BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN ĐỊCH LONG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG HỌC DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2 QUÂN KHU 7 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỊCH LONG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ
TRUNG HỌC DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2 QUÂN KHU 7
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI NĂM 2016
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỊCH LONG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO TRÌNH
ĐỘ TRUNG HỌC DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2 QUÂN KHU 7
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện: Tháng 01/2015 đến tháng 12/2015
HÀ NỘI NĂM 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo các Bộ môn, đặc biệt là Bộ môn Quản lý và kinh tế dược của Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi theo học chuyên khoa tại Trường Đại học Dược Hà Nội
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới
PGS TS NGUYỄN THỊ SONG HÀ
Trưởng Phòng Sau Đại học, giảng viên Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội – Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Quân y 2 – Quân khu 7, các phòng, khoa ban, các cơ quan đặc biệt là Khoa Dược, Phòng đào tạo Trường Trung cấp Quân y 2 đã giúp đỡ tôi trong những điều kiện tốt nhất trong công tác, học tập cũng như trong thực hiện đề tài tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
TP HCM, ngày 29 tháng 02 năm 2016
Học viên Nguyễn Địch Long
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo Dược sĩ trung học, các yêu cầu về nhân sự và cơ sở vật chất 3
1.1.1 Vị trí 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 3
1.1.3 Chương trình đào tạo Dược sĩ trung học 4
1.1.4 Yêu cầu về nhân sự 7
1.1.5 Yêu cầu về cơ sở vật chất 9
1.2 Thực trạng việc đào tạo trình độ trung học Dược ở Việt Nam 11
1.2.1 Vài nét về lịch sử đào tạo nhân lực Dược 11
1.2.2 Một vài nét về thực trạng đào tạo trình độ trung học Dược ở nước ta hiện nay 12
1.3 Một vài nét về Trường Trung cấp Quân y 2 – QK 7 15
1.3.1 Thông tin chung về nhà trường 15
1.3.2 Vài nét về lịch sử nhà trường 15
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của nhà trường 17
1.3.4 Vài nét về khoa Dược – Trường Trung cấp Quân y 2 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 22
Trang 52.3.1 Phân tích thực trạng về nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất cho việc
đào tạo trình độ trung học Dược tại Trường Trung cấp quân y 2,
năm 2015 22
2.3.2 Phân tích kết quả đào tạo trình độ trung học Dược hệ chính qui tại Trường TCQY2, năm học 2014 – 2015 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp 24
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
2.5.1 Phân tích thực trạng về nhân sự và cơ sở vật chất cho việc đào tạo trình độ THD tại Trường TCQY 2, năm 2015, dựa trên các văn bản, qui định: 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Phân tích thực trạng về nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất cho việc đào tạo trình độ Trung học Dược tại Trường Trung cấp Quân y 2, năm 2015 29
3.1.1 Giới thiệu chung về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường năm 2015 29
3.1.2 Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất tại Trường TCQY 2 38
3.2. Kết quả đào tạo THD năm học 2014 - 2015 44
3.2.1 Kết quả đào tạo năm học 2014 – 2015 44
Chương 4: BÀN LUẬN 48
4.1 Thực trạng về nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất cho việc đào tạo trình độ Trung học Dược tại Trường Trung cấp Quân y 2, năm 2015 48
4.1.1 Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 48
4.1.2 Thực trạng về cơ sở vật chất đáp ứng đào tạo trình độ THD của nhà trường 51
4.2 Kết quả đào tạo THD hệ chính quy của Trường TCQY 2, năm học 2014 – 2015 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
Trang 6A KẾT LUẬN: 55
1 Thực trạng nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất cho việc đào tạo trình độ trung học Dược tại Trường Trung cấp Quân y 2, năm 2015 55
2 Kết quả đào tạo trình độ trung học Dược hệ chính qui tại trường TCQY2, năm học 2014 – 2015 55
B KIẾN NGHỊ 56
1 Với Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Quân y 2 56
2 Đối với Cục Nhà trường, Cục Quân huấn Bộ Quốc phòng 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
(Phụ lục 1) 4
(Phụ lục 2) 5
(Phụ lục 3) 6
(Phụ lục 4) 7
(Phụ lục 5) 8
Trang 7-DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Các môn học trong chương trình đào tạo THD 5
Bảng 1 2 Cơ cấu và số lượng giáo viên chuyên môn Dược để có thể đảm bảo chất lượng đào tạo với qui mô chiêu sinh 50 học viên THD năm 8
Bảng 1 3 Qui định tiêu chuẩn về các phòng thực hành để có thể đảm bảo chất lượng đào tạo với qui mô chiêu sinh 50 học viên THD năm 10
Bảng 1 4 Qui định tiêu chuẩn về các phương tiện dạy/học để có thể đảm bảo chất lượng đào tạo với qui mô chiêu sinh 50 học viên THD năm 10
Bàng 2 1 Các biến số nghiên cứu 25
Bảng 3 1 Cơ cấu cán bộ của nhà trường 29
Bảng 3 2 Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn 30
Bảng 3 3 Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo các cơ quan 31
Bảng 3 4 Cơ cấu giáo viên cơ hữu chuyên môn Dược 34
Bảng 3 5 So sánh số giáo viên theo qui định và thực tế tại trường 35
Bảng 3 6 So sánh số lượng tuyển sinh của nhà trường với số lượng giáo viên Dược 36
Bảng 3 7 Tỷ lệ giáo viên cơ hữu Dược theo giới tính, độ tuổi 36
Bảng 3 8 So sánh giáo viên các môn học theo qui định 37
Bảng 3 9 Thực trạng diện tích sàn trực tiếp phục vụ đào tạo: 38
Bảng 3 10 Thực trạng cơ sở vật chất chung phục vụ đào tạo 40
Bảng 3 11 Phòng thực hành 41
Bảng 3 12 Số lượng THD tuyển sinh năm học 2015 -2016 44
Bảng 3 13 Kết quả năm học 2014 – 2015 45
Bảng 3 14 Xếp loại tốt nghiệp THD hệ chính quy năm học 2015 45
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Trung cấp Quân y 2 21
Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 23
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh giáo viên cơ hữu của trường TCQY 2 30
Hình 3.2 Tỷ lệ giáo viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn 31
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược - Trường Trung cấp Quân y 2 33
Hình 3.4 Tỷ lệ giáo viên cơ hữu chuyên môn dược 34
Hình 3.5 Tỷ lệ giáo viên cơ hữu theo độ tuổi 37
Hình 3.6 Tỷ lệ giáo viên cơ hữu theo giới tính 37
Hình 3.7 Kết quả xét chuyển THD hệ chính quy năm học 2014 – 2015 45
Trang 9BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BGD-ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển của cả nước trong mọi lĩnh vực, ngành Dược đang có nhiều đổi mới, phát triển và đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực từ cung ứng, sản xuất, quản lý và phân phối Dược phẩm Trong tiến trình đổi mới và phát triển vấn đề cấp thiết là cần đội ngũ cán bộ chuyên môn về Dược có chất lượng cao
Theo quan điểm chỉ đạo của Đảng, sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ [1]
Các cơ quan bộ và Bộ Y tế đã đưa ra nhiều mục tiêu, hành động bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, trong đó quan tâm nhiều đến đào tạo nhân lực y, Dược và có nhiều chính sách ưu tiên cho các cơ sở giáo dục và đào tạo Mục tiêu đến năm 2020, 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh [29]
Giáo dục và đào tạo nhân lực Dược đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Dược trong giai đoạn mới, trước hết phải sắp xếp, củng cố hệ thống các Trường đại học, cao đẳng và dạy nghề về Dược, trong đó ưu tiên chuẩn hóa
cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục, chuẩn hóa giáo viên, đảm bảo chất lượng đào tạo và tổ chức các hình thức đào tạo phù hợp với nhu cầu
Tiếp tục đổi mới chương trình, phương pháp dạy và học, đào tạo có định hướng chuyên ngành để phù hợp với yêu cầu thực tế, chú trọng đào tạo Dược sĩ lâm sàng, Dược sĩ bán lẻ thuốc có đầy đủ kiến thức và kỹ năng tư vấn, góp phần tăng cường hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho thầy thuốc và nhân dân Có chính sách đào tạo lại, đào tạo theo địa
Trang 11chỉ để khuyến học, khuyến tài và có đủ nhân lực Dược ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người
Mở rộng quy mô đào tạo nhân lực Dược phải gắn liền với chính sách sử dụng Dược sĩ sau khi tốt nghiệp để đảm bảo phân bố Dược sĩ đồng đều giữa các khu vực, vùng miền Xây dựng và vận hành hình thức đào tạo đặt hàng, liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sử dụng lao động, cơ quan công quyền các cấp với cơ sở đào tạo để chủ động quy hoạch nguồn nhân lực Dược theo nhu cầu của thực tiễn, khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư, hoặc đầu tư cho đào tạo hời hợt mang nặng tính bao cấp dẫn đến chất lượng đào tạo còn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế như hiện nay [33], [34]
Hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh có 14 trường đào tạo trình độ trung học Dược đáp ứng nhu cầu của xã hội [34] Việc đào tạo trung học Dược với số lượng lớn tại các cơ sở đào tạo mới thành lập có thể làm giảm chất lượng đào tạo Để góp phần kiểm định chất lượng và đánh giá chất lượng đào tạo, và tìm hiểu về chất lượng của học sinh, đề tài “PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG HỌC DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2 – QUÂN KHU 7”
Nhằm đạt được các mục tiêu:
- Phân tích thực trạng về nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất cho việc đào tạo trình độ trung học Dược tại trường Trung cấp Quân y 2, năm 2015
- Phân tích kết quả đào tạo trình độ trung học Dược hệ chính quy tại
trường Trung cấp Quân y 2, năm học 2014 - 2015
Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra một số kiến nghị về nhân sự,
cơ sở vật chất, trang thiêt bị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trình độ trung học Dược của nhà trường để đáp ứng nhu cầu thực tế của ngành Dược trong Quân đội nói riêng và ngành Dược cả nước nói chung
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo Dược sĩ trung
học, các yêu cầu về nhân sự và cơ sở vật chất
1.1.1 Vị trí
Người có trình độ trung học Dược, được phép tham gia làm việc ở tất
cả các lĩnh vực khác nhau của ngành Dược với vai trò trợ lý của Dược sĩ đại học Hiện nay, nước ta vẫn thiếu nhân lực trong ngành Dược chủ yếu ở một số địa phương nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa nên Dược sĩ trung học được ủy nhiệm vai trò của Dược sĩ đại học Những Dược sĩ trung học này thường được giao giữ vị trí chủ nhiệm quầy thuốc huyện, phụ trách khoa Dược của trung tâm y tế huyện… Người có bằng tốt nghiệp Dược sĩ trung học được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở Y tế, cơ sở sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh Dược của Nhà nước và các cơ sở ngoài công lập theo các quy chế tuyển dụng công chức và người lao động của Nhà nước [17], [20]
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Người được đào tạo trình độ trung học Dược hệ chính quy 24 tháng Quản lý, bảo toàn, tồn trữ, cung ứng thuốc, cấp thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở kinh doanh Dược phẩm đúng qui định và đúng kỹ thuật
- Tham gia sản xuất thuốc thông thường trong phạm vi và nhiệm vụ được giao
- Hướng dẫn bệnh nhân và cộng đồng và sử dụng thuốc an toàn, hợp
Trang 13- Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện sức khỏe để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân
- Thực hiện luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân và những qui đinh về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Y tế [16], [17], [30]
1.1.3 Chương trình đào tạo Dược sĩ trung học
1.1.3.1 Mục tiêu đào tạo tổng quát
Đào tạo người Dược sĩ trung học có kiến thức, kĩ năng cơ bản về Dược
ở bậc trung học để làm việc tại các cơ sở Y tế, cơ sở sản xuất, kinh doanh Dược phẩm Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật Có
đủ sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm,
tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh,
có khả năng học tập vươn lên [14], [15], [17]
1.1.3.2 Giới thiệu tổng quát chương trình đào tạo hệ chính quy Trung học
Dược
- Bậc học: Trung học chuyên nghiệp
- Nhóm ngành đào tạo: Sức khoẻ
- Ngành đào tạo: Dược sĩ trung học
- Chức danh sau khi tốt nghiệp: Dược sĩ trung học
- Mã số ngành nghề đào tạo: 40.1260
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung
- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp phổ thông trung học
Trường Trung học Dược-Bộ Y tế, Trung học chuyên nghiệp Y tế khi được Bộ Giáo dục và đào tạo và Bộ Y tế cho phép
Trang 14Cơ sở làm việc: Người có bằng tốt nghiệp Dược sĩ trung học được
tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở Y tế, cơ sở sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh Dược của Nhà nước và các cơ sở ngoài công lập theo các quy chế tuyển dụng công chức và người lao động của Nhà nước
Điều kiện học tập sau trung học: Người Dược sĩ trung học nếu có
nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn có thể dự thi để học bậc đại học Dược theo hình thức đào tạo không chính quy, theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục
và đào tạo và Bộ Y tế [17]
1.1.3.3 Tổng quan các môn học trong chương trình đào tạo THD
Bảng 1 1Các môn học trong chương trình đào tạo THD
STT Tên môn học Số tiết học
II Các môn học cơ sở
07 Viết, đọc tên thuốc 31 15 16
Trang 15STT Tên môn học Số tiết học
Tổng số Lý thuyết Thực hành
16 Hoá Dược-Dược lí 331 155 176
17 Kiểm nghiệm thuốc 101 45 56
18 Bảo quản thuốc 29 25 4
19 Thực tập thực tế cơ sở 80 0 80
20 Thực tập tốt nghiệp 400 0 400
Tổng cộng 2244 1034 1210
1.1.3.4 Cấu trúc thời gian khoá học
- Tổng số tiết học toàn khoá: 2244
- Số tiết lý thuyết: 1034
- Số tiết thực hành: 1210
- Số tiết học các môn chung: 465
- Số tiết học các môn cơ sở: 453
- Số tiết học các môn chuyên môn: 1326 t (60 %)
- Tỷ lệ số tiết lý thuyết/ thực hành (toàn khoá): 1/ 1,2 [17]
1.1.3.5 Nhiệm vụ của người Dược sĩ trung học
Người Dược sĩ trung học quản lí, bảo quản, tồn trữ, cung ứng thuốc, cấp phát thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh và kinh doanh Dược phẩm đúng qui chế và đúng kĩ thuật
Tham gia sản xuất thuốc thông thường trong phạm vi nhiệm vụ được giao
Hướng dẫn bệnh nhân và cộng đồng về sử dụng thuốc an toàn, hợp lí
và hiệu quả
Hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các cây, con, nguyên liệu làm thuốc
Trang 16Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc của cộng đồng nơi làm việc
Tham gia thực hiện các chương trình Y tế tại nơi công tác theo nhiệm
vụ được giao
Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế [17]
1.1.4 Yêu cầu về nhân sự
Có đội ngũ giáo viên để thực hiện chương trình đào tạo, cụ thể:
Giáo viên tham gia giảng dạy đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường TCCN, có kinh nghiệm thực tế về nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của môn học hoặc học phần mà giáo viên sẽ giảng dạy trong chương trình đào tạo (đối với giáo viên dạy các học phần chuyên môn) [6]
Có đội ngũ giáo viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo tương ứng với mỗi khối kiến thức, kỹ năng của ngành đăng ký mở, trong đó ít nhất 03 giáo viên có ngành đào tạo đúng với ngành đăng ký mở [6]
Trường hợp cơ sở đào tạo không có giáo viên tốt nghiệp đúng với ngành đăng ký mở (do ngành đào tạo ở trình độ TCCN không cùng với tên ngành trong danh mục đào tạo trình độ đại học) thì cơ sở đào tạo phải có ít nhất 3 giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên cùng nhóm ngành
và phải phù hợp với ngành đăng ký mở
Trang 17Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉ định thẩm định chương trình đào tạo trình độ TCCN cho cơ sở đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:
- Có ít nhất 05 giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đúng với ngành đăng ký mở, trong đó ít nhất 01 giáo viên có trình độ từ thạc
sỹ trở lên (hoặc chuyên khoa cấp 1 trở lên đối với Lĩnh vực Sức khỏe) [6], [8]
- Theo qui định tiêu chuẩn của Bộ y tế, Vụ Khoa học và Đào tạo hướng dẫn đào tạo trung học chuyên nghiệp Y Dược để có thể đảm bảo chất lượng đào tạo với qui mô chiêu sinh 50 học viên THD năm giảng dạy chuyên môn cần có số lượng, chất lượng như sau [19]
Bảng 1 2Cơ cấu và số lượng giáo viên chuyên môn Dược để có thể đảm bảo
chất lượng đào tạo với qui mô chiêu sinh 50 học viên THD năm.
(người) Ghi chú
1 Số lượng:
1.1 Giáo viên cơ hữu có trình độ DSĐH trở lên 4
1.2 Giáo viên cơ hữu có trình độ trung học 2
1.3 Giáo viên thỉnh giảng có trình độ DSĐH trở
2.6 Quản lý Dược và bảo quản thuốc và DCYT 2
2.8 Thực tế và thực tập tốt nghiệp 2
3 Chất lượng:
Trang 18STT Nhân lực Số lượng
(người) Ghi chú 3.1 Viết và đọc tên thuốc: ĐH và trên ĐH 1
3.2 Thực vật và Dược liệu: ĐH và trên ĐH 2
3.3 Hoá phân tích: ĐH và trên ĐH 2
3.4 Hoá Dược – Dược lý, Dược lâm sàng: ĐH
3.5 Bào chế: ĐH và trên ĐH 3
3.6 Quản lý Dược và bảo quản thuốc và DCYT:
3.7 Kiểm nghiệm thuốc: ĐH và trên ĐH 2
Giáo viên đã được tập huấn về phương pháp dạy học tích cực, có chúng chỉ sư phạm bậc I, bậc II của ngành Giáo dục Có thâm liên làm việc trong ngành y tế và giảng dạy chuyên môn Dược ít nhất 1 năm, có văn bằng ngoại ngữ và tin học
Trên là yêu cầu bắt buộc, tuy nhiên do điều kiện cụ thể về nhân lực Dược ở cơ sở đào tạo có thể bố trí giáo viên thỉnh giảng hoặc kiêm nhiệm [19]
1.1.5 Yêu cầu về cơ sở vật chất
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu của ngành đăng ký mở, cụ thể:
Phòng học đáp ứng được quy mô đào tạo, đảm bảo diện tích sàn xây dựng không ít hơn 1,5 m2/học viên Các phòng học phải đảm bảo về ánh sáng, thông gió, an toàn vệ sinh, cháy nổ và các trang thiết bị cơ bản phục vụ cho dạy-học;
Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập đáp ứng các yêu cầu thực hành, thực tập cơ bản của chương trình đào tạo Các trang thiết bị trong phòng đảm bảo số lượng, chất lượng, bố trí phù hợp với nội dung chương trình đào tạo,
Trang 19quy mô học viên, phương pháp tổ chức dạy học, quy định về an toàn lao động
và trình độ công nghệ của sản xuất hiện tại [6], [8], [19]
Bảng 1 3Qui định tiêu chuẩn về các phòng thực hành để có thể đảm bảo
chất lượng đào tạo với qui mô chiêu sinh 50 học viên THD năm
STT Các phòng thực hành Ghi chú
1 Thực vật và Dược liệu
2 Hoá phân tích và kiểm nghiệm thuốc
3 Bào chế
4 Hoá Dược – Dược lý
5 Xưởng sản xuất thuốc
6 Phòng thực hành bán thuốc
7 Phòng chuẩn bị thuốc thử, hoá chất…
8 Tủ hốt - kho
Diện tích các phòng trên tối thiểu 50 m2, đủ diện tích bố trí bàn, ghế, tủ
và máy móc,…đủ cho 15 – 20 học viên thực tập cùng một lúc [19]
Bảng 1 4Qui định tiêu chuẩn về các phương tiện dạy/học để có thể đảm bảo
chất lượng đào tạo với qui mô chiêu sinh 50 học viên THD năm
STT Phương tiện và đồ dùng dạy học Ghi chú
1 Máy chiếu (overhead Projector)
2 Máy chiếu phim dương bản (Slide Projector)
3 Video
4 Máy tính
5 Multy media projector ( máy chiếu đa năng)
6 Máy in đa năng
7 Phòng lab học ngoại ngữ (30 cabine)
8 Phòng học vi tính (30 – 50 máy tính)
Một số tiêu chuẩn khác thực hiện theo tiêu chuẩn chung, có thể sử dụng thiết bị nghe nhìn trong phòng thực tập
Trang 20Đối với các cơ sở thực tập bên ngoài trường, cơ sở đào tạo phải được sự đồng ý của cơ sở thực tập bên ngoài trường thể hiện bằng văn bản ký kết giữa hai bên;
Thư viện có phòng tra cứu thông tin và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu; có đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập và sách tham khảo cho học viên và giáo viên theo yêu cầu của ngành đăng ký mở;
Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố cam kết chất lượng giáo dục, công khai chất lượng giáo dục thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng và công khai thu chi tài chính [6], [8], [19]
1.2 Thực trạng việc đào tạo trình độ trung học Dược ở Việt Nam
1.2.1 Vài nét về lịch sử đào tạo nhân lực Dược
1.2.1.1 Trước cách mạng tháng tám
Sau khi thực dân Pháp xâm chiếm Việt Nam, người Pháp đã đưa Tây y vào nước ta, năm 1902 mở Trường Y khoa Hà Nội Pháp đã tổ chức 3 viện bào chế ở 3 nơi Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ để pha chế một số lượng thuốc tiêm và thuốc viên hạn chế cung cấp cho các cơ quan Y tế Nhà nước
Dưới ách thống trị của thực dân Pháp một số tài năng không được phát huy Mãi đến năm 1939 một số DS ở Miền Nam, Trung, Bắc mới có điều kiện tìm ra một số công thức bào chế và đưa vào sử dụng trong nước phục vụ nhân dân [22]
Để thay thế thuốc ngoại, một số nhà thuốc đã bắt đầu sản xuất thuốc bằng phương pháp thủ công của phòng pha chế theo đơn, thuốc sản xuất theo phương pháp cổ truyền dân tộc cũng đã được biết trong cả nước [35]
1.2.1.2 Sau cách mạng tháng tám
Việc đào tạo bác sỹ, Dược sỹ chuyên khoa cấp 1 và cấp 2 cũng như bác
sỹ nội trú là truyền thống của ngành, bắt đầu từ năm 1973 khi các cơ sở đào tạo khác của Việt Nam chưa đào tạo phó tiến sỹ (nay là tiến sỹ) cũng như thạc
Trang 21sỹ Đào tạo nội trú là một loại hình bồi dưỡng và đào tạo nhân tài của ngành rất đặc biệt, bắt đầu từ thời Pháp thuộc Những cán bộ có trình độ sau đại học này đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cung cấp dịch vụ y tế, đặc biệt với vai trò chỉ đạo tuyến, đào tạo nhân lực khác
Trong kháng chiến chống Pháp, đã hình thành các xưởng Dược quân dân từ Việt Bắc đến Khu III-IV, Khu V và Nam Bộ, và trong kháng chiến chống Mỹ đã được tái lập lại tại miền Trung, miền Ðông và miền Tây Nam
Bộ và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết chiến tranh (1975) [36]
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, ngành Dược miền Bắc với 3 xí nghiệp Dược phẩm tương đối hoàn chỉnh, 1 xí nghiệp Hoá Dược trực thuộc trung ương, 18 xí nghiệp địa phương và màng lưới phân phối phối Dược phẩm do nhà nước độc quyền quản lý, hoạt động theo cơ chế bao cấp
Giai đoạn 1991-2005: Ngành Dược bước vào thời kỳ đổi mới, thực hiện
sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường
Từ năm 2002 Trường Đại học Dược Hà nội mở thêm mã ngành đào tạo
kỹ thuật viên trung cấp Dược Từ 2005 Trường đã mở thêm hệ đào tạo Dược trung cấp học 2 năm, nhằm đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng cho ngành Dược [24]
1.2.2 Một vài nét về thực trạng đào tạo trình độ trung học Dược ở nước ta
Chỉ tiêu mà Ðảng và Chính phủ đã giao cho ngành Y tế tại Quyết định
số 153/2006/QÐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Trang 22Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010
và tầm nhìn đến năm 2020 [28], [29]
Hiện nay xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày một nâng cao, trong đó sức khỏe con người được chú trọng nhiều hơn Dân số nước ta hiện nay trên 90 triệu người, nhu cầu được chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng rất lớn Tuy nhiên, thực tế ngành y tế nói chung và ngành Dược nói riêng chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý Dược cho thấy, tỷ lệ Dược
sĩ của nước ta hiện mới đạt khoảng 1,76/10.000 dân, trong đó số lượng Dược
sĩ chủ yếu đang làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, các bệnh viện
và các cơ sở sản xuất kinh doanh Dược phẩm Do vậy, nhu cầu nhân lực về ngành Dược hiện nay tương đối cao, chủ yếu là trình độ Dược sĩ đại học
Hiện nay các cơ sở đào tạo ngành Dược trình độ trung cấp ở nước ta nhiều Do đó, đã dẫn đến một thực trạng là chỉ có một đội ngũ nhân lực ngành Dược thiếu hẳn một đội ngũ cán bộ kỹ thuật ở trình độ cao đẳng [33]
Để bổ sung đủ nhân lực lĩnh vực Dược chỉ có cách duy nhất là tập trung đầu tư, tăng cường đào tạo Chủ trương chung của Bộ Y tế là mở rộng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng,nâng cấp các trường trung cấp Dược lên cao đẳng trên toàn quốc nhất là các khu vực còn gặp nhiều khó khăn trong khâu thu hút nhân lực Trước nhu cầu cấp thiết đó, trong những năm gần đây các trường đào tạo THD trên cả nước đã chú trọng đầu tư xây dựng và phát triển ngành Dược đáp ứng tối đa nhu cầu nhân lực cho ngành y tế và nhu cầu theo học ngành này của học viên khu vực Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung
Trong quân đội, năm 1977 Trường Trung cấp Quân y 2 được thành lập, trường có chức năng là đào tạo nhân viên quân y có trình độ trung học, sơ học cho Quân đội nhân dân Việt Nam, để thuận lợi cho nhiệm vụ đào tạo lực lượng quân y cho quân đội ở hai Miền Nam — Bắc, đó là Trườmg trung cấp
Trang 23quân y I ở Miền Bắc và Trường trung cấp quân y II ở Miền Nam Từ đó đến nay 2 nhà trường đã đào tạo được hàng vạn DSTH cho quân đội và cho ngành Dược Năm 2004 Trường Trung cấp Quân y 2 được Bộ Giáo dục và Đào tạo, giao nhiệm vụ đào tạo ngành Dược sỹ trung học và Điều dưỡng đa khoa phục
vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [8], [14]
Nhà trường đang từng bước chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, nâng cấp đầu
tư trang thiết bị theo chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn của đất nước những năm tiếp theo [29]
Nhìn chung các trường đều làm tốt công tác tuyển sinh theo hình thức xét tuyển Đặc biệt, ở hệ trung cấp,tuy nhiên còn tồn tại nhiều trường nhận đào tạo các ngành này với những điều kiện như học viên đã tốt nghiệp lớp 9 học 3 năm; Học viên đã tốt nghiệp lớp 12 học 2 năm; Học viên chưa được công nhận tốt nghiệp THPT (trượt tốt nghiệp lớp 12) học 2 năm + 3 tháng…
Quy mô đào tạo ngày càng lớn nhưng chất lượng lại khiến nhiều người
lo ngại Hội đồng Hiệu trưởng các trường ĐH Y Dược Việt Nam đã phải chính thức lên tiếng về tình trạng nhiều trường ngoài công lập có chỉ tiêu tuyển sinh lớn trong khi năng lực đào tạo và cơ sở thực hành hạn chế
Trước tình hình này, Bộ Y tế đã gửi công văn tới Bộ GDĐT nhấn mạnh tình trạng đào tạo tràn lan và việc thiếu tham mưu về mặt chuyên môn của Bộ
Y tế dẫn tới thẩm định mã ngành đào tạo nhân lực ngành này không đảm bảo chất lượng [33]
Trong quân đội nhân dân Việt Nam: Hiện nay có 2 trường có vai trò
đào tạo trung học Dược là Trường Trung cấp Quân y 1 và trường Trung cấp Quân y 2, do đặc thù riêng, biên chế trong quân đội tinh giảm biên chế, theo qui định cấp trung đoàn và tương đương có 01 THD vai trò quản lý cấp phát thuốc cho cán bộ chiến sĩ thuộc trung đoàn Chính vì vậy việc đào tạo trình độ trung học Dược rất ít, tuy nhiên trong quân đội chưa có trường đào tạo cao đẳng Dược
Trang 24Tại quân khu 7: Nhân lực Dược sĩ trung học nằm trong biên chế chung
của quân đội, hàng năm theo chỉ tiêu của cấp trên hướng dẫn, chỉ thị đào tạo nhân lực Dược cho quân khu theo chỉ tiêu, biên chế [14]
1.3 Một vài nét về trường Trung cấp Quân y 2 – QK 7
1.3.1 Thông tin chung về nhà trường
- Tên trường: ( theo quyết định thành lập):
Tên tiếng việt: Trường Trung cấp Quân y 2
Tên tiếng Anh: Military Medical School No 2
- Tên viết tắt tiếng việt của trường: TCQY2
Điện thoại: (083) 8961895 Fax: (083) 7307872
Email: truongtcqy2@gmail.com Website: chưa có
Ngày thành lập ( theo quyết định thành lập): 30 – 8 – 1977
Thời gian đào tạo khóa I: 02 – 5 – 1978
( 1 lớp y sỹ chuyên tu, 2 lớp y sỹ dài hạn) Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I : 02 – 01 – 1979
(Đặc cách cấp bằng cho lớp chuyên tu khoá I để phục vụ chiến trường Campuchia)
Loại hình trường đào tạo: Công lập
Địa điểm: 50 Lê Văn Việt – P Hiệp Phú – Quận 9 – TP Hồ Chí Minh [14], [15]
1.3.2 Vài nét về lịch sử nhà trường
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, để đáp ứng nhu cầu bảo đảm nguồn nhân lực quân y cho các quân khu, quân đoàn, quân binh chủng phía Nam và sẵn sang phục vụ cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam của
Tổ quốc, ngày 30 – 8 – 1977 Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần đã ký quyết định
số 51/QĐH thành lập Trường Trung học Quân y II trực thuộc Cục Quân y với bên chế 150 đồng chí và lưu lượng đào tạo 600 học viên/ năm Địa điểm
Trang 25520B, Nguyễn Tri Phương, phường 21(nay là phường 12), Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Để tăng cường chất lượng đào tạo, điều trị, ngày 03 – 01 – 1978 tổng cục Hậu cần ký Quyết định số 01/QĐH hợp nhất Viện Quân y 115 và Trường Trung học Quân y II thành đầu mối thuộc Cục Quân y có tên là Trường Trung học Quân y II
Ngày 01 – 11 – 1982, Cục Quân y có Quyết định tách Trường Trung học Quân y II và Viện Quân y 115 thành hai đơn vị độc lập Sau đó Viện Quân y 115 được chuyển thành Bệnh viện Nhân dân 115 trực thuộc Sở Y tế
TP Hồ Chí Minh Ngày 12 – 11 – 1984 Bộ tổng Tham mưu ký Quyết định 322/QĐ TM điều Trường Trung học Quân y II về Quân khu 7
Ngày 10 – 12 – 1984, Tư lệnh Quân khu 7 ký Quyết định số
1101/QĐ-84 sát nhập hai đơn vị là Trường Trung học Quân y II và Trường Quân y – Quân khu 7 thành Trường Quân y Quân khu Sau đó, theo quyết định 182/QĐ ngày 19 – 10 – 1985 của Tư lệnh Quân khu 7, gọi tên là Trường Trung học Quân y II – Quân khu 7 với biên chế 210 người
Ngày 14 – 7 – 2008, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định 106/QĐ – BQP về việc đổi tên các trường trung học chuyên nghiệp trong Quân đội, trong đó trường được đổi tên thành Trường Trung cấp Quân y 2
Với những thành tích đã đạt được, trong 38 năm xây dựng và trưởng thành nhà trường đạt được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì (2011), 1 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba (2008), 1 Huân chương Chiến công hạng Nhì (1980), 1 Huân chương Chiến công hạng
Ba (1979); Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2007); Bộ Quốc phòng tặng
Cờ thưởng luân lưu(1986, 2010, 2011), Đảng uỷ Quân sự Trung ương( nay là Quân uỷ Trung ương) tặng cờ thưởng “Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 1991 – 1995”; Cờ thưởng của Cục Quân y và nhiều phần thưởng của Bộ
Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 8 đồng chí được Nhà
Trang 26nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, 2 đồng chí được phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú, 17 đồng chí được công nhận là Giáo viên giỏi cấp Bộ Quốc phòng
Truyền thống của nhà trường trong các thời kỳ xây dựng và phát triển là: “Đoàn kết, sang tạo, dạy tốt, học tốt, quản lý nghiêm, phục vụ tốt”
Ngày 30 – 7 – 1977 được Tư lệnh Quân khu 7 công nhận là Ngày truyền thống của nhà trường [14]
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của nhà trường
1.3.3.1 Chức năng
- Đào tạo Y sĩ dài hạn 24 tháng
- Đào tạo Y sĩ ngắn hạn 18 tháng
- Đào tạo Điều dưỡng trung cấp 24 tháng
- Đào tạo Y tá sơ cấp 12 tháng
- Đào tạo các chuyên khoa sau y sĩ bao gồm: Gây mê hồi sức, Y học
cổ truyền, Nha, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Da liễu, Y sỹ chuyển sang Điều dưỡng, X quang, Xét nghiệm
- Đào tạo Dược sĩ trung học 24 tháng
- Đào tạo dược sĩ trung học 18 tháng
- Đào tạo Dược tá sơ cấp 12 tháng
Năm 2004 Trường Trung cấp Quân y 2 được Bộ Giáo dục và Đào tạo, cho phép đào tạo ngành Dược sỹ trung học và Điều dưỡng đa khoa phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá [14]
Trang 27- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ phù hợp với ngành nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ và nhân viên, học viên tham gia các hoạt động xã hội
- Quản lý sử dụng đất đai, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, các cơ sở đào tạo nhằm phát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Trường
- Sử dụng nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng theo ngành, nghề và chi cho các hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật
- Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên
- Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng toàn diện với học sinh, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với học sinh [14], [15]
Trang 28(gồm 96 nam và 27 nữ)
- Hiện có 52 giáo viên, 9 giáo viên hợp đồng dài hạn, 100% giáo viên chuyên môn có nghiệp vụ sư phạm, có 47 giáo viên kiêm nhiệm, cán bộ quản
lý , 2 cán bộ hợp đồng dài hạn [15]
1.3.4 Vài nét về khoa Dược – Trường Trung cấp Quân y 2
Từ một khoa giáo viên của tiểu đoàn quân y Quân khu 7, năm 1984 đổi phiên hiệu Trường TH Quân y 2 trực thuộc QK7, khoa Dược trực thuộc trường được thành lập Cùng với sự phát triển của nhà trường, hiện nay khoa
có các bộ môn: Hoá phân tích – kiểm nghiệm, thực vật – dược liệu, hoá dược – dược lý - Dược lâm sàng, bào chế, tổ chức quản lý dược và bảo quản [14]
Nhiệm vụ khoa Dược là biên soạn tài liệu, đề xuất, xây dựng nội dung chương trình đào tạo Dược sĩ dài hạn, ngắn hạn, dược tá, dựa vào nội dung chương trình đã được duyệt, chuẩn bị kế hoạch bài giảng, tổ chức giảng dạy, nghiên cứu khoa học [9]
Trong quá trình phát triển chung của nhà trường, nhiều giáo viên khoa Dược được vinh dự tặng danh hiệu giáo viên giỏi cấp bộ, cấp cơ sở, có nhiều
đề tài khoa học và cải tiến mô hình học cụ, từ những thành tích và đóng góp của khoa trong quá trình xây dựng và trưởng thành khoa đã được công nhận đơn vị quyết thắng 15 lần và nhiều giáo viên dạy giỏi cấp bộ, cấp cơ sở, được tặng bằng khen và giấy khen khác [15]
Hiện nay đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy của khoa gồm có 8 Dược sĩ đại học, 01 Dược sĩ trung học (trong đó có 01 Thạc sĩ, 02 CK1)
Tóm lại: Công tác đào tạo trình độ trung học Dược tại Việt Nam hiện nay được quan tâm và đào tạo nhiều trong những năm gần đây, đa số các trường làm tốt công tác tuyển sinh và đào tạo, bên cạnh đó không ít các cơ sở liên kết đào tạo trình độ trung học Dược còn hạn chế, chỉ tiêu tuyển sinh hàng
Trang 29năm cao nên nhu cầu về nhân lực và cơ sở vật chất thiếu chưa đồng bộ dẫn đến kết quả đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu xã hội
Với riêng Trường TCQY2 thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, cơ cấu nhân lực cho khoa Dược, về trang thiết bị vật chất phục vụ đào tạo và kết quả đào tạo năm 2014 – 2015 Cần chuẩn hoá đội ngũ cán bộ giáo viên, cơ cấu giáo viên khoa Dược, mua sắm trang thiết bị phục vụ đào tạo trình độ trung học Dược từng bước đồng bộ, liên kết với đơn vị thực tập như các công ty, xí nghiệp Dược phẩm tạo điều kiện cho học viên thực Từ những thực trạng trên dẫn đến chất lượng đào tạo chưa cao Trước thực trạng hiện nay về đào tạo trình độ trung học Dược của các trường công lập, tư thục, các cơ sở liên kết đào tạo trên cả nước đang diễn ra rầm rộ về số lượng, chất lượng, Để góp phần kiểm định chất lượng và đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay, Phân tích thực trạng nhân sự, cơ sở vật chất và chất lượng của học sinh, tại trường hiện nay là cần thiết tạo tiền đề cho việc nâng cấp đào tạo hệ cao đẳng Dược trong những năm tiếp theo Chính vì vậy chúng
tôi thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng việc đào tạo trình độ trung học
Dược tại trường Trung cấp Quân y 2 – QK 7” nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo Từ đó, tham mưu cho khoa Dược, nhà trường có sự chuẩn bị tốt nhất về
cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên chuyên môn Dược có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo THD cho cả nước nói chung, cho Quân đội nói riêng, tạo nguồn phát triển nâng cao trình độ Dược cho những năm tiếp theo
Trang 30BAN GIÁM HIỆU
KHỐI ĐẠI ĐỘI
Phòng Chính trị Phòng Đào tạo
Phòng Hậu cần Phòng TM-HC
Khoa YHCS
Khoa Dược
Khoa KHCB Khoa Điều dưỡng
Khoa YHCT Khoa YHQS
Trang 31Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đội cũ cán bộ, giáo viên nhà trường về: số lượng, phân loại giáo viên, qui đổi giáo viên, trình độ chuyên môn Dược, giới tính, tuổi, tỷ lệ giáo viên
cơ hữu/ giáo viên thỉnh giảng, tỷ lệ giáo viên Nam/Nữ
Nguồn lực phục vụ đào tạo như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, giảng đường
Kết quả đào tạo của các lớp THD hệ chính quy năm học 2014– 2015
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Trường Trung cấp Quân y 2 – Quân khu 7
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015 2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Phân tích thực trạng về nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất cho việc
đào tạo trình độ trung học Dược tại trường Trung cấp quân y 2, năm
2015
2.3.2 Phân tích kết quả đào tạo trình độ trung học Dược hệ chính qui tại
trường TCQY2, năm học 2014 – 2015
Trang 32Hình 2 1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng về
nhân sự và CSVC cho việc
đào tạo trình độ THD tại
Trường TCQY 2, năm 2015
Phân tích kết quả đào tạo trình độ trung học Dược tại Trường TCQY 2, năm học
Số lượng THD hệ chính quy được đào tạo trong năm học
2014 - 2015.
Kết quả xếp loại tốt nghiệp Dược
sĩ trung học, năm 2014 –
Trang 332.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp
2.4.1.1 Hồi cứu:
Báo cáo thống kê về nhân sự và cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học cho việc đào tạo trình độ trung học Dược năm 2015 Báo cáo kết quả tốt nghiệp THD hệ chính qui năm học 2015
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Về nhân sự:
Hồi cứu qua các báo cáo của nhà trường như: Báo cáo tháng 11/2015 quân số thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên tại Trường Trung cấp Quân y 2
2.4.2.2 Về cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chất: Hồi cứu qua báo cáo kiểm kê năm học 2015 về cơ sở vật chất trang thiết bị tại khoa Dược, bộ môn, hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện nhà trường tính đến hết ngày 01/07/2015 (Xin được trình bày ở phần phụ lục 5)
2.4.2.3 Về kết quả đào tạo:
Kết quả: Hồi cứu qua báo cáo tổng kết năm học 2014 – 2015
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.5.1 Phân tích thực trạng về nhân sự và cơ sở vật chất cho việc đào tạo
trình độ THD tại Trường TCQY 2, năm 2015, dựa trên các văn bản, qui định:
+ Qui định tiêu chuẩn riêng cho đào tạo trung học Dược, Bộ y tế, Nhà xuất bản Y học năm 2005
+ Qui định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thông tư số: 09/VBHN –
Trang 34BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưỏmg Bộ Giáo dục và đào tạo
+ Quyết định về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành đào tạo Dược sỹ trung học Số: 475/2003/QĐ-BYT ngày
7 tháng 02 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 số: 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Điều lệ Trường trung cấp chuyên nghiệp, Ban hành kèm theo Thông
tư số 54 /2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Qui chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, ban hành kèm theo thông tư số 22/2014/TT- BGDĐT ngày 09/7/2014 của Bộ trưỏmg
Bộ Giáo dục và đào tạo
- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp so sánh: So sánh thực trạng về nhân sự và cơ sở vật
chất theo, Qui định tiêu chuẩn riêng cho đào tạo Dược sĩ trung học, nhà xuất bản y học, Bộ y tế(2005)
Thực trạng kết quả đào tạo THD hiện tại của nhà trường năm 2014 -
2015
+ Phương pháp tỉ trọng: Tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh
giảng, tỉ lệ giảng viên trình độ sau đại học, đại học, tỉ lệ giảng viên chuyên ngành Dược, tỉ lệ giảng viên Nam/Nữ
- Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel for Window
Trang 35Bàng 2 1Các biến số nghiên cứu
+ Khối lượng giảng
dạy của giáo viên cơ
hữu
+ Tỷ lệ giáo viên
cơ hữu và giáo viên
thỉnh giảng
- Số lượng giảng viên
nhà trường sau khi qui
đổi
- Cơ cấu cán bộ, giáo
viên theo phòng ban bộ
môn
- Biên chế giáo viên
khoa Dược theo trình
độ chuyên môn
Cơ cấu giáo viên khoa
Dược theo giới tính và
độ tuổi
Sau Đại học/ tổng số giáo viên cơ hữu
- Đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình
-Tỷ lệ nam/ nữ phù hợp
Báo cáo số: 1425/BC –
QY 2 ngày 16/11/2015
về chất lượng đội ngũ cán bộ đang công tác Báo cáo số:1536/BC – QY2 ngày 18/12/2015
về chất lượng quân nhân chuyên nghiệp hiện có(tính đến ngày 31/10/2015)
Trang 3660 chỗ ngồi), phòng học nhỏ (20 - 25 chỗ ngồi) phù hợp với sốlượng học viên của trường
- Có diện tích phục vụ giảng dạy/1 học viên ≥1,5
m2
- Có các phòng làm việc cho giáo viên của các bộ môn và phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý;
- Diện tích tối thiểu là 50
m2
- Được trang bị đầy đủ(phục lục 5)
- Số liệu báo cáo thống kê năm học
2015 về cơ
sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 01/07/2015
+ Diện tích ≥200 m2, bố trí kho, phòng
+ Diện tích ≥50 m2, bố trí 1- 2 học viên/ máy, 20 –
25 học viên thực tập + Có mạng LAN/WAN được kết nối internet, địa chỉ email
+ Diện tích ≥60 m2, bố trí cabine ≥25 học viên thực hành
- Số liệu báo cáo thống kê năm học
2015 về cơ
sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày
01/07/2015
Trang 37Công văn liên hệ thực tập năm
– 2015
Số lượng THD đào tạo theo chỉ tiêu của quân đội, dân sự
- Số lượng trúng tuyển/
Số lượng nhập học
- Tỷ lệ Khá giỏi, TB, Yếu kém
Tỷ lệ tốt nghiệp THD
- Tỷ lệ Khá giỏi, TB, Yếu kém
Báo cáo đào tạo tháng 1 đến tháng 12 năm 2015 Báo cáo kết quả tốt nghiệp THD năm
2015
Trang 38Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân tích thực trạng về nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất cho việc đào tạo trình độ Trung học Dược tại trường Trung cấp Quân y 2, năm 2015
3.1.1 Giới thiệu chung về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường năm 2015
Trường TCQY 2 là đơn vị quân đội, nhà trường thực hiện theo biểu biên chế qui định của Bộ Quốc phòng Về số lượng cán bộ, giáo viên, CNVC đảm bảo cơ cấu ngành nghề, đảm bảo trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường quân đội
Báo cáo số 625/BC – QY2 thống kê cán bộ giáo viên theo chuyên môn ngày 05/11/2015 của Trường Trung cấp Quân y 2 cho thấy trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường như sau:
3.1.1.1 Cơ cấu cán bộ, giáo viên, nhân viên chung của nhà trường.( gọi
chung là cán bộ)
Bảng 3 1Cơ cấu cán bộ của nhà trường
Nhận xét: Theo quyết định của quân đội biên chế theo tiêu chuẩn của
trường trung cấp chuyên nghiệp là 123 đồng chí cán bộ, giáo viên và công nhân viên được biên chế cho, 04 phòng – ban, 07 khoa giáo viên, 04 đại đội học viên Ngoài ra nhà trường còn hợp đồng dài hạn với 11 giáo viên, công nhân viên phục vụ công tác đào tạo
1 Cán bộ cơ hữu 101 33 134
a.1 Cán bộ trong biến chế 96 27 123
a.2 Cán bộ hợp đồng dài hạn 5 6 11
Trang 39Hình 3 1So sánh giáo viên cơ hữu của trường TCQY 2
3.1.1.2 Cơ cấu giáo viên chung nhà trường theo trình độ chuyên môn
Bảng 3 2 Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn
Số lượng giáo viên
Giáo viên trực tiếp giảng dạy
Giáo viên
HĐ dài hạn
Giáo viên kiêm nhiệm
Giáo viên thỉnh giảng
Giáo viên qui đổi
Nhận xét: Như vậy số lượng giáo viên sau khi qui đổi là 70,60 giáo
viên và Số lượng học viên chính qui nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2015
là 1811 học viên thì số học viên/ 1 giáo viên là: 1811/70,6 = 25,65
Trang 40Theo Thông tư số 09/2014/VBHN-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì số lượng tuyển sinh hàng năm áp dụng với trường trung cấp chuyên nghiệp không được vượt quá 25 học viên/1 giáo viên, đối với nhóm ngành Y - Dược Như vậy, nhà trường đang dư 0,65
so với qui định Thông tư 09
Hình 3 2Tỷ lệ giáo viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn
Nhận xét: tỷ lệ giáo viê cơ hữu của nhà trường có trỉnh độ sau đại học
chiếm 22,9%, trình độ đại học chiếm 42,7%, trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 34,4%
Bảng 3 3 Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo các cơ quan