ĐỊNH NGHĨA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG- Đái tháo đường là một bệnh lý chuyển hóa có cơ chế bệnh sinh phức tạp đặc trưng bỡi tình trạng tăng đường huyết mạn tính kèm theo các rối loạn chuyển hóa
Trang 2ĐỊNH NGHĨA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
- Đái tháo đường là một bệnh lý chuyển hóa có cơ chế
bệnh sinh phức tạp đặc trưng bỡi tình trạng tăng đường huyết mạn tính kèm theo các rối loạn chuyển hóa lipid,
protid, và glucid do các tình trạng khiếm khuyết tiết insulin, hoạt tính insulin, hoặc cả hai
- Bệnh đái tháo đường làm gia tăng nguy cơ các biến
chứng mạn tính bao gồm các biến chứng tim mạch, mắt, thận, và thần kinh
Trang 316.2 32.7
+102%
28.3 40.5 +43%
10.4 18.7
+80%
24.5 44.5
80.3
+73%
67.0 99.4
+48%
53.2 64.1
+21%
Thế giới:
246 triệu người năm 2007
380 triệu ước tính năm 2025
Tăng 55%
TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2007 VÀ 2025
IDF Atlas 3 rd edition 2006
Trang 4CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA ĐƯỜNG HUYẾT
Đáp ứng insulin
tại gan
Đáp ứng insulin tại mô cơ/mỡ
Kiểm soát sản xuất
12
Glucose được sử dụng tại mô ngoại biên Glucose được
phóng thích vào máu
Trang 5CÁC THÔNG SỐ ĐƯỜNG HUYẾT
THƯỜNG DÙNG
đến thời điểm bữa ăn cuối
giờ sau uống 75g glucose
bắt đầu bữa ăn
huyết trung bình 2-3 tháng trước
Trang 6TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 7American Diabetes Association Diabetes Care 2009;27(suppl 1):S5-S10
*Lặp lại xét nghiệm lần 2 nếu không có triệu chứng lâm sàng
Trang 8American Diabetes Association Diabetes Care 2004;27(suppl 1):S5-S10
ĐH đói ĐH 2h (OGTT)
126
60 80
100
120
140
160 180
240 220
Đái tháo đường
Bình thường
RLDN GLUCOSE
RLĐH ĐÓI
8
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC KHÁI NIỆM
TRUNG GIAN
Trang 9TẦM SOÁT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
• Triệu chứng tăng đường huyết
• Tuổi >45 (>30 nếu có các yếu tố nguy cơ khác)
• Tiền sử gia đình ĐTĐ hay đã được chẩn đoán tiền ĐTĐ
• Tiền sử ĐTĐ thai kỳ hay có con CNLS > 4kg
• Phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang
• Béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2), đặc biệt ở thanh niên
• Yếu tố chủng tộc: Á châu, Phi châu, bản địa Mỹ châu
• Rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp
American Diabetes Association Diabetes Care 2004;27(suppl 1):S11-S14;
AACE/ACE medical guidelines Endocr Pract 2002;8(suppl 1):40-8219
Trang 10PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
THEO CƠ CHẾ BỆNH SINH (1998)
11
- Đái tháo đường týp 1A
- Đái tháo đường týp 1B
- Đái tháo đường týp 2 béo phì
- Đái tháo đường týp 2 không béo phì
Trang 11Đái tháo đường týp 1
• Đái tháo đường týp 1A
- Dễ nhiễm ceton acid
- Điều trị với insulin liên
tục
• Đái tháo đường týp 1B
- Á châu, Phi châu
- Không bằng chứng tự miễn
- Không có hệ gen nhậy cảm
- Tỷ lệ KT (+) thấp
- Ít bị nhiễm ceton acid
- Điều trị với insulin từng giai đoạn
Trang 12Béo phì, tăng cân, ít hoạt động
ĐỀ KHÁNG INSULIN
CƠ CHẾ ĐỀ KHÁNG INSULIN
Trang 13CƠ CHẾ KHIẾM KHUYẾT CHỨC NĂNG
TẾ BÀO BETA TỤY
Tăng đường huyết
mãn tính
Tiết quá nhiều insulin
để bù lại do đề kháng insulin 1,2
Nhiễm độc glucose 2
Tụy
Nhiễm độc mỡ 3
1Boden G & Shulman GI Eur J Clin Invest 2002; 32:14–23.
2Kaiser N, et al J Pediatr Endocrinol Metab 2003; 16:5–22.
3Finegood DT & Topp B Diabetes Obes Metab 2001; 3 (Suppl 1):S20–S27.
Tăng nồng độ acid béo tự do
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TẾ BÀO BETA
Trang 14CÁC TÝP ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHÔNG
ĐẶC HIỆU KHÁC
1 Khiếm khuyết chức năng tế bào beta tụy do di truyền
2 Khiếm khuyết hoạt tính insulin do di truyền
3 Đái tháo đường do tổn thương tụy
4 Đái tháo đường do bệnh lý nội tiết
5 Đái tháo đương do thuốc hay do độc chất
6 Do tình trạng nhiễm trùng
7 Đái tháo đường do tự miễn
8 Đái tháo đường gặp trong các hội chứng liên quan đột biến gen
Trang 15Đái tháo đường do khiếm khuyết chức
năng tế bào beta tụy (MODY)
• Khởi phát trước 25 tuổi
• Có tính chất di truyền rõ rệt
• Thường không có triệu chứng lâm sàng rầm rộ
• Ít khi bị nhiễm ceton acid
• Có thể đáp ứng với thuốc viên uống
• Tùy gen dột biến có thể có 5 týp MODY
• Dạng đặc biệt: ĐTĐ ty thể
Trang 16Đái tháo đường do khiếm khuyết hoạt tính
của insulin
• Đái tháo đường do đề kháng inulin týp A
• Leprechaunisme: lùn, rậm lông, loạn dưỡng mỡ, suy dinh dưỡng, rối loạn động tác nuốt
• Hội chứng Alström: béo phì, suy sinh dục, đái tháo
đường, giảm thị lực và thính lực
• Đái tháo đường thể loạn dưỡng mỡ ở người lớn
Trang 17Đái tháo đường thứ phát do bệnh lý tụy
• Đái tháo đường do viêm tụy mạn
• Chấn thương hay sau phẫu thuật tụy
• ung thư tụy
• Nhiễm sắc tố sắt
• Bệnh mucoviscidose
• Đái tháo đường do xơ sỏi tụy
Trang 18Đái tháo đường do bệnh lý nội tiết
Trang 19Đái tháo đường do thuốc
• Thuốc ngừa thai
Trang 20Do nhiễm virus và các dạng hiếm gặp khác
Trang 21Các hội chứng di truyền có liên quan đến ĐTĐ
Trang 22VADE 2013
Trang 23Glucose huyết tương khi đói
có triệu chứng tăng glucose
huyết
VADE 2014
Trang 24Các tình trạng “tiền ĐTĐ”
Glucose huyết đói 100–125 mg/dL (5.6–6.9 mmol/L): Rối loạn ĐH đói
HAY
Glucose huyết 2 giờ sau NPDN 75g glucose
140–199 mg/dL (7.8–11.0 mmol/L): Rối loạn dung
nạp glucose
HAY
A1C 5.7–6.4%
VADE 2014
Trang 25Mục tiêu điều trị
• Mục tiêu đường huyết:
– A1C <7%
– Đường huyết đói: 70-130 mg/dL (3.8-7.2 mmol/L)
– Đường huyết 2 giờ sau ăn <180mg/dL (10mmol/L)
• Khi đã đạt mục tiêu ĐH đói nhưng A1C và ĐH sau ăn
còn cao, mục tiêu nhằm vào ĐH sau ăn
• Mục tiêu điều trị theo hướng cá thể hóa
– A1C <6.5% trên người trẻ, mới chẩn đoán, không có
bệnh tim mạch đi kèm, ít nguy cơ hạ ĐH
– A1C từ 7.5-8% trên người lớn tuổi, nhiều biến chứng,
có bệnh đi kèm, thời gian mắc bệnh lâu, nguy cơ cao
hạ ĐH
VADE 2014
Trang 26, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose Tái hấp thu Glucose
Tiết Glucagon
Sản xuất Glucose
Sản xuất Glucose
Tái hấp thu Glucose tại thận
Tái hấp thu Glucose tại thận
Đái tháo đường týp 2 có cơ chế bệnh sinh phức tạp
Trang 27DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose Tái hấp thu Glucose
Tiết Glucagon
Sản xuất Glucose
Sản xuất Glucose
Metformine
SulfonylureaINSULINE
DPP-4i/GLP-1RA
Glitazones
Hấp thu Glucose tại ruột nom
Hấp thu Glucose tại ruột nom
SGLUT-2i
AGIBromocriptine
Sự xuất hiện của các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường mới
Trang 28Metformin (béo phì hay th a cân) ừ
Metformin + SU + DDP 4 hay
Metformin + SU + TZD
A1C không đạ t
A1C không đạ t
A1C không đạ t sau
12 tu n ầ
A1C không t
đạ
A1C không t
đạ
A1C không t
A1C không đạ t
Phác đồ điều trị VADE 2013
Trang 30Thay đổi lối sống: vận động thể lực
• Tầm soát các biến chứng mạn tính trước khi tập
luyện thể lực
• Tham vấn bác sỹ trước khi vận động (HA < 180
mmHg tước và trong khi tập)
• Không vận động khi đường huyết > 250 mg%
• Tập vận động (đi bộ) ít nhất 30 phút/ngày, không
nghĩ trong hai ngày liên tiếp
VADE 2014
Trang 31Thay đổi lối sống: chế độ ăn
uống, thực phẩm sẵn có
• Mục tiêu giảm 7% cân nặng nếu thừa cân/béo phì
• CHO: tối thiểu 130 g/ngày, không vượt quá 60% tổng năng lượng
• Protid: 1g/kg/ngày nếu không có bệnh thận mạn, ăn
cá ít nhất 3 lần/tuần
• Lipid: hạn chế mỡ bão hòa
• Cồn: 1 lon bia/ngày hay 150-200 ml rượu vang/ngày
VADE 2014
Trang 33Cơ chế tác dụng của Metformin ức chế sản xuất glucose tại gan
Trang 34Thụ thể nhân
Thụ thể bề mặt
tế bào
Thụ thể
Thụ thể
Tế bào
chất
Thụ thể
Thụ thể nhân
Thụ thể nhân
Thụ thể bề mặt
tế bào
Thụ thể
Thuốc
Phức liên kết tự
nhiên
Thụ thể bề mặt
tế bào
Thụ thể
Phức liên kết tự
nhiên Thuốc
Trang 35Phức hợp Phức liên kết-
thụ thê’
Sao chép phức liên kết-thụ thể
Domain gắn kết DNA
TZD
Phức liên kết tự nhiên
Phức liên kết PPAR Bào tương
Nhân
PHỨC LIÊN KẾT VÀ DOMAIN GẮN KẾT
Domain gắn kết phức liên kết
Trang 36Ty thể
Mạng lướinguyên sinh chất
Trang 37GIP (Glucose-dependent insulinotropic peptide): incretin đầu tiên
• 1970: Brown và Pederson tìm thấy hormone đầu tiên thỏa tiêu chí là một “incretin”
• 1973: Dubré chứng minh GIP truyền tĩnh mạch kết hợp với glucose gây tăng tiết insulin nhiều
hơn truyền glucose đơn thuần
Q D
F V
N
W L
L
A Q K
G K
K N D W
K
Trang 38H A E G
T F T S D V S S Y L E G Q A A
K E
F
I
A
W L
V
K G
R G
GLP-1 (glucagon like peptide 1): hormone incretin thứ nhì
(glucagon related peptide) ở tụy cá “bóng đèn” gần
tương đồng GIP ở người
• 1986: Lund tìm được mARN mã hóa cho
preproglucagon ở tụy và ở ruột cá “bóng đèn” và sau
đó ở người và chuột
• 1987: giải mã chuỗi ADN quy định preproglucagon ở người thành công, phát hiện ra GLP-1
Trang 39Trục ruột-tụy
Kieffer T Endocrine Reviews 1999;20:876–913 Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940 Nauck MA et al Diabetologia 1993;36:741–744
Ruột
Tín hiệu dưỡng chất
Trang 40GIP [1-42]
Sinh tổng hợp incretin
Trang 41Cơ chế tác dụng của GLP-1
Kirby M Clinical Science 2010, 118, 31-41
Trang 42Tiết Glucagon
Sản xuất glucose Thu nạp glucose
Tiết Insulin Tổng hợp Insulin Tăng sinh tế bào β
Tế bào β chết theo lập trình
Làm trống dạ dày
Bảo vệ tim mạch Cung lượng tim Cảm giác thèm ăn
Bảo vệ thần kinh
Tân tạo mỡ Tạo cốt bào
GLP-1 GIP
Tác động sinh lý của GLP-1 and GIP
Bài tiết Natri
Trang 431 Drucker DJ Cell Metab 2006;3:153–165
2 Aroda VR, Henry RR Accessed 24 June 2010
3 Hinnen D, et al J Am Board Fam Med 2006;19:612-620.
Chuyển hóa của hormone incretin
Trang 44Các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 dựa trên hiệu ứng incretin
1 Các chất tương tự GLP-1 và GIP nhưng đề kháng với enzyme DPP-4:
- Chất đồng vận thụ thể GLP-1
- Peptide thiên nhiên đề kháng với DPP-4
2 Các hoạt chất kéo dài thời gian bán hủy của hormone incretin nội sinh:
- Chất ức chế men DPP-4 (gliptin)
Trang 45Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940.
GIP (1-42)
hoạt tính
GLP-1 (9-36) bất hoạt (>80 %)
Ức chế DPP-4
Phóng thích GLP-1 từ hồi tràng (tế bào L)
Phóng thích GIP từ tá hỗng
tràng (tế bào K)
K K K
K K K
LLL
Trang 46Đồng vận GLP-1: Exénatide (Exendin-4)
- Protein từ nước bọt của Gila monster
- Tác dụng tương tự GLP-1 với T1/2 dài
Trang 47Tái hấp thu glucose tại thận
SGLT, sodium-glucose co-transporter
1 Wright EM Am J Physiol Renal Physiol 2001;280:F10–18; 2 Lee YJ, et al Kidney Int Suppl 2007;106:S27–35;
3 Hummel CS, et al Am J Physiol Cell Physiol 2011;300:C14–21
SGLT2
Glucose
90% glucose được tái hấp thu bởi SGLUT2
ống lượn gần
10% glucose còn lại được tái hấp thu bởi SGLUT1
Rất ít hoặc không cò glucose được bài
xuất Dịch lọc có glucose
Trang 48lumen
Adapted from Wright EM, et al Physiology 2004;19:370–6.
Trang 50Bờ bàn chải niêm mạc ruột non
Trang 52Bữa ăn Bữa ăn Bữa ăn
Insulin người tác dụng nhanh Insulin analogue tác dụng ngắn
Trang 53Insulin trộn sẵn
Thành phần:
• Insulin nhanh/ngắnCác phác đồ:
Tiêm insulin Tiêm insulin
Insulin người trộn sẵn insulin analogue trộn sẵn
Trang 54Lepore M Diabetes 2000;49:2142-48; Porcellati F Diabetes Care 2007;30:2447-52; Plank J Diabetes Care 2005;28: 1107-12; Mudaliar SR Diabetes Care 1999;22:1501-06;
Becker RHA Exp Clin Endocrinol Diab 2005;113:435-443
Trang 55Insulin người và insulin analogue
Human Insulin
Chuỗi A
Chuỗi B
Lys Pro Gly
Trang 56Insulin nền, trước ăn và trộn sẵn: quy luật
số 3
Insulin nền
Giảm glucose huyết đói
Tác dụng kéo dài không đỉnh
Tiêm vào buổi sáng và/hoặc tối
Insulin trước ăn
Giảm glucose huyết sau ăn
Tác dụng ngắn Tiêm trước bữa ăn
Insulin trộn sẵn
Giảm glucose huyết đói/sau ăn
Tác dụng hai pha Tiêm trước bữa ăn
1 Rave K, et al Diabetes Care 2006;29:1812–7.
2 Becker RHA, et al Exp Clin Endocrinol Diabetes 2005;113:435–43.
Trang 58Các phác đồ tiêm insulin không cấp cứu:
có 3 phác đồ chính
• Insulin nền + thuốc viên (OAD + basal insulin)
• Insulin nền + insulin theo bữa ăn (basal + prandial insulin):
- basal + prandial (1-2-3)
• Insulin trộn sẵn:
- hai lần/ngày
- ba lần/ngày
Trang 59Bắt đầu với insulin nền
ĐTĐ TÝP 2 SỚM
Trang 604:00 16:00 20:00 24:00 4:00
Sáng Trưa Chiều
8:00 12:00
8:00
Glargine hay Detemir
Aspart, Lispro hay Glulisine
Aspart, Lispro hay Glulisine
Basal plus ++ và basal bolus
Trang 61Insulin analog trộn sẵn hai lần/ngày
Trang 63Kiểm tra Định kỳ
Dung mạo lipid
Vào thời điểm chẩn đoán và mỗi năm một lần nều bệnh nhân không dùng thuốc điều trị giảm lipid máu Nếu bệnh nhân có dùng thuốc giảm lipid máu, kiểm tra theo ý kiến bác
sỹ điều trị
Chức năng thận: creatinine, eGFR, tỷ
số albumin/creatinine niệu (ACR)
Vào thời điểm chẩn đoán và mỗi năm một lần nều bệnh nhân không có bệnh thận Nếu bệnh nhân có bệnh thận kiểm tra theo tình trạng của bệnh nhân.
Khám bàn chân, thần kinh, mạch máu
Trang 64XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI