TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH.. ..[r]
Trang 1UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG
SA
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
Họ và tên HS: Lớp 7/
Tuần 20
CHƯƠNG VII: CHÂU MỸ
TIẾT 40-BÀI 35: KHÁI QUÁT CHÂU MỸ
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1 Một lảnh thổ rộng lớn
- Diện tích:42 tr km2
- Vị trí: nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây
- Lãnh thổ: Trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng cận cực Nam,
- Giáp 3 đại dương lớn, có kênh đào Panama
2.Thành phần dân tộc
- Đại bộ phận dân cư có nguồn gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng gồm: Môngôlôit, Ơrôpêôit, Nêgrôit và người lai
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2 sgk Trang 112
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 21
TIẾT 41-BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MỸ
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
Vị trí, giới hạn: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150 B
1.Các khu vực địa hình
- Cấu trúc đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến:
a Phía tây là miền núi trẻ Cooc-đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở
b Giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn, hình lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài
c Phía đông: Miền núi gìa A-pa-lat và cao nguyên
2.Sự phân hoá khí hậu
- Khí hậu đa dạng, phân hoá từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
+Bắc- Nam: có đủ 3 vành đai nhiệt
+Tây- đông: phía tây KT 1000T có thêm khí hậu núi cao và hoang mạc
-Nguyên nhân:
+ do trải dài trên nhiều vĩ độ
+Kích thước rộng lớn
+ Ảnh hưởng của địa hình Coocđie
II
BÀI TẬP
1 -Trình bày các dạng địa hình của Bắc Mỹ trên lược đồ
Trang 22 Khí hậu Bắc Mỹ phân hoá như thế nào từ bắc xuống nam, từ đông sang tây Nguyên nhân vì sao?
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 21
TIẾT 42- BÀI 37: DÂN CƯ BẮC MỸ
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1.Sự phân bố dân cư
- Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới
- Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở vùng phía nam hồ lớn và duyên hải TBD
2 Đặc điểm đô thị
- Tỉ lệ dân thành thị cao
- Phần lớn các Thành phố tập trung ở phía nam hồ lớn và duyên hải TBD
- Vào sâu trong nội địa, đô thị nhỏ và thưa thớt
II
BÀI TẬP
- Làm bài tập 1, 2 sgk trang upload.123doc.net
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 22
Tiết 43- BÀI 38: KINH TẾ BẮC MỸ
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
I Nền Nông nghiệp tiên tiến
1 Đặc điểm
- Nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do:
+ Tự nhiên thuận lợi
+ Áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật
- Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ,Ca-na-da chiếm vị trí hàng đầu TG
b Hạn chế:- Giá thành cao -> bị cạnh tranh
-ô nhiễm môi trường
II Các vùng nông nghiệp
- Phân bố nông nghiệp có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông
+ Phía Tây: chăn nuôi gia súc, cây ăn quả
+ Phía Đông: trồng trọt
Trang 3+ phía Bắc HK , phía nam Canada: trồng nhiều lúa mì
+ Phía nam: trồng cây CN nhiệt đới , ngô, chăn nuôi lợn và bò sữa
II BÀI TẬP
- Làm bài tập 1,2 sgk trang 121 và tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 22
Tiết 44- BÀI 39: KINH TẾ BẮC MỸ (tt)
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
2 Công nghiệp Bắc Mỹ chiếm vị trí hàng đầu TG
a Phân bố
Canada Khai thác và chế biến lâm sản, luyện
kim, hoá chất, CB thực phẩm
Phía bắc Hồ lớn, ven Đại Tây Dương
Hoa Kỳ Phát triển nhiều ngành: truyền thống,
công nghệ cao
-Vùng đông bắc, ven hồ lớn -Phía nam ven TBD
b Đặc điểm
- Công nghiệp hiện đại, phát triển cao,
- Trình độ phát triển công nghiệp của 3 nước khác nhau: Hoa Kỳ có nền Công nghiệp đứng hàng đầu TG
3 Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế
- Chiếm tỷ trọng cao nhất trong GDP(năm 2001)
+ Ca-na-da: 68%
+ Hoa Kì: 72%
+ Mê-hi-cô: 68%
4 Hiêp định tự do Mậu dịch Bắc Mỹ( NAFTA)
- Hiệp dịnh mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) được thông qua năm 1993, gồm Hoa Kì, Ca-na-da, Mê-hi-cô
- Mục đích: Kết hợp thế mạnh của 3 nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
- Vai trò của Hoa Kì: chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa
II BÀI TẬP
- Làm bài tập 1,2 sgk trang 124 và tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Trang 4
TUẦN 23
TIẾT 45-BÀI 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MI
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1 Khái quát tự nhiên
- Gồm eo đất Trung Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mỹ
Diện tích: 20,5 triệu km2
a.Eo đất Trung Mỹ và quần đảo Ăng Ti
- Eo đất Trung Mỹ: các dãy núi chạy dọc eo đất, nhiều núi lửa
- Quần đảo Ăng-ti: Một vòng cung đảo
b Khu vực Nam Mỹ
Gồm 3 khu vực:
- Hệ thống núi trẻ Andét ở phía tây:cao và đồ sộ nhất CM, 3000-5000m, chạy dọc từ bắc ->nam, với nhiều cao nguyên rộng
- Ở giữa là đồng bằng thấp gồm: Ôrinôcô,Amazôn, Pampa
- Phía đông là cao nguyên: Braxin, Guyan
II BÀI TẬP
1.Trình bày đặc điểm địa hình Nam Mỹ
2 Làm bài tập 2 tr 127 sgk
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tiết 46
BÀI 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MỸ( tt)
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
2 Sự phân hoá tự nhiên
a.Khí hậu
- Khí hậu đa dạng, có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất, trong đó khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn
- Nguyên nhân: Do lãnh thổ trải dài theo hướng kinh tuyến từ vùng chí tuyến đến gần vòng cực Nam lớn diện tích nằm trong 2 chí tuyến
b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên
- Cảnh quan tự nhiên: phong phú và đa dạng phân hoá từ bắc -> nam, từ đông -> tây, từ thấp lên cao
1.Rừng XĐ xanh quanh năm Đồng bằng Amazôn
2.Rừng rậm nhiệt đới Phía đông eo đất trung mỹ và quần đảo
Ăng ti
Trang 53.Rừng thưa và Xavan Phía tây eo đất trung mỹ
5.Hoang mạc và bán hoang mạc Duyên hải trung Andes và cao nguyên
Patagônia 6Cảnh quan phân hoá tự thấp lên
cao, từ bắc -> nam
Vùng núi cao Andes
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2,3 tr 130 sgk
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tiết 47: BÀI 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MỸ
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
I.Dân cư.
- Phần lớn là người lai , có nền văn hoá La Tinh độc đáo từ 3 dòng văn hoá Âu, Phi, Anh-Điêng.
- Dân cư phân bố không đều
+ tập trung đông ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo mát mẻ
+ thưa thớt ở những vùng nằm sâu trong nội địa có KH khắc nghiệt
-Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao: 1,7 %
II Đô thị hoá
-Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất TG, đô thị hóa mang tính tự phát, tỉ lệ dân độ thị cao 75% dân số sống
ở đô thị
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2 tr 133 sgk
Làm bài tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tiết 48
Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MỸ
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1 NÔNG NGHIỆP
Trang 6a Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp
- Có 2 hình thức sở hữu phổ biến:
+ Đại điền trang
+ Tiểu Điền trang
- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lý
b Các ngành nông nghiệp
- Trồng trọt
+ Các nông sản chủ yếu là cây công nghiệp, cây ăn quả như: cà phê, mía, chuối ->xuất khẩu
+ Nhiều nước Trung và Nam Mĩ phải nhập khẩu lương thực
- Ngành trồng trọt mang tính độc canh do lệ thuộc vào nước ngoài
- Chăn nuôi:
+ Một số nước phát triển chăn nuôi theo quy mô lớn
+ Đánh cá: Pê-ru có sản lượng cá biển bậc nhất thế giới
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2 tr 136 sgk
Làm bài tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 25
Tiết 49
BÀI 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MỸ(tt)
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
2 Công nghiệp
- Phân bố công nghiệp không đều
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: Khái thác khoáng sản, sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm để xuất khẩu
- Các nước công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
- Nền công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, lệ thuộc vào nước ngoài
3 Khối thị trường chung Mecôxua
- Có 6 thành viên gồm Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay, Pa-ra-guay, Chi-lê, Bô-li-vi-a
- Mục tiêu: Tăng cường quan hệ thương mại giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì
- Thành tựu: Việc tháo dỡ hàng rào thuế quan và tăng cường tao đổi thương mại giữa cá quốc gia trong khối đã góp phần làm tăng thịnh vượng của các thành viên trong khối
4.Vấn đề khai thác rừng Amazôn
-.Vai trò rừng Amazôn(sgk)
- Việc khai thác rừng Amazôn góp phần phát triển kinh tế nâng cao đời sống người dân
- Vấn đề môi trường cần quan tâm: Hủy hoại môi trường, ảnh hưởng xấu đến khí hậu của khu vực và toàn cầu
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2 tr 138 sgk
Trang 7Làm bài tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tiết 50 : Ôn tập
Ôn tập lại các bài châu Mĩ để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
1.Xác định vị trí của Châu Mĩ bao gồm những khu vực nào?
2.Đặc điểm địa hình Bắc Mĩ
3.Đặc điểm địa hình Nam Mĩ
4.So sánh địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ giống nhau và khác nhau
5.Sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ Giải thích
6.Sự phân hoá khí hậu Nam Mĩ.Giải thích
7.Các ngành công nghiệp Bắc Mĩ.Phân bố
8.Các ngành nông nghiệp Trung và Nam Mĩ Phân bố các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi
9.Các nước trong khối Mec-co-xua và Nafta.Mục tiêu
10 Chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ.Biện pháp
Tuần 26
Tiết 51
CHƯƠNG VIII: CHÂU NAM CỰC
BÀI 47: CHÂU NAM CỰC- CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1.Vị trí , giới hạn
- Nằm trọn trong vùng đất từ vòng cực nam->cực nam
- Bao gồm phần lục địa Nam cực và các đảo ven lục địa
- Diện tích: 14,1,tr km2
2 Đặc điểm tự nhiên
a Khí hậu
- Khí hậu giá lạnh khắc nghiệt “cực lạnh” của thế giới
- Nhiệt độ quanh năm< -100C
- Là nơi có nhiều gió bão nhất thế giới, vận tốc trên 60 km/ giờ
b Địa hình
- Địa hình: là một cao nguyên băng khổng lồ, cao gần 3000m
.c Sinh vật
- Thực vật không thể tồn tại
- Động vật khá phong phú, đa dạng như chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi
d Khoáng sản
- Giàu khoáng sản: sắt, đồng, than, dầu mỏ
3.Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu.
- Phát hiện vào cuối TK 19
Trang 8- Từ 1957 tiến hành nghiên cứu NC 1/12/1959 ký " hiệp ước Nam cực"
- Không có dân cư sinh sống thường xuyên
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2 tr 143 sgk
Làm bài tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 27 CHƯƠNG IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG Tiết 53 BÀI 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC 1.Vị trí, địa hình Diện tích 8,5 tr km2 - Châu Đại Dương bao gồm: + Lục địa Ô-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo trong Thái Bình Dương 2 Khí hậu và thực động vật - Phần lớn các đảo quần đảo có khí hậu nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều, rừng nhiệt đới phát triển - Lục địa Ô-x trây-li-a: + Phần lớn diện tích lục địa là hoang mạc - Nguyên nhân: + Ảnh hưởng của cao áp CTN + Địa hình cao ở phía đông-> ngăn ảnh hưởng của biển + Dòng biển lạnh Tây Úc chạy sát bờ - Phía nam Ô-xtrây-lia và quần đảo Niu-di-len có khí hậu cận nhiệt - Sinh vật độc đáo: + ĐV:thú có túi, cáo mỏ vịt + TV: nhiều loài bạch đàn II BÀI TẬP Làm bài tập 1,2,3 tr 146 sgk Làm bài tập bản đồ III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tiết 54
Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1 Dân cư Châu Đại Dương
- Dân số ít:31 triệu người(2001)
Trang 9- Mật độ dân số trung bình 3,6 người/km2, thấp nhất thế giới
- Dân cư chủ yếu là người nhâp cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
2.Kinh tế Châu Đại Dương.
- Kinh tế phát triển không đồng đều giữa các nước
- Ô-xtrây-lia và Niu-Di-Len có nền kinh tê phát triển các ngành: Khai khoáng, chế tạo máy, điện tử
- Các nước còn lại là những nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên để xuất khẩu và du lịch II BÀI TẬP Làm bài tập 1,2 tr 150 sgk Làm bài tập bản đồ III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 28
Tiết 55 CHƯƠNG X: CHÂU ÂU
Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1.Vị trí ,địa hình
- Diện tích 10 triệu km2
- Vị trí:
+ Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến từ 36◦B-71◦B, chủ yếu trong đới ôn hòa.
+ Có ba mặt giáp biển và đại dương
Địa hình: chủ yếu là đồng bằng ,bờ biển bị cắt xẻ mạnh biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh.
2 Khí hậu, sông ngòi thực vật
a.Khí hậu
- Đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa.
b.Sông ngòi.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào
- Các sông lớn:Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga.
c.Thực vật
- Thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa.
- Các kiểu thực vật chính
+ Rừng lá rộng
+ Rừng lá kim
+ Rừng cây bụi gai
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2 tr 155 sgk
Làm bài tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Trang 10
Tiết 56 Bài 52: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (TT) I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC 3.Các môi trường tự nhiên Đặc điểm MT ôn đới hải dương MT ôn đới lục địa MT Địa Trung Hải MT núi cao Phân bố Ven biến Tây Âu Khu vực Đông Âu Các nước Nam Âu, ven Địa Trung Hải Dày núi An-pơ Khí hậu Mùa hè mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm, nhiệt độ >0◦C, mưa nhiều quanh năm +Ảnh hưởng của dòng biển nóng, gió Tây Mùa đông lạnh , khô, có tuyết rơi, mùa hè nóng có mưa +Vĩ độ cao nằm sâu trong lục địa Mùa đông không lạnh lắm, mưa nhiều Mùa hè nóng khô + Vĩ độ thấp Nhiệt độ giảm theo độ cao Mưa nhiều ở sườn Tây Sông ngòi Nhiều nước quanh năm, không đóng băng Mùa đông đóng băng ,nhiều nước vào mùa xuân và hè Ngắn , dốc, nhiều nước mùa thu và đông Thực vật Rừng lá rộng Thay đổi từ bắc xuốn Nam Rừng lá kim và thảo nguyên chiếm diện tích lớn Rừng thưa, cây lá cứng và bụi gai Thay đổi theo độ cao: rừng hỗn giao>lá kim>đồng cỏ núi cao II BÀI TẬP Làm bài tập 1,2 tr 158 sgk Làm bài tập bản đồ III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tuần 32
Tiết 57 BÀI 54: DÂN CƯ CHÂU ÂU
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1.Sư đa dạng về tôn giáo ngôn ngữ và văn hoá.
- Chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
- Tôn Giáo:phần lớn theo Cơ Đốc Giáo- Gồm 3 nhóm ngôn ngữ
Xlavơ, Giecman, LaTinh
- Ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo khá đa dạng
2 Dân cư Châu Âu đang già đi.Mức độ đô thị hoá cao.
Trang 11- Số dân 727 triệu người (2001)
- Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp 0,1 % dân số đang già đi ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Mật độ dân số TB 70người/km2
- Phân bố dân cư không đều
- Tỷ lệ dân thành thị cao 75%
- Các đô thị nối tiếp nhau thành dải đô thị
- Đô thị hoá nông thôn đang phát triển.
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2 tr 163 sgk
Làm bài tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Tiết 58
Bài 55: KINH TẾ CHÂU ÂU.
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1 Nông nghiệp.
a Đặc điểm.
- Quy mô sản xuất không lớn
- Hình thức tổ chức
+ Hộ gia đình: đa canh
+ Trang trại :chuyên môn hoá cao
- Hiệu quả kinh tế cao
- Nguyên nhân (SGK)
- Tỉ trọng chăn nuôi cao hơn trồng trọt
b.Phân bố.
- Cây ăn quả ven Địa Trung Hải
- Lúa mì, ngô (đồng bằng phía Bắc, Tây và Trung Âu)
- Chăn nuôi bò, lợn
- Củ cải đường.Đông Âu
2 Công nghiệp
- Nền công nghiệp Châu Âu phát triển sớm nhất
- Nhiều sản phẩm nổi tiếng về chất luợng
- Các nghành công nghiệp mới: điện tử, cơ khí chính xác, công nghiệp hàng không phát triển ở các trung tâm công nghệ cao, hợp tác rộng rãi.
3 Dịch vụ
- Dịch vụ là ngành phát triển nhất
-Du lịch là ngành quan trọng và là nguồn thu ngoại tệ lớn.
II BÀI TẬP
Làm bài tập 1,2, 3 tr 167 sgk
Làm bài tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH