Hướng dẫn: Muốn biết thời gian người đó đi được trên quãng đường AB, ta lấy thời gian đến B trừ đi thời gian bắt đầu đi từ A.[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG PHÚ – KHỐI 5
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH: ……… LỚP:……
PH xem và ký tên:
TUẦN 25:
TIẾT 122 : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (SGK/129) 1/ Lý thuyết bài học:
a) Các đơn vị đo thời gian:
1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày
1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365 ngày 1 giờ = 60 phút
1 năm nhuận = 366 ngày 1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Tháng có 31 ngày là: Tháng 1; Tháng 3; Tháng 5; Tháng 7; Tháng 8; Tháng 10
và Tháng 12
- Tháng có 30 ngày là: Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9 và Tháng 11
- Riêng tháng 2 có 28 ngày ( vào năm nhuận có 29 ngày)
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng
-2
3 giờ = 60 phút x
2
3 = 40 phút
- 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút
- 216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ ( ta lấy 216: 60 = 3 dư 36; 3 là giờ, số dư 6
là phút
Hoặc: thêm 0 vào số dư chia tiếp thì được 3,6)
Hướng dẫn: Phải nắm được mốc thời gian giữa hai đơn vị liền nhau để tính
Chẳng hạn: Giữa năm và tháng là 12 ( vì 1 năm có 12 tháng)
Giữa giờ và phút là 60 ( vì 1 giờ có 60 phút )
Giữa phút và giây là 60 ( vì 1 phút có 60 giây)
Giữa ngày và giờ là 24 ( vì 1 ngày có 24 giờ)
………
Lưu ý: - Nếu đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé, ta thực hiện phép tính nhân
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TOÁN TUẦN 25
Trang 2Ví dụ: 2,3 giờ = 2,3 ¿ 60 = 138 phút
- Nếu đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, ta thực hiện phép tính chia
Ví dụ: 124 phút = 124 : 60 = 2 giờ 4 phút Vì: 124 60 Thương ( 2 ) : giờ
04 2 Số dư ( 4 ): phút
2/ Thực hành:
Bài 1: Hãy đọc bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào ?
Trả lời:
- Kính viễn vọng năm 1671 vào thế kỉ:
- Bút chì năm 1794 vào thế kỉ:
- Đầu máy xe lửa năm 1804 vào thế kỉ:
- Xe đạp năm 1869 vào thế kỉ:
- Ô tô năm 1886 vào thế kỉ:
- Máy bay năm 1903 vào thế kỉ:
- Máy tính điện tử 1946 vào thế kỉ:
Trang 3- Vệ tinh nhân tạo năm 1957 vào thế kỉ:
Hướng dẫn:
Ta sẽ tách số năm ra thành từng hàng theo thứ tự từ lớn đến bé để xác định thế kỉ
Ví dụ: Năm nay là năm 2020
Vậy thì: 2020 = 2000 + 20
= 20 thế kỉ + đầu của 1 thế kỉ = thế kỉ 21 ( chính xác là đầu TK 21)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
6 năm = ………tháng b) 3 giờ = ……….phút
4 năm 2 tháng = ………tháng 1,5 giờ = ……….phút
3 năm rưỡi = ………….tháng
3
4 giờ = ……… phút
3 ngày = …………giờ 6 phút = ………giây
0,5 ngày = ………….giờ
1
2 phút = ……… giây
3 ngày rưỡi = ………….giờ 1 giờ = ………giây
Hướng dẫn: Đây là những bài đổi dạng từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 72 phút = ………….giờ b) 30 giây = ………….phút
270 phút = ………… giờ 135 giây = ………… phút
Hướng dẫn: Đây là những bài đổi dạng từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
TUẦN 23:
Trang 4TIẾT 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN (SGK/131) 1/ Lý thuyết bài học:
a) Ví dụ 1: Một ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa hết 3 giờ 15 phút rồi đi tiếp đến
Vinh hết 2 giờ 35 phút Hỏi ô tô đó đi cả quãng đường từ Hà Nội đến Vinh hết bao nhiêu thời gian ?
Hướng dẫn: - Đặt đơn vị nào thẳng cột với đơn vị đó.
- Cộng như phép cộng số tự nhiên và đơn vị nào cộng theo đơn vị đó
Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
b) Ví dụ 2: Một người tham gia đua xe đạp, quãng đường đầu tiên đi hết 22 phút
58 giây, quãng đường thứ hai đi hết 23 phút 25 giây Hỏi người đó đi cả hai quãng đường hết bao nhiêu thời gian?
Ta phải thực hiện phép cộng: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?
Hướng dẫn: Luôn nhớ mốc thời gian giữa 2 đơn vị Nếu thời gian ở đơn vị bé phía
sau bằng hoặc lớn hơn đơn vị lớn phía trước thì ta phải đổi nó ra đơn vị lớn
- Ở đây, mốc thời gian của phút và giây là 60 ( 1 phút = 60 giây )
- Đây là trường hợp đơn vị giây của tổng là 83 giây lớn hơn 60giây nên ta phải đổi
nó ra phút bằng cách: 83: 60 = 1phút 23 giây
Vậy: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 45 phút 83 giây
= 45 phút + 1 phút 23 giây
= 46 phút 23 giây
2/ Thực hành:
Bài 1: Tính ( Có đặt tính )
a) 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng b) 3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ
Trang 5= ………
………
………
………
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút =………
………
………
………
12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút =………
………
………
………
………
4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = ………
………
………
………
………
= ………
………
………
………
4 phút 13 giây + 5 phút 15 giây =………
………
………
8 phút 45 giây + 6 phút 15 giây = ………
………
………
………
12 phút 43 giây + 5 phút 37 giây = ………
………
………
………
Trang 6Bài 2: Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút, sau đó đi ô tô đến Viện Bảo tàng Lịch
sử hết 2 giờ 20 phút Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian?
Giải
………
………
………
………
………
………
………
Hướng dẫn: Lâm đi 2 chặng: chặng đầu đi bộ từ nhà đến bến xe: 35 phút, chặng kế đi ô tô từ bến xe đến Viện Bảo tàng: 2 giờ 20 phút Vậy đoạn đường từ nhà đến Viện Bảo tàng phải qua cả 2 chặng Ta có thể tóm tắt bài toán dưới dạng sơ đồ đoạn thẳng như sau: Nhà 35 phút Bến xe 2 giờ 20 phút Viện Bảo tàng Hết ? thời gian TUẦN 23: TIẾT 124 : TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (SGK/132, 133) 1/ Lý thuyết bài học: a) Ví dụ 1: Một ô tô đi từ Huế lúc 13 giờ 10 phút và đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút Hỏi ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian? Giải: Thời gian ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng hết là: 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút ( Chú ý: Nghĩa là ta lấy thời gian ô tô đến trừ cho thời gian lúc đi) Ta đặt tính để tính kết quả trên:
15 giờ 55 phút
_ 13 giờ 10 phút
2 giờ 45 phút
Hướng dẫn: - Đặt đơn vị nào thẳng cột với đơn vị đó.
- Trừ như phép trừ số tự nhiên và đơn vị nào trừ theo đơn vị đó
Trang 7b) Ví dụ 2: Trên cùng một đoạn đường, Hòa chạy hết 3 phút 20 giây, Bình
chạy hết 2 phút 45 giây Hỏi Bình chạy ít hơn Hòa Bao nhiêu giây?
Giải
Bình chạy ít hơn Hòa là:
3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây = ?
Ta đặt tính (làm nháp như sau):
3 phút 20 giây đổi thành 2 phút 80 giây
- 2 phút 45 giây - 2 phút 45 giây
0 phút 35 giây
Hướng dẫn: Vì 20 giây không trừ được 45 giây, nên ta thực hiện như sau:
- Ở số bị chia : 3 phút 20 giây, ta rút bớt 1 phút = 60 giây rồi nhập vào 20
giây để cho đơn vị giây lớn hơn số chia Ta có kết quả:
3 phút 20 giây = 2 phút 80 giây
Gặp trường hợp số của đơn vị bé ở số bị trừ bé hơn số trừ, ta thực hiện như vậy.
2/ Thực hành:
Bài 1: Tính: ( Có đặt tính ) (Lưu ý: bài b, c phải đổi số có đơn vị bé của số bị trừ
cho lớn hơn số trừ )
a) 23 phút 25 giây – 15 phút 12 giây
= ………
………
………
b) 54 phút 21 giây – 21 phút 34 giây = ……….
………
………
………
………
c) 22 giờ 15 phút – 12 giờ 35 phút = ………
………
………
………
………
Bài 2: Tính: ( Lưu ý: bài b, c phải đổi số có đơn vị bé ở số bị trừ cho lớn hơn số trừ)
a) 23 ngày 12 giờ – 3 ngày 8 giờ
Trang 8= ………
………
………
………
b) 14 ngày 15 giờ – 3 ngày 17 giờ = ……….
………
………
………
c) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng = ………
………
………
………
Bài 3: Một người đi từ A lúc 6 giờ 45 phút và đến B lúc 8 giờ 30 phút Giữa đường
người đó nghỉ 15 phút Hỏi nếu không kể thời gian nghỉ, người đó đi quãng đường
AB hết bao nhiêu thời gian?
Bài giải
Hướng dẫn: Muốn biết thời gian người đó đi được trên quãng đường AB, ta lấy thời
gian đến B trừ đi thời gian bắt đầu đi từ A Tuy nhiên, vì giữa đường người đó có nghỉ 15 phút nên ta phải trừ luôn cả thời gian nghỉ
TUẦN 23:
TIẾT 125 : LUYỆN TẬP (SGK/134)
Trang 91/ Lý thuyết bài học:
Vận dụng kiến thức đã học để cộng, trừ đúng các số đo thời gian
2/ Thực hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12 ngày = ………giờ b) 1,6 giờ = ……….phút 3,4 ngày = ………giờ 2 giờ 15 phút = ………phút
4 ngày 12 giờ = ………giờ 2,5 phút = ……… giây
1 2 giờ = ……… phút 4 phút 25 giây = ………
giây
Bài 2: Tính ( có đặt tính ) a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = ………
………
………
b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ =………
………
………
………
c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút =………
………
………
………
Bài 3: Tính ( có đặt tính )
a) 4 năm 3 tháng - 2 năm 8 tháng
Trang 10= ……….
………
………
………
b) 15 ngày 6 giờ - 10 ngày 12 giờ =………
………
………
………
c) 13 giờ 23 phút - 5 giờ 45 phút =………
………
………
………
Bài 4: Năm 1492, nhà thám hiểm Cri- xtô-phơ Cô-lôm- bô phát hiện ra châu Mĩ Năm 1961, I-u-ri Ga-ga-rin là người đầu tiên bay vào vũ trụ Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm ? Giải ………
………
………
Trang 11…………
2/ Thực hành:
TIẾT 122 : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (SGK/129)
Bài 1:
- Kính viễn vọng năm 1671 vào thế kỉ: 17
- Bút chì năm 1794 vào thế kỉ: 18
- Đầu máy xe lửa năm 1804 vào thế kỉ: 19
- Xe đạp năm 1869 vào thế kỉ: 19
- Ô tô năm 1886 vào thế kỉ: 19
- Máy bay năm 1903 vào thế kỉ: 20
- Máy tính điện tử 1946 vào thế kỉ: 20
- Vệ tinh nhân tạo năm 1957 vào thế kỉ: 20
ĐÁP ÁN TOÁN TUẦN 25
Trang 12Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
6 năm = 72 tháng ( 12 ¿ 6 ) b) 3 giờ = 180 phút (60 ¿ 3)
4 năm 2 tháng = 50 tháng ( 12 4 +2 ) 1,5 giờ = 90 phút (60 ¿ 1,5)
3 năm rưỡi = 42 tháng (12 ¿ 3,5)
3
4 giờ = 45 phút (60 ¿
3
4 )
3 ngày = 72 giờ (24 ¿ 3) 6 phút = 360 giây (60 ¿ 6 )
0,5 ngày = 12 giờ (24 ¿ 0,5)
1
2 phút = 30 giây (60 ¿
1
2 )
3 ngày rưỡi = 84 giờ (3,5 ¿ 24) 1 giờ = 3600 giây (60 ¿ 60 )
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 72 phút = 1,2 giờ (72 :60 ) b) 30 giây = 0,5 phút ( 30 : 60 )
270 phút = 4,5 giờ (270 : 60 ) 135 giây = 2,25 phút ( 135: 60)
TUẦN 23: TIẾT 112 : CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN (SGK/131)
2/ Thực hành:
Bài 1: Tính
a) 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
= 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng
( Vì 15 tháng = 1 năm 3 tháng)
* 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
= 9 giờ 37 phút
* 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút
= 20 giờ 30 phút
* 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
= 12 giờ 77 phút = 13 giờ 17 phút
( Vì 77 phút = 1 giờ 17 phút)
b) 3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ
= 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ ( Vì 35 giờ = 1 ngày 11 giờ)
* 4 phút 13 giây + 5 phút 15 giây
= 9 phút 28 giây
= 10 phút 4 giây ( Vì 28 giây = 1phút 4 giây)
* 8 phút 45 giây + 6 phút 15 giây
= 14 phút 60 giây = 15 phút ( Vì 60 giây = 1 phút)
* 12 phút 43 giây + 5 phút 37 giây
= 17 phút 80 giây = 18 phút 20 giây
Trang 13( Vì 80 giây = 1 phút 20 giây )
Bài 2: Bài giảì
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
TUẦN 23:
TIẾT 124 : TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (SGK/132, 133) 2/ Thực hành:
Bài 1: Tính:
a) 23 phút 25 giây – 15 phút 12 giây
= 8 phút 13 giây
b) 54 phút 21 giây → 53 phút 81 giây
21 phút 34 giây 21 phút 34 giây
32 phút 47 giây
c) 22 giờ 15 phút → 21 giờ 75 phút
12 giờ 35 phút 12 giờ 35 phút
d) Bài 2: Tính: 09 giờ 40 phút
a) 23 ngày 12 giờ – 3 ngày 8 giờ
= 20 ngày 4 giờ
3 ngày 17 giờ 3 ngày 17 giờ
10 ngày 22 giờ
c ) 13 năm 2 tháng → 12 năm 14 tháng
8 năm 6 tháng 8 năm 6 tháng
04 năm 08 tháng
Bài 3: Giải
Thời gian người đó đi quãng đường AB (không kể thời gian nghỉ) là: (8 giờ 30 phút – 6 giờ 45 phút) – 15 phút = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
Trang 14TUẦN 23:
TIẾT 125 : LUYỆN TẬP (SGK/134) 2/ Thực hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12 ngày = 288 giờ ( 24 ¿ 12) b)1,6 giờ = 96 phút ( 60 ¿ 1,6)
3,4 ngày = 81,6 giờ ( 24 ¿ 3,4) 2giờ15 phút =135phút ( 60 ¿ 2+15)
4 ngày 12 giờ = 108 giờ( 24 ¿ 4+12) 2,5 phút =150 giây ( 60 ¿ 2,5)
1
2 giờ = 30 phút (lấy 60 ¿
1
2 ) 4 phút 25 giây =265 giây(60 ¿
4+25)
Bài 2: Tính ( Lưu ý: Bài b,c đổi ở kết quả)
a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng
= 15 năm 11 tháng
b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ
= 9 ngày 36 giờ = 10 ngày 12 giờ ( đổi 36 giờ thành 1 ngày 12 giờ)
c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút
= 19 giờ 69 phút = 20 giờ 9 phút ( đổi 69 phút thành 1 giờ 9 phút)
Bài 3: Tính ( Lưu ý: đổi số bị trừ trước khi thực hiện)
a) 4 năm 3 tháng → 3 năm 15 tháng
2 năm 8 tháng 2 năm 8 tháng
1 năm 07 tháng
b) 15 ngày 6 giờ → 14 ngày 30 giờ
10 ngày 12 giờ 10 ngày 12 giờ
Trang 154 gày 18 giờ
b) 13 giờ 23 phút → 12 giờ 83 phút
5 giờ 45 phút 5 giờ 45 phút
07 giờ 38 phút
Bài 4: Giải
Hai sự kiện cách nhau số năm là:
1961 – 1492 = 469 (năm)
Đáp số: 469 năm
( Lưu ý: chúng ta lấy năm sau trừ năm trước)