Các cơ quan hành chính nhà nước gồm chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp - Chính phủ: do Quốc hội bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, có nhiệm vụ: + Bảo đảm việc chấp hành H[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
TỪ TUẦN 22 – TUẦN 29
Bài: 13 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO
DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
I Tìm hiểu truyện đọc
- Tuổi thơ của Thái diễn ra như thế nào? Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
- Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật của Thái? Thái đã không được hưởng các quyền gì?
- Thái đã và sẽ phải làm gì để trở thành người tốt?
- Mọi người cần làm gì để giúp đỡ Thái.?
II Nội dung bài học
1 Quyền được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục:
- Quyền được khai sinh và có quốc tịch
- Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng
- Quyền được sống chung với cha mẹ,
- Quyền được học tập,
- Quyền được vui chơi giải trí, được tham gia hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
- Quyền được chăm sóc sức khỏe và giáo dục
- Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, danh dự và nhân phẩm
- Quyền được phát triển năng khiếu
- Quyền có tài sản
- Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia các hoạt động xã hội
2 Bổn phận của trẻ em
- Đối với gia đình: + Yêu quý, kính trọng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,giúp đỡ gia đình
làm những việc vừa sức mình
- Đối với nhà trường: +Chăm chỉ học tập kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè
- Đối với xã hội: Sống có đạo đức tôn trọng pháp luật, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc yêu quê hương đất nước yêu đồng bào có ý thức xây dựng Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế
3.Trách nhiệm của gia đình, Nhà nước, xã hội :
- Gia đình chịu trách nhiệm trước tiên trong việc tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em, chăm sóc giáo dục và bồi dưỡng các em trở thành người công dân có ích cho đất nước
III Liên hệ thực tế
- Ở địa phương em có hoạt động gì để bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em?
- Bản thân em còn có quyền nào chưa được hưởng theo quy định của pháp luật?
- Em có kiến nghị gì với cơ quan chức năng ở địa phương về biện pháp để đảm bảo thực hiện quyền trẻ em?
Bài tập: làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 41,42.
Trang 2Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Thông tin sự kiện
- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng lũ lụt ?
- Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống con người?
- Nêu mối quan hệ giữa thông tin và sự kiện trên?
II Nội dung bài học
1 Khái niệm:
a Môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
b Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn
trong tự nhiên mà con người có thể khai thác chế biến sử dụng phục vụ cuộc sống của con người
- Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường
2 Vai trò:
+ Cung cấp cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển về mọi mặt Nếu không
có môi trường con người không thể tồn tại được
+ Tạo nên cơ sở vật chất để phát triển kinh tế văn hoá xã hội nâng cao chất lượng cuộc sống con người
3 Bảo vệ môi trường và TNTN là gì?
-Bảo vệ môi trường: Là giữ cho môi trường trong lành ,sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi trường, ngăn chặn khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra
- Bảo vệ TNTN là khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn TNTN Tu bổ tái tạo những tài nguyên có thể phục hồi được
4 Biện pháp để bảo vệ môi trường và TNTN:
- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường và TNTN
- Biết tiết kiệm các nguồn TNTN
- Nếu thấy các hiện tượng làm ô nhiễm môi trường phải nhắc nhở hoặc báo với cơ quan thẩm quyền để trừng trị nghiêm khắc kẻ cố tình hủy hoại môi trường
III Luyện tập
Liên hệ thực tế
- Em có suy nghĩ gì về môi trường hiện nay ?
- Hậu quả của việc khai thác bừa bãi và môi trường bị ô nhiễm ?
- Em có nhận xét gì về việc bảo vệ môi trường và TNTN ở trường và địa phương em?
- Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường và TNTN?
Bài tập
1 Đánh dấu + vào ô trống tương ứng với hành vi em cho là vi phạm quy định của PL về bảo vệ MT tài nguyên
a Đốt rác thải
Trang 3b Giữ vệ sinh mà mình vứt rác ra ngoài phố.
c Tự ý đục ống dẫn nước để sử dụng
d Xây bể xi măng chôn chất độc hại
đ Chặt cây đã đến tuổi thu hoạch
e Dùng điện, ăc quy để đánh bắt cá
g Thả động vật hoang dã về rừng
h Xả khói, bụi bẩn ra không khí
i Để dầu thải ra cống thoát nước
k Nhóm bếp than ở ngoài đường để tránh ô nhiễm trong nhà
2 Bài tập ứng xử tình huống:
Tình huống: Trên đường đi học về Tuấn phát hiện thấy 1 thanh niên đang đổ 1 xô nước nhờn
có màu khác lạ và mùi nồng nặc khó chịu xuống 1 hồ nước Theo em Tuấn sẽ xứng xử như thế nào?
Bài 15: BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I Tìm hiểu di sản văn hóa
Em hãy kể một số di sản văn hóa Việt Nam được công nhận là di sản văn hóa thế giới?
II Nội dung bài học
1 Khái niệm
Di sản VH bao gồm di sản VHPVT và di sản VHVT, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
+ Di sản VHPVT bao gồm tiếng nói, chữ viế,t lối sống, lễ hội, bí quyết nghề truyền thống, văn
hoá ẩm, thực trang phục truyền thống,…
+ Di sản văn hoá vật thể bao gồm di tích lịch sử - văn hoá danh lam thắng cảnh di vật cổ vật bảo vật quốc gia
2 Ý nghĩa
+ Đối với sự phát triển nền văn hoá Việt nam: Di sản văn hoá là tài sản của dân tộc,
nói lên truyền thống dân tộc, thể hiện công đức của tổ tiên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trên các lĩnh vực Các thế hệ sau có thể tiếp thu kế thừa truyền thống kinh nghiệm đó để phát triển nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc
+ Đối với thế giới: DSVH Việt nam đóng góp vào kho tàng di sản văn hoá thế giới Một
số di sản văn hoá Việt namđược công nhận là di sản thế giới để được tôn vinh giữ gìn như những tài sản quý giá của nhân loại
3 Quy định của PL về bảo vệ DSVH:
+ Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu DSVH Chủ sở hữu DSVH có trách nhiệm bảo vệ và pháp huy giá trị DSVH
+ Nghiêm cấm các hành vi: chiếm đoạt làm sai lệch di sản văn hoá, huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại DSVH; đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử -văn hoá, danh lam thắng cảnh, mua bán,trao đổi và
Trang 4vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài, lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá để thực hiện những hành vi trái pháp luật
III Bài tập
- Luật Di sản văn hóa Việt Nam ra đời ngày tháng năm nào?(Ngày 29/6/2001.)
- Em cho biết ý kiến đúng về ý nghĩa du lịch của nước ta hiện nay?
a Giới thiệu đất nước con người VN
b Thể hiện tình yêu quê hương đất nước
c Phát triển KT-XH
d Thương mại hóa du lịch
- Bài tập a:(SGK/50)
- Hành vi góp phần giữ gìn và bảo vệ DSVH: 3,7,8,9,11,12
- Hánh vi phá hoại di sản văn hóa:1,2,4,5,6,10
Liên hệ thực tế
Một số DSVH của tỉnh ta nói chung, đã được quốc gia công nhận: Tháp Nhạn, Đền thờ
Lương Văn Chánh, Gành Đá Đĩa, Cảng Vũng Rô, Đầm Ô Loan, Đền Thờ Lê Thành Phương ( An Hiệp) nơi thành lập chi bộ Đảng ở phú yên, La Hai, nơi diễn ra vụ thảm sát ở cầu Ngân Sơn Tuy An, đường số A5 Tuy An)
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
GV: Nhận xét, kết luận bài học
* Di sản văn hoá là thành quả hàng nghìn năm lao động sáng tạo đấu tranh kiên cường giữ nước và dựng nước của cộng đồng người Việt nam và giao lưu nhiều nơi trên thế giới để không ngừng hoàn thiện Di sản văn hoá đã thu hút lên tâm hồn bản lĩnh khí phách nhằm làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc với tinh thần đó Hôị nghị đề ra nghị quyết “xây dựng và phát triển nền văn hoá việt nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”
Bài 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
I Thông tin sự kiện
- Em hãy nhận xét tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
- Hãy nhận xét mặt tích cực và tiêu cực của tôn giáo ở Việt Nam?
- Em hãy cho biết chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta đối với tôn giáo như
thế nào?
II Nội dung bài học
1 Khái niệm
a Tín ngưỡng: Là niềm tin của con người vào một cái gì đó thần bí , hư ảo, vô hình ( vd:
thần linh , thượng đế, đức chúa trời)
b Tôn giáo: Là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức ,có giáo lý và những hình
thức lễ nghi (vd: đạo phật ,đạo thiên chúa)
c Mê tín dị đoan: Là tin một cách mù quáng, dẫn đến mất lý trí ,hành động trái lẽ
thường ,gây hậu quả xấu (vd: bói toán, lên đồng, chữa bệnh bằng phù phép )
Trang 52 Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là quyền của công dân có thể theo hoặc không theo một tín ngưỡng tôn giáo nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở
3 Qui định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Mọi người cần phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người khácnhư tôn trọng nơi
thờ tự của các tôn giáo ; không được gây mất đoàn kết ,chia rẽ giữa các tôn giáo và giữa người không có tôn giáo với người có tôn giáo
- Nghiêm cấm lợi dụng tín ngưỡng ,tôn giáo , lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng ,tôn giáo
để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước
III Luyện tập
Tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan khác nhau ở chỗ nào?
Bài tập:
Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện sự mê tín:
1 Đi lễ chùa 2 Cúng bái trước khi đi thi để đạt điểm cao
3 Xin thẻ 4 Xem bói
Đáp án: 2, 3, 4
Hãy chọn hành vi đúng
1 Nói năng thiếu văn hóa khi đi lễ chùa
2 Quần áo thiếu lịch sự khi đi lễ chùa
3 Tuân theo qui định của nhà nước về thời gian , tác phong và hành vi khi đi lễ
4 Đi lễ nhà thờ muộn ,đọc báo ,hút thuốc khi cha giảng đạo
5 Nghe giảng đạo một cách chăm chú
Bài tập e (SGK/54)
* Hành vi thể hiện sự mê tín: 1,2,3,4,5
Bài 17: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I Tìm hiểu thông tin, sự kiện
- Em hãy cho biết, nước VNDCCH ra đời khi nào và khi đó ai là chủ tịch nước?
- Nhà nước VNDCCH ra đời từ thành quả cuộc cách mạng nào Cuộc cách mạng đó do Đảng nào lãnh đạo?
- Nhà nước VNDCCH đổi tên thành nước CHXHCNVN vào năm nào? Tại sao lại đổi tên
như vậy?
II Nội dung bài học
1 Bản chất nhà nước
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân
- Nhà nước ta do Đảng cộng sản lãnh đạo
2 Bộ máy nhà nước: Là một hệ thống tổ chức bao gồm các cơ quan nhà nước cấp trung ương và cáp địa phương ,có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau
* Sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước :
Trang 6Quốc hội Chính phủ TAND tối cao Viện KSND tối cao HĐND Tỉnh (TP) UBND tỉnh (TP) TAND Tỉnh (TP) Viện KSND Tỉnh (TP) HĐND
Huyện (TX) UBNDHuyện (TX) TANDHuyện (TX) Viện KSND Huyện (quận.TX) HĐND xã, phường , thị trấn UBND xã, phường , thị trấn
3 Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước: gồm 4 loại cơ quan trong bộ máy
nhà nước
a Các cơ quan quyền lực do nhân dân bầu ra: Quốc hội , hội đồng nhân dân các cấp
- Quốc hội: là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, do nhân dân bầu ra, được nhân dân giao cho nhiệm vụ trọng đại:
+ Làm và sửa đổi Hiến pháp, Luật
+ Quyết định các chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại của đất nước
+ Quyết định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và hoạt động của nhân dân
- HĐND: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra, có nhiệm vụ:
+ Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương
+ Quyết định kế hoạch phát triển về mọi mặt ở địa phương.
b Các cơ quan hành chính nhà nước gồm chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp
- Chính phủ: do Quốc hội bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, có nhiệm vụ:
+ Bảo đảm việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, phát huy quyền làm chủ của nhân dân + Thống nhất việc quản lí thực hiện các nhiệm vụchính trị ,kinh tế ,văn hóa của đâtt nước
+ Bảo đảm ổn định và nâng cao đời sốngvật chất và văn hóa của nhân dân…
- UBND: do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương Có nhiệm vụ :
+ Chịu trách nhiệm chấp hành HP,luật ,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân
C Các cơ quan xét xử : Tòa án nhân dân tối cao , các tòa án nhân dân địa phương và các
tòa án quân sự
d Các cơ quan kiểm sát :Viện kiểm sát nhân dân tối cao ,các viện kiểm sát nhân địa
phương và các viện kiểm sát quân sự
- Các cơ quan kiểm sát thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp ,góp phần báo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
4 Trách nhiệm của nhà nước:
- Phát huy quyền làm chủ, nâng cao đời sống nhân dân.
- Bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước giàu mạnh.
5 Quyền và nghĩa vụ của công dân:
- Quyền: làm chủ, giám sát, góp ý kiến.
- Nghĩa vụ:
+ Thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước.
+ Bảo vệ cơ quan nhà nước.
+ Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành công vụ
Trang 7III Luyện tập
HS trả lời các câu hỏi
a Bản chất của nhà nước ta ?
b Nhà nước ta do ai lãnh đạo ?
c Bộ máy nhà nước gồm những cơ quan nào ?
d Quyền và nghĩa vụ công dân đối với nhà nước như thế nào?