảnh tr ên b áo đi ện tử Vnexpre s s về sự c 0 m ô i trường b i en mi ềnTrung do Formosa gây ra 114Hình 3.6 : Vide o đính kèm b ài viết trên b áo điện tử Vnexpre s s về sự c 0 môi trường

b i en mi ền Trung do F orm o s a g ây r a 115Hình 3.7: Video đính kèm bài viết trên báo điện tử Vnexpress về sự cố môi trường

b i en mi ền Trung do F orm o s a g ây r a 115Hình 3.8: Inforgraphic trong Video trên báo điện tử Vnexpress về sự cố môi trường

b i en mi ền Trung do F orm o s a g ây r a 116Hình 3.9: Phản hồi trên b ài “B i kịch đại họ c” 119Hình 3.10: Bình luận của độ c gi ả trong bài vi ết “Ai trả l ời cho ngư ời dân Vi ệt câuhỏi đắng c ay này?” (Nguồn: Báo Tuổi Trẻ , tác giả chụp ngày 15/6/2017) 120Hình 3.11: Phản hồi trên b ài “Ai trả lời cho người dân Việt câu hỏi đắngc ay này?” 121

Hình 3.12: Phản hồi trên b ài “Xì xè o chuyện b ổ nhiệm cán b ộ ” 121Hình 3.13: Phản hồ i ít giá trị thông tin trên Góc nhìn 122Hình 4.1: Hình thức th e hi ện phản hồ i trên giao di ện The New YorkTimes 176

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

B áo chí từ khi ra đời cho đen nay, dù ở thời đại nào và thể chế nào, cững đều

g an chặt với chính trị Đ ời s ống b áo chí và đời s ống chính trị c ó những mối quanhệ

khăng khít khó tách rời Không một nền báo chí nào trên thế giới có thể trung lập hoàn

toàn vớ các giá trị chính trị “Từ khi bắt đầu kỷ nguyên của in ấn, đặc biệt là từ thời kỳ

Phục hưng, vận động chỉnh trị cũng là một chức năng then chốt của các phương tiện truyền thông, và vào cuối thế kỷ XVIII cho đến đầu thế kỷ XIX, báo chỉ bắt đầu nổi lên như một lực lượng trong đời sống chỉnh trị, nó trở thành một chức năng chỉnh của mọi

quốc gia ’’ [Nguyễn Thị Thúy Hằng , trang 25].

Vai trò phản biện xã hội và huớng dẫn du luận xã hội của b áo chí nằm trong hệthống vai trò , chức năng chính trị của b áo chí Duớ g óc tiếp cận của truyền thôngchính trị, những vấn đề về thiết chế nhà nuớc và c ác mối quan hệ xã hội luôn lànhững

vấn đề trọng tâm và thu hút sự quan tâm đặc biệt của các cơ quan b áo chí

Những năm g ần đây, sự phát triển của kho a họ c c ông nghệ và sự bùng nổthông

tin to àn cầu trong bối c ảnh cuộc Cách mạng c ông nghiệp lần thứ Tu đang đặt ranhiều

thách thức to lớn vớ nguời làm thông tin nói chung và b áo chí truyền thông nói riêng Những vấn đề về cạnh tranh thông tin, kiểm soát thông tin, định huớng du luận xãhội đò i hỏi c ác chính phủ và c ơ quan b áo chí truyền thông phải thay đổ i từng ngày

để đáp ứng kịp sự phát triển và đổi thay của xã hội

Thông tin trên internet, trong đó c ó mạng xã hội , b ên c ạnh những uu thế

Trang 13

và lợi thế của mình, b áo điện tử đang ng ày càng chiếm lĩnh hệ

chính trị xã hội Phản biện xã hội của b áo chí bắt đầu được tập trung nghiên cứu khoảng

hon mười năm lại đây ở Việt Nam với một trong những công trình mở đầu là cuốnsách

“Phản biện xã hội, những câu hỏi đặt ra từ cuộc sống” của Trần Đăng Tuấn (NXB ĐàNang năm 2006) Từ đó đến nay, có hàng trăm bài báo, nhiều cuốn sách và công trìnhkho a họ c đã tập trung nghiên cứu về phản biện xã hội và vai trò phản biện xã hội củabáo

chí trên nhiều loại hình và dưới nhiều góc tiếp cận khác nhau

Tại Đại hội lần thứ X, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chính thức ghi nhận, yêucầu

báo chí cách mạng Việt nam đảm nhận vai trò, nhiệm vụ phản biện xã hội Nghị quyết

Đ ại hội nêu rõ : ‘ ‘Chú trọng nâng cao tính tư tưởng, phát huy mạnh m ẽ chức năng thông

tin, giáo dục, tổ chức và phản biện xã hội của các phương tiện thông tin đại chúng vì lợi

ích của nhân dân và đất nước ’ ’ [Đ ảng C ộng s ản Việt Nam, 2 0 1 1 , trang 3 2]

Trang 14

Một trong những khía cạnh chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều khi tiếp cậnphản biện xã hội của b áo chí là đánh giá vai trò phản biện xã hội của b áo điện tửtrong

mối quan hệ với hướng dẫn dư luận xã hội trên không gian báo điện tử Trên thực tế,phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội c ó mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung ,tương

hỗ nhau trong việ c phát huy c ác giá trị phản biện xã hội của b áo điện tử cững như là

Việc tiếp cận đa chiều hơn về hiệu quả phản biện xã hội và hướng dẫn dưluận xã hội của b áo chí nói chung và b áo điện tử nói riêng cững l à một vấn đề đòihỏi c ần phải c ó những nghiên cứu mới C ác g ó c tiếp c ận mới c ó thể b ổ sungthêm

Trang 15

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đ ể đạt đuợc mục đích nghiên cứu trên, luận án sẽ thực hiện những nhiệm vụnghiên cứu s au đây:

Thứ nhất, hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến nội dung

nghiên cứu trong luận án nhu phản biện xã hội, phản biện xã hội của báo điện tử, du

lu n xã h ng d n xã h i củ n t , m i quan h của ph n bi n xãhội và huớng dẫn du luận xã hộ i trên b áo điện tử

Thứ hai, luận án khảo sát, làm rõ vai trò phản bi ện xã hộ i và hu ớng dẫn du

lu n xã h i củ n t

Thứ ba, làm rõ c ác tiêu chí và đánh giá hi ệu quả phản biện xã hội và huớng

dẫn du luận xã hội của b áo điện tử the o c ác tiêu chí xác định

Thứ tư, luận án phân tích, đánh giá m ối quan hệ giữa phản biện xã hội và

huớng dẫn du luận xã hội của hai b áo điện tử khảo sát

Thứ năm, từ các nhận định, đánh giá, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao vai

trò ph n bi n xã h ng d n xã h i củ n t

4 Đ ối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đ ối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò phản biện xã hội và huớng dẫn du

lu n xã h i củ n t Vi t Nam

di n tiêu bi u cho hai hình thứ n t ở Vi t Nam hi n t Tu i Tr

có g c là t báo in Tu i Tr c phát tri n thành phiên b n online củ

đuợc cấp phép hoạt động báo điện tử Vì vậy, các đặc trung của báo điện tử Tuổi Trẻ

Trang 16

cững có những ràng buộc nhất định với phiên bản báo in của báo này BáoVnexpress

ngay từ khi thành lập đã là một b áo điện tử, không có phiên b ản báo in

trang báo “thuần điện tử” và mang những đặc trung rõ nét của báo điện

điện tử Tuổi Trẻ và Vnexpre s s đều là những cơ quan báo chí có uy tín tại

xã hội và huớng dẫn du luận xã hội

Thời gian khảo sát từ năm 2 0 1 0 đen 2016

5 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: B áo chí t ác động vào thực ti ễn đờ s ống chính trị - xã hộ i thông

đó, báo chí tác động trục tiếp lên đời sống xã hội, góp phần thay đổi thục tiễn

Giả thuyết 2: B áo điện tử với các the mạnh của lo ại hình trực tuyen có những

vai trò khác bi t so v i các lo i hình khác trong th c hi n vai trò ph n bi n xã h inhu tạo ra di ễn đàn thảo luận trực tiếp cho công chúng thảo luận, tham góp ý ki en;tạo ra c ác thông điệp đa phuơmg tiện trong quá trình phản biện xã hộ i

Giả thuyết 3: Toà soạn và nhà báo có vai trò thiết lập chuơmg trình nghị sự

trong quá trình tổ chức thông điệp để tác động , huớng dẫn du luận xã hội

Giả thuyết 4: Du luận xã hội trên không gian b áo điện tử Việt Nam có những

đặc

thù riêng trong quá trình tham gia phản biện xã hội Các đặc thù này đuợc chi phối bởi

không gian internet và những đặc điểm văn hó a, xã hội của b ối c ảnh Việt N am

Giả thuyết 5: Chất lượng phản biện xã hội trên b áo chí nói chung và b áo đi ện

tử nói ri êng chua to àn diện, thể hiện qua hiệu quả giải quyết các vấn đề trong thực

sự nghi ệp phát tri ển đất nuớc

Trang 17

Luận án cũng sử dụng các lý thuyết về báo chí truyền thông, xã hội họ c, chính

trị họ c Một s 0 lý thuyết được sử dụng cụ thể như s au :

Lý thuyết Không gian công (Public Sphere) của Jurg en Hab ermas để nhìn

nhận vai trò chủ đạo của phản biện xã hội trên b áo đi ện tử chính là vai trò tạo ra

đặt ra Trong quá trình thảo luận đó , không gian b áo đi ện tử Việt Nam thể hiện rõnhững đặc trưng riêng , vừa tích cực, vừa tiêu cực, trong vai trò phản biện xã hội và

ng d n xã h i

Lý thuyết Thiết lập Chương trình Nghị sự (Agenda Setting) của Maxwell

McCombs và Donald Shaw để phân tích quá trình thi ết lập thông điệp phản biện xãhội trên b áo đi ện tử của toà so ạn và nhà báo thông qua các tác phẩm của mình để

Lý thuyết Vòng xoáy im lặng (Spiral of Silence) của Elisabeth Noelle

dòng ý kiến của c ông chúng b áo điện tử

6.2 Phương pháp cụ thể

6.2.1 Phươngpháp Phân tích

- Phương pháp phân tích nội dung (Content Analytics):

Phưong pháp phân tích nội dung được sử dụng trong luận án để phân tích nộidung c ác tác phẩm b áo chí được khảo s át nhằm mục đích tiếp c ận nội dung vàphưong thức của quá trình phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội của haibáo điện tử Vnexpress và Tuổi Trẻ

- Phương pháp phân tích vãn b ản (Textual A nalyti cs)

Phưong pháp này được sử dụng trong việc phân tích nội dung c ác phản hồi củacông chúng s au khi tiếp nhận thông điệp từ tác phẩm để thảo luận và bổ sung thêmthông tin cho c ác kết quả định lượng đã được thOng kê và phân tích

6.2.2 Phương pháp thống kê

Tác giả luận án đã thực hiện các thống kê sau:

- Khảo s át 1.745 tin b ài trên b áo điện tử Vnexpress và 1.268 tin bài trên báoTuổi Trẻ online liên quan tói 92 sự kiện, sự việ c được phản biện xã hội trên hai báo

Trang 18

- từ năm 2 0 1 0 đ ến 2016 Các dữ li ệu này đư ợc phân lo ại thành

- án phân loại theo ba tiêu chí:

- p T 1 : Cung c ấp thông tin, dữ li ệu kịp thời , đa c hi ều

- p T 2 : Cung c ấp thông tin, dữ li ệu đa p hương ti ện

- p T 3 : T 0 chức thảo luận trự c ti ếp về c ác vấn đề đặt ra

- - Khảo sát và th ống kê 46.503 ý ki ến phản h 0 i trên mục Góc nhìn của báoVnexpress và 8.375 ý kiến phản h0i trên mục Thời sự - s uy nghĩ của báo Tu0i Trẻtrong b a năm, từ 2 0 1 3 đến 2 0 1 6 đ ể phân tí ch c ác đặc đi ểm của thảo luận côngtrên

môi trường b áo điện tử cũng như xem xét sự vận động trong các ý kiến phản h0itrên không gian này theo ti n trình th i gian

một bộ mã hoá để phân loại nội dung các phản hồi

trên hai chuyên mục khảo s át

lĩnh vực khác s ẽ được thực hi ện b ang c ác phương pháp khác như phỏng vấn s âu vàphỏng vấn nhóm trong luận án này

- B ảng thống kê phân l o ại c ác ý kiến phản h0i trên hai mục được thựchiện

theo mẫu sau:

Trang 19

- Bảngl: Phân loại phản hồi trên mụ c Th ời sự suy nghĩ và mụ c Gó c nhìn

(Khảo sát giai đoạn 2013-2016 trên 54.878 phản hồi của hai mục)

nhìn

ố lượng

-Tỷ lệ (%)

ố lượng

-Tỷ lệ (%)

-4.3 -động Thể hiện thái độ quyết liệt, kích

hoặc hòa giải để thể hiện sự đồng ý

hoặc phản đối với sự kiện được nêu ra

Trang 20

ố lượng

-Tỷ lệ (%)

ố lượng

-Tỷ lệ (%)

- Thông tin nhân khẩu họ c về hai nhóm c ông chúng cụ thể nhu s au :Nhó m 1 : 0 4 đố i tu ợng

-2 - N2.2 - 33 -phòngNhân viên văn

Trang 21

-Thông tin nhân khẩu họ c về c ác mã được diễn giải ở b ảng s au :

- Bảng 2: Bảng mã và thông tin nhân khau họ c của các đối tượng phỏng vấn

3 -T3 -di ện Phó trưởng văn phòng đại - Nhà báo -sĩ Thạc -

Trang 22

danh

- Trình độ

6 -T6 - Thư ký toà soạn - Nhà báo -học Đại -

8 -T8 -phản hồi)Biên tập viên (quản lý - Nhà báo -học Đại -

11 -V2 - Tác giả -Quản trịThạc sĩ

Truyền thông

- Thạc sĩ

- Thạc sĩ

-14 -V5 - Tác giả -- Tgiáo dụcĩ -sĩ T i ến-

-16 -V7 - Tác giả -áo chí Thạc sĩ b -sĩ Thạc -

- Phương pháp phỏng vấn s âu được áp dụng trong luận án là phươngpháp

phỏng vấn b án c ấu trúc M ột b ộ c âu hỏ i đã được tác g i ả luận án s o ạn s ẵn để

Trang 23

chi ếu c ác nộ i dung:

- Thứ nhất, đố i chi ếu hai g i ai đo ạn khảo s át về phản hồ i của c ông

-2014 và 2015-20 1 6), từ đó s o s ánh hai giai đo ạn để phân tích quá trình vận động

Trang 24

- của phản hồi từ c ông chúng trên không gian b áo điện tử

6.2.6 Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp

- Luận án sử dụng kết quả khảo s át công chúng của hai nghi ên cứu đã thực hiệntrước đó để phân tích hi ệu quả của phản biện Xã hội và hướng dẫn dư luận Xã hộidưới g ó c nhìn của c ông chúng với b áo chí Việt Nam Hai khảo s át g ồm :

trong c ông trình “B áo chí giám s át, phảnbiện Xã hội ở Việt Nam” đã thực hiện khảo s át phân tầng nhiều g iai đo ạn với 9 0 0

c ông chúng và 600 người ho ạt động trong lĩnh vực b áo chí trên 4 địa b àn g ồm HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, C ần Tho C ác tác giả đã sử dụng c áchchấm đi ểm trị s ố trung b ình (m e an) trong s p s s với 4 thang đo thứ b ậc được sử

- bình, khá và tốt

- T ác g i ả Trần Xuân Thân trong lu ận án ti ến sĩ “Phản b i ệ n

tử” cũng đã thự c hi ện m ột cuộ c khảo s át với 1 26 1 c ông chúng b áo đi ện tử b

6.2.7 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

- Luận án sử dụng phưong pháp nghiên cứu trường hợp để tiếp c ận c ác dẫnchứng tiêu biểu khi phân tích và chứng minh cho c ác luận điểm Các trường hợpđược sử dụng là c ác dẫn chứng nổi b ật trong quá trình khảo s át dữ liệu Phưongpháp nghi ên cứu trường hợp trong luận án được sử dụng ở phần phân tí ch nộ i dung

và phưong thức phản b iện Xã hội và hướng dẫn dư luận Xã hội và phân tích một s ốdẫn chứng của quá trình khảo s át ở chư ong 3

Trang 25

7 Đ óng góp mới của luận án

- Thứ nhất, luận án nhìn nhận vai trò phản biện Xã hội của b áo điện tử trongmối

quan hệ với hướng dẫn dư luận Xã hội một c ách cụ thể , c ó khảo s át, đánh g iá

Trang 26

- Thứ hai, luận án phân tích quá trình tác động của thông điệp phản bi ện xã hội

và huớng dẫn du luận xã hội trên báo điện tử tới các nhóm công chúng thông quaphuong pháp phỏng vấn nhóm

- Thứ b a, luận án đánh giá hiệu quả phản biện xã hội và huớng dẫn du luận xãhội của b áo điện tử dựa trên khảo s át kết họp giữa chiều dọ c (trục thời gian the omục ) và chi ều ng ang ( c ác sự ki ện cụ thể trên hai b áo ) C ác c ông trình đã c ông

chủ yếu đánh giá theo trục ng ang , tức là lựa chọn từng truờng họp cụ thể để khảo

s át và đánh giá Việ c đánh giá the o trục ng ang dễ tạo c ảm giác chất luọng phảnbiện

xã hội của b áo điện tử rất c ao do c ác truờng họp đuọc lựa chọn là những truờng họpđiển hình, thành công Tuy nhiên, khi đánh giá theo chiều dọc thì cho một kết quảkhông tuơng đồng

- Thứ tu, luận án đánh giá hiệu quả của việ c tích họp đa phuong tiện của c ácbáo điện tử trong quá trình phản biện xã hội và huớng dẫn du luận xã hội Đây làmột phuong thức mà hầu hết c ác b áo điện tử c ó thể sử dụng nhu là một lọi thếkhông loại hình nào có đuợc Tuy nhiên, việc tích họp đa phuong tiện trên các báođiện tử trong quá trình phản biện xã hội và huớng dẫn du luận xã hội vẫn chua đạtđuợc hiệu quả cao

- Thứ năm, luận án đánh giá quá trình tác động của thông tin b áo chí lên việ chình thành và đóng g óp ý kiến thảo luận của công chúng b áo điện tử

8 Ý nghĩa của luận án

Trang 27

hộ i của

b áo điện tử Việt Nam

- Những vấn đề lý luận và các kết luận đuọc trình bày trong luận án có thểmở

Trang 28

- b áo điện tử và mạng xã hội, những nghiên cứu nhân khẩu họ c

- Luận án cũng là tài li ệu c ó ý nghĩa nhất định để các nhà quản lý, ho ạch địnhchính s ách trong lĩnh vực báo chí truyền thông tham khảo trong việ c thiết lập và racác quy nh qu n lý

- Luận án cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, họ c viên, nghiên cứusinh khi nghiên cứu v vai trò của báo chí nói chung và vai trò ph n bi n xã h i,

hu ớng dẫn du luận xã hộ i của b áo đi ện tử nói riêng

9 Kết cấu của luận án

tham kh o, phụ lụ n n i dung

- chính của lu

- Chu ong 1 T ổng quan nghiên cứu

- Chu ong 2 C o s ở lý luận và thực ti ễn của vấn đề phản bi ệ n xã hộ i và huớng

dẫn du luận xã hội trên b áo điện tử

- Chuong 3 Vai trò phản biện xã hội và huớng dẫn du luận xã hội của b áo điện tử

Tu i Tr và Vnexpress

- Chu ong 4 M ấy vấn đề đặt ra và m ột s ố gi ải pháp nâng caovai trò, hi ệu quả

ph n bi n xã h ng d n xã h i củ n t

Trang 29

- c h ương 1 TỔN G QUAN N GHIÊ N c ỨU

1.1 Tình hình ngh i ên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Những nghiên cứu về vai trò của báo chí

- C ó rất nhiều c ông trình đã b àn về vai trò của b áo chí trong xã

Báo chí ngoài vai trò đưa tin, còn đóng vai trò như một kênh giám sát, phản biện xã

hộ i c ác ho ạt động của chính quyền b ởi c ô ng chúng

- Trong những năm 1 920, Wa1ter Lippmann và John D ewey đã tranh luận vềvai

trò của b áo chí trong một nền xã hội dân chủ Cuộ c tranh luận này là một dẫn chứngtiêu biểu về vai trò của b áo chí trong xã hội và thể chế chính trị của m ột quố c gia

- Lippmann cho rằng vai trò của báo chí vào thời điểm đó là một thiết chế trunggian

hoặc là một đối tượng nằm giữa c ông chúng và các chính sách nhà nước Các nhà

trong xã hội hiện đạ, khi nó đang ngày c àng tăng và phức tạp mỗi ngày Bởi vậy, xãhội

c ần có một đối tượng trung gian để lọc tin cho công chúng

- The o quan điểm của L ippmann, c ông chúng quá b ận rộn vớ cuộ c sống hàng

ng ày để c ó thể hi ểu hết c ác chính s ách c ông phức tạp B ởi vậy, công chúng c ầnmột

đối tượng để giải thích các chính sách được ban ra để đảm bảo nó đến được với tất

cả các tầng lóp trong xã hội

- Trong các tác phẩm "Liberty and News" ( 1 9 1 9) và "Public Opinion" ( 1922)

L ipp mann hy v ọng rằng nền tự d o c ó thể được xác l ập l ại trê n c ơ s ở quan đi ểm

học, lịch sử Theo Lippmann, dư luận xã hội có thể được quản lý bằng một hệ thốngphương tiện thông tin do chính phủ quản lý Vì vậy, c ác nhà b áo được trao quyền đểthu thập và kiểm chứng ý kiến của dư luận dướ biểu hiện của các tác phẩm b áo chí

Trang 30

- ‘‘Nó thường chỉ có thể ghi lại những điều đã được ghi lại cho nó bởi công việc của

tin rằng họ c ó thể tính to án đen c ác hậu quả của c ác chính sách đuợc b an hành Qua

thời gian, ý tuởng của D ewey đã đuợc thực hiện vó c ác mức độ khác nhau trênthực te , và thuờng đuợc g ọi là “c ommunity journali sm”

- Khái niệm c ommunity journalism là c ốt lõi trong việ c nhìn nhận về vai trò

báo chí Trong mô hình mới này, các nhà báo có thể tham gia vào các cuộc thảo luậncông

c ộng và sản xuất ra các nội dung (thay vì đua tin đơn thuần nhu truóc)

- Trong khi triết lý b áo chí của Lippmann c ó thể đuợc c ác chính phủ chấp nhậnnhiều hơn thì c ách tiếp c ận của D ewey về vai trò của b áo chí và nhà b áo trong xã

hộ i đã đặt ra những kỳ vọng của xã hộ i vói độ i ngũ này

- Nhu vậy, khi b àn về vai trò của b áo chí trong xã hội, các tác giả đã phân thànhhai quan điểm rõ rệt : Quan điểm thứ nhất c oi chức năng , vai trò c ơ b ản nhất của báo

chí là thông tin và không tác động vào c ác mố i quan hệ giữa c ông chúng và nhà

nu óc Quan đi ểm thứ h ai c o i b áo chí b ên c ạnh chứ c năng thông tin c ơ b ản c òn

vai trò tu tuởng , chính trị, là c ông cụ để nhà nuóc quản lý, đồng thời cũng làphuơng tiện tham gia vào quá trình thảo luận xã hội của c ông chúng để định huóng

tu tuởng cũng nhu quan đi ểm của họ

- Quan điểm thứ nhất diễn ra chủ yếu ở gi ai đo ạn c ác hình thức dân chủ c ổđiển,

Trang 31

nổi b ật là c ác lý thuyết gia của chủ nghĩa tự do vói “Thuyết tự do” nhu John Milton,

J ohn L o c k e ở thế kỷ XVI I , Thom a s J e ffer s on và J ohn Er skine ở thế kỷ XVI I

s tuart Mill ở thế kỷ XIX

- ‘ ‘Theo quan niệm của chủ nghĩa tự do, các chức năng của truyền thông đại

ch úng là th ô ng tin và giải trí Chức năng thứ b a được hình thành như một yếu tố kết

nối cần thiết để tạo ra nền tảng hỗ trợ kinh tế, và từ đó đảm bảo sự độc lập tài chính Đây là chức năng kinh doanh và quảng cáo về cơ bản, mục đích chính của truyền thông là giúp tìm ra sự thât, hỗ trợ trong quá trình giải quyết các vấn đề

Trang 32

-chỉnh trị bằng cách đưa ra tất cả các căn cứ và ỷ kiến tạo tiền đề

quyết định” [Fred s s ieb ert, 1 956, trang 97 ]

- Elton Mayo và những người khác cũng đặt chức năng thông tin của b áo chí lên

hàng đầu ‘ ‘Theo ỷ kiến của họ, nhiệm vụ của các phương tiện thông tin đại chúng

là thực hiện những quan hệ theo chiều thẳng đứng (từ người quản lỷ đến người bị quản lỷ, và ngược lại) cũng như quan hệ theo chiều ngang (ở các cấp độ quản lỷ khác nhau và trong những khỉa canh xã hội của cộng đồng) Báo chỉ đóng vai trò ngô n ngữ giao tiếp đại ch úng ’ ’ [X.A.Mikhailov, 2004, trang 14].

- Quan điểm thứ hai tỏ ra nhận được sự đồng thuận của các nhà nghiên cứu ở cácthờ kỳ khác nhau, từ c 0 điển đen hiện đại Vai trò song hành giữa tường thuật tin tứcvà

định hướng dư luận cũng như đảm bảo c ác quyền c ông dân của báo chí được hầu hetcác

nhà nghiên cứu khẳng định trong c ác công trình của mình

- V.V Voroshilov tin rằng c ác phưongtiện thông tin đại chúng , trong đó c ó b áochí, không ch ởng, không ch b sung thông tin cho

- c ông chúng mà c òn tuyên ng ôn cho tư tưởng và phản ánh dư luận Trong tácphẩm

“Nghi ệp vụ báo chí, lý lu ận và thực ti ễn” c ác tác g i ả cho rằng: ‘‘Các phương tiện thông tin đại chúng có tác động đến quá trình tư tưởng Một mặt, chúng phổ biến các thông tin tư tưởng chính thống, khẳng định tự do ngôn luận; mặt khác, chúng

có thể mang tính cục bộ, tuyên ngôn cho nhiều hoạt động tư tưởng phản ánh sai lệch dư luận xã hội và nhận thức của các công dân, gây thiệt hại cho sự nhất trí xã hội ’’ [V.A Mikhailov, 2001, trang 167]

- Các tác gi Bill Kovach và Tom Roenstiel ứng trên m t góc nhìn hoà h pkhẳ nh vai trò của báo chí là cung c

- Khẳng định rõ hon vai trò thứ hai của b áo chí như đã nói ở trên, Karl Marx

nhấn mạnh : ‘ ‘Chức trách đầu tiên của báo chỉ, tức là chức trách vạch trần sự lừa bịp ’’ [Marx, trang 891].

Trang 33

- C òn L enin thì nhấn m ạnh : “ Vai trò của tờ báo không phải chỉ đóng khung ở chỗ phổ biến tư tưởng, giáo dục chỉnh trị và tranh thủ những bạn đồng minh chỉnh trị Tờ báo không những chỉ là người tuyên truyền tập thể và cổ động tập thể, mà còn là người tổ chức tập thể” [Hội Nhà b áo Vi ệt Nam, 1 970, trang 7 ]

- Tyl er s onnemaker trong c ông trình “Obje ctivity and the Role of Journali smin

Democratic s o cietie s” (2 0 1 5 ) của dự án được tài trợ b ởi CMC s cholarship chorằng

báo chí đóng vai trò quan trọng trong việc thông báo cho công dân trong một xã hộidân chủ những thông tin để thực hi ện quá trình thảo luận Và để thự c hi ện hi ệu quảvai trò này, các nhà b áo phải đảm bảo tính khách quan trong quá trình thông tin Tuy nhiên, bằng việc phân tích các quan điểm và sự kiện lịch sử, Tyler cho rằng báochí phải đóng vai trò như là một người giám hộ của c ác diễn đàn chính trị Ôngdùng khái ni ệm “tính khách quan thự c dụng ” của s tephen Ward đưa ra để hợp pháp

ho á quyền lực của b á o chí trong vi ệ c tạo ra v à duy trì c ác di ễn đàn c ông Khi làm

như vậy, báo chí có thể đảm bảo cả hai vai trò: Vừa thông tin một cách khách quan

c ác tin tức cho c ông chúng , vừa điều phối c ác diễn đàn c ông để c ông chúng c ó thểquản trị nền dân chủ củ a họ

- Vai trò của c ác di ễn đàn c ông thông qua c ác phư ong ti ệ n truyền thông mớinhư mạng xã hội cũng được nhấn m ạnh như là một kênh thúc đẩy quá trình phản

b i ện xã hộ i Ở khí a c ạnh này, Glen Feighery (Kho a Truyền thông , Đ ại họ c Utah)trong bài viết “Conversation and Credibility: Broadening Journalism CriticismThrough Pub li c Eng ageme nt” cho rằng : “Những kỳ vọng của c ông chúng vào công

nghệ đã khiến b áo chí trở thành một lĩnh vực chung mà nhiều ngườ c ó thể cùngtham g i a T uy nhi ê n, ti ếng nó i phản b i ện vẫn chưa phải l à ti ếng n ó i chung Các

blogg er đã g óp thêm tiếng nói của họ vào sự tự phản biện của c ác chuyên gia, và

c ác phưong tiện truyền thông xã hội đã mở rộng giớ hạn và c o hội trao đổi trao đổicho c ông chúng ” [Glen Feighery, 2011]

Trang 34

- B ài viết đã lấy c ác ví dụ được rút ra từ c ác b áo điện tử ở Ho a Kỳ, Vưong

và c ác c ộng đồng người Ho a để chứng minh cho vai trò như là một thị trường củabáo điện tử [Alice Lee và Clement So, 2001, trang 495-522] Như vậy, có thể thấy,ngay cả góc nhìn xa nhất với nội dung báo chí thì vai trò thông tin và vai trò thảoluận xã hội của b áo chí vẫn luôn được nhấn m ạnh

- Như vậy, có thể thấy, khái niệm phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội

dù chưa từng được c ác nghiên cứu trên thế giới đề c ập đến một c ách cụ thể , nhưngnhững khía c ạnh nội hàm của phạm trù này đã từng được thảo luận khá kỹ Đ óchính là những tài li ệu tham khảo và là ti ền đề lý thuyết để luận án xác lập một hệthống lý luận cho vai trò phản biện xã hội và hướng dẫn dư luận xã hội của b áo chítrong bối cảnh Việt Nam

1.1.2 Các nghiên cứu về vai trò phản biện xã hội của báo chí

- Trên thế giới, phản biện xã hội thường được nhắc đến với khái niệm SocialCritici sm (và thường được dịch s ang tiếng Việt với tên “Phê bình/phê phán xã hội”)

- Trong một s ố ng ành kho a họ c xã hộ i như xã hộ i họ c , tri ết họ c , chính trị

thường sử dụng thuật ngữ "Critic al the ory” - lý thuyết phê bình/phê phán" (hay "lýthuyết phê phán xã hộ i") c ó thể c oi là nguồn g ố c lý thuyết của s o cial Criti sm Lýthuyết này được phát triển ở Đức vào những năm 1 93 0 Max Horkheimer được c oi

là người đầu tiên chính thức đưa ra “lý thuyết phê phán” trong một bài nghiên cứu

c ông b ố năm 1 937 của ông về lý thuyết truyền thống và phê phán Horkheimermuốn

phân bi ệt lý thuyết phê phán như một lý thuyết Marxian Ông mô tả lý thuyết phêphán

xã hội là một lý thuyết quan trọng trong việ c tìm kiếm lý tưởng "để giải phóng conngười khỏi những ho àn c ảnh nô l ệ" [Horkheimer 1 982, trang 244]

- Tuy nhiên, trên thực tế , nội hàm của lý thuyết “phê phán/phản biện” này b ắtnguồn từ I Kant và C Marx

- Kant được biết tới như người mở đường cho khái niệm Critic al b ang vi ệ c sửdụng

Trang 35

thuật ngữ này trong b ộ b a tác phẩm c ó tựa đề "phê phán" : “Phê phán lý tính thuầntuý"( 1 7 8 1 ), “Phê phán lý tính thực tiễn” ( 1788), và “phê phán năng lực phánđoán"

(1790) K Marx đề c ập tới thuật ngữ phê phán trong tác phẩm ti ếng Đức “Das Kapital,

Kritik de r politis ch en õkonomie ’ ’ (Phê phán kinh tế chỉnh trị).

Trang 36

- C ó thể hình dung quá trình phát triển của lý thuyết phản biện xã hội (lý thuyếtphê phán xã hội) từ khởi thuỷ cho đến nay qua 4 giai đo ạn :

- Giai đoạn thứ nhất c ó thể g ọ i l à g i ai đo ạn ti en đề , b ắt đầu với I Kant, H e

- Giai đoạn thứ hai b ắt đầu từ thời kỳ “Tân ti ến c 0 đi ển” - Alte Moderne (còn

đuợc biết tớ vớ tên g ọi Hiện đại thứ nhất, b ắt đầu từ thế kỷ XVII - nửa đầu thế kỷXX) Giai đoạn này ghi dấu ấn với Viện nghiên cứu Xã hội (Institut fur

s o zi alfor s chung ) đuợc thành l ập ở Frankfurt từ năm 1 923 ( c òn đu ợc g ọ i l àtruờng

phái Frankfurt - Frankfurt school)

- Lý thuyết phản biện thời kỳ này đuợc xây dung chủ yếu b ởi tu tuởng của nămnhà lý luận của truờng phái Frankfurt : Herb ert Marcus e , The o dor Adorno , MaxHorkheimer, Walter B enjamin và Erich Fromm B a lĩnh vực lớn đuợc quan tâmnhất của phản biện giai đo ạn này là : Kinh tế vớ tu c ách là c ơ s ở của xã hội; sự pháttriển tâm lý của c á nhân; văn ho á

- Tu tuởng chủ đạo của họ là phản bi ện “cái thế giới trong đó họ đang sống như thế giới sụp đổ của lỷ trí khách quan, nghĩa là của thế giới quan duy lỷ Có thể nói rằng họ khóc thương thứ chủ nghĩa tư bản cũ vẫn còn mang theo sự vận động lớn

về hợp lỷ hoá, còn cái thế giới của khủng hoảng kinh tế, cũng là thế giới của đại công nghiệp và của chủ nghĩa Taylor cũng như của chủ nghĩa quốc xã và chủ nghĩa Stalin, không còn là thế giới của sức mạnh và tiền bạc bị theo đuổi những lợi ích vật hất làm hu hoại đ i sống tinh th n, mà kh ng th o nguyên l o ả ủ t nh hợp lỷ nữa’’ [Alain Touraine, 2003, trang 255].

- Các thành viên của truờng phái Frankfurt kế thừa những hạt nhân của thuyếtmâu

thuẫn và nghiên cứu m ột c ách đầy tính phê phán đối vớ những gì xảy ra trong xã hộiđuơng thời Trong nhiều truờng hợp, sự “phê phán” đuợc nhấn mạnh tớ mức lấn át

“mâu thuẫn” , vì thế truờng phái này c òn c ó tên g ọi ng ắn g ọn là “thuyết phêphán”

Trang 37

- Giai đoạn thứ ba b ắt đ ầu từ thời kỳ

“Tân ti ế n thứ hai” - Zweite Moderne (còn

g ọ i 1 à Hi ện đại thứ H ai , b ắt đầu từ thập ni ên 1 970 đến nay) Gi ai đo ạn này g

với sự phát tri en của thờ kỳ H ậu c ông nghi ệ p Nhà xã hộ i họ c ng ười Đứ c Ulri c

B e ck g ọi xã hộ i giai đoạn này là Xã hội nguy c ơ (Ri sk s o ciety) Beck cho rằng,nếu

trong “đợt sóng thứ hai” (c ách gọi của Alvin Toffler), tức là Hiện đại thứ nhất, xã

hộ i tuân theo logic của việ c sản xuất sự giàu có, thì trong “đợrt sóng thứ b a” tuântheo logic của s s n xu n v i nó là s i t logic của s

- phân ph ố i sự giàu có sang logic của sự “ph ân phố i nguy cơ” [Ulric Beck,1986]

- tục tiến trình hiện đại ho á một c ách mù quáng , mặt khác , nó cũng phải tranhbiện

với c ác xu hướng hậu - hiện đại muốn vứt b ỏ hết mọi giá trị của hiện đại

-Giai đo ạn thứ ba này ghi dấu ấn với lý thuyết phản biện của các nhà phê phánthế hệ thứ hai của trường phái Frankfurt như Jurg en Hab ermas , Albrecht Wellmer,

Georg Lukacs và Antonio Gramsci Jugen Habermas muốn dựa vào “giới trí thức có

tư duy phê phán ’’ để sử dụng ở bên trong bản thân bộ máy quản lỷ nhà nước các phương tiện hình thành dư luận xã hội (trường phổ thông, trường đại học, truyền hình, truyền thanh, in ấn, quản lỷ nhà nước) cho các cải cách ‘ ‘cấp tiến ’ ’ theo tinh thần của ‘‘chủ nghĩa xã hội dân chu” [Nguyễn Chí Hi ếu, 2016, trang 49]

- i b t của Habermas vào lý thuy t ph n bi n là

nhiệm vụ “kép” của lý thuyết này Theo ông, lý thuyết khoa họ c xã hội một mặt

nh m vào hi n th c xã h t khác nh m vào chính các khoa h

trị và chuẩn mực khác nhau vẫn có thể cùng tồn tại mà không gây ra tác động nguy hại

nào đối với sự ổn định của hệ thống xã hội ’’ [Lê Ngọc Hùng, 2015, trang 285]

Trang 38

- ‘‘Lỷ thuyết phê phán xã hội không có liên quan gì tới các đường hướng nghiên cứu đã được thiết lập với tư cách là người cạnh tranh; xuất phát từ quan niệm của

nó về sự xuất hiện của các xã hội hiện đại, nó có nhiệm vụ giải thích những hạn chế

cụ thể và những quyền tương đối của các cách tiếp cận đó ’’ [Jurgen Habermas,

- Giai đo ạn này g ắn liền vớ tên tuổ i của nhiều nhà tu tuởng nổ i tiêng nhu : J ean-

Franẹois Lyotard, Jacques Derrida, Michel Foucault, Jacques Lacan, Gilles Deleuze,

Jean B audrillard Trong đó, nổi bật nhất là Michel Foucault và Michael Wanzer.

- Walz er, g ọ i phản b i ện xã hộ i “là các hoạt động thảo luận và xác quyết mang

tỉnh văn hóa có thể được thực hiện bởi rất nhiều loại hình nhân vật: linh mục, nhà thông thái, giáo viên, người kể chuyện, nhà thơ, nhà sử học, nhà văn Ngay sau khi những loại hình nhân vật nói trên ra đời, thì xã hội cũng bắt đầu xuất hiện năng lực phê phán Tuy nhiên, ỷ niệm phê phán không có nghĩa là những con người ấy sẽ hình thành nên một tầng lớp chống đối thường xuyên hay trở thành những chủ thể của một nền văn hóa đối nghịch (adversary culture) Trái lại, trong khi mang chở các giá trị văn hóa chung, như K Marx nhận định, họ tạo ra các công trình tri thức cho tầng lớp quản trị Và, chừng nào mà họ còn sản xuất các công trình tri thức, họ

sẽ còn mở ra một phương thức ngược dòng (adversary proceeding) của phê phán xã hội” [Đ ặng H o àng Gi ang , 2 0 1 2]

1.1.3 Những nghiên cứu về vai trò hướng dẫn dư luận xã hội của báo chí

- Du luận xã hội là một vấn đề đuợc nghi ên cứu rất s âu và rất lâu trên thế giới

Trang 39

Hiện chua có tài liệu nào xác nhận khái niệm du luận xã hội ra đời từ thời điểm nào.Nhi ều nhà nghi ê n cứu (Nguyễn Quý T hanh, L ê Ng ọ c Hùng.) l ấy mốc năm 1922,thời điểm các tác phẩm kinh điển về du luận xã hội của Walter Lippmann vàFerdinand Tonnies ra đời.

Trang 40

- Nguyễn Quý Thanh đã phân quá trình phát triển các quan điểm về du luận xã

hộ i trên thế g i ới thành 3 g i ai đo ạn : Gi ai đo ạn truớc 1922 (b ao g 0 m thời kỳtruớc

năm 3 0 của thế kỷ XI X và thờ kỳ những năm 3 0 của thế kỷ XIX đến năm 1922

Gi ai đo ạn 1922 đ ến chi ến tranh thế g i ới thứ hai Gi ai đo ạn từ Chi ến tranh thế g iới

- ‘‘Theo quan điểm của Aristotle quyền lực của nhà nước phải phục vụ cho toàn

xã hội, phải đáp những nhu cầu và đòi hỏi của xã hội Còn Polibius cho rằng nguyên nhân của đạo đức và sự công bằng đó là sự đồng tình và không đồng tình của các nhóm xã hội về hiện thực xã hội và các vấn đề xã hội Ông là người đầu tiên nghiên cứu về khoa học chỉnh trị Thomas d' A quin cho rằng quyền lực chỉnh trị cao nhất thuộc về Chúa, tuy nhiên Chúa có thể uỷ quyền lãnh đạo thông qua

nh n d n, quyền lự ủ nhà nướ th ng qu nh n d n nằm dưới sự l nh đạo ủ nhà thờ Marciglio là người đầu tiên bảo vệ 2 quan điểm về chỉnh trị hiện đại đó là

kh i niệm hủ quyền ủ nh n d n và h nh quyền đại diện ho d n và kh i niệm tách chỉnh quyền ra khỏi thần quyền, ông nhấn mạnh vai trò của nhân dân trong việc tổ chức và duy trì của Nhà nước ’’ [Nguyễn Quý Thanh, 2008, trang 8 0 -81]

- Ở xã hội phuong Đ ông , truớc khi khái niệm Du luận xã hội ra đời thì c ác tácgiả cũng thể hiện quan điểm về nó qua việc nhìn nhận vị thế nguời dân qua các khái

ni ệ m “l òng dân”, “ý dân”, “dân l à g 0 c ”

- ‘ ‘Mạnh Từ nó i ‘ ‘Dân vi quỷ, xã tắc thứ chi, quân vi khinh ’ ’

‘ ‘Mối quan hệ giữa vua và tôi chỉ là mối quan hệ giữa thuyền và nước, nước có thể nâng thuyền cũng có thể lật thuyền ’’ Nói chung, theo quan điểm của Khổng giáo:

Ngày đăng: 21/02/2021, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đ o àn Duy Anh (2 0 1 8 ) , So sánh phản hồi của c ô ng ch úng trên b áo điện tửVnexpress và mạng xã hội facebook, Khoá luận tốt nghiệp đại học báo chí, Khoa Báo chí và Truy n thông, ng i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn, Đ ại học Quố c gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh phản hồi của c ô ng ch úng trên b áo điệntử"Vnexpress và mạng xã hội facebook
3. Hà Quỳnh Anh, Nguyễ n Thị Ánh Ng ọ c (2016), Nghiên cứu bình luận trên báođiện tử, công trình nghiên cứu khoa họ c sinh viên, Khoa Báo chí và Truyềnthông, i h c Khoa h c Xã h i h c Qu c gia HàNội, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bình luận trênbáo"điện tử
Tác giả: Hà Quỳnh Anh, Nguyễ n Thị Ánh Ng ọ c
Năm: 2016
5. Bảo Châu (2016), “Bình luận của độ c gi ả trên b áo đi ện tử: Không thể là“Vuờn ho ang””, Tạp chí Cao su Việt Nam ngày 27/7/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận của độ c gi ả trên b áo đi ện tử: Không thể là“Vuờn ho ang””, "Tạp chí Cao su Việt Nam
Tác giả: Bảo Châu
Năm: 2016
6. Hoàng Thuỷ Chung (2010), Tính phản biện xã hội của tác phẩm báo chí Việt Nam (khảo sát qua hai báo Tuổi Trẻ và Thanh niên từ 2006 - 2008), Luận văn thạc sĩ b áo chí, Kho a B áo chí và Truyền thông, Truờng Đ ại họ c Khoa họ c Xãhội và Nhân văn, Đ ại họ c Quố c gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính phản biện xã hội của tác phẩm báo chí ViệtNam (khảo sát qua hai báo Tuổi Trẻ và Thanh niên từ 2006 - 2008)
Tác giả: Hoàng Thuỷ Chung
Năm: 2010
7. Nguyễn Thành Chung (2011), Ý nghĩa phản biện xã hội của thể loại phóng sự trên báo Thanh niên thông qua hai chùm phóng sự ‘‘Bát nháo chương trình liên kết ’ ’ và ‘ ‘không để tại chức thành thứ phẩm ’ ’ trên báo Thanh Niên tháng11 và tháng 12/2010 ’’, Khóa luận tốt nghi ệp đại họ c báo chí, Khoa Báo chí và Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý nghĩa phản biện xã hội của thể loại phóng sựtrên báo Thanh niên thông qua hai chùm phóng sự ‘‘Bát nháo chương trìnhliên kết ’ ’ và ‘ ‘không để tại chức thành thứ phẩm ’ ’ trên báo Thanh Niêntháng"11 và tháng 12/2010 ’’
Tác giả: Nguyễn Thành Chung
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w