1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BIẾN CHỨNG SAU gây mê và PHẪU THUẬT (gây mê hồi sức)

36 66 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 917 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến chứng hô hấp tt3 Giảm thông khí tt:  Xử trí:  Thông khí hỗ trợ hoặc kiểm soát hoàn toàn  Can thiệp huyết động nếu có suy tuần hoàn  Hóa giải thuốc  Giảm đau tốt... Biến chứng t

Trang 1

BIẾN CHỨNG SAU

PHẪU THUẬT

Trang 3

TỔNG QUAN

• BC sau phẫu thuật liên quan với:

 Loại phẫu thuật

 Bệnh lý nền

 Kiểm soát chu phẫu

 Khó phân biệt nguyên nhân

• Phân loại: theo giai đoạn

 Ngay sau mổ

 Sớm

 Muộn

Trang 4

 1999-2005: tử vong liên quan gây mê 1/100,000

 Năm 2008: tỉ lệ tử vong 0.08% (815077 bn), liên quan mạnh với loại phẫu thuật

Trang 5

TỔNG QUAN

• Giai đoạn sau mổ - tại khoa chăm sóc sau gây mê (PACU) (giai đoạn 1) có nhiều thay đổi sinh lý

 Các biến chứng nguy hiểm tính mạng thường xảy ra

 Phòng ngừa, nhận biết và điều trị kịp thời làm giảm nguy cơ biến chứng và tử vong

Trang 6

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Liệt kê được:

1 Các biến chứng hô hấp thường gặp

2 Các biến chứng tuần hoàn thường gặp

3 Các biến chứng thần kinh thường gặp

4 Các dấu hiệu tổn thương thận

5 Một số biến chứng khác

Trang 7

Biến chứng hô hấp

Thường gặp nhất sau mổ, 2-19%

1) Tổn thương đường thở

 Xảy ra khi làm thủ thuật thường ngày: đặt NKQ, mặt

nạ TQ, sonde mũi dạ dày, đầu dò siêu âm…

 Chấn thương răng: thường gặp nhất

 Tổn thương thanh quản: liệt dây thanh, u hạt, sụn

phễu lệch vị trí

 Tổn thương khí quản: mở khí quản cấp cứu, bơm

bóng chèn quá mức,

Trang 8

 Diễn tiến nặng: sốt, khó thở, nói khó, viêm trung

thất, abscess, viêm phổi

Trang 9

 Chất tiết, ói, máu hoặc gạc chèn còn sót trong miệng

 Đè ép bên ngoài: máu tụ sau mổ

 Liệt dây thanh

Trang 10

Biến chứng hô hấp (tt)

Trang 12

 Giảm đau không đủ

 Bệnh lý hô hấp: COPD, bệnh lý giới hạn hô hấp

 Co thắt phế quản

 Tràn khí màng phổi

Trang 14

Biến chứng hô hấp (tt)

3) Giảm thông khí (tt):

 Xử trí:

 Thông khí hỗ trợ hoặc kiểm soát hoàn toàn

 Can thiệp huyết động nếu có suy tuần hoàn

 Hóa giải thuốc

 Giảm đau tốt

Trang 17

Biến chứng hô hấp (tt)

4) Giảm oxy máu (tt):

 Xử trí:

 Oxy có/không thông khí áp lực dương (FiO2 30-60%)

 Giảm oxy máu nặng cần FiO2 100%, ± đặt NKQ

 Thông khí kiểm soát/ hỗ trợ

 Xquang ngực

 Thuốc: dãn phế quản, lợi tiểu

Trang 18

Biến chứng tuần hoàn

Chiếm khoảng 5% bn nhập PACU

 Giảm cung lượng tim

Thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim Thuốc ức chế cơ tim

Trang 19

Biến chứng tuần hoàn (tt)

1) Hạ huyết áp (tt):

• Chảy máu được nghĩ đến đầu tiên khi có hạ HA sau mổ.

• Hạ HA nhẹ thường gặp ở giai đoạn hồi tỉnh

• Hạ HA nặng: giảm 20-30% dưới giá trị nền

• Điều trị dựa vào khả năng đánh giá thể tích nội mạch

• Tăng HA sau bù dịch (250-500ml tinh thể, 100-250ml dd

keo)=> giảm thể tích máu

• Xem xét vận mạch sau khi bù dịch, theo dõi xâm lấn

• Dẫn lưu màng phổi, màng tim

Trang 20

Biến chứng tuần hoàn (tt)

2) Tăng huyết áp: Thường gặp, sau 30 phút đầu tiên ở PACU

 NN:

 Đau vết mổ

 Nội khí quản

 Căng bàng quang

 Đáp ứng thần kinh-nội tiết với PT

 Tăng phản ứng giao cảm do thiếu oxy, tăng thán hoặc toan

chuyển hóa

 Có tiền căn tăng huyết áp

 Quá tải dịch hoặc tăng áp lực nội sọ

Trang 21

Biến chứng tuần hoàn (tt)

o Β-blocker Ức chế Calci Enalapril

o Hydralazine Nitrates Nitroprusside

o Fenoldopam

Trang 22

Biến chứng tuần hoàn(tt)

3) Rối loạn nhịp tim:

 NN:

 Rối loạn HH: thiếu oxy máu, tăng thán, toan máu

 Rối loạn điện giải, rối loạn chuyển hóa

 Tồn dư thuốc mê

 Tăng hoạt động giao cảm

 Bệnh lý tim hoặc phổi có sẵn

Trang 23

Biến chứng tuần hoàn (tt)

3) Rối loạn nhịp tim (tt):

 Nhịp nhanh xoang: đau, kích động, giảm thể tích, sốt, giảm oxy máu, tăng thán, suy tim, thuyên tắc phổi

 Nhịp chậm xoang: tê trục thần kinh đoạn cao, opioids, kích thích vagal, ƯC β, tăng áp lực nội sọ => Atropine

 Nhịp nhanh kịch phát trên thất: tỉ lệ cao ở người >70 tuổi, sau PT ngực, bụng, mạch máu lớn, NTT nhĩ trước mổ

ĐT: sốc điện, adenosine, verapamil, diltiazem, amiodaron, blocker

Trang 24

β-Biến chứng tuần hoàn(tt)

3) Rối loạn nhịp tim (tt):

 Rối loạn nhịp thất:

 NTT thất, nhịp nhanh thất không kéo dài không cần điều trị

 RL nhịp do NN có thể điều trị thì nên xem xét

 Nhịp nhanh thất kéo dài, NTT thất đa ổ: sốc điện hoặc thuốc

 Thuốc: β-blocker, amiodarone, lidocaine

Trang 25

Biến chứng tuần hoàn (tt)

4) Thiếu máu cơ tim – nhồi máu cơ tim:

NN: thiếu oxy máu, thiếu máu, nhịp tim nhanh, hạ HA, cao HA

ECG: khác với bệnh cơ tim trên cơ địa không phẫu thuật Sóng T âm, dẹt, hoặc bình thường ST không chênh lên, không có sóng Q

ĐT: β- blocker, aspirine, statine , nitroglycerine

Trang 26

Biến chứng thần kinh(tt)

1) Chậm tỉnh mê:

 Tác dụng thuốc mê kéo dài

 Giảm tưới máu não: hạ HA/ bn có bệnh lý mm não

 NN chuyển hóa: hạ thân nhiệt, nhiễm trùng, hạ ĐH, rối loạn

toan kiềm, điện giải.

2) Tổn thương não: Đột quỵ ( 0.1-2.2%) do thiếu máu hoặc XH Thiếu máu: B/lý mmn não, tăng đông, rung nhĩ, hạ HA trong mổ Xuất huyết: RLĐM, THA, phình mm não, dị dạng mm não

Đột quỵ thường gặp sau PT: tim, não, bóc nội mạc ĐM cảnh, CT

Trang 27

Biến chứng thần kinh(tt)

3) Sảng cấp: chiếm 5-20% BN

Triệu chứng; lơ mơ, mất định hướng, rl hành vi

Yếu tố nguy cơ :

 Tuổi : < 5 tuổi và >64 tuổi

 Lo lắng trước mổ hoặc bệnh lý tâm thần

 Thuốc tiền mê, thuốc mê: ketamin, opioids, atropineSảng có thể là triệu chứng của giảm oxy máu, toan máu,

hạ natri máu, Hạ ĐH, tổn thương TK, nhiễm trùng, đau nhiều, cai rượu

Trang 28

Biến chứng thần kinh (tt)

4) Tổn thương thần kinh ngoại biên:

Thường gặp do tư thế BN sai

Tổn thương TK: trụ (thường gặp nhất 1/2700TH),

khoeo, đám rối cánh tay, tọa, đùi

Hầu hết các trường hợp có thể phục hồi sau 6-12 tuần.NN:

 Đè ép làm giảm tưới máu nuôi,

 Căng dây TK quá mức,

Trang 29

Biến chứng thần kinh (tt)

Trang 31

Biến chứng thận (tt)

2) Tiểu nhiều: ít gặp

Điều trị: bù dịch để duy trì huyết động ổn định

Rối loạn điện giải, toan-kiềm kèm theo

Chẩn đoán phân biệt :

Quá tải dịch Thuốc lợi tiểu

Lợi tiểu thẩm thấu Sau tắc nghẽn đường tiểuHoại tử ống thận cấp Đái tháo nhạt

Trang 32

Biến chứng thận

3) Rối loạn điện giải:

 Tăng kali máu

Trang 33

Biến chứng khác

1) Thức tỉnh trong mổ:

 Tỉ lệ 2% các vụ kiện

 Triệu chứng từ lo lắng nhẹ đến rối loạn trầm cảm

sau chấn thương (rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khó khăn trong giao tiếp xã hội)

 Thường gặp trong PT: chấn thương nặng, sản khoa,

tim

 NN: giảm độ mê, thuốc mê hơi không đủ nồng độ,

sai thuốc

Trang 34

Biến chứng khác

2) Tổn thương mắt

 Tổn thương có thể từ trầy giác mạc đến mù

 NN:

 Tiếp xúc trực tiếp với mặt nạ, gối…

 Thiếu máu thần kinh thị: NN thường gặp nhất gây mùSau PT: THNCT, cắt u vùng rễ cổ, PT cột sống nằm sấp Yếu tố liên quan: bệnh mạch máu, giảm cung cấp oxy, ứ máu tĩnh mạch

Trang 35

 Cơ chế: tổn thương TK tai giữa, tổn thương mạch

máu, ngộ độc tai do thuốc, sau THNCT

Trang 36

Kết luận

Ngày đăng: 21/02/2021, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w