Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, có chiều ngược nhau.. Câu 5: Đặt một con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xe về phía trư[r]
Trang 1Lý 8 ĐỀ 04
I Trắc nghiệm (4điểm):
Khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng
Câu 1: Có một ô tô chạy trên đường trong các câu mô tả sau đây câu nào không đúng?
A Ô tô chuyển động so với người lái xe B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với mặt đường D Ô tô chuyển động so với cây bên đường Câu 2: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?
A Quãng đường chuyển động dài hay ngắn
B Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm
C Thời gian chuyển động dài hay ngắn
D Cho biết cả quãng đường và thời gian chuyển động dài hay ngắn
Câu 3: Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào là chuyển động không đều?
A.Chuyển động của ô tô khi khởi hành B.Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc C.Chuyển động của tàu hoả khi vào ga D.Cả ba chuyển động trên
Câu 4: Hai lực cân bằng là:
A Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau
B Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau
C Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau,cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau
D Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, có chiều ngược nhau
Câu 5: Đặt một con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xe về phía trước Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào?
A Ngã về phía trước B Ngã về phía sau
C Ngã sang phải D Ngã sang trái
Câu 6: Lực có các yếu tố nào sau đây:
A Cường độ, phương và chiều B Điểm đặt và cường độ
C Điểm đặt, phương, chiều và cường độ D Điểm đặt, phương và chiều
Câu 7: Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì:
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc vật đang chuyển sẽ chuyển động thẳng đều mãi
Câu 8: Trong một cuộc kiểm tra chạy 100m một học sinh có thành tích là 10 giây Vận tốc của học sinh đó khi chạy là :
II Tự luận (6 điểm):
Câu 9 (1,5 điểm): Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo của một sà lan là 2000N theo phương nằm ngang, có chiều từ trái sang phải (Tỉ xích : 1cm ứng với 500N)
Câu 10 (1,5 điểm): Hãy lấy ví dụ về lực ma sát lăn, trượt, nghỉ
Câu 11 (3điểm): Một viên bi được thả lăn từ một cái dốc dài 1,5m hết 0,5s Hết dốc bi lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 4m trong 2s
A Tính vận tốc trung bình của viên bi trên đoạn đường dốc
B Tính vận tốc trung bình trên đoạn đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường
Trang 2ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM TIẾT 7: KIỂM TRA VẬT LÍ 8
I Trắc nghiệm (4đ)
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
II Tư luận (6đ)
1) (1,5 đ) F = 2000N
F
500N
1,5 đ
2) (1,5 đ) - Lực ma sát trượt: Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay
Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại;
- Lực ma sát lăn: Khi đá quả bóng lăn trên sân cỏ, quả bóng lăn chậm dần rồi dừng hẳn Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng , ngăn cản chuyển động lăn của quả bóng là lực ma sát lăn;
- Lực ma sát nghỉ: Trong đời sống nhờ ma sát nghỉ người
ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường;
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
3) (3 đ)
Tóm tắt
s1 = 1,5m
t1 = 0,5s
s2 = 4m
t2 = 2s
vtb1 = ?
vtb2 = ?
vtb = ?
Giải
a, Vận tốc trung bình của viên bi trên đoạn đường dốc là:
vtb1 =
1 1
1,5 3( / ) 0,5
s
m s
t
b, Vận tốc trung bình viên bi trên đoạn đường ngang là:
vtb2 =
2 2
4 2( / ) 2
s
m s
t Vận tốc trung bình của viên bi trên cả hai đoạn đường là:
vTB =
1,5 4
2, 2 0,5 2
(m/s)
(Viết sai đơn vị trừ 0,5đ )
Đáp số : 3m/s ; 2m/s ; 2,2 m/s
(1đ)
(1đ) (1đ) C