- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI TỪ
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 9 NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Ngữ văn
(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề)
A Đọc hiểu (3 điểm)
Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc
10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần “Sách cũ trăm lần xem chẳng chán – Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời răn cho mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém…
Câu 1 Đoạn văn trích trong văn bản nào? Của ai? (0,5 điểm)
Câu 2 Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn là gì? (0,5 điểm)
Câu 3 Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 4 Xác định nội dung chính của đoạn văn (0,5,0 điểm)
Câu 5 Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu:
Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà
về Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý (1,0 điểm)
B Làm văn (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Từ gợi ý của đoạn trích trên hãy viết một đoạn văn (khoảng từ 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tác dụng của việc đọc sách
Câu 2 (5 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Trang 2Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa!
Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?…
(“Bếp lửa”- Bằng Việt)
-Hết -Họ và tên thí sinh:………SBD:……….
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI TỪ
HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 9 THCS
MÔN: NGỮ VĂN NĂM HỌC 2017 – 2018
A Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1: Đoạn văn được trích trong văn bản Bàn về đọc sách, tác giả: Chu Quang
Tiềm – Mỗi ý 0,25
Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn trên là nghị luận (0,5 điểm)
Câu 3 Lời dẫn trực tiếp: “Sách cũ trăm lần xem chẳng chán – Thuộc lòng, ngẫm
kĩ một mình hay” (0,5 điểm)
Câu 4 Nội dung chính của đoạn văn: Bàn về cách đọc sách (0,5 điểm)
Câu 5
- Biện pháp tu từ so sánh (0,5 điểm)
- Tác dụng: Làm nổi bật vai trò quan trọng của việc lựa chọn phương pháp đọc sách Phê phán những người không coi trọng phương pháp đọc sách (0,5)
B Làm văn
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1 Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị
luận xã hội để tạo lập đoạn văn Đảm bảo thể thức đoạn văn; có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
1.2 Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo thể thức đoạn văn (0,25 điểm)
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
c Chia vấn đề nghị luận thành các ý phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai ý (1,0 điểm)
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau:
- Sách là nơi đúc kết trí tuệ, tâm hồn nhân loại Đọc sách chính là tiếp nhận kho tàng tri thức vô tận ấy
- Việc đọc sách có tác dụng to lớn trong việc mở mang trí tuệ, hiểu biết; bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách; phát triển năng lực ngôn ngữ cho con người… (Dẫn chứng)
- Hiện nay do sự phát triển của công nghệ thông tin nên không ít người quay lưng, thờ ơ với việc đọc sách mà không thấy hết được ý nghĩa to lớn của việc đọc sách Điều
đó cần được xem xét một cách nghiêm túc và có sự điều chỉnh hợp lí
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật (0,25 điểm)
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ (0,25 điểm)
Câu 2 (5,0 điểm)
2.1 Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị
luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
2.2 Yêu cầu cụ thể
a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên
Trang 4kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, nhưng các phần chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của đoạn văn, biết trình bày thành một bài văn nghị luận
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác
c Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm đó (trong đó phải có các thao tác phân tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,0 điểm)
- Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
C.1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, trích dẫn đoạn thơ Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Những suy nghĩ sâu sắc về người bà kính yêu, về bếp lửa và niềm thương nhớ của cháu
C.2.Cảm nhận chung về đoạn thơ
- Bài thơ đã gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà
- Đoạn thơ cuối của bài thơ là dòng hồi tưởng của người cháu về cuộc đời lận đận, gian khó của bà Sự hồi tưởng được bắt đầu từ cảm nhận của người cháu về cuộc đời
bà, về bếp lửa Từ đó để người cháu suy nghĩ về tình cảm gia đình, tình làng nghĩa xóm, tình yêu quê hương, đất nước
- Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa:
+ Tám câu thơ đầu là những suy nghĩ sâu sắc của đứa cháu về người bà kính yêu,
về bếp lửa Từ những kỉ niệm hồi tưởng về tuổi thơ và bà, người cháu suy ngẫm về cuộc đời và lẽ sống của bà Hình ảnh bà luôn gắn liền vời hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa Có thể
nói bà là “người nhóm lửa”, lại cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng và toả
sáng trong gia đình Hình ảnh bà càng hiện rõ nét cụ thể với những phẩm chất cao quý:
Bà tần tảo, chịu thương chịu khó, lặng lẽ hi sinh cả một đời
+ “Lận đận”, “nắng mưa” là những từ láy biểu cảm gợi ra cuộc đời gian nan, vất
vả của bà Cụm từ “mấy chục năm” kết hợp với phó từ “tận”, “vẫn” chỉ thời gian dài Trong suốt thời gian ấy đến nay “bà vẫn giữ thói quen dậy sớm” “dậy sớm” là “thói quen” nhưng đấy không phải là thói quen vô thức mà là trong ý thức của bà Từ “giữ”
đã khẳng định điều đó
+ Tác giả sử dụng điệp ngữ “nhóm” với những ý nghĩa khác nhau, bồi đắp cao
thêm, toả sáng dần dần: Từ nhóm bếp lửa để xua tan thời tiết giá lạnh đến nuôi dưỡng
“niềm yêu thương”; khơi dậy tình xóm láng và thắp sáng hoài bão, ước mơ tuổi trẻ… Như vậy, bà “nhóm lửa” đâu chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài mà bằng cả tấm lòng “ấp
iu nồng đượm”.
+ Nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa bình dị, thân thuộc sự kỳ
diệu, thiêng liêng: “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa” Bếp lửa luôn đi cùng hình ảnh
người bà - người phụ nữ Việt Nam muôn thuở với vẻ đẹp tảo tần, nhẫn nại và đầy yêu thương Bếp lửa là tình bà ấm nóng Bếp lửa là tay bà chăm chút Bếp lửa gắn với những gian khổ đời bà,…
=> Bếp lửa và hình ảnh người bà thân yêu đã trở thành một mảnh tâm hồn, một
phần ký ức không thể thiếu trong đời sống tinh thần của cháu
Trang 5- Khổ thơ cuối thể hiện một cách đằm thắm tình thương nhớ, lòng kính yêu, biết ơn của cháu với bà:
+ Sau câu thơ tự sự “Giờ cháu đã đi xa”, ý thơ mở ra ở các chiều không gian, thời gian, cảm xúc nhờ điệp từ “trăm” trong cấu trúc liệt kê “khói trăm tàu”, “lửa trăm nhà”, “niềm vui trăm ngả” Cháu đã đi xa, biết nhiều, hiểu nhiều cuộc đời đổi thay theo
hướng thật vui, thật đẹp…
+ “Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa”
Từ “Nhưng” mang ý nghĩa khẳng định, đó là lời hứa đinh ninh rằng dù ở nơi đâu
cháu vẫn không quên quá khứ, không nguôi nhớ bà, nhớ một thời ấu thơ gian nan đói khổ mà ấm áp nghĩa tình Mỗi chữ trong câu thơ cuối cứ hồng lên tình cảm nhớ thương,
ơn nghĩa Đó là đạo lý uống nước nhớ nguồn, là tình cảm thuỷ chung tốt đẹp của con người Việt Nam xưa nay…
=> Mở ra và khép lại bằng hình ảnh “bếp lửa” vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu
tượng, cảm xúc dạt dào, lời thơ tha thiết, hình tượng thơ độc đáo,… bài thơ là dòng hồi tưởng, suy tưởng của người cháu về những năm tháng tuổi thơ được sống bên bà Qua
đó, nhà thơ ngợi ca đức hi sinh, sự tần tảo và tình yêu thương bao la của bà; đồng thời bộc lộ nỗi thương nhớ, lòng kính yêu và biết ơn vô hạn của mình với bà cũng là với gia đình, quê hương, đất nước
C.3 Khẳng định thành công của bài thơ, đoạn thơ
Đoạn thơ đánh thức những kỉ niệm tuổi ấu thơ về ông bà trong mỗi người Bài thơ chứa đựng ý nghĩa triết lí thầm kín: Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận và cách diễn đạt khác nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục.
- Điểm 2,25 đến 2,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên nhưng một trong các luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ
- Điểm 1,25 đến 2,0: Đáp ứng được 2/4 đến 3/4 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 đến 1,0: Đáp ứng được khoảng 1/4 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d, Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái
độ riêng, hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e, Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu