1. Trang chủ
  2. » Toán

Tải Giáo án Toán lớp 4 bài 83: Dấu hiệu chia hết cho 2 - Giáo án điện tử môn Toán lớp 4

2 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 6,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 để giải các bài tập liên quan.. II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ -SGK III.Các bước lên lớp:a[r]

Trang 1

Tiết 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

I.Mục tiêu:

-Giúp HS biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

Nhận biết số chẵn và số lẻ

-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 để giải các bài tập

liên quan

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ -SGK

III.Các bước lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Ktra bài tập 2b, 3/90

2b 25863 : 251 = 103 (dư 10)

3 Bài mới

-Gv giới thiệu bài

a GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia

hết cho 2

- Gv giao nhiệm vụ cho HS :Tự tìm vài số chia

hết cho 2 và không chia hết cho 2

Cho Hs thảo luận nhóm tìm ra dấu hiệu chia hết

cho 2

-Gv cho hs so sánh đối chiếu và rút ra kết luận

về dấu hiệu chia hết cho 2

-Sau đó cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có

chữ số tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết

cho 2”

- Gv tiếp tục cho Hs quan sát để tìm những số

không chia hết cho 2: Các số có tận cùng là:

1,3,5,7,9 thì không chia hết cho 2

-Gv cho một vài Hs nêu kết luận trong bài học

-Gv chốt lại muốn biết một số có chia hết cho 2

hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số

đó

-Gv giới thiệu cho HS biết số chẵn và số lẻ

-Các số chia hết cho 2 gọi là số chẵn: 0,2,4,6,8,

Hát

-HS sửa bài (2 em)

2b 1 em lên bảng đặt tính và tính.

Bài 3: 1 em giải

Số bộ đồ dùng Sở Giáo dục - Đào tạo nhận

về là:

40 x 468 = 18 720 (bộ)

Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là:

18 720 : 156 = 120 (bộ)

Đáp số : 120 bộ

-Hs nêu tựa

-Hs thảo luận nhóm +Chia hết cho 2: 12, 24, 48, 50, 36,… +Không chia hết cho 2: 13, 21, 35, 77, 89,

… -HS nêu kết quả -Hs nhận xét – nhắc lại

-HS tìm: 13, 21, 35, 77, 89,…

“Các số có chữ số tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2”

-Hs nhắc lại

Trang 2

-Các số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ:

1,3,5,7,9,…

b Hướng dẫn thực hành

Bài 1:

- Gv cho Hs chọn ra những số chia hết cho 2

-Gọi vài hs đọc giải thích bài làm

Bài 2:

-Gv cho HS đọc yêu cầu của bài sau đó Hs làm

vào vở

Bài 3a:

Sau đó cho HS lên bảng viết kết quả cả lớp bổ

sung

4 Củng cố – Dặn dò:

+Các số như thế nào thì chia hết cho 2?

-Về xem lại bài và làm bài 4b -chuẩn bị bàisau:

“Dấu hiệu chia hết cho 5”

-Nhận xét tiết học

-1 em đọc yêu cầu bài – thảo luận nhóm đôi

-2 em trình bày kết quả, Hs khác nhận xét

a Số chia hết cho 2 là: 98; 1000; 744; 7536; 5782.

b Số không chia hết cho 2 là: 35; 89; 867;

84 683; 8401.

- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau

a 42; 78; 56; 34.

b 721; 453.

- 1 em đọc yêu cầu bài và tự làm vào vở

346; 364; 436; 634

2 Hs nêu

Hs nghe

Ngày đăng: 21/02/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w