- Mầm niệu quản phát triển dài ra hình thành niệu quản, bể thận, đài thận, hệ thống ống góp.. Các phương pháp thăm khám1- Siêu âm 2- X quang: không chuẩn bị ASP Niệu đồ tĩnh mạch UIV C
Trang 1DỊ TẬT BẨM SINH
HỆ TIẾT NIỆU
Trang 2- Hệ niệu nguyên thuỷ gồm 3 phần hình thành từ tuần thứ 4 của thai kỳ :
Tiền thận (pronephros), trung thận (mesonephros) và hậu thận (metanephros)
- Vào tuần thứ 7 của thai kỳ, hậu thận bắt đầu phát triển từ mầm niệu quản (ureteric bud) Mầm niệu quản phát triển từ ống trung thận (ống WOLFF)
- Mầm niệu quản phát triển dài ra hình thành niệu quản, bể thận, đài thận, hệ thống ống góp Cùng với thận đi lên + xoay 90 độ về vị trí như ở người lớn vào
tuần thứ 11, bắt đầu bài tiết nước tiểu vào tuần 12.
PHÔI THAI HỆ TIẾT NIỆU
Trang 3PHÔI THAI HỆ TIẾT NIỆU
-Vào tuần thứ 9 của thai kỳ, ổ nhớp (cloaca) (phần đuôi của đoạn cuối ruột phôi-hindgut) được chia ra bởi vách niệu-trực tràng (urorectal septum), hình thành trực tràng (rectum) phía sau và xoang niệu-dục (urogenital sinus) phía trước.
- Ở nữ, trung thận và ống trung thận sẽ thoái hóa Ống cận trung thận (Mull er -ở phía ngoài ống trung thận) sẽ phát triển thành vòi trứng, tử cung và âm đạo
Ở nam, trung thận và ống trung thận trở thành mào tinh (epididymis) và ống dẫn tinh
(ductus deferens) Ống cận trung thận teo đi để lại di tích là mẩu phụ tinh hoàn (appendix testis).
Trang 4Các phương pháp thăm khám
1- Siêu âm
2- X quang: không chuẩn bị (ASP)
Niệu đồ tĩnh mạch (UIV)
Chụp Bể thận - niệu quản ngược dòng(UPR)
Bàng quang - niệu đạo ngược dòng (UCR)
Xuôi dòng (qua dẫn lưu bể thận, qua dẫn lưu BQ qua da) 4- CT Scanner
5- MRI
6- Chụp xạ hình, chụp mạch
Trang 5BẤT THƯỜNG THẬN
1- Bất thường số lượng:
- Bất sản thận: một hoặc hai bên
- Thận đôi: ở một hoặc hai bên kèm phân đôi đường bài xuất hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
- Nang thận đơn thuần
- Bệnh thận đa nang di truyền theo Gen trội - hoặc lặn
- Bệnh loạn sản nang và bệnh loạn sản tắc nghẽn dạng nang.
Bệnh lý đài thận: Xốp tuỷ thận Đài thận to
4- Bất thường khác: hình thái ( thận múi, thận lạc đà), phì đại cột Bertin
Trang 6BẤT THƯỜNG NIỆU QUẢN
• Hẹp khúc nối bể thận - niệu quản
• Niệu quản khổng lồ
• Nhiều niệu quản
• Niệu quản lạc chỗ
• Sa lồi niệu quản-nang niệu quản.
• Hẹp chỗ nối niệu quản - bàng quang
• Ngược chiều bàng quang-niệu quản
Trang 7BẤT THƯỜNG BÀNG QUANG
• Túi thừa bàng quang
• Nang niệu rốn.
• Bất thường phân chia ổ nhớp: Bàng quang
lộ ngoài, bàng quang đôi Dò bàng quang-tử cung-trực tràng Lộn ổ nhớp.
• Bất thường khác: tăng thúc tính, bàng quang thần kinh (đa số do mắc phải).
Trang 8BẤT THƯỜNG NIỆU ĐẠO
• Niệu đạo đôi
• Van niệu đạo sau, van niệu đạo trước
• Túi thừa niệu đạo
• Miệng niệu đạo đóng thấp
Trang 9BẤT THƯỜNG THẬN Bất sản thận – Renal Agenesis
+ Do ngừng sự phát triển của ống Wolff ở đoạn sinh mầm niệu quản
+ Do sự thoái biến sớm của chính mầm niệu quản, hậu thận
ống Muller cũng chịu ảnh hưởng nên thường kèm theo dị tật tử cung và âm đạo
Trang 10BẤT SẢN THẬN HAI BÊN
(BILATERAL RENAL AGENESIS)
• Bất sản thận hai bên là bất thường gây chết thai, gặp ở tần suất 2/10.000
• Tỷ lệ Nam/Nữ = 2,5/1
• Do mầm niệu quản hai bên ngưng phát triển vào giai đoạn sớm của bào thai
• Sự thiểu ối nặng sẽ gây nhiều dị dạng ở thai:
thiểu sản phổi, bất thường ở mặt và chi
(clubfeet) Sự kết hợp của bất sản thận hai bên với các dị dạng này được gọi là hội chứng Potter
• Chẩn đoán nhờ SA trước sinh
Trang 11BẤT SẢN THẬN HAI BÊN
(BILATERAL RENAL AGENESIS)
• Thiểu ối nặng.
• Không thấy hai thận.
• Dấu hiệu tuyến thượng thận nằm dài trên
cơ thắt lưng (“lying down adrenal sign ”).
• Doppler: không thấy động mạch thận hai bên.
• Không thấy bàng quang ( SA lại sau > 1 giờ).
Trang 12Doppler chẩn đoán xác định: không thấy ĐM thận hai bên
Trang 13BẤT SẢN THẬN MỘT BÊN
(UNILATERAL RENAL AGENESIS)
• Bất sản thận một bên gặp với tần suất 1-2/40.000 gấp 4 lần so với bất sản thận 2 bên
• Ngược với bất sản thận hai bên, bất sản thận một bên có tiên lượng tốt
• Chẩn đoán: SA trước và sau sinh Chụp UIV
• Chẩn đoán phân biệt: thận sa, thận lạc chỗ
Trang 14BẤT SẢN THẬN MỘT BÊN
(UNILATERAL RENAL AGENESIS)
SA: thấy một thận Doppler thấy 1 ĐM thận
• Bàng quang, ối bình thường.
• Thận còn lại to bù trừ.
• UIV: thấy 1 thận-1 đường bài xuất
Trang 15• Thận đôi hoàn toàn (hai bể
thận và hai NQ riêng biệt)
• Không hoàn toàn (hai NQ
đổ vào BQ ở 1 lỗ duy nhất)
• Chẩn đoán: siêu âm + UIV
Trang 17Niệu quản trên thường đổ thấp và vuông góc với thành bàng
quang gây trào ngược kèm theo túi giãn niệu quản
(ureterocele)
Trang 18Thận đôi không hoàn toàn: dễ chẩn đoán
do thường cả 2 cực không ứ nước
và chức năng bài tiết bình thường Thận đôi hoàn toàn:
• Cực trên ứ nước mất chức năng
bài tiết:
– Bóng thận lớn– Biến dạng nhóm đài bể thận dưới.
– Ureterocele trong lòng bàng quang.
Trang 19• Phôi thai: di chuyển lên trên và xoay 90 độ
– Có 4 dạng:
Không xoay - xoay không hoàn toàn -xoay ngược - xoay quá mức
– Đường Hodson và bờ thận bình thường
– Bất thường vị trí bể thận gây ứ nước
Chẩn đoán: siêu âm + UIV
BẤT THƯỜNG THẬN Thận xoay bất thường
Trang 20BẤT THƯỜNG THẬN Thận xoay bất thường
Trang 21BẤT THƯỜNG THẬN
Thận lạc chỗ - RENAL ECTOPIA
• Thận lạc chỗ xảy ra với tần suất 1/1.000 trẻ sinh ra.
• Thận lạc chỗ làm tăng nguy cơ tắc nghẽn đường niệu.
• Một hoặc cả hai thận đều có thể bị lạc chỗ.
• Vị trí lạc chỗ thường gặp nhất là ở khung chậu (pelvic kidney).
• Lạc chỗ có thể lên cao trên lồng ngực, ở thấp ( Phân biệt thận sa do giãn bao xơ)
• Có thể cùng bên hay bắt chéo qua bên đối diện kèm theo
có thể dính nhau.
• Chẩn đoán nhờ: siêu âm, UIV, CTscanner, MRI
Trang 22THẬN LẠC CHỖ - RENAL ECTOPIA
Ti ểu khung
Trang 23Thận lạc chỗ qua cột sống
Trang 24Thận lạc chỗ trong lồng ngực
Trang 25THẬN MÓNG NGỰA
(HORSESHOE KIDNEY)
• Do bất thường di chuyển và xoay 2 thận
• Hai thận nằm thấp hơn bình thường, cực dưới hai thận dính vào nhau (hiếm khi dính cực trên), nằm vắt ngang qua cột sống
• Thận móng ngựa thường kết hợp các bất thường khác ở hệ sinh dục, thần kinh và các bất thường NST (Monosomy X, Trisomy 18)
• Nguy cơ cao ngược chiều bàng quang-niệu quản, nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, sỏi thận
Trang 26THẬN MÓNG NGỰA
(HORSESHOE KIDNEY)
- Hai thận nằm thấp hơn bình thường.
-Trục thận hướng vào trong (không ra ngoài như bình thường).
-Tr ên mặt cắt ngang thấy được cực dưới hai thận dính vào nhau, vắt qua cột sống.
Trang 27BỆNH LÝ NANG THẬN
(RENAL CYSTIC DISEASE)
Nang thận đơn thuần (simple renal cysts):
Thường một nang đơn độc
Không triệu chứng + Không bất thường phối hợp
• Bảng phân loại nang thận theo Bosniak.M A (1986).
• Type I : Nang thận đơn thuần
• Type IIa : Nang có vách
• Type IIb : Nang thận chảy máu
• Type IIIa : Nang thận, thành dầy vôi hoá, nụ sùi
• Type IIIb : Nang thận nhiều vách dầy
• Type IV : Các K nang hoá, K hoại tử
Trang 28BẤT THƯỜNG NIỆU QUẢN
HẸP KHÚC NỐI BỂ THẬN-NIỆU QUẢN
(UTEROPELVIC JUNCTION OBSTRUCTION)
gặp nhất của thận ứ nước ở trẻ sơ sinh
hẹp khúc nối bể thận - niệu quản ở trẻ em.
chức năng.
50% ở người lớn.
Trang 29BẤT THƯỜNG NIỆU QUẢN
HẸP KHÚC NỐI BỂ THẬN-NIỆU QUẢN
SA Trước sinh
SA: giãn bể thận và đài thận, niệu quản không giãn và
BQ bình thường.
SA sau sinh
Trang 31Do động mạch cực
Trang 32HẸP CHỖ NỐI NIỆU QUẢN – BÀNG QUANG
(UTEROVESICAL JUNCTION OBSTRUCTION)
• Còn gọi là tật niệu quản to (megaureter) Bệnh gây ra do phần niệu quản xa không có nhu
động làm cho niệu quản bị tắc chức năng
Trang 33HẸP CHỖ NỐI NIỆU QUẢN – BÀNG QUANG
• Thận ứ nước một hoặc hai bên.
• Niệu quản bên thận ứ nước bị dãn lớn, ngoằn ngoèo.
• Thường thấy bàng quang bình thường.
• Phân độ: 3 độ
Trang 34HẸP CHỖ NỐI NIỆU QUẢN – BÀNG QUANG
Dãn bể thận (T), dãn niệu quản (T), bàng quang bình thường
Trang 35HẸP CHỖ NỐI NIỆU QUẢN – BÀNG QUANG
UIV: giãn niệu
Trang 36NGƯỢC DÒNG BÀNG
• RVU do bất thường giải phẫu:
– Niệu quản nội thành ngắn: Bình thường từ
15-18mm, < 10mm nguy cơ – Niệu quản cắm lạc chỗ.
• Bất thường chức năng vùng cơ vòng cổ bàng quang.
• RVU do tắc nghẽn.
• Chẩn đoán: Chụp bàng quang ngựơc dòng
Trang 37Ngược dòng bàng quang – niệu quản được chia
thành 5 mức:
- Độ II: ngược dòng đến niệu quản & đài bể thận, không giãn; góc đài thận bình thường.
- Độ III: ngược dòng đến niệu quản & đài bể thận + giãn vừa phải đài bể thận, niệu quản; góc đài thận hơi tù.
- Độ IV: giãn lớn niệu quản, mất hoàn toàn góc nhọn đài bể thận, nhưng còn dấu vết nhú thận.
- Độ V: niệu quản giãn khổng lồ & ngoằn ngoèo + giãn toàn bộ đài bể thận, mất nhú thận.
Trang 38Độ I ĐỘ V
Trang 39Nang niệu quản
• Giãn dạng nang đoạn niệu quản nội thành dưới niêm mạc bàng quang.
• Chủ yếu thấy ở niệu quản cực trên thận đôi Nang niệu quản trên thận đơn hiếm.
• UIV: Phân biệt
– Thận đôi:
– Thận đơn:
Trang 40Nang niệu quản
Trang 42 Urachal sinus: ống niệu rốn thông với rốn và xơ hóa ở đầu
Urachal diverticulum: ống niệu rốn thông với bàng quang và
Trang 44CÒN ỐNG NIỆU RỐN
• SA: Khối hh âm hoặc nang dưới da vùng
đường giữa dưới rốn, trước trên bàng quang.
Trang 45ra các triệu chứng lâm sàng và có thể
ung thư hóa
Trang 47BẤT THƯỜNG NIỆU ĐẠO
VAN NIỆU ĐẠO SAU (POSTERIOR URETHRAL VALVES)
Nguyên nhân chính gây tắc niệu
đạo, xảy ra hầu như chỉ ở nam giới.
Tắc nghẽn có thể hoàn toàn, không
hoàn toàn hoặc từng lúc với tiên
lượng thay đổi.
Phần lớn xảy ra tiên phát với tần
Trang 48VAN NIỆU ĐẠO SAU (POSTERIOR URETHRAL VALVES)
Trang 49VAN NIỆU ĐẠO SAU (POSTERIOR URETHRAL VALVES)
Trang 50VAN NIỆU ĐẠO TRƯỚC
• Túi thừa niệu đạo ở trẻ nam:
ít găp Trong quá trình đi tiểu
túi thừa căng ra đẩy môi sau
của miệng túi thừa lên ép vào
niệu đạo trước => Van niệu
đạo trước
• Tất cả các trường hợp đều
xảy ra ở niệu đạo hành hoặc
niệu đạo dương vật
Trang 51CẢM ƠN !