1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM

32 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Thành Nam
Tác giả Tạ Như Quỳnh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 500,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ DươngPHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Đăng ký hoạt động xây dựng số 049247 ngày 13/12/1997 do UBND tỉnh BắcGiang cấp và

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Đăng ký hoạt động xây dựng số 049247 ngày 13/12/1997 do UBND tỉnh BắcGiang cấp và đăng kí thay đổi kinh doanh số 35/XD-ĐKHĐXD Ngày 25 tháng 12năm 2000 Giám đốc Sở Xây Dựng Bắc Giang cấp

Quá trình phát triển của công ty được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: từ năm 1997 đến năm 2003

Lúc mới đầu thành lập, đơn vị gặp không ít khó khăn không chỉ về cơ sở vậtchất, nguồn vốn còn nhỏ nên ít có cơ hội mà nguồn nhân lực cũng còn thiếu và yếu.Tuy vậy, tập thể cán bộ công nhân viên cùng với ban lãnh đạo nêu cao tinh thầnđoàn kết khắc phục khó khăn, cùng nhau cố gắng hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ,

kế hoạch được giao

Giai đoạn 2: từ năm 2003 đến nay

Ngày 26/12/2003, công ty xây dựng Thành Nam Bắc Giang chính thứcchuyển đổi thành Công ty cổ phần Thành Nam Với sự nỗ lực không ngừng, công tytăng vốn chủ sở hữu từ 3 tỷ lên đến hơn 20 tỷ VNĐ( năm 2009) và mở rộng ngànhnghề kinh doanh

Trang 2

 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá; mua và lắp đặt trang thiết bị y tế,trang thiết bị trường học, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng; dịch

vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng

 Tư vấn thẩm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng

 Xuất nhập khẩu hàng hoá, sản phẩm công ty kinh doanh

 Thiết kế kết cấu các công trình thuỷ lợi, thiết kế các loại công trình thủy lợi :cống, trạm bơm, kênh tưới, kênh tiêu, các công trình trên kênh, các côngtrình bảo vệ bờ sông, đập chắn nước loại vừa và nhỏ

 Thi công đập cao dưới 15m( H< 15m); thi công nạo vét kênh

2.1.2 Sơ lược về cổ đông của công ty

Các thành viên trong Hội đồng quản trị cũng như Ban giám đốc của công tyđều là người có bằng cấp và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và hoạtđộng kinh tế

 Bà: Nguyễn Thị Hạnh là chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm chức vụ Giámđốc công ty cổ phần Thành Nam Bà có đóng góp rất lớn trong việc xây dựng công

ty cổ phần Thành Nam có được vị trí như ngày hôm nay Bà nắm giữ 50% cổ phầncông ty

 Ông: Nguyễn Văn Thành - thành viên Hội đồng quản trị kiêm chức vụ PhóGiám đốc Ông nắm giữ 25% cổ phần công ty

 Ông: Nguyễn Văn Ánh – thành viên Hội đồng quản trị - nắm giữ 25% cổphần công ty

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần Thành Nam

Trang 3

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

ĐỘI XD CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

ĐỘI XD CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

ĐỘI XÂY LẮP CÔNG TRÌNH ĐIỆN

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng

2.1.3.2 Chức năng các phòng ban tại công ty cổ phần Thành Nam

a, Ban giám đốc điều hành

Ban lãnh đạo công ty gồm một giám đốc và ba phó giám đốc Trong đó:

Giám đốc là đại diện pháp nhân cho công ty trước pháp luật Giám đốc cóquyền hành cao nhất đồng thời cũng chịu trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt độngcủa công ty Giám đốc quản lý điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo một số phòng

Phòng tổ chức hành chính

&CÔNG NGHIỆP

3

Trang 4

ban Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị công ty là bà Nguyễn Thị Hạnh – cửnhân kinh tế.

Phó Giám đốc giúp đỡ và là trợ thủ đắc lực cho Giám đốc Phó Giám đốcphụ trách điều hành một số phòng ban theo phân công của giám đốc và chịu tráchnhiệm trước giám đốc Với 3 phó GĐ sau:

Ông Nguyễn Văn Thành – cử nhân kinh tế

Ông Hán Văn Hào – cử nhân kinh tế

Ông Phạm Quốc Tuấn – thạc sĩ xây dựng

Điều hành các phòng ban nghiệp vụ là các trưởng phòng, họ chịu tráchnhiệm chính về tình hình các hoạt động kinh doanh của phòng trước ban giám đốc.Trong mỗi phòng nghiệp vụ có thêm một hoặc hai phó phòng trợ giúp cho trưởngphòng

b, Phòng tổ chức hành chính

Cơ cấu: Gồm một trưởng phòng, một phó phòng và 3 nhân viên.

Chức năng: Tham mưu tư vấn cho giám đốc trong các mặt công tác, bố trí

tuyển dụng và đào tạo lao động, đảm bảo đời sống cho người lao động

Nhiệm vụ:

Ban hành điều lệ, quy chế, quy định , nội quy hoạt động của các bộ phậntrong công ty

Tuyển dụng lao động cho công ty khi cần thiết

Bố trí lao động trong công ty sao cho phù hợp với tình hình sản xuất Đàotạo , bồi dưỡng cán bộ,công nhân Công tác quản lý hồ sơ cán bộ và công nhântrong công ty

Lập sổ bảo hiểm xã hội, sổ lao động, sổ hưu trí cho cán bộ công nhân viênđến tuổi về hưu Thăm hỏi cán bộ công nhân viên trong diện công ty quản lý khi ốmđau, qua đời

Kiểm tra theo dõi tổng hợp báo cáo bộ và các cơ quan liên quan theo định

kỳ và đột xuất: Về chất lượng cán bộ, chính sách cán bộ, về lao động thu nhập, bảohiểm lao động, an toàn lao động

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

c, Phòng kế toán tài chính

Cơ cấu: nhân sự của phòng kế toán hiện nay có 5 người được thể hiện theo

sơ đồ tổ chức như sau:

Chức năng: Vì đặc điểm của ngành xây dựng là sản phẩm luôn gắn liền với

đất đai và không tập trung ở một nơi cố định nên công tác kế toán đòi hỏi rất phứctạp… Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong đơn vị Phòng kế toán đã sử dụng máy tính với phần mềm kế toánchuyên dụng Misa trong công tác hạch toán

Nhiệm vụ:

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra việc thực hiện công tác kếtoán ở công ty và ở các đội sản xuất; tổng hợp, hạch toán chi tiết giá thành, tổng hợpnguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, theo dõi sự biến động của vật tư Ngoài

ra kế toán trưởng còn phải báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh củacông ty

Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tìnhhình tăng giảm tài sản cố định, tình hình khấu hao tài sản

Kế toán lao động tiền lương và tiền mặt: Theo dõi các nghiệp vụ liên quanđến tính và trả lương, thưởng cho người lao động Căn cứ vào bảng chấm công, kếtoán lập bảng thanh toán lương và trích nộp các quỹ, theo dõi các nghiệp vụ về thuchi tiền mặt qua nghiệp lập các phiếu chi

Kế toán ngân hàng và thanh toán công nợ: Có trách nhiệm theo dõi các quan

hệ với ngân hàng về tiền gửi, tiền vay ngân hàng và các đơn vị kinh tế khác

Kế toán trưởng

Kế toán

tài sản cố định

Kế toán lao động tiền lương và tiền mặt

Kế toán ngân hàng

& thanh toán công

5

Trang 6

Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quản lý tiền mặt trong quỹ, cùngvới kế toán lao động tiền lương và tiền mặt, kế toán thanh toán tiến hành thu chitiền mặt tại các đơn vị.

d, Phòng kế hoạch – kỹ thuật

Cơ cấu: Gồm một trưởng phòng, 2 phó phòng và 15 nhân viên.

Nhiệm vụ: theo quyết định 1562/1999/QĐ - BGTVT ngày 26 tháng 6 năm

1999 của bộ trưởng bộ GTVT thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Lập theo dõi, điều chỉnh kế hoạch tiến bộ của các đơn vị thành phần thamgia dự án

+ Theo dõi khối lượng thực hiện, lập các chứng từ, thủ tục thanh toán hàngtháng cho nhà thầu, những vấn đề vướng mắc cho chủ đầu tư

+ Tổ chức hệ thống kiểm tra tự đảm bảo chất lượng sản phẩm thống nhất toàn

bộ, bao gồm: vật liệu, công nghệ, thiết bị máy móc nhân lực

+Kiểm tra đồ án thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công được duyệt, đối chiếu hiệntrường, đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong hồ sơthiết kế cho phù hợp thực tế Thẩm tra và ký chấp thuận các bản vẽ thi công côngtrình, trình chủ đầu tư phê duyệt

Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã duyệt trong hồ sơ thầu: Các quytrình quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để triển khaicông tác trong quá trình thi công Kiểm tra đánh giá kịp thời các bộ phận các hạngmục công trình, nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn thi công Phát hiện nhữngsai sót, hư hỏng, khuyết tật, sự cố các bộ phận công trình, lập biên bản theo quyđịnh trình cấp có thẩm quyền giải quyết

+ Khi công trình hoàn thành đơn đốc nhà thầu lập hồ sơ hoàn thành công trình,tham gia vào hội đồng nghiệm thu công trình hoàn thành đưa công trình vào khaithác

Kiểm tra và xúc tiến tiến độ tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập, kiểm tra đônđốc nhà thầu thực hiện đúng tiến độ, nếu tiến độ bị vỡ hướng dẫn nhà thầu lập lạicho phù hợp với thực tế Đình chỉ thi công khi thiết bị thi công không đúng chủngloại theo hồ sơ mời thầu Những công trình thi công không đúng quy trình, quyphạm và không đúng với thiết kế Lập văn bản đình chỉ báo cáo về chủ đầu tư và cóbiện pháp xử lý yêu cầu nhà thầu thực hiện Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm trướcchủ đầu tư và pháp luật về tiến độ, chất lượng giá thành theo hợp đồng Chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư do lỗi tư vấn giám sát gây nên Thực hiện

Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

nghiêm chỉnh quy định: Trách nhiệm và hình thức xử lý với cá nhân về vi phạmquản lý đảm bảo chất lượng các dự án xây dựng số 4391/2002/QĐ của Bộ Trưởng

Bộ Giao Thông Vận Tải

e, Phòng vật tư thiết bị

Cơ cấu: Trưởng phòng: một người, phó phòng một người, 04 kỹ sư máy có

nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết bị công trình; 40 cán bộ công nhân vận hành

và sửa chữa thiết bị lành nghề bậc 3/7 đến 7/7

Nhiệm vụ:

+ Phụ trách cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng thi công ở công trường

+ Tổ chức công nhân lái xe, lái máy xúc thi công theo sự chỉ đạo của Chỉhuy trưởng công trường, các kỹ sư giám sát để thi công đảm bảo đúng theo thiết kế,tuân thủ quy trình, quy phạm hiện hành cũng như đáp ứng cao nhất các yêu cầu vềtiến độ thi công và chất lượng công trình

+ Căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xây lắp, tiến độ,khối lượng và mọi điều kiện khác trong thi công để bố trí chủng loại thiết bị, nhânlực thi công đảm bảo sự đồng bộ cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệxây dựng tiên tiến

+ Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửachữa máy, chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy như quyđịnh trong tiêu chuẩn “ Sử dụng máy xây dựng”

+ Trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng thích đáng cho việc bảodưỡng kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tương ứng với lực lượng xe máy được trang bị

Sử dụng xe máy thiết bị tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng như phảiđược chuyên môn cao

+ Khi quản lý sử dụng vật tư, xe máy( bao gồm: sử dụng, bảo dưỡng kỹthuật, bảo quản, di chuyển) phải được tuân theo tài liệu hướng dẫn xe máy của nhàmáy chế tạo và cơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp Thiết bị thi công phải hoạtđộng, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Việc bảo dưỡng kỹthuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một đội chuyên mônbảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe

2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hơn 10 năm, công ty đã tích luỹ được kinhnghiệm ở các mảng như xây dựng công trình giao thông( 10 năm), xây dựng côngtrình thuỷ lợi( 10 năm), xây dựng công trình nhà ở( 10 năm), xây dựng công trình

7

Trang 8

đường điện cao hạ thế( 10 năm) Tình hình kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

có sự gia tăng về lợi nhuận Công ty thực hiện được khá nhiều dự án xây dựng vớichất lượng tốt Như dự án kè đê biển Hải Phòng thuộc ban QLDA NN&PTNT TPHải Phòng năm 2007; xây dựng Hồ Suối Đúng thuộc dự án tưới cây trồng cạnhuyện Thanh Sơn – Phú Thọ thuộc Ban QLDA CT xây dựng NN&PTNT Phú Thọnăm 2008…

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện một cách tổng quát

và đầy đủ nhất qua bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình chung của công ty cổ phần Thành Nam

Đơn vị : đồng Việt Nam

28.414.951.42118.727.250.713

24.245.577.264

13.719.042.695

3 Tổng nợ phải trả 6.311.002.392 7.801.597.940 4.541.243.481

4 Lợi nhuận trước thuế 3.702.163.219 3.762.732.901 2.843.027.528

5 Lợi nhuận sau thuế 2.665.557.518 2.709.167.689 2.046.979.820

6 Vốn chủ sở hữu 18.457.297.518 20.613.353.481 19.704.333.783

( Nguồn báo cáo tài chính năm 2007-2009)

Bảng chỉ tiêu trên đã cho thấy có sự gia tăng không nhiều ở doanh thu năm

2008 khoảng gần 1 tỷ VNĐ rồi lại giảm khá mạnh gần 20 tỷ VNĐ ở năm 2009 Lý

do có sự sụt giảm này là sụt giảm của hoạt động xây lắp Đặc trưng kinh doanh củangành xây dựng là việc thực hiện các gói thầu trong khoảng thời gian kéo dài đã tạo

ra sự chênh lệch khá rõ về doanh thu Nhìn vào dòng tài sản thì cũng thấy được một

xu thế tương tự Đó chính là sự gia tăng từ năm 2007 sang năm 2008( từ khoảnghơn 24 tỷ VNĐ lên đến hơn 28 tỷ VNĐ) tầm hơn 30%, nhưng sang đến năm 2009thì giá trị tài sản lại về giống như năm 2007 khoảng hơn 24 tỷ VNĐ Nhìn vào dòngtài sản lưu động, xu hướng này lại tái diễn Một đặc trưng nữa của ngành xây dựng,

đó là tài sản lưu động chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản, khoảng hơn 65% và tỷ lệnày có sự thay đổi khá lớn ở năm 2009 ( giảm 7%) Về mặt nguồn vốn tài trợ chocác hoạt động kinh doanh hay nói khác đi là tài trợ cho các chương trình dự án chủyếu vẫn là vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, xét tổng nợ phải trả, công ty có sự gia tăng

Trang 9

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

công nợ năm 2007 đến 2008, con số này tầm 1,5 tỷ VNĐ, sang năm 2009, công tygiảm công nợ xuống còn 4.541.243.481 VNĐ Con số này là khá thấp Một chỉ sốđược coi là quan trọng với mọi công ty nói chung và công ty cổ phần Thành Namnói riêng, đó chính là chỉ số lợi nhuận sau thuế Từ mảng doanh thu năm 2007-

2009, cũng dễ thấy được con số lợi nhuận sau thuế này, nó tăng giảm với biên độkhông lớn, xoay quanh trị số 2 tỷ VNĐ Đối với một công ty với tổng tài sản trungbình khoảng 25 tỷ VNĐ thì lợi nhuận sau thuế khoảng 2 tỷ hơn, chiếm khoảng 8%

là khá nhỏ Tuy nhiên, đây là kết quả có sự tăng trưởng sau 10 năm thành lập công

ty Đó là sự nỗ lực không chỉ của ban lãnh đạo mà của toàn bộ anh chị em trongcông ty, đã góp sức tạo nên con số đó

*** Bảng phân tích điểm mạnh điểm yếu cũng như các thách thức và cơ hội cho công ty cổ phần Thành Nam - Bảng SWOT ***

Bảng 2.2 Phân tích SWOT của công ty cổ phần Thành Nam

Điểm mạnh

- Thanh Nam JSC đi lên từ hợp tác

xã nhà nước nên các mối quan hệ sẵn

có là khá lớn

- Thanh Nam JSC chủ yếu dùng

nguồn vốn chủ sở hữu nên có khả

năng tự chủ cao, đứng vững trên thị

trường khi có biến động

- Thanh Nam JSC nằm ngay trên phố

Liễu Giai, đây là một trong những

khu vực sầm uất nhất của thủ đô,

đông dân cư, nhiều công ty, văn

phong, trường đại học nên rất tiện

cho giao dịch và hoạt động

Điểm yếu

- Xuất phát điểm từ HTX nên đườnglối còn mang nhiều tính áp đặt

- Do dùng chủ yếu vốn chủ sở hữunên quy mô vốn còn nhỏ, chưa sửdụng tối đa tiết kiệm thuế nhờ vay

- Lĩnh vực hoạt động chưa mở rộng,chủ yếu là xây lắp, rất dễ bị tồnthương khi cơ cấu kinh tế thay đổi

9

Trang 10

năm 2006 năm 2007 năm 2008 năm 2009

Quy mô vốn của công ty các năm 2006-2009

Cơ hội

- Nhiều khu vực nông thôn cần xây

lắp cầu cống đê điều

- Đường hướng phát triển, chính

sách làm giàu nông thôn từ Đại hội

Đảng

- Các mối quan hệ cũ và mới của

công ty

Thách thức

- Môi trường dễ biến động

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành khácao, các công ty tham gia lĩnh vựcxây lắp ngay càng nhiều( điều kiện

ra nhập ngành là không cao)

2.2 Phân tích tài chính công ty cổ phần Thành Nam

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần Thành Nam

Phân tích tình hình tài chính của công ty là việc xem xét, nhận định để rút ranhững nhận xét, những kết luận chung nhất về tình hình tài chính của công ty Vìgiúp cho người sử dụng biết được tình hình tài chính của công ty là khả quan haykhông khả quan, từ đó có đầy đủ nhận chứng để nhận thức một cách đúng đắn vềcông ty, khách quan chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động sản xuất kinhdoanh để có những lựa chọn đúng hướng và những quyết định hợp lý nhằm nângcao hiệu quả hoạt động của công ty

Mối quan hệ giữa tổng nguồn vốn và tổng tài sản các năm 2007, 2008, 2009

Biểu 2.1 Quy mô vốn của công ty các năm 2006- 2009

Trang 11

0 5,000,000,000

CƠ CẤU TÀI SẢN

TSNH& Đầu tư NH TSDH& Đầu tư DH Tổng TS

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

Bảng số liệu và biểu vẽ cho thấy được sự tăng lên về quy mô vốn của doanh

nghiệp qua các năm Quy mô tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn của công ty có

sự tăng khá nhỏ và khá đồng đều qua các năm Biểu đồ trên cho thấy được biên độ

tăng giảm tài sản là khá ổn định Năm 2007 có sự tăng lên vượt bậc so với năm

2006 khoảng 6,37 tỷ tương ứng 34,6% Năm 2007, năm 2008 có sự tăng trưởng khá

rõ Năm 2009, tuy là có giảm về quy mô vốn nhưng vẫn tăng so với năm 2006, tổng

tài sản hay nguồn vốn của công ty từ con số 18,397,199,910 VNĐ năm 2006 lên

đến 24,245,577,264 VNĐ của năm 2009 Nhìn chung thì nguồn vốn cũng như tổng

tài sản tăng 31% từ năm 2006 đến 2009 Sự gia tăng này là do sự tăng trưởng của tài

sản dài hạn, tuy nhiên tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn( trên 54%)

Biểu 2.2 Cơ cấu tài sản của công ty cổ phần Thành Nam năm 2006-2009

Quy mô tài sản ngắn hạn tăng khá chậm, trong đó khoản phải thu ngắn hạn

cũng như hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 38-46% tài sản ngắn hạn)

Tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm dần tỷ trọng do sự sụt giảm về tỷ trọng của

hàng tồn kho và tài sản lưu động khác trong tổng tài sản Đặc biệt năm 2009, tài sản

ngắn hạn có sự sụt giảm rõ rệt, do sự sụt giảm không chỉ về hàng tồn kho( giảm

23%) mà còn tiền mặt( giảm từ 2,2 tỷ xuống 1,58 tỷ khoảng 31%), khoản phải

thu( giảm 29%) Nguyên nhân sụt giảm này là chuyển một phần tổng số tài sản lưu

động và đầu tư ngắn hạn thành tài sản cố định và đầu tư dài hạn Công ty đã đầu tư

vốn vào việc hiện đại hoá máy móc trong sản xuất kinh doanh, nâng cấp, sửa chữa

và mua thêm thiết bị Bên cạnh đó, thị trường có sự biến động rất lớn về giá cả

nguyên vật liệu cho hoạt động thi công xây dựng Do vậy mà hoạt động sản xuất

Series1

11

Trang 12

kinh doanh của công ty gặp khó khăn, nhiều công trình thi công dở dang, phải chậmhoặc dừng hẳn lại Chính vì điều này kéo theo việc nguồn vốn chủ sở hữu giảmchút từ 20,6 tỷ năm 2008 xuống 19,7 tỷ năm 2009, công ty đã phải dùng vốn chủ sởhữu cho việc đầu tư thêm về tài sản cố định và đầu tư dài hạn Kết quả là quy môcủa tài sản dài hạn tăng mạnh ( năm 2009 tăng gấp 3 lần so với năm 2006)

Trang 13

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm 2007-2009

Đơn vị : Đồng Việt Nam

A.TSLĐ & Đầu

Trang 14

0 5,000,000,000

Cơ cấu nguồn vốn

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

sao cho tối ưu nhất Một cơ cấu vốn có chi phí thấp nhất mà đem lai hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp Ở công ty cổ phần Thành Nam, ban lãnh đạocũng cố gắng làm sao cho việc sử dụng vốn đem lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệpmình Bảng so sánh tổng số nguồn vốn giữa các năm, so sánh tỷ trọng của từng loạivốn, từ đó tìm ra nguyên nhân cụ thể của việc thay đổi tỷ trọng đó Tuy nhiên, sự tănghay giảm của các loại tỷ trọng là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào tầm quan trọng củatừng loại nguồn vốn đối với công ty ở từng thời kỳ Kết cấu nguồn vốn có ý nghĩaquan trọng trong hoạt động kinh doanh

Biểu 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm 2006-2009

Biểu đồ đã thể hiện rõ được cơ cấu cũng như sự tăng giảm của từng thành phầntrong nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên đều đều từ 12,894 tỷ năm 2006 lên19,704 tỷ năm 2009 tương ứng với 52,81% Năm 2007, năm 2008 có thể nói công tykinh doanh khá tốt Công ty chủ động được nguồn vốn của mình Năm 2008, nguồnvốn chủ hữu 20,613 tỷ Năm này, mọi hoạt động của công ty đều thuận lợi, kinhdoanh đạt hiệu quả nhưng cũng đáng lưu ý về khoản nợ phải trả Vì món nợ phải trảTuy nhiên đến năm 2009, vốn chủ sở hữu giảm sút Nguyên của sự giảm này là mộtphần vốn trang trải cho đầu tư tài sản Nhưng xét tổng diện trong 4 năm thì nguồn vốnnày tăng là do công ty để lại lợi nhuận không chia và phần lớn do tăng vốn góp kinhdoanh

Năm 2007-2009, cả thế giới trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế, do vậy, công ty

cổ phần Thành Nam cũng không thể tránh khỏi những ảnh hưởng biến động Công ty

có chiến lược đi riêng của mình Công ty cổ phần Thành Nam chủ yếu dựa vào nguồnvốn chủ sở hữu( chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn khoảng 80%) Vốn chủ sở

Trang 15

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

như vay ngắn hạn, phải trả người bán và khoản thuế phải nộp Nhà nước Nợ phải trảcủa công ty tăng dần từ năm 2006-2008 và giảm dần năm 2009 Ta thấy rõ được tiềnmặt giảm năm 2009 nhằm trang trải cho một phần nợ này của công ty Nhìn con sốchênh lệch năm 09-08 với năm 08-07, ta thấy rằng những khoản nợ dần dần đượccông ty thanh toán Đặc biệt công ty không còn khoản nợ công nhân viên và các chiphí khác

Ta biết rằng nợ là công cụ dùng để tiết kiệm nhờ thuế cho công ty Trong cácnguồn vốn tài trợ cho các hoạt động doanh nghiệp thì nguồn vốn nợ có chi phí rẻ, do

đó mà nó được gọi là đòn bảy tài chính cho doanh nghiệp.Nhìn vào biểu đồ, cho thấyrằng, công ty cổ phần Thành Nam chưa phát huy hết tiềm năng này Hiện tại tổng nợvay của doanh nghiệp là khá nhỏ so với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp Công

ty cần đưa ra chính sách thay đổi cơ cấu vốn sao cho khoản nợ phải trả tăng lên so vớivốn chủ sở hữu để làm chi phí vốn thấp hơn so với hiện tại

Trang 16

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm 2007-2009

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương

Ngày đăng: 05/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức như sau: - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Sơ đồ t ổ chức như sau: (Trang 5)
Bảng số liệu và biểu vẽ cho thấy được sự tăng lên về quy mô vốn của doanh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Bảng s ố liệu và biểu vẽ cho thấy được sự tăng lên về quy mô vốn của doanh (Trang 11)
Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm 2007-2009 (Trang 13)
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm 2007-2009 (Trang 16)
Bảng 2.5. Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Bảng 2.5. Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 17)
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu khả năng thanh khoản của công ty trong các năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu khả năng thanh khoản của công ty trong các năm 2007-2009 (Trang 22)
Bảng 2.10 Hệ số khả năng trả nợ của doanh nghiệp 2006-2009 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Bảng 2.10 Hệ số khả năng trả nợ của doanh nghiệp 2006-2009 (Trang 25)
Bảng 2.11.Một số chỉ số về khả năng hoạt động của doanh nghiệp các năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Bảng 2.11. Một số chỉ số về khả năng hoạt động của doanh nghiệp các năm 2007-2009 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w