CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ ..... BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS LÊ A
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, sốliệu trình bày trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm
2020
Tác giả
Lê Văn Bổn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong qu trình h c tập và thực hiện luận n, đ c iệt hoàn thành công trìnhnghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm n GS TS Lê , PGS TS Nguy n QuangNinh và tất cả qu th y cô, nh ng ngư i đ luôn gi p đ , đ nh hư ng, động viên tôitrong suốt qu trình nghiên cứu và hoàn thành luận n
Tôi xin ày t l ng iết n sâu s c đến c c Th y, Cô ộ môn L luậnPPGD ộ môn Văn- Tiếng Việt, hoa Ng văn, ph ng Sau Đ i h c Trư ng Đ i
h c Sư ph m Hà Nội đ quan tâm, hư ng n trong qu trình h c tập nghiên cứuXin cảm n c c th y cô, c c trư ng thực nghiệm đ t o m i điều kiện thuận lợi khithực hiện luận n
Xin chân thành cảm n nh ng ngư i thân, n , đ ng nghiệp đ động viêntôi trong suốt ch ng đư ng v a qua
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2020
Tác giả
Lê Văn Bổn
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả thăm dò dạy học, rèn viết đoạn mở bài NL của GV 7
Bảng 1.2 Kết quả thăm dò dạy học, rèn viết đoạn kết bài NL của GV 14
Bảng 1.3 Thống kê kết quả thăm dò về việc học đoạn mở bài NL của HS 20
Bảng 1.4 Thống kê kết quả thăm dò về việc học tập đoạn kết bài NL của HS 26
Bảng 1.5 Bảng thống kê các cách viết mở bài văn nghị luận của học sinh THCS 29
Bảng 1.6 Bảng thống kê các cách viết kết bài văn nghị luận của học sinh THCS 31
Bảng 1.7 Bảng thống kê các loại lỗi mở bài văn nghị luận của HS 32
Bảng 1.8 Bảng thống kê các loại lỗi kết bài văn nghị luận của HS 33
Bảng 1.9 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra cuối năm của học sinh THCS năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 35 Bảng 1.10 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra cuối năm của học sinh THCS năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 36 Bảng 2.1 Thống kê kết quả thăm dò HS về việc rèn viết đoạn mở bài 38
Bảng 2.2 Thống kê kết quả thăm dò về việc rèn viết đoạn kết bài 40
Bảng 2.3 Kết quả thăm dò đối với GV về rèn viết đoạn mở bài NL 44
Bảng 2.4 Kết quả thăm dò đối với GV về rèn viết đoạn kết bài NL 48
Bảng 2.5 Các loại lỗi viết phần mở bài văn nghị luận của HS THCS 51
Bảng 2.6 Các loại lỗi viết phần kết bài văn nghị luận của HS THCS 51
Bảng 2.7 Thống kê việc phân bổ các mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt về văn nghị luận ở trường THCS 60 Bảng 4.1 Kết quả đánh giá điểm viết đoạn mở bài của HS 134
Bảng 4.2 Kết quả đánh giá điểm viết đoạn kết bài của HS 135
Bảng 4.3 Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài 139
Bảng 4.4 Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn kết bài 141
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Tổng quát các dạng bài tập 72
Sơ đồ 2 Bài tập tạo lập đoạn mở bài trực tiếp 73
Sơ đồ 3 Bài tập tạo lập đoạn mở bài gián tiếp 80
Sơ đồ 4 Bài tập tạo lập đoạn kết bài 96
Sơ đồ 5 Bài tập chữa lỗi đoạn mở bài, kết bài 106
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài 141
Biểu đồ 4.2 So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn KB 142
Biểu đồ 4.3 So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài Trường THCS Đăk Mar (Kon Tum) 143 Biểu đồ 4.4 So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài Trường THCS Tây Phú (Bình Định) 143 Biểu đồ 4.5 So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài,kết bài trong mối quan hệ cả bài của HS Trường THCS Lý Tự Trọng (Kon Tum) 143 Biểu đồ 4.6 So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết cả bài nghị luận 144
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
MỤC LỤC vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do ch n đề tài 1
2 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 4
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phư ng ph p nghiên cứu 5
5 Giả thuyết khoa h c 8
6 Dự kiến đóng góp của luận án 8
7 Kết cấu của luận án 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Nghiên cứu chung về văn ản 10
1.1.1 Nghiên cứu khái quát về văn bản 10
1.1.2 Nghiên cứu các đơn vị cấu thành văn bản 13
1.2 Về t o l p văn ản ngh luận 15
1.2.1 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở nước ngoài 15
1.2.2 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở Việt Nam 18
1.3 Về tài liệu d y h c làm văn ngh luận 22
1.3.1 Thời phong kiến và thời kỳ dạy học trong nhà trường Pháp- Việt 22
1.3.2 Từ những năm 1950 trở đi 23
1.4 Nh ng nghiên cứu về cách viết m bài và kết ài văn ngh luận 26
1.4.1 Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận theo hướng thực hành theo mẫu 26
1.4.2 Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận kết hợp trang bị lý thuyết với thực hành 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 33
2.1 C s lý luận 33
Trang 92.1.1 Văn bản 33
2.1.2 Đoạn văn và đoạn văn trong văn bản nghị luận 34
2.1.3 Kỹ năng 42
2.1.4 Đặc điểm hoạt động học tập và việc rèn luyện kỹ năng trong dạy học 43
2.1.5 Bài tập và vai trò của bài tập rèn luyện kỹ năng 47
2.2 C s thực ti n 51
2.2.1 Khảo sát thực trạng 51
2.2.2 Kết quả khảo sát 59
2.2.3 Phân tích, đánh giá kết quả 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 3.1 Khái quát về bài tập rèn luyện kỹ năng 70
3.1.1 Những định hướng chung khi xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng 70
3.1.2 Các dạng bài tậ p 71
3.2 Rèn kỹ năng viết đo n m bài 73
3.2.1 Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài trực tiếp 73
3.2.1.1 Đoạn mở bài trực tiếp 76
3.2.1.2 Mục đích rèn luyện 77
3.2.1.3 Quy trình rèn luyện 78
3.2.1.4 Một số dạng bài tập rèn luyện 80
3.2.2 Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài gián tiếp 80
3.2.2.1 Đoạn mở bài gián tiếp 85
3.2.2.2 Mục đích rèn luyện 86
3.2.2.3 Quy trình rèn luyện 86
3.2.2.4 Một số dạng bài tập rèn luyện 89
3.3 Rèn kỹ năng viết đo n kết bài 95
3.3.1.Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng nội 96
3.3.1.1 Đoạn kết bài hướng nội 101
3.3.1.2.Mục đích rèn luyện 102
3.3.1.3 Quy trình rèn luyện 102
3.3.1.4 Một số dạng bài tập rèn luyện 103
3.3.2 Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng ngoại 101
3.3.2.1 Đoan kết bài hướng ngoại. 107
Trang 103.3.2.2 Một số dạng bài tập rèn luyện 107
3.4 Rèn kỹ năng ch a lỗi đo n m bài và kết bài 106
3.4.1 Các loại lỗi thường gặp khi viết đoạn mở bài và kết bài văn nghị luận của học sinh THCS 107
3.4.2 Mục đích rèn luyện 107
3.4.3 Quy trình rèn luyện 107
3.4.4 Các dạng bài tập chữa lỗi 108
3.5 Phư ng hư ng triển khai bài tập trong quá trình d y h c 113
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 119
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM DẠY HỌC 120
4.1 Mục đích thực nghiệm 120
4 2 Đối tượng thực nghiệm 121
4.3 Đ a bàn thực nghiệm 122
4.4 Nội dung thực nghiệm 125
4.5 Phư ng ph p thực nghiệm 1266
4.5.1 Thực nghiệm thăm dò 1312
4.5.2 Thực nghiệm đối chứng 1323
4.6 Kết quả thực nghiệm 1334
4.6.1 Thực nghiệm thăm dò 1334
4.6.2 Thực nghiệm đối chứng 1367
4.7 Kết luận thực nghiệm 1477
KẾT LUẬN 1488
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC PL.1 DANH MỤC PHỤ LỤC PL.1
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nh ng thành tựu của c c ngành khoa h c tự nhiên và x hội cùng v i sự đ i h i
ức thiết của cuộc sống đ ngày càng gia tăng sức ép đối v i việc y h c Ng văn,
đ c iệt y h c phân môn Tập làm văn trư ng Trung h c c s Vì vậy, trong
nh ng năm g n đây, c c Ngh quyết của Đảng, Quốc hội, Chỉ th của Chính phủ,Quyết đ nh của Bộ Gi o ục Đào t o luôn quan tâm, chỉ đ o việc đổi m i chư ngtrình, sách giáo khoa, nội ung, phư ng ph p y h c nhằm nâng cao chất lượng đào
t o Cụ thể Ngh quyết số 29-NQ-TW ngày 4 th ng 11 năm 2013 của BCH Trung
ư ng về đổi m i căn ản, toàn diện về giáo dục và đào t o đ x c đ nh mục tiêu cụ
thể: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”.
Môn Ng văn nói chung, Tập làm văn nói riêng được xem tr ng o sự ứng ụngtrong cuộc sống T o lập văn ản ngh luận nhằm mục đích giao tiếp và h c tập luônđược quan tâm trong nhà trư ng Tập làm văn là ph n nội ung tổng hợp nh ng tri thứcvăn h c, tiếng Việt, iểu hiện qu trình tiếp nhận, vận ụng kiến thức, kỹ năng của h csinh nhưng số tiết y l thuyết và thực hành còn ít Trong qu trình y h c, GVthư ng ch đến kỹ năng x c đ nh đề, tìm , lập àn ài, lập luận là chính Thực tế khiviết văn ngh luận, ph n m ài và kết ài thư ng gây nhiều khó khăn, l ng t ng cho HSnhưng chưa được GV và HS quan tâm đ ng mức Đây là nh ng vấn đề đ t ra đối v iviệc y h c Tập làm văn trư ng Trung h c c s hiện nay
1.1 Mở bài và kết bài là hai bộ phận quan trọng tạo nên văn bản
Văn ản là đối tượng luôn được c c nhà khoa h c quan tâm, nghiên cứu Theo T
điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ iên, t c giả đ x c đ nh: “Văn bản là sản phẩm của
lời nói được định hình dưới dạng chữ viết hoặc in ấn” Ở trư ng THCS, kh i niệm văn
ản được s ch Ng văn 6 trình ày như sau: “Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao tiếp”[16,17] Như vậy việc giao tiếp ằng ngôn ng
viết, văn ản là một trong nh ng phư ng tiện kh h u hiệu
Trang 12Thông thư ng, văn ản g m có a ph n: m bài, thân bài và kết ài M bài và kết ài là nh
ng ộ phận không thể thiếu, đóng vai tr quan tr ng trong văn ản M ài văn ngh luận c n g
i là ph n đ t vấn đề “là phần mở đầu của một bài văn nghị
luận Về nội dung, nhiệm vụ của phần này được quy định chung là nêu vấn đề, giới hạn phạm vi của vấn đề sẽ được đưa ra bàn trong bài”[93,124] nstote đ ph t iểu:
“Nhập đề là phần không muốn nói gì trước nó, mà muốn nói gì sau nó”[33, 56].
C n kết ài là ph n khép l i văn ản nhằm mục đích thuyết phục, t c động t o được
nh ng ấn tượng sâu đậm đối v i ngư i đ c Hiện nay, trong lĩnh vực văn chư ng, ochí một số văn bản ngh luận có thể không đ y đủ bố cục, thiếu ph n m bài ho c kếtbài B i lẽ nh ng nội dung trình bày ph n này, tác giả đ l ng ghép, khái quát khiphân tích, bàn luận vấn đề thân bài ho c hư ng đến mục đích tu t Bên c nh đó, t c
giả thư ng để ng - kết cấu vẫy gọi để ngư i đ c tự nhận thức và suy ng m về cách kết
thúc vấn đề Tuy nhiên, trong nhà trư ng THCS, HS luôn c n được r n luyện sự chuẩnmực nên việc trang b nh ng kiến thức và kỹ năng viết ph n m bài và kết bài là việc
có nghĩa quan tr ng
1.2 Tạo lập văn bản nghị luận là kỹ năng cần thiết đối với học sinh
Chư ng trình, SG phổ thông an hành theo Thông tư số 32/TT-BGD ĐT ngày
26 12 2018 của Bộ GD ĐT đ nh hư ng việc y h c nói chung, môn Ng văn nóiriêng c n hình thành nh ng năng lực, phẩm chất cụ thể cho HS Hệ thống c c năng lực
đó, giao tiếp là năng lực cốt lõi Trong qu trình giao tiếp, có thể nói nhà trư ng, viết
là một năng lực quan tr ng B i lẽ muốn viết đ ng, viết thành th o c c lo i văn ản,
HS phải được h c tập, r n luyện Chư ng trình đ x c đ nh: “Học sinh tạo lập được nhiều loại văn bản, trong đó có văn bản nghị luận Để viết thành thạo văn bản nghị luận, học sinh cần có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng được tích lũy trong suốt quá trình học tập, sinh hoạt ”[14, 26].
Như vậy, để t o lập được văn ản hoàn chỉnh, HS phải có kỹ năng t o lập c c ộ phậnmột c ch thành th o M bài và kết ài là hai ộ phận cấu thành tính chỉnh thể của văn
ản HS viết tốt hai ph n này không có con đư ng nào kh c phải được h c tập để có kiếnthức và thư ng xuyên r n luyện, tích lũy kinh nghiệm Đây là năng lực viết c n thiết để
HS t o lập văn ản ngh luận hiệu quả, đ p ứng được yêu c u củaChư ng trình
Trang 131.3 Kỹ năng viết mở bài, kết bài của học sinh THCS còn nhiều hạn chế
Trong qu trình h c tập, r n luyện trư ng THCS, HS m c ù được GV trang
l thuyết và r n luyện t o lập c c kiểu, lo i văn ản theo Chư ng trình quy đ nhnhưng thức của HS viết m ài và kết ài nói chung, trong đó có văn ngh luận nóiriêng v n c n nhiều h n chế HS THCS chưa ch đến t o lập văn ản hoàn chỉnh,
đ c iệt ph n m ài và kết ài B i vì trong qu trình h c tập, HS không có nhiều
th i gian để r n luyện, chưa n m được kỹ thuật viết c c kiểu m ài và kết ài Vìthế khi t tay vào viết văn ản, HS thư ng phân vân không iết ch n c ch m ài
và kết ài như thế nào cho hợp l
Qua khảo s t ài thi h c kỳ và cuối năm h c của HS l p 7, 8, 9, ch ng tôi nhậnthấy: HS viết m ài chung chung, không nêu được nội ung; chưa đ nh hư ng và gi i
h n vấn đề cụ thể để ngh luận Ph n kết ài, HS viết chiếu lệ cho xong Đa số HS tậptrung viết ph n thân bài nên khi viết đến ph n kết bài, th i gian làm ài h u như s p
hết Do vậy, HS sức ép tâm l nên thư ng kể l i ho c tóm t t nội ung s sài, tản m n, không
tr ng tâm Thực tế ch ng tôi thấy, việc viết MB và KB của HS mang tính
đối phó HS viết cốt cho có để đ p ứng về hình thức ài luận Thậm chí nhiều ài kiểmtra, HS không viết ph n m bài ho c kết ài
1.4 Hoạt động dạy học phần mở bài, kết bài ở trung học cơ sở còn nhiều vấn
đề đáng quan tâm
Về chư ng trình, SG Ng văn THCS hiện hành và chư ng trình Ng văn anhành theo Thông tư 32/TT- BGD ĐT ngày 26 12 2018 không có ài nào ành riêng đểtrình ày cụ thể về r n kỹ năng viết m ài và kết ài Vì vậy trên l p, GV thư ng
hư ng n c ch viết văn ngh luận chung, chủ yếu tập trung vào tìm , lập àn , ch alỗi i n đ t cho HS Trong khi đó tài liệu tham khảo viết về hai ph n này c n ít, chưa
hư ng n cụ thể c c quy trình, thao t c r n kỹ năng viết m ài và kết ài văn nghluận Chư ng trình, Sách giáo khoa Ng văn THCS hiện hành, ho t động r n luyện c cnăng lực viết văn ngh luận được y t l p 7 đến l p 9 v i th i lượng phân ổ khoảng
40 tiết Trong khi đó, Chư ng trình Ng văn 2018, yêu c u “viết thành thạo kiểu văn bản nghị luận và thuyết minh tổng hợp (kết hợp các phương thức biểu đạt và các thao tác
nghị luận), đúng quy trình, có chủ kiến, đảm bảo logic và có sức thuyết phục”[15,7],
Trang 154sửa ch a ài Cả hai Chư ng trình đều yêu c u hư ng n c ch viết ngh luận x hội và
văn h c song song v i nhau nhưng quy trình r n luyện chưa được ch tr ng
Về giảng dạy của GV, do Chư ng trình, SG , tài liệu hư ng n viết ph n mbài và kết ài văn ngh luận chưa ho ch đ nh số tiết, quy trình, c ch thức r n luyện cụthể nên n đến tình tr ng GV phải tự điều phối để y Vì vậy, GV thư ng hư ng n
HS cứ viết theo thói quen, theo m u có sẵn T đó HS viết hai ph n này một c ch m ymóc, rập khuôn, ít có sự s ng t o, ảnh hư ng đến cả ài Việc hệ thống l i nh ng vấn
đề về l thuyết và đưa ra c c ài tập, quy trình r n luyện cụ thể cho HS về m ài vàkết ài là nhu c u, nguyện v ng cấp thiết của GV
Về học tập của HS, qua khảo s t, thu thập thông tin phục vụ việc nghiên cứu, ch ng
tôi đ trao đổi, đ c, chấm ài văn ngh luận của HS (ngu n ài t c c kỳ thi h c kỳ vàcuối năm c c khối l p 7, 8, 9 lưu t i trư ng THCS) ết quả có đến 708/750 ài HS t olập ph n m bài và kết ài mỗi ph n là một đo n văn; 24 ài không có kết ài; chỉ có 16
ài viết m ài và 8 ài viết kết ài có ấu hiệu hình thức 2 đo n văn nhưng chưa hoànthiện mỗi ph n T đó ch ng tôi nhận thấy THCS, ph n m bài và kết ài h u hết HSviết chỉ là một đo n văn Vì vậy, trong luận n này, khi nghiên cứu ch ng tôi xin đ ngnhất m ài và kết ài mỗi ph n là một đo n văn
Xuất ph t t nh ng vấn đề trên, ch ng tôi ch n đề tài: “Rèn kỹ năng viết đoạn
mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở” v i mục đích
cụ thể ho việc r n kỹ năng viết đo n m ài và kết ài văn ngh luận thông qua c c àitập, góp ph n thực hiện yêu c u đổi m i và nâng cao chất lượng, hiệu quả y h cTập làm văn trư ng THCS theo hư ng hình thành năng lực cho HS
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận n tiến hành nghiên cứu đo n m ài và kết ài trong ài văn ngh luận.Trên c s đó đi sâu vào quá trình rèn kỹ năng viết đo n m ài và kết ài trong y
h c làm văn ngh luận cho HS THCS
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu qu trình r n kỹ năng viết m bài và kết ài văn ngh luận thông quaphư ng tiện là c c ài tập trong qu trình y h c làm văn ngh luận theo Chư ng trình,Sách giáo khoa Ng văn THCS hiện hành và nh ng đ nh hư ng t Chư ng trình Ng văn
an hành theo Thông tư 32/TT-BGD ĐT ngày 26 12 2018 của Bộ Gi o ục và Đào t o
Trang 16Thực hiện luận n, ch ng tôi ch n HS đang h c chư ng trình Ng văn THCS t i
c c trư ng thuộc tỉnh on Tum và tỉnh Bình Đ nh để khảo s t, n m t việc y h c;
nh ng yêu c u m i về năng lực, đ c iệt năng lực t o lập văn ản viết của HS THCS
Ch ng tôi quan tâm nghiên cứu, thực nghiệm HS c c l p 7, 8, 9 t i c c trư ngTHCS tiêu iểu, đ i iện đối tượng HS vùng khó khăn, thuận lợi trong thành phố,huyện thuộc tỉnh on Tum và tỉnh Bình Đ nh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Xuất ph t t việc tìm hiểu l thuyết và thực ti n y h c, luận n đề xuất việc rènluyện kỹ năng thông qua c c ài tập viết đo n m bài và kết ài trong văn ngh luậncho HS THCS T đó nâng cao khả năng t o lập văn ản, đ c iệt viết đo n m ài vàkết ài ngh luận cho HS Thành công của luận n sẽ góp ph n nâng cao chất lượng
y h c phân môn Tập làm văn theo hư ng hình thành phẩm chất và năng lực cho HS
THCS hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đ t được mục đích đề ra, luận n giải quyết c c nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tổng kết c s l luận và thực ti n việc r n luyện kỹ năng viết mbài và kết ài văn ngh luận
- Tiến hành tìm hiểu thực tr ng y h c Tập làm văn nói chung, r n viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận nói riêng trư ng THCS hiện nay Bên c nh đó, ch ng tôi
đ nghiên cứu c c lĩnh vực khoa h c có liên quan như Ngôn ng h c, Tâm l h c,
T nh ng vấn đề trên, luận n r t ra kết luận và nh ng kiến ngh c n thiết trong
y h c r n kỹ năng viết đo n m bài và kết ài văn ngh luận
4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết c c vấn đề đ t ra trong luận n, qu trình nghiên cứu, ch ng tôi đ phối hợp sử ụng c c phư ng ph p nghiên cứu sau:
Trang 184.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích xây ựng c s l luận phục vụ việc nghiên cứu đề tài, đ c iệt việc kế
th a, tiếp thu nh ng thành tựu của c c t c giả đi trư c và lựa ch n, hệ thống ngu n tưliệu có sẵn, ch ng tôi sử ụng phư ng ph p này để sưu t m, đ c, tổng hợp, phân tích
c c tài liệu liên quan đến việc r n kỹ năng viết đo n m ài và kết ài, đ c iệt tập trungnghiên cứu l thuyết và c c ài tập đề cập đến đo n m ài, kết ài trong y h c làmvăn ngh luận Chúng tôi sưu t m tài liệu nghiên cứu và tài liệu y h c một số t c giảtrên thế gi i và Việt Nam qua c c th i kỳ l ch sử nhằm tổng hợp, r t ra nh ng nhậnxét phù hợp v i t ng giai đo n y h c trong nhà trư ng, nh ng thành tựu đ có và
nh ng vấn đề chưa được nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu T đó, t c giả kh i qu t nh ngvấn đề đ được nghiên cứu và c n ng để làm c s nghiên cứu Bên c nh đó, chúngtôi nghiên cứu c c tài liệu về lĩnh vực Tâm lý, Gi o ục h c như kỹ năng, rèn kỹ năng;tài liệu về y h c Tập làm văn, văn ngh luận, t o lập văn ản và rèn viết m ài và kếtbài của c c t c giả trong và ngoài nư c Điều này sẽ gi p ch ng tôi tổng hợp, r t ra
nh ng vấn đề đ được nghiên cứu th a đ ng và nh ng vấn đề c n tiếp tục nghiên cứu
T đó, ch ng tôi đề xuất ài tập, quy trình tổ chức r n viết đo n m ài và kết ài vănngh luận theo t ng tiểu lo i cụ thể, đi t đến khó nhằm gi p việc r n viết của h csinh đ t hiệu quả
4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn
Bên c nh việc nghiên cứu về l luận, đ nh gi chính x c, khoa h c thực ti nviệc y h c, r n kỹ năng viết m ài và kết ài văn ngh luận trung hc c s lànội ung quan tr ng Ch ng tôi sử ụng phư ng ph p điều tra, khảo s t thực ti n đểtìm hiểu thực tế y h c, lựa ch n nh ng trư ng h c tiêu iểu cho c c đ a àn vùngthuận lợi, khó khăn; phân tích nh ng yêu c u của Chư ng trình hiện hành và Chư ngtrình 2018, Sách giáo khoa, thực tr ng y h c r n kỹ năng viết đo n m ài và kếtbài văn ngh luận THCS Phư ng ph p này tiến hành ằng việc xây ựng các tiêuchí, phiếu thăm kiến, ph ng vấn GV, HS, ảng iểu; ự gi , đ c và khảo s t àiviết của HS c c trư ng được lựa ch n trong quá trình y h c văn ngh luận.T kếtquả thu được, tiến hành xử l , so sánh, phân tích, đ nh gi , kết luận Thực hiệnphư ng ph p này sẽ gi p ch ng tôi đ nh gi thực tr ng y h c, xây ựng ài tập,
r n viết đo n m ài, kết ài văn ngh luận THCS chính xác, là c s để đề xuấtvấn đề nghiên cứu
Trang 194.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
R n kỹ năng viết m ài và kết ài văn ngh luận ên c nh việc tiếp x c, n m tthực ti n y h c qua đội ngũ GV và HS THCS c n c n tham khảo, tiếp thu nh ng kếtquả, đ nh hư ng khoa h c của c c chuyên gia nhằm t o điều kiện thuận lợi khi tổ
chức, triển khai đề tài đ p ứng về khoa h c, sư ph m Phư ng ph p này chúng tôiùng để trao đổi, tham khảo, xin kiến của nh ng nhà nghiên cứu, c c chuyên gia vềlĩnh vực y h c Tập làm văn, đ c iệt văn ngh luận Sử ụng phư ng ph p này,
ch ng tôi tiến hành ph ng vấn đối v i c c chuyên gia v i nh ng câu h i sâu, tổ chức
c c uổi seminar nhằm thu thập thông tin, tiếp thu nh ng gợi , đ nh hư ng, kinhnghiệm, s ng kiến của c c nhà nghiên cứu, chuyên gia để đề xuất kiến của mình
4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
C ch thức r n luyện, ài tập, quy trình đề xuất trong luận n có phù hợp v i thực
tế y h c, GV và HS THCS có tiếp nhận, vận ụng hiệu quả hay không c n phảiđược kiểm chứng, thực nghiệm Phư ng ph p này sẽ được chúng tôi vận ụng trong
qu trình tổ chức y h c thực nghiệm Trư c hết, ch ng tôi x c lập c c tiêu chí vàtiến hành lựa ch n trư ng, đ a àn thực nghiệm, đội ngũ GV, đối tượng HS, ài y,tính to n nh ng yếu tố gây iến của môi trư ng, tâm l y h c, c ch xử l tình huống
sư ph m; xây ựng c c gi o n, ài tập, quy trình y h c, đề kiểm tra, iểu điểm cụthể T đó tiến hành xây ựng, đ nh gi , khảo s t c c lo i phiếu, iểu m u thu thậpthông tin, ph ng vấn, ự gi , viết ài, đ nh gi kết quả thực hiện…Tiến hành tổ chứcthực nghiệm thăm và thực nghiệm y h c, đối chứng trên nhiều đối tượng HS vàcác đ a àn khác nhau Sau khi thực nghiệm, ch ng tôi kiểm chứng, đ nh gi trên cảhai phư ng iện đ nh tính và đ nh lượng Ch ng tôi sử ụng phư ng ph p đ nh lượng
để khảo s t, thống kê số liệu ài kiểm tra, phiếu thăm , đ nh gi gi y Dùng
đ nh tính để tiếp x c, trao đổi, ph ng vấn, iết được đ c điểm tâm l y h c, quanđiểm, nhu c u của đội ngũ GV, HS về r n N viết đo n MB và KB văn ngh luận T
đó ngư i nghiên cứu n m được tinh th n, th i độ, khả năng tiếp thu l thuyết, c c iện
ph p r n luyện của GV và HS cũng như việc chuyển iến o sự t c động sư ph m của c ciện ph p đề xuất có khả thi, hiệu quả nhằm khẳng đ nh sự thành công của luận n
4.5 Phương pháp thống kê, phân loại
Để có số liệu chính x c, khoa h c gi p việc nhận xét, đ nh gi vấn đề nghiên cứuphù hợp, ch ng tôi đ sử ụng phư ng ph p này Trư c hết, thống kê c c số liệu, kết
Trang 20quả thu được t phiếu thăm , bài viết của h c sinh, phng vấn, kết quả ự gi , thực
ti n y h c và thực nghiệm Ch ng tôi tiến hành xử l , hệ thống hóa c c số liệu thuđược theo c c mức độ r i kh i qu t, mô tả kết quả ằng c c ảng, iểu đ , s đ Qua
đó, ch ng tôi tiến hành đối chiếu, phân lo i để r t ra nh ng nhận xét, đ nh gi việc
y h c; góp ph n làm rõ thực tr ng y h c T đ nh gi , phân tích ấy, chúng tôi tiếptục nghiên cứu, đề xuất c c ài tập r n luyện đưa vào y h c thực nghiệm và kiểmtra, đ nh gi t c động Điều này gi p chúng tôi có số liệu để phân tích, r t ra nh ngkết luận chính xác; khẳng đ nh vấn đề nghiên cứu, đề xuất ài tập, quy trình r n luyệnviết đo n m ài, kết ài ngh luận mang tính khả thi
Nh ng phư ng ph p trên, khi thực hiện luận n, ch ng tôi vận ụng trong suốt
qu trình nghiên cứu nhằm đề xuất, triển khai hiệu quả việc r n kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài trong y h c làm văn ngh luận trung h c c s
5 Giả thuyết khoa học
Đo n m ài và kết ài là nh ng ộ phận quan tr ng t o nên ài văn ngh luận nhưng HSTHCS c n nhiều khó khăn trong việc viết nh ng lo i đo n này; b i vậy, nếu luận n đềxuất được nh ng ng ài tập r n luyện phù hợp v i tâm lý và khả năng tiếp nhận của HS, v
i Chư ng trình và SGK thì ch c ch n HS sẽ viết được nh ng đo n m ài, kết ài tốn ít côngsức, th i gian và ch t chẽ, m ch l c
6 Dự kiến đóng góp của luận án
6.1 Về lý luận
Luận n góp ph n làm phong ph thêm về l luận y h c Tập làm văn nói chung,
y h c viết đo n m ài và kết ài văn ngh luận nói riêng trong môn Ng văn trư ng
THCS Ngoài ra, đây c n là tài liệu tham khảo cho GV trong qu trình y h c l thuyết
về đo n văn, văn ản, đ c iệt văn ản ngh luận trư ng phổ thông
6.2 Về thực tiễn
Xuất ph t t tìm hiểu l thuyết và thực ti n của việc r n kỹ năng làm văn ngh luận, đ
c iệt kỹ năng viết đo n m bài và kết ài cho HS THCS, luận n đề xuất
c ch thức r n luyện s t hợp thực ti n nhằm gi p GV và HS THCS n m được c c quytrình, thao t c để t o lập đo n m ài và kết ài trong văn ngh luận đ t hiệu quả ết quảnghiên cứu của luận n sẽ góp ph n nâng cao chất lượng y h c ph n Tập làm văn, đ c iệtvăn ngh luận THCS
Trang 227 Kết cấu của luận án
Ngoài ph n m đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, ph n triển khai nội dungcủa luận n g m 4 chư ng:
Phần mở đầu: L o ch n đề tài; l ch sử vấn đề; mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu;
đối tượng và ph m vi nghiên cứu; phư ng ph p nghiên cứu; giả thuyết khoa h c;
ự kiến đóng góp; kết cấu của luận n
Phần nội dung: G m có 4 chư ng:
Chư ng 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chư ng này ch ng tôi lược thuật l i nh
ng công trình, quan điểm của c c t c giả về r n kỹ năng viết văn NL, c ch r n viết
m ài và kết ài Trên c s nhận xét, đ nh gi nh ng nội ung liên quan đến vấn đề nghiêncứu, ch ng tôi kế th a, tiếp thu thành tựu đ đ t được và x c đ nh nh ng vấn
đề chưa được nghiên cứu thấu đ o để t đó tiếp tục nghiên cứu
Chư ng 2 Cơ sở khoa học của việc rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở trình ày nh ng thành tựu l luận chung
về m ài và kết ài văn NL; C c kiểu m ài, kết ài; Việc t o lập m bài và kết ài;
Kỹ năng và việc r n luyện kỹ năng trong y h c Tập làm văn; Tình hình nghiên cứu
và thực ti n y h c, r n luyện N viết m ài và kết ài văn NL
Chư ng 3 Bài tập rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở Chư ng này tập trung việc đưa ra quy trình r n luyệnthông qua các lo i hình ài tập và nguyên t c đ nh hư ng, ch n lựa c c lo i ài tập rèn
kỹ năng viết m ài và kết ài văn ngh luận T đó đề xuất c ch r n luyện kỹ năngviết đo n m ài và kết ài văn ngh luận thông qua các ài tập trong qu trình y h cTập làm văn THCS
Chư ng 4 Thực nghiệm dạy học Chư ng này trình ày nh ng vấn đề về nguyên
t c, c ch thức tổ chức, triển khai việc thực nghiệm trên c c đối tượng y h c nhằmmục đích kiểm tra, đ nh gi tính khả thi của c c iện ph p sư ph m được đề xuất trongluận n để t đó đ c kết l luận và đề xuất nh ng kiến ngh phù hợp v i thực ti n y
h c, r n viết m bài và kết ài văn ngh luận
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
hi nghiên cứu thực hiện luận n, ch ng tôi tiếp cận c c tài liệu của một số t cgiả trên thế gi i và Việt Nam liên quan đến văn ản, y h c Tập làm văn, đ c iệt r n
kỹ năng viết hai ph n m bài và kết ài văn ngh luận Dư i đây, trong ph n tổng quan
l ch sử vấn đề, ch ng tôi xin được trình ày một số nội ung chính có liên quan t inhiệm vụ nghiên cứu mà luận n đ t ra
1.1 NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ VĂN BẢN
Trong ngôn ng h c, văn ản là một trong nh ng đ n v kh phức t p, có nhiều
hư ng tiếp cận, nghiên cứu kh c nhau Văn ản được tiếp cận rộng r i t nh ng năm
40 của thế kỷ XX, khi c c nhà ngôn ng h c hiện đ i không t n đ ng quan niệm của
c c nhà ng ph p truyền thống- xem câu là đ n v l n nhất của ngôn ng H khảocứu đ n v l n h n câu và t đ u nghiên cứu, hình thành chuyên ngành khoa h c m i
là ngôn ng h c văn ản, lấy văn ản làm đối tượng nghiên cứu Trong công trình Ngữ pháp văn bản, sau khi n ra c c c ch tiếp cận của một số nhà ngôn ng h c truyềnthống, O I Moskalskaja đ tiếp cận vấn đề cùng hư ng v i c c t c giả kh c nhưP.Hatsman, R Stâyr t, H Ijen éc,V Dretle, F Danét, H Vâyrít Ông nêu lên quan niệm
của mình: “Trong thời đại của chúng ta, dư luận rộng rãi thừa nhận rằng đơn vị độc lập hơn cả và cao nhất không phải là câu mà là văn bản “[ 86,16] Theo ông, chỉ có văn ản m i là đối tượng được nghiên cứu, sử ụng hiệu quả: “Chỉ có dưới hình thức văn bản và chức năng của văn bản, ngôn ngữ mới là phương tiện giao tiếp giữa mọi người “[86,17] “Đơn vị cơ bản khi chúng ta sử dụng ngôn ngữ không phải các từ và các câu mà là văn bản”[ 86, 16].
C c nhà ngôn ng h c xưa nay đều xem m ài và kết ài là một trong nh ng ộphận để t o thành văn ản Do đó c c s ch, o, tài liệu viết về văn ản và t o lập văn
ản luôn đề cập đến MB và B kh nhiều Để có c s xây ựng ài tập, r n N viết
ph n MB và B văn NL cho HS, trư c hết, ch ng tôi quan tâm đ c c c tài liệu liênquan đến văn ản nhằm hiểu sâu thêm đối tượng này Đó là c s để n m ch c đ ctrưng và qu trình t o lập văn ản Cụ thể, có c c hư ng nghiên cứu sau:
1.1.1 Nghiên cứu khái quát về văn bản
I.R.Galperin trong cuốn “Văn bản với tư cách đối tượng nghiên cứu ngôn ngữ học”, t c giả đ trình ày kh rõ quan niệm về văn ản Đ c iệt tính chỉnh thể theo
Trang 24quan niệm của ông, văn ản về hình thức có đ u đề, c c đ n v ộ phận t o nên, ốcục g m a ph n; chuyển tải nội ung đ y đủ, rõ ràng C c nhà nghiên cứu trong
nư c như Đinh Tr ng L c cũng quan niệm văn ản luôn là một thể thống nhất toànvẹn, được tổ chức theo nh ng quy t c nhất đ nh đảm ảo truyền đ t nội ung cụ thểđến ngư i đ c Quan niệm này kh phù hợp v i I.R.Galperin Cùng c ch tiếp cận văn
ản theo hư ng này, ch ng tôi nhận thấy Tr n Ng c Thêm cũng nêu rõ kiến củamình rằng văn ản là chỉnh thể thống nhất và tr n vẹn về nội ung và hình thức, sựliên kết trong văn ản ch t chẽ Trong khi đó, Diệp Quang Ban đ nêu đ nh nghĩa ph ng
theo T điển B ch khoa thư ngôn ng và ngôn ng h c “Văn bản là một loại đơn vị được làm thành một khúc đoạn lời nói miệng hay lời viết, hoặc lớn hoặc nhỏ, có
cấu trúc, có đề tài…”[8, 37] Như vậy có thể nói, tính thống nhất, toàn vẹn gi a nội
ung và hình thức của văn ản được kh nhiều nhà nghiên cứu ngôn ng h c đ ngthuận, quan điểm tư ng thích Đây là điều kiện, c s để việc r n luyện HS t o lập văn
ản hoàn chỉnh trong qu trình h c tập nhà trư ng
Ngoài ra, khi nghiên cứu, ch ng tôi c n nhận thấy c c hư ng tiếp cận kh c nhauđối v i văn ản của nhiều t c giả Ở đây, ch ng tôi xin nêu lên một số hư ng tiếp cậnchính như sau:
* Hướng tiếp cận văn bản thiên về mặt hình thức
Trư c hết, đ i iện cho hư ng nghiên cứu này là t c giả L Hjelmslev Ông quanniệm văn ản được xem xét như một l p phân chia được thành nh ng kh c đo n (LHjelmslev, 1953) Điều này thể hiện kh rõ thiên hư ng nghiên cứu của ông Ông chorằng nghiên cứu văn ản chỉ việc m vào hình thức- đó là l p phân chia kh c đo n-
c s nhận iện văn ản Còn W Koch( 1966) cho rằng văn ản được hiểu ậc điểnthể là ph t ngôn ất kỳ có kết th c và có liên kết, có tính chất độc lập và đ ng về ngpháp Đối v i R Haweg (1968) thì t c giả này nghiên cứu văn ản xuất ph t t việcliên kết c c phư ng tiện ngôn ng t o thành Ông ph t iểu văn ản là một chuỗi nốitiếp của c c đ n v ngôn ng được làm thành i một ây chuyền của c c phư ng tiệnthế có hai ch c iện trục c và trục ngang
Trong cuốn Ng ph p văn ản, O I Moskalskaja đ đề cập đến cấu tr c thống nhấtcủa văn ản: “Các câu trong thể thống nhất trên câu liên kết với nhau không chỉ bằng
sự thống nhất chủ đề và mối quan hệ lũy tiến giao tiếp, mà còn bằng những tín hiệu đa dạng bên ngoài có tác dụng chỉ ra rằng chúng là những bộ phận của một chỉnh thể và
Trang 25hợp lại tạo nên một thể thống nhất cấu trúc” [86,40] T hư ng này ch ng tôi thấy NNunan ch tr ng đến văn ản viết, t c giả nêu ng n g n, rõ ràng về quan niêm của mìnhvăn ản là thuật ng để chỉ ất kì c i nào ghi ằng ch viết của một sự kiện giao tiếp (N.Nunan, 1983) Đây là nội ung ch ng tôi quan tâm vì r n kỹ năng viết đo n m , kết àivăn ngh luận cho HS THCS chủ yếu phư ng iện t o lập văn ản viết
Như vậy nh ng t c giả trên khi nghiên cứu về văn ản đều quan tâm nhiều đếnhình thức Văn ản có m đ u, kết thc và được t o lập i nh ng yếu tố ngôn ng nói
ho c viết, được liên kết v i nhau Hư ng nghiên cứu này c c t c giả không khảo cứu,
đi sâu vào ình iện nội ung của văn ản Đây là c s để ch ng tôi tiếp thu vận ụngtiếp cận đo n MB, B trong văn ản về m t hình thức
* Hướng nghiên cứu văn bản thiên về mặt nội dung
Bên c nh nh ng t c giả nghiên cứu văn ản thiên về hình thức, trong l ch sử y
h c và nghiên cứu, ch ng tôi thấy có một số t c giả nghiên cứu đi sâu về m t nội ungvăn ản Đối v i M Halliday, ông luôn ch tr ng đến nội ung văn ản khi nghiêncứu Ông cho rằng văn ản như là một đ n v ng nghĩa, một đ n v không phải củahình thức mà là của nghĩa (M Halli ay, 1976) Bên c nh đó, L.M Loseva cũng trình
ày chi tiết về nội ung thông o của văn ản m c ù ông v n đề cập đến c c yếu tốhình thức Ông cho rằng văn ản là điều thông o viết có đ c trưng là tính hoàn chỉnh
về và cấu tr c, ộc lộ th i độ nhất đ nh của c c t c giả đối v i điều được thông o(L.M Loseva, 1980) Tìm hiểu văn ản g n v i ng cảnh nói, viết, t c giả E Coseriucho rằng hành vi nói năng ho c một lo t hành vi nói năng m ch l c o một c nhân thựchiện trong tình huống nhất đ nh- là văn ản (E Coseriu, 2002) O I Moskalskaja đ viết
về sự thống nhất nội ung của văn ản: “Tính hoàn chỉnh nghĩa của văn bản thể hiện ở chỗ thống nhất chủ đề của nó Chủ đề được hiểu là hạt nhân nghĩa của văn bản, nội dung cô đúc và khái quát của văn bản” [86, 27].
Tóm l i, nghiên cứu văn ản thiên về hư ng nội ung của một số t c giả trên, giúpcho ch ng tôi nhận thức được sự đa ng của v n đề, đ ng th i như một thông điệp c n
ch tr ng khi t o lập văn ản luôn ảo đảm nội ung thông o Di n đ t, trình ày đo n
m , kết ài phải tư ng minh về nội ung ù viết theo kiểu, lo i nào
* Hướng phân biệt văn bản và diễn ngôn
Một trong nh ng nội ung nghiên cứu mà ch ng tôi quan tâm đó là sự phân iệt rõ văn ản và i n ngôn Điều này gi p ch ng tôi có c i nhìn sâu h n về văn ản và
Trang 26nh ng ng thức t n t i g n như văn ản Thiết nghĩ, nhận thức này sẽ gi p cho GV và
HS n m ch c đối tượng sẽ t o lập và tr nh m c nh ng lỗi khi t o lập văn ản Barthe
là ngư i đ t vấn đề này kh tư ng tận khi ông nói rằng ch ng ta g i c i kh ch thể củaxuyên ngôn ng h c (translinguistique) là i n ngôn ( iscourse) tư ng tự v i văn ản(texte) o ngôn ng h c nghiên cứu Chúng ta sẽ định nghĩa nó (sơ bộ) như là một đoạn lời nói hữu tận bất kỳ, tạo thành một thể thống nhất xét từ quan điểm nội dung.
Nó được truyền đạt cùng với những mục đích giao tiếp thứ cấp và có một tổ chức nội tại phù hợp với những mục đích này Vả lại đoạn lời này gắn bó với những nhân tố văn hóa khác nữa, ngoài những nhân tố có quan hệ đến bản thân ngôn ngữ ( n theo
Barthe, 1970)
Cook cũng có điểm tư ng thích về nghiên cứu này, ông nói rằng văn ản là mộtchuỗi ngôn ng l giải được m t hình thức, ên ngoài ng cảnh Di n ngôn là nh ngchuỗi ngôn ng được nhận iết là tr n nghĩa, được hợp nhất l i và có mục đích (Cook,
1989) Cho i n ngôn t n t i hình thức nói là chính, Crystal ph t iểu Diễn ngôn là một chuỗi nối tiếp của ngôn ngữ (đặc biệt là ngôn ngữ nói) l n h n một câu, thư ng cấu
thành một chỉnh thể, có tính m ch l c ( Crystal, 1992)
1.1.2 Nghiên cứu các đơn vị cấu thành văn bản
1.1.2.1 Chỉnh thể trên câu - đơn vị thể hiện nội dung văn bản
Khi nghiên cứu giai đo n đ u, một số nhà ngôn ng h c cho rằng c c chỉnh thể trên câu (c n g i là thể thống nhất trên câu) t o thành văn ản
Về chỉnh thể trên câu, Moskalskaja x c đ nh:“Thể thống nhất trên câu là một chuỗi câu đóng được tổ chức một cách
đặc biệt, thể hiện một phát ngôn thống nhất Nói vắn tắt thể thống nhất trên câu là một thực thể cấu trúc nghĩa-giao
tiếp”[ 86,198] Còn K.E Heidollph l i chỉ ra ranh gi i của chỉnh thể trên câu “Dấu hiệu rõ nhất để phân giới những thể thống
nhất trên câu đứng cạnh nhau là sự phá vỡ tính liên tục của chuỗi các biểu hiện của một đề nằm trong cụm câu liên tục tức
là đến chỗ đề đang được nhắc đến chấm dứt và chuyển sang một đề khác”[86, 198] Như vậy c c nhà
ngôn ng h c thư ng ùng chỉnh thể trên câu để chỉ đ n v t o nên văn ản Nhưng sau này, chỉnh thể trên câu n được thay thế ằng đo n văn
Trang 271.1.2.2 Đoạn văn - đơn vị tạo thành văn bản
I V Ácnôn nhấn m nh đến hình thức để phân chia đo n văn trong văn ản, ông
viết: “Đoạn văn được gọi là một khúc của lời nói viết từ dòng lùi đầu này đến dòng lùi
Trang 28đầu kia, nó hoạt động như một chỉnh thể cú pháp phức hợp tạo thành một khúc tương đối hoàn chỉnh của văn bản “[86, 47] T c giả L G Pritman phủ nhận chỉnh thể trên câu,
ông cho rằng đoạn văn m i đủ tư c ch t o nên văn ản “Không có một dấu hiệu
tương thích nào cho phép xác định địa vị của đơn vị cú pháp, chỉnh thể cú pháp phức
hợp.chúng tôi cho rằng những đơn vị cấp thấp hơn là đoạn văn”[63,109] Ngoài ra
Moskalskaja c n cho rằng đo n văn có 2 kiểu chủ đề “Đó là đoạn văn chứa những chủ đề
có quan hệ như nhau với tuyến tường thuật chính và đoạn văn chứa tuyến tường thuật chính, xen kẽ lời của tác giả” [ 86, 134] I R Galperin cũng khẳng đ nh: “Văn bản có một loại đơn vị riêng hợp nhất lại bằng những loại hình liên hệ khác nhau”[80, 219].
Lo i đ n v riêng được x c đ nh trong quan niệm trên chính là đo n văn
Trong nhà trư ng Việt Nam, cùng hư ng tiếp cận này có nhiều t c giả Tr n Ng c
Thêm, Nguy n Quang Ninh, Nguy n Ng c B u trong “Ngữ pháp văn bản và việc dạy Tập làm văn “cũng đ phân tích, chỉ ra sự trùng nhau và nh ng vấn đề khu iệt gi a
chỉnh thể trên câu v i đo n văn T c giả Đình Cao, Lê trong gi o trình “Làm văn”
đ đưa ra c ch hiểu và kh i niệm về đo n văn Đ ng th i cho rằng đo n văn là đ n vcấu thành văn ản Quan niệm này tư ng đ ng v i t c giả Nguy n Quang Ninh và c c
t c giả viết S ch giáo khoa Ng văn THCS Đ c iệt các t c giả nêu c ch nhận iện
lo i đo n văn ựa vào câu chủ đề như sau: “Nhận diện đoạn văn kiểu loại như sau: đối với đoạn văn có liên kết chiều ngược (tức phần lớn trong các trường hợp kiểu loại đoạn văn được quy định bởi câu mở đầu đoạn…).Tuy nhiên chú ý có những trường hợp câu mở đầu đoạn chưa phải là câu chứa đựng phán đoán cơ bản mà chỉ là câu chuyển tiếp, dẫn xuất đến câu hạt nhân…Lúc này phải căn cứ vào phát ngôn đứng sau câu chuyển tiếp để tìm ra câu hạt nhân rồi dựa vào câu hạt nhân để xác định loại đoạn văn…”[18, 228].
Diệp Quang Ban, Đình Cao, Lê , Tr n Ng c Thêm, Nguy n Quang Ninh, Nguy n
Đăng M nh, Nguy n Trí, Đỗ Ng c Thống… trong c c tài liệu của mình (đ
Trang 29n) đều thống nhất sử ụng đo n văn- đ n v t o nên văn ản Đoạn văn được c c nhà
nghiên cứu xem xét ư i hai m t nội ung và hình thức Sách giáo khoa Ng văn
THCS cũng cho rằng đoạn văn- là đơn vị tạo nên văn bản, có hình thức và nội dung biểu đạt hoàn chỉnh do nhiều câu tạo thành[17,36].
Để nhận iết đo n văn trong văn ản, t c giả Nguy n Quang Ninh đ trình ày:
“Về nội dung, đoạn văn có thể hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh Khi đoạn văn hoàn
Trang 30chỉnh về nội dung sẽ tạo nên một ý, đoạn văn ấy gọi là đoạn nội dung Nếu đoạn văn diễn đạt không hoàn chỉnh về nội dung thì đoạn văn đó gọi là một đoạn lời Về hình thức, đoạn văn thể hiện sự hoàn chỉnh bởi những dấu hiệu nhận biết là nó tách khỏi đoạn văn khác ở dấu hiệu chấm câu xuống dòng, bắt đầu bằng chữ cái viết hoa và lùi vào đầu dòng”[66, 21] Và trong các tài liệu của mình, Nguy n Quang Ninh và c c t c
giả kh c đ nghiên cứu đo n văn và xem nó là một đ n v c ản, cấu thành văn ản, ph n
MB và B được xem như một đo n văn để nghiên cứu, luyện viết
T c c tài liệu trên, ch ng tôi thấy h u hết c c t c giả đều thống nhất xem đo n văn
là đ n v cấu thành văn ản Trong luận n của mình, ch ng tôi cũng thống nhất và
tiếp thu quan điểm này Để cung cấp kiến thức và r n N cho HS trong qu trình t o lậpvăn ản, việc lấy đo n văn làm c s t o lập văn ản kh hợp l B i lẽ v i nhận thứccủa HS THCS việc nhận iện đo n văn về hình thức và nội ung như trên kh thuận lợi,phù hợp v i việc tổng hợp và chia t ch thành c c ộ phận văn ản T đó àng trongviệc r n luyện c c ộ phận và t o lập văn ản hoàn chỉnh
1.2 VỀ TẠO LẠP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1.2.1 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở nước ngoài
Trên thế gi i, văn ngh luận được đề cập đến t lâu Ở Trung Quốc, th i tiên T n,ngoài thành tựu nổi ậc về thi ca qua inh Thi, S T , c c tản văn cũng được ch và
ư c đ u đ t được nh ng gi tr nghệ thuật Các tản văn về triết h c, l ch sử th i kỳnày, trong đó đ hàm chứa nh ng lập luận ch t chẽ Đây là th i kỳ kh i thủy cho việc
t o ra nh ng lề lối văn ngh luận Trư c hết, ch ng tôi đ c và nhận thấy trong Bách gia chư tử (g m 9 nhà, g i là Cửu lưu) đ t o ra nh ng tản văn triết h c và luận thuyếtnổi tiếng Cụ thể, th i kỳ của M c Gia (khoảng thế kỷ thứ 5 trư c Công nguyên),ông là ngư i kế th a nh ng c ch viết trư c đó, đ ng th i về quan điểm, ông “công kích thuyết lễ nhạc của Khổng Tử, không đồng ý thuyết xem thường người hiền của Lão Tử”[41,34] Vì vậy để thuyết phục ngư i đư ng th i, ông viết văn v i c ch thức đưa vào nhiều chứng cứ, lập luận ch t chẽ: “Văn thuyết lý của Ông trôi chảy, rõ ràng, hay dẫn chứng bằng ví dụ cụ thể và thường láy đi láy lại để làm bật nội dung”[41,35] Đến
Tuân Tử, ông đ viết tập s ch cùng tên g m có 32 thiên và một số ài ph Trong
các bài viết của ông, mỗi điều luôn viện n chứng cứ cụ thể, rõ ràng, tính thuyết phục
rất cao: “Văn ông giản dị, mở đường cho lối nghị luận có chứng cứ sau này”[41,36].
Trong s ch Luận ng , Chư ng Tử Lộ đ trình ày, có l n hổng Tử nói v i ông về
Trang 31T nh ng thuyết cứ trên, nhiều nhà nghiên cứu đều cho rằng văn ngh luận được
kh i ngu n t th i kỳ Tiên T n, sau đó ph t triển và hình thành rõ nhất qua cuộc Tung hoành du thuyết[41,38] Tiêu iểu có Chiến Quốc sách do Lưu Hư ng (năm 79 trư c
CN đến năm thứ 8 sau CN) đ i H n sưu tập, hiệu đính Tập s ch này g m c c ài luận
thuyết của ph i Tung hoành gia do nh ng iện sĩ chấp t Nổi ật có thuyết Hợp tung của Tô T n hay Liên hoành của Trư ng Nghi[41, 39] Các bài viết trong các sách nàythể hiện c ch lập luận s c én nhằm thuyết phục c c ậc vư ng gia, quan l i Có thểnói đây là nh ng ài viết ngh luận tiêu iểu trong văn h c Trung Quốc Một số nhà uthuyết ấy gi lựa ch n c ch nói, viết sao cho sinh động, hấp n để thuyết phục, t cđộng ngư i kh c nghe, làm theo ý mình[42, 39]
Tiêu Tống trong cuốn Văn tuyển đ c t nghĩa rằng luận, ấy là tổ chức, s p xếp c c
kiến để làm s ng t một đ o l nào đó Như vậy văn ngh luận về c ản được xem
như lo i văn thuyết l , lấy ngh luận làm c ch thức iểu đ t chính Nó xuất hiện kh
s m trong đ i sống x hội và h c đư ng Trung Quốc Nhiều nhà nghiên cứu đều cóđiểm thống nhất chung là văn ngh luận có m m mống t th i tiên T n đến nhàThư ng nhưng chính thức hình thành vào th i Chiến quốc trong ối cảnh x hội TrungQuốc trăm nhà đua tiếng và c c cuộc tung hoành u thuyết Sau này văn ngh luậnđược nhiều t c giả c i nôi văn hóa phư ng Đông tiếp tục nghiên cứu, ph t triển
Bên c nh đó, Pháp, Anh và c c nư c phư ng Tây kh c cũng có nhiều t c giả nghiêncứu về văn ản và văn ngh luận Trong cuốn “Cours de Composition Francaise- Enseignement Secondaire”(1905), hai t c giả Grigaut Maurice đ viết về c ch sử ụng
c c phư ng ph p và kỹ năng viết ài tập làm văn ằng tiếng Ph p cho HS Trung h c vàCao đẳng H đưa ra nh ng l i khuyên cho HS khi viết t ng lo i ài tập làm văn c n ựavào c c ài văn m u M u là nh ng ài ngh luận được sưu t m trong văn h c Ph p T cgiả không đi sâu mô tả, phân tích c c ph n trong văn ản; chủ yếu yêu c u HS ựa vào
m u viết theo Vì thế cuốn s ch này chưa đề cập đến đ c điểm, c ch thức r n viết như thế
nào để gi p ngư i h c có kỹ thuật t o lập c c ộ phận của ài ngh luận Cuốn “La
Composition Francaise Au Baccalauréat”của L Guéry (1925) đhư ng n c ch viết ài
Trang 32luận, đề cập cụ thể 3 ộ phận: Préam ule, Proposition, Division- xem xét phân chia m đ
u ài luận T c giả chỉ ng l i khâu mô tả, nhận iết hình thức ph n m đ u của ài
luận Phần mở đầu- Introduction : Preambule, Proposition du sujet, Division Tuy từ ngữ
dùng không được nhất trí nhưng nội dung của những quy tắc trên đây cùng với quy tắc trình bày ở quyển sách này vẫn tương đồng nhau [31,12] Cuốn “Pager Francaises Parun jeune élève Annamite” (1929) của Nguy n Tiên L ng, ông chỉ sưu t m, tổng hợp
nh ng ài văn ngh luận Ph p thành tập theo nh ng chủ đề văn h c cùng v i ài nghiên cứucủa c c nhà văn Pháp (chủ yếu là nh ng m u để hư ng n HS làm văn ngh
luận).Cùng hư ng nghiên cứu, thực hiện theo m u như trên, cuốn “Ready To Write: A First Composition Text”(1994), Blanchard, K.& Root tập trung hư ng n ngư i h c
cách nhận diện phần mở đầu, từ đó người đọc và thực hiện viết theo mẫu [104,29] Cuốn “The Process of Composition” (1997) của Joy M Reid, tác giả nêu đ nh hư ng
để ngư i viết luyện theo m u trên cs nh ng ph n ài luận được lựa ch n [108,42] Cuốn
“Simplified esay Skills”(2001), t c giả Ploeger và atherine M cung cấp
c c N viết ài luận cùng v i c c phư ng ph p luận khi làm văn T c giả cho rằng kỹ năng
kh m ph tư ng, đ c iệt kỹ năng mô tả, phân tích, so s nh, đ nh gi trong
viết ài luận là chủ yếu Ở công trình này có điểm kh c so v i c c t c giả trên làngoài việc nêu ra cấu tr c ài luận căn ản g m có 3 ph n: m , thân, kết; tiến hànhxem xét nội ung, thông tin trong t ng đo n văn ài luận Đây là ph n s lược khitiến hành nghiên cứu đ c điểm đo n văn NL Tuy nhiên việc xây ựng ài tập, đềxuất quy trình r n luyện, t c giả v n c n ng
Trong cuốn “Academic Writing- From Paragraph To Essay” (2004), t c giả
Zemach, D & Islam đ viết: “The introduction and conclusion are two parts of an
essay Without an introduction and a conclusion, an essay is just a group of
paragraphs The introduction and the conclusion work together to make the topic and
main ideas of the essay clear to the reader “[112,71] (Gi i thiệu và kết luận là hai ph n
Trang 33quan tr ng của một ài ngh luận hông có ph n gi i thiệu và kết luận, một ài luận chỉ làmột nhóm c c đo n văn Ph n gi i thiệu và kết luận phối hợp v i nhau để làm cho
chủ đề và chính của ài luận rõ ràng v i ngư i đ c) hi đề cập đến ph n m ài, t c giả đ t
vấn đề “How to write a strong introduction A strong introduction introduces the topic clearly, gives several sentences of information about the topic and states the main idea
of the essay “[112,72] (Làm thế nào để viết một gi i thiệu hiệu quả mang tính
Trang 34thuyết phục Gi i thiệu mang tính thuyết phục là sẽ gi i thiệu chủ đề rõ ràng, đưa ra một
số câu thông tin về chủ đề và nêu tư ng chính của ài luận) Đối v i kết ài, t c giả tiếp tục nhấn m nh đến vai tr quan tr ng của nó “A good conclusion summarises the
main points of an essay, restates the thesis, makes a final comment about the essay’s main idea and may emphasize an action that you would like the reader to take”[112,74] (Một kết luận tốt sẽ tóm t t nh ng điểm chính của một ài luận, khôiphục luận điểm, đưa ra nhận xét cuối cùng về chính của ài tiểu luận và có thể nhấn
m nh một hành động mà n muốn ngư i đ c thực hiện) Tuy x c đ nh chức năng, vai
trò, t m quan tr ng của hai ph n gi i thiệu, kết luận, nhưng trong tài liệu này, t c giảchưa đưa ra ài tập, quy trình r n luyện cụ thể để gi p GV r n cho HS n m được kỹthuật viết Vì thế, HS cũng khó có thể n m được c ch viết MB, B ngh luận
Tóm l i, điểm qua vài công trình, ch ng tôi thấy văn ngh luận xuất hiện kh s m
nư c ngoài Nh ng tài liệu ấy ph n l n c c t c giả tập trung viết chung về ngh luận,viết ài luận theo ố cục chứ chưa đề cập cụ thể việc xây ựng ài tập, rèn kỹ năngviết đo n MB, B trong qu trình y h c làm văn
1.2.2 Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở Việt Nam
Do đ c thù của l ch sử, ân tộc ta phải chống l i ch đô hộ hàng ngàn năm củaphong kiến phư ng B c Sau đó, Việt Nam trải qua th i kỳ Ph p thuộc g n 100 năm
và sau năm 1954 đất nư c chia c t Diện m o riêng ấy đ n đến hiện tượng giaolưu, tiếp nhận văn hóa gi a c c nư c, trong đó có văn h c Vì vậy việc giảng y,nghiên cứu văn ngh luận Việt Nam ít nhiều ch u ảnh hư ng t Trung Quốc vàphư ng Tây
Trong l ch sử, ân tộc ta đ t o ra nh ng ng văn ngh luận ất hủ như Chiếu dời
đô (1010), L Công Uẩn; Hịch tướng sĩ (1285) của Tr n Quốc Tuấn, Bình Ngô Đại cáo (1428) của Nguy n Tr i… đến c c t c phẩm xuất s c của Nguy n Ái Quốc- H Chí
Minh, Phan Bội Châu, Ph m Văn Đ ng, Đ ng Thai Mai…Đó như nh ng cột mốc, ấuson đ của l ch sử, nh ng ng ngh luận tiêu iểu của văn h c Việt Nam Song nh ngcông trình chuyên nghiên cứu về văn ngh luận, c ch viết văn ngh luận mãi saunày m i xuất hiện
Th i phong kiến, việc y h c văn ngh luận trong nhà trư ng chủ yếu qua Văn
s ch, inh nghĩa như t c giả Phan ế Bính đ trình ày trong “Việt- Hán văn khảo”, tựa tiếng Ph p là Études Sur La Littérature Sino-Annamite, xuất ản l n đ u vào năm
Trang 351918 Trong công trình này, t c giả đ àn kh công phu về căn nguyên văn chư ng Việt
Nam và phép làm văn Ông viết trong ph n Tự ngôn: “Nước Việt Nam ta, xưa nay chẳng thiếu gì danh văn kiệt tác, tuy lý tưởng so với Âu văn cũng khi hẹp hòi thực, song những ý tứ cao kỳ, những lời nói chính đáng…cũng có thể tự phụ được là một nước có văn chương Văn chương của ta phần nhiều lại có gốc ở nước Tàu Nay ta muốn biết văn chương của ta cho tường tận thủy chung, thì lại phải xét xem căn
nguyên lẽ ấy ra tập Việt- Hán văn khảo này, chủ ý cốt nghị luận kê cứu về mục văn
chương"[11,11] Lê Trí Vi n trong cuốn “Văn học Việt Nam” cũng đ viết: “Về thể văn chương viết bằng chữ Hán dường như theo sát các thể lớn nhỏ từ tiểu thuyết chương hồi, truyền kỳ, tản văn, ký, luận, nghị luận chính trị đến văn bản triều đình, khoa cử, tôn giáo, triết học theo tình trạng bất phân của văn chương trung đại ”[ 102, 43].
T quan niệm v a gi gìn, phát huy ản s c văn hóa ân tộc v a tiếp thu nh ng
gi tr tinh hoa của c c nư c kh c, việc nghiên cứu, y h c văn ngh luận trong nhàtrư ng cũng nằm trong ngu n m ch này Chúng tôi đ c, nghiên cứu c c tài liệu viết vềvăn ngh luận, cụ thể như sau:
Trong s ch đ n, GS Lê Trí Vi n viết: “Trong giai đoạn giao lưu với văn học Pháp, văn chương yêu nước theo hướng duy tân của mấy trí tuệ tiên phong là bước sơ khởi Đến đầu thế kỷ XX, một hiện tượng kỳ diệu và cảm động đã diễn ra là văn chương nghị luận chính trị, xã hội mà thấm đượm chất trữ tình”[102, 43] Như vậy sự
tiến triển của c c thể lo i văn, đ c iệt văn ngh luận Việt Nam được t c giả nhận
đ nh kh rõ, nó không chỉ là nh ng lập luận ch t chẽ mà c n đậm chất tr tình, thu h tngư i đ c
Như đ trình ày ph n chung trên, cuốn “Pages Francaises Parun jeune élève Annamite”(1929), Nguy n Tiên L ng đ tập hợp nh ng ài văn NL thành tập v i c c
chủ đề theo góc nhìn văn h c cùng c c ài viết có a ph n nêu, lưng, kết Cuốn “Nghị luận khai tâm”của nhà xuất ản Impr Qui nh n (1933), g m 71 trang, sưu tập nh ng
ài viết chung về NL và c c ài văn m u của nhiều t c giả; Tập s ch này trình ày
kh i lược về văn ngh luận, bài luận có bố cục ba phần, mở, thân, kết ( n theo Đỗ
Ng c Thống, Tr n H u Phong) C c t c giả đều trình ày c ch nhận iện ố cục của
ài văn theo a ph n, ngư i h c ựa vào đó viết theo Điều này chỉ có t c ụng gi p
HS viết đủ c c ph n thuộc hình thức của ài HS c n n m được đ c điểm, chức năng,
kỹ thuật để viết đ ng c c ph n chưa được đ t ra
Trang 36Cuốn “Việt Nam văn học sử yếu”(1941), Dư ng Quảng Hàm cũng đề cập đến
“phép làm văn”, c c ư c viết một ài văn ho c c ch thức làm c c lối văn nghiệp ằng
ch Nho- tập trung trình ày àn ài inh nghĩa Ngư i h c theo m u ấy mà viết Bộ
3 tập “Luận văn thị phạm” (1950), c c ài luận Việt ng ùng trong c c kỳ thi trung
h c phổ thông và chuyên khoa, Nghiêm Toản đưa ra c ch lập àn ý phần nhập đề, lưng bài, thúc kết [94, 39-53-63]; cuốn “Việt luận” (1954), s ch ành cho l p nhất, nhìtiểu h c và c c l p trung h c đệ nhất cấp của Nghiêm Toản đ đề cập đến hai lo i nghluận luân l và văn chư ng Công trình này, t c giả chủ yếu ộc lộ c ch đ nh gi , ànluận của mình về nh ng vấn đề đ i sống và văn h c [95,43] Nghiêm Toản phân đ nh
c c ài văn thành hai lo i chỉ nhằm mục đích gi p HS nhận iện, viết theo m u chứkhông nêu ra sự đối s nh ho c xây ựng ài tập, quy trình, thao t c r n luyện cho HS
Trong cuốn “Nghị luận luân lý ”(1950), Phan Ngô đ đưa ra c c m u đề văn (31đề) cùng c ch trình ày kh tư ng đ ng về ng thức như đi từ đề luận- dàn bài văn nghị luận được quan tâm, trong nhà trường thường dạy chủ yếu 2 dạng kết cấu (Structuré, Trần Thanh Đạm dịch từ Composition) và bình luận (Dissertation) [68, 18] Cuốn “Nghệ thuật viết văn “(1952), “Nghệ thuật luân lý và phổ thông “(1954) của
Ph m Việt Tuyền, c c tài liệu này t c giả đều trình ày kh i qu t về văn NL, đề cập
đến ố cục ài luận có a ph n m , thân H nêu ra đề luận và đ nh hư ng xây ựng
àn ài chung, ựa vào đó HS viết ài Do đó c c t c giả cũng chưa xây ựng ài tập,quy trình viết MB, B ngh luận Cuốn “Phương pháp nghị luận”(1954), t c giả
Chư ng Thi đề cập đến nh ng kh i niệm c ản, c c lo i văn NL, phư ng ph p làmvăn NL M c ù có đề cập đến c ch thức, phư ng ph p làm văn NL nhưng t c giảkhông đi sâu vào nghiên cứu, đề xuất c ch r n viết MB, KB Có thể khẳng đ nh đây là
c ch tiếp cận, nghiên cứu kh phổ iến th i kỳ này
Sau năm 1954, đất nư c chia c t thành hai miền, việc nghiên cứu, giảng y văn
ngh luận trong nhà trư ng tiếp tục được sự quan tâm của c c nhà nghiên cứu, sư ph m;
cụ thể có c c tài liệu:
Cuốn “Phương pháp làm văn nghị luận- dùng cho trung học đệ nhất cấp và đệ nhị cấp”(1959) của Thẩm Thệ Hà, ngoài NL luân l và NL văn chư ng, t c giả trình bày phần nhập đề có trực khởi- đặt vấn đề, chuyển mạch và lung khởi có các phương pháp suy diễn, quy nạp, tương đồng, tương phản[26,10-12] Đ c iệt, ông khẳng đ nh về c ch thức làm văn ngh luận qua việc n l i của Descaetes: “Thiếu phương pháp
Trang 37t c để HS thực hiện
“Bài viết văn thi tú tài “(1967) và ộ a tập “Việt văn kỳ thi tú tài”(1970) của
Ph m Thế Ngũ, t c giả đ l n lượt trình ày tập 1- Bài giảng văn, tập 2- Bài nghị luận, tập 3- Bài luận văn chương [73, 3] Trong mỗi tập, t c giả đều trình ày kh công phu
về l thuyết và đưa ra c c àn ài m u để HS tham khảo M c ù là tài liệu luyện thinhưng t c giả không đi sâu xây ựng ài tập, đề xuất c ch r n viết Tài liệu này chủyếu đ nh hư ng HS viết theo m u nhằm để phục vụ việc thi cử
Cuốn “Luận văn chương và phổ thông”,“Luận văn chương và giải đề”(1971)
của Vũ , t c giả tiếp tục nh c đến lối vào đề là nhập đề theo phương pháp suy
diễn, phương pháp quy nạp, phương pháp tương phản [51, 41] Đây là tài liệu đề cập
kh sâu về c ch thức nhập đề theo c c c ch trên Tuy nhiên ông chưa đưa ra ài tập,quy trình r n luyện cụ thể, HS khó n m t vấn đề Có thể Vũ là ngư i đ kh ingu n cho hư ng nghiên cứu t o lập ph n m ài theo c c c ch “truyền thống” saunày
Từ 1975 trở đi, tình hình nghiên cứu văn ngh luận, đ c iệt ph n MB, B đượcquan tâm nhiều h n trong x hội và nhà trư ng c c cấp C c công trình nghiên cứu,
gi o trình, SG , tài liệu tham khảo được c c t c giả viết về văn ngh luận kh nhiềuNgoài gi o trình Làm văn đào t o GV c c trư ng đ i h c, cao đẳng sư ph m, chúngtôi đ đ c và khảo s t c c tài liệu phục vụ y h c trung h c c s như: Dàn ài tậplàm văn của Lê h nh S n, Nguy n Ng c Hóa(1991); 100 ài văn m u l p 9 của Nguy n H
u Quang- Nguy n Lê Tuyết Mai (1998); Ngh luận văn chư ng l p 8 của
Trang 38cùng ộ s ch gi o khoa, s ch hư ng n GV y h c Ng văn trung h c
Trang 39c s qua c c giai đo n Tuy nhiên khi lược thuật, ch ng tôi thấy đa số tập trung vàonghiên cứu, đ nh hư ng c ch t o lập ài luận có đủ ố cục 3 ph n, c ch tìm hiểu đề,tìm , lập àn ài là chủ yếu Có một số công trình đề cập đến MB, B nhưng nhìnchung cũng chỉ kế th a, tuân thủ hư ng nghiên cứu truyền thống, nghĩa là nêu đ cđiểm, chức năng, cấu tr c của mỗi ph n, c ch viết MB, B chung Chưa có công trìnhnào tập trung, đi sâu vào xây ựng ài tập, quy trình r n luyện c ch viết đo n m ài,kết ài văn ngh luận
1.3 VỀ TÀI LIỆU DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
1.3.1 Thời phong kiến và thời kỳ dạy học trong nhà trường Pháp- Việt
Việc y và h c văn ngh luận chủ yếu qua Văn s ch, inh nghĩa Hình thức ychủ yếu là th y đưa ra c c m u cụ thể r i giảng giải cho tr ựa trên đ c điểm thể lo i,nội ung, hình thức ài m u Như đ trình ày ph n chung, ngay t nh ng ngày đ u,trong nhà trư ng Ph p- Việt, Phan ế Bính đ trăn tr về việc y h c văn nư c
nhà Trong “Việt Hán văn khảo “(1918), Ông nêu lên 3 ư c khi viết ài văn: lập đ nh
chủ , cấu tứ và ố cục ài văn có a ộ phận, m , thân, kết T đó Phan ế Bính đ
l giải c i hay của văn chư ng: “Văn chương không phải luyện từng chữ, gọt từng câu
mà hay… Ta chỉ nên lấy sách cổ nhân học cho thuộc và hiểu cho đến nghĩa tinh vi thì
tự nhiên nảy ra văn chương, rõ ràng”[11, 107] Điều này cho thấy khuôn vàng thư c
ng c của c c ài văn m u, đ c iệt c c ài văn của tiền ối, ngư i h c cứ ựa theo
m u mà viết, t sẽ nảy sinh văn chư ng Cuốn “Pages Francaises Parun jeune élève Annamite”(1929) của Nguy n Tiên Lãng, “Nghị luận khai tâm”của nhà xuất ản ImprQui nh n (1933), cuốn “Comment expliquer une fabl de Lafontaine”(1934), Lê Công
Đ c đ tập hợp nh ng ài văn ngh luận giải thích c c truyện ngụ ngôn củaLafontaine…tuy có đưa ra ố cục ài luận 3 ph n nhưng cũng chỉ ng đ nh hư ng
viết theo m u Đ c kỹ cuốn “Việt Nam văn học sử yếu”(1941), ch ng tôi thấy m c ùtác giả Dư ng Quảng Hàm rất tâm huyết v i công trình này, là tài liệu sử ụng trongnhà trư ng nhưng ông cũng chỉ đề cập đến c c ư c chung khi viết một ài văn, cách
trình bày dàn ý bài theo Kinh nghĩa HS theo m u ấy mà viết
Như vậy c c cuốn s ch trên, c c t c giả cũng chỉ cung cấp ng thức s khai
về cấu tr c, ố cục ài văn và một số m u để HS thực hiện theo T c giả chưa đềxuất ài tập, quy trình r n luyện c ch viết c c ph n của ài luận Nh ng tài liệu này
gi p ch ng tôi vận ụng c ch ch n m u để triển khai c c ài tập r n luyện
Trang 40n y h c văn ngh luận th i kỳ này, như Nguy n Đăng Thư đ nhận xét: “Ở
nhà trường xưa và nay, trong giờ luận Pháp và Việt văn, các giáo sư chỉ cho đầu bài, có khi làm theo một dàn ý sơ lược gồm 3 phần mở, thân, kết rồi mặc ta thao túng”; “Thời này sách luyện về luận viết văn các lớp trên ban trung học còn rất hiếm”[93, 21] Vì
vậy, khi đ c c c công trình như Bộ 3 tập Luận văn thị phạm (1950), c c ài luận Việt ng
ùng trong c c kỳ thi trung h c phổ thông và chuyên khoa của Nghiêm Toản, t c giả tậptrung vào cả hai lo i ngh luận luân lý và ngh luận văn chư ng Trong công trình
này, ông đề cập kỹ a nội ung tư ng ứng v i c ch làm ài luận là tìm (cấu tứ), àn
( ố cục), phô i n ( ùng l i đ t ) Trong đó tập 1, t c giả nêu ra ph n m ài “Vào bài có nhiều cách nhưng thường phân ra hai lối chính là trực khởi và lung khởi…”[94,
39] Ở m ài theo c ch lung kh i, t c giả đưa ra c c đề luận và đo n m u được viết theo c c
phư ng ph p mở bài: tư ng phản, suy i n, quy n p Ph n kết luận, t c giả g i
là ph n thúc kết “Có mở tất nhiên có đóng, thúc kết là đoạn văn gói, buộc toàn bài… Cách thúc kết tuỳ theo từng đầu đề”[94, 63] Nghiêm Toản đ đưa ra l thuyết
chung và c c m u kết bài theo 4 c ch: tóm t t, chiết trung, ứng ụng, m rộng vấn đề Ôngchưa đề cập quy trình, thao t c r n viết ph n MB và KB Theo chúng tôi, do điều
kiện đư ng th i, tuy t c giả chưa đi sâu vào phân tích, hư ng n c ch viết nhưng ông
là ngư i đ xây ựng, đ nh hư ng viết m ài và kết ài Nh ng c ch ông đề xuất saunày được vận ụng thư ng xuyên trong nhà trư ng Ch ng tôi tiếp thu thành quả củaông, xem đó là c s h u ích để thực hiện việc xây ựng ài tập r n luyện
Cuốn “Nghị luận luân lý “(1950), Phan Ngô đ đưa ra c c m u đề văn (31 đề)trình ày kh tư ng đ ng về hư ng làm ài như đi từ đề luận- dàn bài- viết bài( nhập đề- diễn đề- kết luận)[68,39] Tài liệu “Nghệ thuật viết văn” (1952), “Nghệ thuật luân
lý và phổ thông “(1954) của Ph m Việt Tuyền, t c giả v n chỉ đề cập l thuyết chung r i nêu ra m u để HS viết theo Cuốn “Phương pháp nghị luận “(1954), t c giả Chư ng Thi
đề cập đến nh ng kh i niệm c ản, c c lo i văn NL, phư ng ph p làm