Ngày 26.3.1993, theo theo quyết định số 131A/BXD-TCLĐ của bộ trưởng bộ xây dựng quyết định lại doanh nghiệp nhà nước lấy tên là Công ty xây dựng Sông Đà số 2 Ngày 30.1.1995 theo quyết đị
Trang 1ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
3.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xây dựng Sông Đà 2 tiền thân là công ty xây dựng dân dụng được thành lập ngày 1.2.1980 : theo quyết định số 218/BXD-TCLĐ của bộ trưởng bộ xây dựng Đến ngày 7.8.1992 theo quyết định số 393 BXD-TCLĐ Của Bộ trưởng bộ xây dựng thành lập công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Sông Đà trên cơ sở sát nhập hai đơn vị : công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp số 2 với công ty xây dựng công nghiệp
Ngày 26.3.1993, theo theo quyết định số 131A/BXD-TCLĐ của bộ trưởng bộ xây dựng quyết định lại doanh nghiệp nhà nước lấy tên là Công
ty xây dựng Sông Đà số 2
Ngày 30.1.1995 theo quyết định số 591TCT-TCLĐ của tổng giám đốc tổng công ty xây dựng Sông Đà hợp nhất toàn bộ chi nhánh công ty xây lắp và thi công cơ giới tại Hòa Bình vào công ty Sông Đà 2
Ngày 24.10.1997 theo quyết định số 10TCT-TCLĐ của hội đồng quản trị tổng công ty xây dựng Sông Đà về việc tách xí nghiệp lắp máy, sửa chữa gia công, gia công cơ khí Sông Đà 201 trực thuộc công ty xây dựng Sông Đà 2 thành trung tâm cơ khí lắp máy
Ngày 20.3.2005 theo quyết định số 7TCT-TCLĐ của HĐQT tổng công
ty xây dựng Sông Đà về việc cổ phần hóa công ty Sông Đà 2 trở thành Công ty cổ phần Sông Đà 2
Kể từ khi thành lập công ty xây dựng Sông Đà 2 đã có rất nhiều bước tiến trong việc xây dựng và phát triển công ty Ngay từ khi mới thành lập công ty đã có 7 đơn vị sản xuất trực thuộc, địa bàn hoạt động ở khắp
Trang 2các tỉnh: Hà Nội, Hoà Bình, Bắc Ninh cho đến nay để phù hợp với nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động Công ty đã sát nhập còn 5 đơn vị trực thuộc Trụ sở của công ty hiện đang ở tại km số 10 đường Nguyễn Trãi thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây Công ty được cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 84 BXD/CXD của Bộ Trưởng Bộ xây dựng - số TK73010012E tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hà Tây
Các công trình công ty đã và đang thi công rất đa dạng Công ty được phép hành nghề trên các lĩnh vực: dân dụng, công nghiệp thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, sân bay bến cảng, xây lắp đường dây điện Công ty
có 1148 cán bộ công nhân viên hành nghề giàu kinh nghiệm, trong các lĩnh vực thuộc về xây dựng
Trong quá trình hoạt động của mình công ty đã tham gia xây dựng rất nhiều công trình quan trọng như: nhà máy thuỷ điện Thác Bà, nhà máy giấy Bãi Bằng Việt Trì, nhà máy thuỷ điện Selapam-Lào khách sạn thủ đô, ngân hàng công thương Việt Nam, làng chuyên gia Liên Xô, nhà máy xi măng Bút Sơn, nhà máy kính nổi Đáp Cầu, nhà máy đường Hoà Bình, nhà máy bia Tiger, đường cao tốc Láng- Hoà Lạc, quốc lộ 1A và hàng trăm công trình có quy mô khác Các công trình do công ty thi công vận hành hiệu quả và được đánh giá là những công trình có chất lượng cao Hiện nay công ty đang tập trung nâng cao mọi mặt năng lực máy móc thiết bị đầu tư chiều sâu để thực hiện và sẵn sàng nhận thầu xây lắp thi công các công trình xây dựng khác trong cũng như ngoài nước
Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, nhìn chung công ty
đã từng bước được củng cố và phát triển toàn diện Đặc biệt công ty đã có một đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, công nhân giỏi nghề có các trang thiết
bị tiên tiến hiện đại của nhiều nước trên thế giới Từ đó, công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ của tổng công ty giao cho và luôn sẵn sàng đáp ứng, nhận
2
Trang 3làm các công trình quan trọng như xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, đường giao thông
3.1.2 Tình hình tổ chức của công ty:
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất:
Do mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động gắn trách nhiệm hành chính vào các đơn vị trực thuộc bộ xây dựng Bộ xây dựng với chức năng quản lý nhà nhà nước về ngành xây dựng công ty xây dựng Sông Đà 2 là doanh nghiệp nhà nước về xây dựng giúp các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, hoạt động chủ yếu về chuyên nghành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
Khái quát bộ máy quản lý công ty
Là một doanh nghiệp nhà nước công ty xây dựng Sông Đà 2 thuộc công ty xây dựng Sông Đà tổ chức quản lý theo môi cấp đứng đầu công ty
là Giám Đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chủ yếu của công ty Giúp việc cho Giám Đốc là bốn Phó Giám Đốc và các phòng ban chức năng
- Giám Đốc công ty: do chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước tổng công ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch được giao
- Phó Giám Đốc phụ trách thi công: Gồm hai người giúp Giám Đốc công ty tổ chức các biện pháp thi công theo dõi kỹ thuật, chất lượng các công trình
Trang 4- Phó Giám Đốc phụ trách thiết bị: Giúp Giám Đốc tổ chức theo dõi, quản lý tình trạng máy móc, vật tư thiết bị toàn công ty đề xuất mua sắm kịp thời các thiết bị vật tư
- Phó Giám Đốc kinh tế giúp Giám Đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất công tác đơn giá định mức tiền lương, đấu thầu các công trình, nghiệm thu thanh toán, quyết toán các công trình
- Phòng tổ chức lao động: Có chức năng nhiệm vụ giúp Giám Đốc công ty tổ chức bộ máy điều hành quản lý của công ty cũng như các đơn vị trực thụôc đáp ứng các nhu cầu sản xuất về công tác tổ chức các cán bộ lao động Đồng thời giúp Giám Đốc nắm được trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên Đề ra chương trình đào tạo cán bộ công nhân để kịp thời phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Phòng kỹ thuật chất lượng- an toàn có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra giám sát về kỹ thuật chất lượng các công trình, đồng thời đề ra các biện pháp sáng kiến, thay đổi biện pháp thi công
- Phòng kinh tế kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn báo cáo về tổng công ty đồng thời lập kế hoạch giao cho các đơn vị theo dõi thực hiện kế hoạch
- Phòng vật tư cơ giới có nhiệm vụ quản lý vật tư thiết bị toàn công
ty lập kế hoạch mua sắm và giám sát tình hình sử dụng dự trữ vật tư thiết bị của các đơn vị, theo dõi hiện trạng máy móc thiết bị của các đơn vị để giúp Giám Đốc có quyết định bổ sung, mua sắm kịp thời tính toán sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả
- Phòng kế toán tài chính có nhiện vụ giúp Giám Đốc công ty quản
lý về mặt tài chính để công ty cũng như các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy
4
Trang 5đủ chính sách chế độ của nhà nước thường xuyên kiểm tra các đơn vị đảm bảo thực hiện tiết kiệm và kinh doanh có lãi
Về công tác tổ chức sản xuất: Công ty xây dựng Sông Đà 2 tổ chức sản xuất theo từng xí nghiệp từng chi nhánh Trong đó:
1 Chi nhánh Hà Nội: Thi công các công trình công nghiệp, dân dụng cao tầng
2 Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông Đà 201
3 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 202
4 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 203 thi công đào đắp công trình thủy
5 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 204 thi công các công trình dân dụng công nghiệp, đường dây và trạm điện cao thế, hạ thế
6 Xí nghiệp xây dựng cầu đường 205
7 Đội sản xuất vật liệu
Ngoài ra còn có các liên danh, liên doanh như:
1 Liên doanh cảng Bích Hạ
2 Liên danh Sông Đà - Cienco 1 Các liên danh liên doanh có nhiệm vụ: Thực hiện nghĩa vụ theo quy chế liên doanh và các quy chế ban điều hành tổng công ty và công ty xây dựng Sông Đà 2
Trang 6* Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Sông đà 2:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH THI CÔNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH TẾ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH VẬT TƯ
CƠ GIỚI
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT
PHÒNG QUẢN LÝ KỸ
THUẬT THI CÔNG
PHÒNG KINH TẾ KẾ HOẠCH
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG QUẢN LÝ VẬT TƯ CƠ GIỚI
XÍ NGHIỆP SÔNG
ĐÀ 206
XÍ NGHIỆP SÔNG
ĐÀ 208 TRÌNH GIAO ĐỘI CÔNG
THÔNG
ĐỘI SẢN XUẤT
BT THƯƠNG PHẨM
ĐỘI SẢN XUẤT ASPHALT
BAN QL CÁC DỰ
ÁN ĐTXD
Trang 73.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ tình hình thực tế, đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản
lý, xuất phát từ điều kiện và trình độ quản lý Công ty Sông Đà 2 tổ chức bộ máy
kế toán theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc công ty và toàn bộ nhân viên kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Hiện nay phòng kế toán có 14 nhân viên kế toán Mỗi người đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa họ đều có mối quan hệ khăng khít với nhau bổ trợ cho nhau giúp cho cả bộ máy kế toán hoạt động đều đặn, phục
vụ kịp thời cho công tác quản lý của công ty
3.1.3 Cơ sở vật chất của công ty:
Công ty cổ phần Sông Đà 2 là đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô lớn Trong những năm qua, công ty đã đạt được hiệu quả kinh tế cao, được khách hàng đặt nhiều công trình lớn và ngày càng có uy tín trên thương trường Để đạt được kết quả như vậy là do công ty đã trang bị cho mình nhiều trang thiết bị hiện đại, phần lớn là tự mua sắm và một phần là được đầu tư Thể hiện trong bảng 1:
Bảng 1: Một số trang thiết bị của công ty năm 2007
6 Dây chuyền sản xuất đá
dăm và cát nghiền
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
3.1.4 Tình hình lao động của công ty:
Trang 8Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của một quá trình sản xuất, có thể coi nó là yếu tố căn bản nhất, là điều kiện cần thiết hàng đầu của một quá trình sản xuất Đối với doanh nghiệp thì đây lại chính là nguồn lực lớn thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Với đặc thù riêng của công ty cổ phần Sông Đà 2 là xây dựng thì yêu cầu đặt ra đối với lực lượng lao động là rất đa dạng, nó đòi hỏi cả về lao động chuyên nghiệp và lao động không chuyên nghiệp, việc tổ chức lao động cho sản xuất là cả một vấn đề lớn phải theo dõi nghiên cứu và đánh giá Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng 2:
Trang 9Bảng 2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm(2005-2007)
Chỉ tiêu
SL(Ng-ời)
CC(%
)
SL(Ng-ời)
CC(%
)
SL(Ng-ời)
CC(%
)
2006/200 5
2007/200 6
Tổng số lao
động
-Phân theo
trình độ
+ Đại học
và cao đẳng
+ Trung
cấp
+ Công
nhân kỹ
thuật
368 70,37 428 72 484 70,25 116,3 113,1
- Phân theo
tính chất
lao động
+ Trực tiếp 445 85 501 84,34 578 83,9 125,58 115,37 + Gián tiếp 78 15 93 15,66 111 16,1 119,23 119,35 Thu nhập
BQ 1 lao
động
Qua bảng 2 ta thấy: lao động của công ty qua 3 năm đều tăng, cả về chất lượng và số lượng Cụ thể:
- Tổng số lao động tăng, năm 2005 là 523 người, đến năm 2007 là 689 người, tăng 168 người
- Xét theo trình độ lao động thì nói chung lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp của công ty chiếm tỷ trọng không cao (gần 30%) do những
Trang 10người này thường làm ở bộ phận quản lý nhưng công ty có chức năng chính là sản xuất nên tỷ lệ công nhân kỹ thuật chiếm phần lớn(hơn 70%) Qua 3 năm thì trình
độ của lao động được nâng lên trông thấy, lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng lên, từ 136 người( chiếm 26% so tổng số) năm 2005 tăng lên 191 người(chiếm 27,72%) năm 2007 Còn lao động có trình độ trung cấp thì lại giảm đi, từ 19 người(chiếm 3,36%) năm 2005 xuống còn 14 người(chiếm 2,03%) năm 2007 Có
sự thay đổi này là do công ty thường xuyên cử cán bộ đi học để nâng cao trình độ tay nghề và chú trọng hơn trong công tác tuyển chọn, đòi hỏi cao hơn về trình độ Điều này chứng tỏ sự quan tâm của lãnh đạo công ty đối với nguồn nhân lực
- Xét theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp nhiều hơn lao động gián tiếp nhiều lần cả về số lượng và cơ cấu, điều này là phù hợp vì công ty chủ yếu là xây dựng, lao động ở công trường nhiều Qua 3 năm, số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty đều tăng lên, năm 2005 có 445 lao động trực tiếp (chiếm 85%) và 78 lao động gián tiếp (chiếm 15%), năm 2007 có 578 lao động trực tiếp (chiếm 83,9%) và 111 lao động gián tiếp (chiếm 16,1%)
Còn về thu nhập bình quân của 1 lao động cũng tăng lên qua từng năm, năm 2004 là 1991012 đồng/người, năm 2006 là 2085000 đồng/người và năm 2007
là 2174000 đồng/ người Qua đó cho thấy công ty ngày càng làm ăn có hiệu quả, làm cho thu nhập của lao động trong công ty ngày càng cao, góp phần cải thiện đời sống của người lao động
3.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty cổ phần Sông Đà 2 là một công ty có quy mô lớn, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau…Mục tiêu đặt ra là công ty phải làm ăn có hiệu quả, sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhằm thu hút được sư đầu tư từ bên ngoài, công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, mở rộng thị trường đa dạng hoá sản phẩm và được sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tổng công
Trang 11ty, sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng Tổng công ty nên công ty đã đạt được những kết quả nhất định, thể hiện qua bảng 3:
Bảng 3: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
2006/200 5
2007/200 6
1 DTT
262,208,710,043
248,602,368,194
271,061,017,038 94.81 109.03 2.LN sau
thuế
3,256,452,587
5,598,723,471
27,795,927,697 171.93 496.47
Nguồn: Phòng tài chính kế toán Qua bảng ta thấy doanh thu thuần của công ty năm 2006 giảm đi 5.19% so với năm 2005 nhưng đến năm 2007 lại tăng 9.03% so với năm 2006 và tỷ lệ tăng nhanh hơn tỷ lệ giảm doanh thu Còn về lợi nhuận sau thuế thì đều tăng qua các năm, năm 2006 tăng 71.93% so với năm 2005 , năm 2007 tăng tới 396.47% so với năm 2006 Như vậy, có thể xem là doanh thu và lợi nhuận của công ty ngày càng tăng thể hiện quy mô hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Phương pháp chung:
Để thực hiện nội dung của đề tài, chúng tôi đã vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét và phân tích các hiện tượng kinh tế một cách khoa học và khách quan Đây là phương pháp cơ bản làm nền tảng, xuyên suốt quá trình nghiên cứu nội dung đề tài
Trang 123.2.2 Phương pháp cụ thể:
* Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Thu thập tài liệu từ nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp, từ sổ sách kế toán và
từ các văn bản có liên quan Từ đó phải xử lý phù hợp nhằm phục vụ đề tài của mình bằng máy tính cá nhân hay bằng Excel
* Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê:
+ Thống kê mô tả:
+ Thống kê so sánh: Các chỉ tiêu đem ra so sánh phải thống nhất về không gian, thời gian, đơn vị …Nội dung so sánh gồm:
So sánh giữa thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước để thấy được khuynh hướng biến động qua thời gian, tốc độ phát triển…qua đó thấy được xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp
So sánh giữa số liệu giữa các doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của các doanh nghiệp khác nhằm đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp như thế nào, tương quan so với các doanh nghiệp khác
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp
- Phương pháp tỷ số:
Phương pháp xây dựng trên ý nghĩa chuẩn mực của tỷ lệ đại lượng tài chính, trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu xác định được các ngưỡng, các định mức đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp trên
cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Trang 13Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân tích thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời của vốn, nhóm
tỷ lệ về cơ cấu và nguồn vốn Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo gó độ phân tích người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu của mình
* Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các nhà chuyên môn, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực mình tìm hiểu Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã tiến hành tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ tài chính kế toán của công ty và một số ý kiến liên quan khác