1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Download Đề thi và đáp án thi HSG vật lý 8

3 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 30,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai bạn Hoà và Bình bắt đầu chạy thi trên một quãng đường S.. Tính vận tốc trung bình của mỗi bạn?[r]

Trang 1

phòng Gd & đt TP BẮC NINH ĐỀ THI HSG NĂM 2011-2012

Thời gian làm bài 120 phút

Câu1 Hai gương phẳng G1,G2 giống nhau quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S ? b) Tính góc tạo bởi tia tới thứ nhất và tia phản xạ thứ hai ? Câu 2 Hai bạn Hoà và Bình bắt đầu chạy thi trên một quãng đường S Biết Hoà trên nửa quãng đường đầu chạy với vận tốc không đổi v1 và trên nửa quãng đường sau chạy với vận tốc không đổi v2(v2< v1) Còn Bình thì trong nửa thời gian đầu chạy với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau chạy với vận tốc v2 a Tính vận tốc trung bình của mỗi bạn ? b Ai về đích trước? Tại sao? Câu 3 Hai quả cầu đặc có thể tích mỗi quả là V = 100 cm3, được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không co giãn thả trong nước (hình vẽ) Khối lượng quả cầu bên dưới gấp 4 lần khối lượng quả cầu bên trên Khi cân bằng thì 2 1 thể tích quả cầu bên trên bị ngập trong nước

Hãy tính: a Khối lượng riêng của các quả cầu? b.Lực căng của sợi dây? (Khối lượng riêng của nước là D= 1000kg/m3) Câu 4: Người ta bỏ một cục nước đá khối lượng m1 = 100g vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng m2=125g, thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là t1=-200C Hỏi cần thêm vào nhiệt lượng kế bao nhiêu nước ở t2= 200C để làm tan được một nửa lượng nước đá? Cho nhiệt dung riêng của nước đá là c1=2100 J/kg.K, của đồng là c2= 380 J/kg.K, của nước là c3=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá  = 3,4.105 J/kg

Trang 2

-Hướng dẫn chấm học sinh giỏi năm học 2011 -2012

Môn Vật lý – lớp 8

-

Câu1: 4 (điểm)

- a(2đ) Lấy S1 đối xứng với S qua G1 , lấy S2 đối xứng

với S qua G2 , nối S1 S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J

- b(2đ) Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K ,

tính góc ISJ Ta thấy góc IOJ = góc K1 = 600

( góc có cạnh tương ứng vuông góc) K1 = I1 = J1 =600

xét tam giác SIJ có góc ISJ = 1800 – (I+J)= 180 – 2,60

= 600 góc ISJ= 600

Câu2 ( 6 điểm)

- a(4đ) Xét chuyển động của Hoà A v1 M v2 B

Thời gian đi v1là t1 = AM/v1 = s/2/v1 = s/2v1

Thời gian đi v2 là t2 = MB/v2 = s/2/v2 = s/2v2 Thời gian t = t1+t2 = s/2( 1/v1+ 1/v2) vận tốc trung bình vH = s/t = s/ s/2(1/v1+1/v2) = 2 v1v2/ ( v1 +v2) (1)

Xét chuyển động của Bình A v1 M v2 B

s1 = v1t1 ; s2 = v2t2 mà t1=t2= t/2 và s = s1 + s2 => s= t/2 ( v1+v2) => t= 2s/(v1+v2)

vận tốc trung bình vB = s/t = s/ 2s/(v1+v2) = ( v1 +v2) /2 (2)

- Chứng minh được v1 > v2 tức là : (v1+v2)/2 > 2 v1v2/(v1+v2)

Câu 3.(3điểm)

-(1đ) Xác định các lực tác dụng vào mỗi quả cầu

Quả cầu 1: trọng lực p1 lực đẩy acsimet F’A lực căng của dây T,

Quả cầu 2: trọng lực p2 lực đẩy acsimet FA lực căng của dây T,

- a(1đ) v1=v2 = v ; p2 = 4 p1 => D2 = 4 D1 (1)

Trọng lực bằng lực đẩy acsimmet : p1 + p2 = FA + FA => D1+D2 = 3/2D (2)

từ (1)và (2) D1 = 3D/10 = 300(kg/m3) ; D2 = 4D1 = 1200(kg/m3)

-(2đ) quả cầu 1 : F’A = p1 + T

quả cầu 2 : p2 = FA + T

FA = 10v D F’A = 1/2 FA P2 = 4 P1 => T = FA /5 = 0,2 N

Câu 4.(4 điểm)

Gọi khối lượng nước cần thêm là mX , vì khi cân bằng hỗn hợp có cả nước và lượng nước

đá nên cân bằng ở 00

Nhiệt lượng toả ra của mX kg nước đá là Q1 = Q2 => mX c3( t2 – 0)

Nhiệt thu vào của nhiệt lượng kế và nước đá là Q2 = (m1c1 +m2c2) ( 00-t1)+  m1/2

Phương trình cân bằng nhiệt Q1 = Q2 = mX c3 (t2-0) – ( m1c1+m2c2)(00 – t1) +  m1/2

mX = (-t1( m1c1+m2c2)+  m1/2)/ c3t2 = 0,264 (kg)

Ngày đăng: 21/02/2021, 03:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w