1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học kỳ 2 môn tiếng việt lớp 1

31 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện chữ đẹp QueenBee ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 ĐỀ SỐ 1 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc đúng đoạn văn sau: BÀN TAY MẸ Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy. Bình yêu mẹ lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ. 2. Em hãy tìm trong bài và đọc tên những chữ có dấu ngã. 3. Mẹ làm những việc gì trong gia đình Bình? 4. Bàn tay mẹ như thế nào? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau: HOA NGỌC LAN Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa ngọc lan. Thân cây cao to, vỏ bạc trắng. Lá dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm. Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên dáng. Hương lan ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà. 2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã ? a) ve tranh b) sạch se c) cửa sô d) vưng vàng 3. Điền vào chỗ trống ng hay ngh ? a) ……ỉ ngơi b) ……ẫm nghĩ. BỘ ĐỀ THI + ĐÁP ÁN HỌC KỲ 2 (TIẾNG VIỆT LỚP 1)Luyện chữ đẹp QueenBee HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. – Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếngphút (6 điểm) – Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giâytừ ngữ): trừ 0,5 điểm. 2. Nêu đúng những chữ có dấu ngã (1điểm) Những chữ có dấu ngã trong bài là: tã 3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (1,5 điểm) Câu trả lời đúng là: đi làm, đi chợ, nấu cơm, giặt giũ… 4. Trả lời đúng câu hỏi (1,5 điểm) Câu trả lời đúng là: bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương. II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. – Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ15 phút (4 điểm). – Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm. – Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm). – Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm. 2. – Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm). – Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. 3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ.Luyện chữ đẹp QueenBee ĐỀ SỐ 2 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc đúng đoạn văn sau: NÓI DỐI HẠI THÂN Một chú bé đang chăn cừu bỗng giả vờ kêu toáng lên: Sói Sói Cứu tôi với Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ chẳng thấy sói đâu. Chú bé còn nói dối như vậy vài ba lần nữa. Cuối cùng, sói đến thật. Chú bé hoảng hốt gào xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ chú nói dối như mọi lần nên vẫn thản nhiên làm việc. Bầy sói chẳng phải sợ ai cả. Chúng tự do ăn thịt hết đàn cừu. Theo Lép Tônxtôi. 2. Tìm trong bài và đọc tên những chữ có vần ưu. 3. Chú bé chăn cừu đã làm gì để đánh lừa mọi người? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau: SAU CƠN MƯA Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đóa râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời. Mẹ gà mừng rỡ “tục, tục” dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn. Theo Vũ Tú Nam. 2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã? a) nhơn nhơ b) giội rưa c) mừng rơ d) rộn ra 3. Điền vào chỗ trống ây hay uây? a) Đàn gà con q…… quanh mẹ. b) Đôi má em bé đỏ hây h……Luyện chữ đẹp QueenBee HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. – Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếngphút (6 điểm) – Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giâytừ ngữ): trừ 0,5 điểm. 2. Nêu đúng những chữ có vần ưu (1điểm) Những chữ có vần ưu trong bài là: cừu, cứu. 3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (3 điểm) Câu trả lời đúng là: Chú bé giả vờ kêu toáng lên: Sói Sói Cứu tôi với II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. – Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ15 phút (4 điểm). – Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm. – Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm). – Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm. 2. – Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm). – Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) nhởn nhơ b) giội rửa c) mừng rỡ d) rộn rã 3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) Đàn gà con quây quanh mẹ b) Đôi má em bé đỏ hây hây.Luyện chữ đẹp QueenBee ĐỀ SỐ 3 I. Đọc hiểu  Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)  Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì? a) Ngôi nhà thứ hai của em. b) Nơi vui chơi thú vị. c) Nơi thư giãn của mọi người. Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì? a) Dạy em những điều hay. b) Dạy em thành người tốt. c) Tất cả hai ý trên. Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường? a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em. b) Trường học dạy em thành người tốt. c) Tất cả hai ý trên. II. Kiểm tra viết 1. Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết như an hem”) …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. 2. Điền vào chỗ trống ai hoặc ay. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM I. Đọc hiểu (10 điểm) Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a). Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c). Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c). II. Kiểm tra viết 1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ15 phút (4 điểm). b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm). 2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: bàn tay, sai quả, nải chuối, thợ may.Luyện chữ đẹp QueenBee ĐỀ SỐ 4 I. Đọc hiểu  Bài đọc: HỒ GƯƠM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 118)  Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu? a) Hà Nội. b) Thành phố Hồ Chí Minh. c) Nghệ An. Câu 2: Mặt hồ đẹp ra sao? a) Từ trên nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ. b) Sáng long lanh. c) Cả hai ý trên. Câu 3: Ở Hồ Gươm có những cảnh vật gì nổi bật? a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm. b) Mái đền lấp ló bên gốc đa già. c) Tháp Rùa, tường rêu cổ kính. d) Tất cả các ý trên. II. Kiểm tra viết 1. Tập chép bài Hồ Gươm (từ “Cầu Thê Húc màu so” đến “cổ kính”). …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. 2. Viết vào chỗ trống. a) ươm hay ươp b) ươn hay ương HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM I. Đọc hiểu (10 điểm) Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a). Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c). Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào d). II. Kiểm tra viết 1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ15 phút (4 điểm). b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm). 2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) giàn mướp đang trổ hoa, đàn bướm bay rập rờn. b) cô giáo giảng bài tường minh, con lươn đang trườn lên mặt cỏ.Luyện chữ đẹp QueenBee ĐỀ SỐ 5 I. Đọc hiểu  Bài đọc: HAI CHỊ EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 115)  Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Cậu em làm gì khi chị gái đụng vào con gấu bông của mình? a) Đưa gấu bông cho chị. b) Cùng chị chơi gấu bông. c) Yêu cầu chị đừng động vào con gấu bông của mình. Câu 2: Khi ngồi chơi một mình, cậu em cảm thấy thế nào? a) Rất vui. b) Rất buồn. c) Rất thích thú. Câu 3: Câu chuyện về hai chị em cậu bé đã khuyên em điều gì? a) Thương yêu anh, chị, em trong gia đình. b) Anh, chị, em phải nhường nhịn lẫn nhau. c) Cả hai ý trên. II. Kiểm tra viết 1. Nghe viết: bài Hai chị em (từ đầu đến “chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy”) …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. 2. Viết vào chỗ trống et hoặc ăc. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM I. Đọc hiểu (10 điểm) Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c). Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b). Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c). II. Kiểm tra viết 1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ15 phút (4 điểm). b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm). 2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: qui tắc, bánh tét, sấm sét, sâu sắc.Bảng ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA Môn: Tiếng Việt CHỦ ĐỀ Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 5 Số điểm 1 1 1 3 2. Kiến thức tiếng việt Số câu 1 2 1 3 Số điểm 1,5 1,5 1 33. Tổng Số câu 3 4 2 9 Số điểm 1,5 2 2 6 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II LỚP 1 NĂM HỌC: 20162017 Môn: Tiếng Việt Thời gian: 40 phút Điểm Lời phê của cô giáo A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I ĐỌC THÀNH TIẾNG (7điểm) Chú gà trống ưa dậy sớm Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá. Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét Rét” Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân. Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ‘’Ò … ó … o … o …’’ Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu? (0,5 điểm) A. Bên đống tro ấm B. Trong bếp C. Trong sân D. Ngoài vườn Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân? (0,5 điểm) A. Mèo mướp B. Chú gà trống C. Chị gà mái D. Chó xùCâu3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì? (0,5 điểm) A. Tắm nắng B. Nhảy múa C. Tìm thức ăn D. Gáy vang: Ò…ó…o... o… Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp (0,5 điểm) A. Tròn xoe như hai viên bi B. Lim dim đôi mắt C. Đôi mắt sáng long lanh D. Đôi mắt sáng rực lên Câu 5: Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống. (1 điểm) II. Kiểm tra Nghe – Nói (1 điểm) Giáo viên: Hỏi 1 trong 2 câu sau: 1. Em đã bao giờ nhìn thấy con mèo chưa? 2. Hãy kể tên những loại mèo mà em biết? B. KIỂM TRA VIẾT I. Viết chính tả (7 điểm) Hoa mai vàng Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng. Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng. II. Bài tập: ( 3 điểm)Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm) a) Điền g hay gh: . . . à gô . . .ế gỗ b) Điền s hay x: hoa . . .en quả … oài Câu 2: Nối theo mẫu : (1 điểm). Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm). vết dầu l…………. Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm) Rửa tay sạch học môn Tiếng Việt. Bé rất thích bán hoa. Mẹ đi chợ chưa chín. Quả gấc trước khi ăn cơm.Hướng dẫn ra đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 học kì 2VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN BIẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC Phần 1. Hệ thống Âm và Chữ trong chương trình TV1.CGD: Chương trình Tiếng Việt 1.CNGD dạy HS 37 âm vị. Các âm vị đó là: a, ă, â, b, c, ch, d, đ, e, ê, g, gi, h, i, kh, l, m, n, ng, nh, o, ô, ơ, p, ph, r, s, t, th, tr, u, ư, v, x, iê, uô, ươ. Bao gồm: 14 nguyên âm: 11 nguyên âm đơn (a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư) và 3 nguyên âm đôi (iê, uô, ươ). 23 phụ âm đó là: b, c, ch, d, đ, g, kh, t, v, h, l, m, n, ng, nh, p, ph, s, th, tr, x, gi, r. 37 âm vị trên được ghi bằng 47 chữ, đó là 37 chữ ghi các âm vị nói trên và thêm 10 chữ nữa là: k, q, gh, y, ngh, ia, ya, yê, ua, ưa. Các âm ch, nh, kh, ph, th, gh, ngh, gi là một âm chứ không phải là do nhiều âm ghép lại. Ví dụ: Chữ ghi âm ch: ch là do nét cong trái, nét khuyết trên và nét móc hai đầu tạo thành, chứ không phải do hai chữ c và h ghép laị. Phần 2. Âm tiết: Mỗi tiếng trong tiếng Việt, đứng về mặt ngữ âm chính là một âm tiết. Âm tiết tiếng Việt được thể hiện bằng lược đồ như sau: Học sinh cần nắm chắc: Tiiếng đầy đủ gồm 3 phần: Phần đầu, phần vần, phần thanh. Phần 3. Các thành tố cấu tạo âm tiết:VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí 3.1. Thanh điệu: Tiếng Việt có: 6 thanh điệu: Thanh không dấu (thanh ngang) Thanh huyền Thanh hỏi Thanh ngã Thanh sắc Thanh nặng. 5 dấu thanh: dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng. 3.2. Âm đầu: Các âm vị đảm nhiệm thành phần âm đầu của âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng là các phụ âm: có 23 âm vị phụ âm đầu Gồm: b, c (k, q), d, đ, g (gh), h, l, m, n, p, r, s, t, v, ch, nh, tr, gi, ng (ngh), ph, kh, th, x. Lưu ý: Số lượng chữ viết nhiều hơn số lượng âm vị do có âm vị được ghi bằng 2, 3 chữ cái. VD: âm c có 3 cách viết là c, k, q 3.3. Âm đệm: Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi w đóng vai trò âm đệm. Âm vị này được ghi bằng 2 con chữ: u, o Ghi bằng con chữ “u”: + Trước nguyên âm hẹp, hơi hẹp: VD: huy, huế,… + Sau phụ âm c: VD: qua, quê, quân. Ghi bằng con chữ “o”: Trước nguyên âm rộng, hơi rộng. VD: hoa, hoe, … 3.4. Âm chính: Tiếng Việt 1.CGD có 14 âm vị làm âm chính. Trong đó có: 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi. Các nguyên âm đơn được thể hiện bằng các con chữ sau: a, ă, â, e, ê, i (y), o, ô, ơ, u, ư. 3 nguyên âm đôi iê, uô, ươ được thể hiện bằng các con chữ sau: iê (iê, yê, ia, ya), uô (uô, ua), ươ (ươ, ưa). 3.5. Âm cuối: Tiếng Việt có 8 phụ âm, 2 bán nguyên âm đảm nhiệm vai trò là âm cuối: 8 phụ âm được thể hiện bằng 8 con chữ sau: p, t, c, ch, m, n, ng, nh. 2 bán nguyên âm được thể hiện bằng 4 con chữ: u, o, i, y Phần 4: Luật chính tả: 4.1. Luật viết hoa: a. Tiếng đầu câu: Tiếng đầu câu phải viết hoa. b. Tên riêng : b.1.Tên riêng Tiếng Việt: Viết hoa tất cả các tiếng không có gạch nối. Ví dụ: Vạn Xuân, Việt Nam. Một số trường hợp tên riêng địa lí được cấu tạo bởi 1 danh từ chung (sông, núi, hồ, đảo, đèo) kết hợp với một danh từ riêng (thường có một tiếng) có kếtVnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí cấu chặt chẽ đã thành đơn vị hành chính thì viết hoa tất cả các tiếng. VD: Sông Cầu, Sông Thao, Hồ Gươm, Cửa Lò,… Ngoài các trường hợp trên ra thì chỉ viết hoa tiếng là danh từ riêng. VD: sông Hương, núi Ngự, cầu Thê Húc, … b.2.Tên riêng tiếng nước ngoài: Trường hợp các tên riêng nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt thì viết hoa như viết tên riêng Việt Nam. VD: Hàn Quốc, Bồ Đào Nha,… Trường hợp các tên riêng nước ngoài không phiên âm qua âm Hán Việt thì chỉ viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết. VD: Campuchia, Xinhgapo,…. c. Viết hoa để tỏ sự tôn trọng : Ví dụ: Bà Trưng, Bà Triệu... 4.2. Luật ghi tiếng nước ngoài: Các trường hợp không phiên âm qua âm Hán Việt thì nghe thế nào viết thế ấy (như Tiếng Việt). Giữa các tiếng (trong một từ) phải có gạch nối. Ví dụ: Panô, pianô. 4.3. Luật ghi dấu thanh: Viết dấu thanh ở âm chính của vần. Ví dụ: bà, bá, loá, quỳnh, bào, mùi… Ở tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi. Ví dụ: mía, múa... Ở tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ hai của nguyên âm đôi. Ví dụ: miến, buồn... 4.4. Luật ghi một số âm đầu: a. Luật e, ê, i: Âm c (cờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ k (gọi là ca) Âm g (gờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ gh (gọi là gờ kép) Âm ng (ngờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ ngh (gọi là ngờ kép) b. Luật ghi âm c (cờ) trước âm đệm. Âm c (cờ) đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ q (cu) và âm đệm viết bằng chữ u. VD: qua, quyên,…. c. Luật ghi chữ gì Ở đây có hai chữ i đi liền nhau. Khi viết phải bỏ một chữ i (ở chữ gi), thành gì. Khi đưa vào mô hình ta ghi như sau: 4.5. Luật ghi một số âm chính: a. Quy tắc chính tả khi viết âm i : Tiếng chỉ có một âm i thì có tiếng viết bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng y (y dài): + Viết i nếu đó là từ Thuần Việt (ì ầm)VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí + Viết y nếu đó là từ Hán Việt (y tá) Tiếng có âm đầu (và âm i) thì một số tiếng có thể viết y, hoặc viết i đều được. Nhưng hiện nay quy định chung viết là i : thi sĩ Khi có âm đệm đứng trước, âm i phải viết là y (y dài): huy, quy (không được viết là qui) b. Cách ghi nguyên âm đôi : Nguyên âm đôi iê (đọc là ia) có 4 cách viết: + Không có âm cuối: viết là ia. Ví dụ: mía. + Có âm cuối: viết là iê. Ví dụ: biển. + Có âm đệm, không có âm cuối thì viết là: ya. Ví dụ: khuya. + Có âm đệm, có âm cuối, hoặc không có âm đầu thì viết là: yê. Ví dụ: chuyên, tuyết... yên, yểng... Nguyên âm đôi uô (đọc là ua) có hai cách viết: + Không có âm cuối: viết là ua. Ví dụ: cua. + Có âm cuối: viết là uô. Ví dụ: suối. Nguyên âm đôi ươ (đọc là ưa) có 2 cách viết: + Không có âm cuối: viết là ưa. Ví dụ: cưa. + Có âm cuối: viết là ươ. Ví dụ: lươn. 4.6. Một số trường hợp đặc biệt: Một số tiếng khi phân tích để đưa vào mô hình chúng ta cần phải xác định rõ vai trò của các âm vị trong tiếng đó. VD: Các tiếng gì, giếng, cuốc, quốc, xong, xoong, …sẽ được đưa vào mô hình tiếng như sau:VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Phần 5: Nội dung chương trình 1. Bài 1: Tiếng Tiếng là một khối âm toàn vẹn như một “khối liền” được tách ra từ lời nói. Tiếp đó bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau và tiếng khác nhau hoàn toàn, tiếng khác nhau một phần. Tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, thanh. Đánh vần một tiếng theo cơ chế hai bước: + Bước 1: baba (tiếng thanh ngang) + Bước 2: bahuyềnbà (thêm các thanh khác) Cách hướng dẫn học sinh đánh vần qua thao tác tay theo mô hình sau: Vỗ tay (1) Ngửa tay trái (2) Ngửa tay phải (3) Vỗ tay (1) Ví dụ: Tiếng 1 2 3 1 ba ba b a ba bà bà ba huyền bà 2. Bài 2: Âm Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó là âm vị. Qua phát âm, các em phân biệt được phụ âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái Tiếng Việt. Khi nắm được bản chất mỗi âm, các em dùng ký hiệu để ghi lại. Như vậy CNGD đi từ âm đến chữ. Một âm có thể viết bằng nhiều chữ và có thể có nhiều nghĩa nên phải viết đúng luật chính tả.VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí 3. Bài 3: Vần Cấu trúc vần Tiếng Việt: Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối Các kiểu vần: Kiểu 1: Vần chỉ có âm chính : la Kiểu 2: Vần có âm đệm và âm chính: loa Kiểu 3: Vần có âm chính và âm cuối: lan Kiểu 4: Vần có âm đệm, âm chính và âm cuối: loan Mô hình: Phần 6: Quy trình dạy TV1.CGD: Loại 1: Tiết lập mẫu: Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm. 1.1. Giới thiệu vật mẫu. 1.2. Phân tích ngữ âm 1.3. Vẽ mô hình. Việc 2: Viết. 2.1. Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường. 2.2. Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ viết thường. 2.3. Viết tiếng có âm (vần) vừa học. 2.4. Viết vở: Em tập viết Việc 3: Đọc. 3.1. Đọc trên bảng. 3.2. Đọc trong sách. Việc 4: Viết chính tả. 4.1. Viết bảng con Viết nháp. 4.2. Viết vào vở chính tả. Loại 2: Tiết dùng mẫu: Quy trình: Giống như quy trình của tiết lập mẫu. Mục đích: Vận dụng quy trình từ tiết lập mẫu. Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu tiết Lập mẫu. Yêu cầu đối với GV: Nắm chắc quy trình tiết lập mẫu. Chủ động, linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với học sinh lớp mình. Loại 2: Tiết Luyện tập tổng hợp: Việc 1: Ngữ âm. Đưa ra một số tình huống về ngữ âm TV và Luật CT Vận dụng làm một số bài tập ngữ âm và LCT. Tổng kết kiến thức ngữ âm theo hệ thống đã sắp xếp.VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Việc 2: Đọc. Bước 1: Chuẩn bị + Đọc nhỏ. + Đọc bằng mắt. + Đọc to. Bước 2: Đọc bài. Đọc mẫu. Đọc nối tiếp. Đọc đồng thanh. Bước 3: Hỏi đáp. Việc 3: Viết. 3.1. Viết bảng con. 3.2. Viết vở: Em tập viết Việc 4: Chính tả. 4.1. Ôn LCT (nếu có) 4.2. Nghe viết. Phần 7: Một số âm vần khó và cách đọc: Âm Cách đọc Âm Cách đọc Âm Cách đọc a a i i q cờ ă á k cờ r rờ â ớ kh khờ t tờ b bờ l lờ s sờ c cờ m mờ th thờ ch chờ n nờ tr trờ d dờ ng ngờ u u đ đờ ngh ngờ kép ư ư e e nh nhờ v vờ ê ê o o x xờ g gờ ô ô y y gh gờ kép ơ ơ iê (yê, ia, ya) ia gi giờ p pờ uô (ua) ua h hờ ph phờ ươ (ưa) ưa Vần Cách đọc Vần Cách đọc gì gì gi huyền gì uôc uốc ua cờ uốc iêu iêu ia u iêu uông uông ua ngờ uông yêu yêu ia u yêu ươi ươi ưa i ươi iên iên ia nờ iên ươn ươn ưa nờ ươn yên yên ia nờ yên ương ương ưa ngờ ươngVnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí iêt iết ia tờ iết ươm ươm ưa mờ ươm iêc iếc ia cờ iếc ươc ước ưa cờ ước iêp iếp ia pờ iếp ươp ướp ưa pờ ướp iêm iêm ia mờ iêm oai oai o ai oai yêm yêm ia mờ yêm oay oay o ay oay iêng iêng ia ngờ iêng oan oan o an oan uôi uôi ua i uôi oăn oăn o ăn oăn uôn uôn ua nờ uôn oang oang o ang oang uyên uyên u yên uyên oăng oăng o ăng oăng uych uých u ích uých oanh oanh o anh oanh uynh uynh u inh uynh oach oách o ách oách uyêt uyết u iết uyết oat oát o át oát uya uya u ia uya oăt oắt o ắt oắt uyt uýt u ít uýt uân uân u ân uân uôm uôm ua mờ uôm uât uất u ất uất uôt uốt ua tờ uốt …VÀ MỘT SỐ TIẾNG ĐỌC KHÁC “LUẬT XƯA” Tiếng Cách đọc Ghi chú dơ dơ dờ ơ dơ Đọc nhẹ giơ giơ giờ ơ giơ Đọc nặng hơn 1 chút giờ giờ giơ huyền giờ rô rô rờ ô rô Đọc rung lưỡi kinh cờ inh kinh Luật CT: âm “cờ” đứng trước i viết bằng chữ “ca” quynh quynh cờ uynh quynh Luật CT: âm “cờ” đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ “cu” và âm đệm viết bằng chữ u. qua qua cờ oa qua Luật CT: (như trên) Lưu ý: Trên đây là tên âm để dạy HS lớp 1, còn khi đọc tên của 29 chữ cái thì vẫn đọc như cũ nhé. Chữ cái Tên chữ cái Chữ cái Tên chữ cái a a n en nờ ă á o o â ớ ô ô b bê ơ ơ c xê p pê d dê q quy đ đê r e rờVnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí e e s ét sì ê ê t tê g giê u u h hát ư ư i i v vê k ca x ích xì l e lờ y y dài m em mờ

Trang 1

Luyện chữ đẹp QueenBee

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

ĐỀ SỐ 1

I Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Đọc đúng đoạn văn sau:

BÀN TAY MẸ Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc

Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy

Bình yêu mẹ lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ

2 Em hãy tìm trong bài và đọc tên những chữ có dấu ngã

3 Mẹ làm những việc gì trong gia đình Bình?

4 Bàn tay mẹ như thế nào?

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chép đúng chính tả đoạn văn sau:

3 Điền vào chỗ trống ng hay ngh ?

a) ……ỉ ngơi b) ……ẫm nghĩ

BỘ ĐỀ THI + ĐÁP ÁN HỌC KỲ 2 (TIẾNG VIỆT LỚP 1)

Trang 2

Luyện chữ đẹp QueenBee

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

I Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 – Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

– Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm

2 Nêu đúng những chữ có dấu ngã (1điểm)

Những chữ có dấu ngã trong bài là: tã

3 Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (1,5 điểm)

Câu trả lời đúng là: đi làm, đi chợ, nấu cơm, giặt giũ…

4 Trả lời đúng câu hỏi (1,5 điểm)

Câu trả lời đúng là: bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1 – Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm) – Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm

– Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm)

– Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm

2 – Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm) – Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

Trang 3

Luyện chữ đẹp QueenBee

ĐỀ SỐ 2

I Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Đọc đúng đoạn văn sau:

NÓI DỐI HẠI THÂN Một chú bé đang chăn cừu bỗng giả vờ kêu toáng lên:

- Sói! Sói! Cứu tôi với!

Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới Nhưng họ chẳng thấy sói đâu

Chú bé còn nói dối như vậy vài ba lần nữa Cuối cùng, sói đến thật Chú bé hoảng hốt gào xin cứu giúp Các bác nông dân nghĩ chú nói dối như mọi lần nên vẫn thản nhiên làm việc Bầy sói chẳng phải sợ ai cả Chúng tự do ăn thịt hết đàn cừu

Theo Lép Tôn-xtôi

2 Tìm trong bài và đọc tên những chữ có vần ưu

3 Chú bé chăn cừu đã làm gì để đánh lừa mọi người?

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chép đúng chính tả đoạn văn sau:

SAU CƠN MƯA Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi Những đóa râm bụt thêm đỏ chói Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời

Mẹ gà mừng rỡ “tục, tục” dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn

Trang 4

Luyện chữ đẹp QueenBee

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

I Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 – Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

– Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm

2 Nêu đúng những chữ có vần ưu (1điểm)

Những chữ có vần ưu trong bài là: cừu, cứu

3 Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (3 điểm)

Câu trả lời đúng là:

Chú bé giả vờ kêu toáng lên:

- Sói! Sói! Cứu tôi với!

II Kiểm tra viết (10 điểm)

1 – Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm) – Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm

– Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm)

– Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm

2 – Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm) – Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

a) Đàn gà con quây quanh mẹ

b) Đôi má em bé đỏ hây hây

Trang 5

Luyện chữ đẹp QueenBee

ĐỀ SỐ 3

I Đọc hiểu

 Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)

 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì?

a) Ngôi nhà thứ hai của em

b) Nơi vui chơi thú vị

c) Nơi thư giãn của mọi người

Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì?

a) Dạy em những điều hay

b) Dạy em thành người tốt

c) Tất cả hai ý trên

Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường?

a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em

b) Trường học dạy em thành người tốt

c) Tất cả hai ý trên

II Kiểm tra viết

1 Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết

như an hem”)

………

………

………

………

………

2 Điền vào chỗ trống ai hoặc ay

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

I Đọc hiểu (10 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a)

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c)

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c)

II Kiểm tra viết

1 a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm)

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm)

2 Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm)

Bài tập làm đúng là: bàn tay, sai quả, nải chuối, thợ may

Trang 6

Luyện chữ đẹp QueenBee

ĐỀ SỐ 4

I Đọc hiểu

 Bài đọc: HỒ GƯƠM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 118)

 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

a) Hà Nội

b) Thành phố Hồ Chí Minh

c) Nghệ An

Câu 2: Mặt hồ đẹp ra sao?

a) Từ trên nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ

b) Sáng long lanh

c) Cả hai ý trên

Câu 3: Ở Hồ Gươm có những cảnh vật gì nổi bật?

a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm

b) Mái đền lấp ló bên gốc đa già

c) Tháp Rùa, tường rêu cổ kính

d) Tất cả các ý trên

II Kiểm tra viết

1 Tập chép bài Hồ Gươm (từ “Cầu Thê Húc màu so” đến “cổ kính”)

………

………

………

………

2 Viết vào chỗ trống

a) ươm hay ươp

b) ươn hay ương

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

I Đọc hiểu (10 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a)

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c)

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào d)

II Kiểm tra viết

1 a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm)

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm)

2 Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm)

Bài tập làm đúng là:

a) giàn mướp đang trổ hoa, đàn bướm bay rập rờn

b) cô giáo giảng bài tường minh, con lươn đang trườn lên mặt cỏ

Trang 7

Luyện chữ đẹp QueenBee

ĐỀ SỐ 5

I Đọc hiểu

 Bài đọc: HAI CHỊ EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 115)

 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Cậu em làm gì khi chị gái đụng vào con gấu bông của mình?

a) Đưa gấu bông cho chị

b) Cùng chị chơi gấu bông

c) Yêu cầu chị đừng động vào con gấu bông của mình

Câu 2: Khi ngồi chơi một mình, cậu em cảm thấy thế nào?

a) Rất vui

b) Rất buồn

c) Rất thích thú

Câu 3: Câu chuyện về hai chị em cậu bé đã khuyên em điều gì?

a) Thương yêu anh, chị, em trong gia đình

b) Anh, chị, em phải nhường nhịn lẫn nhau

c) Cả hai ý trên

II Kiểm tra viết

1 Nghe viết: bài Hai chị em (từ đầu đến “chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy”)

………

………

………

………

………

2 Viết vào chỗ trống et hoặc ăc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

I Đọc hiểu (10 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c)

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b)

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c)

II Kiểm tra viết

1 a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm)

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm)

2 Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm)

Bài tập làm đúng là: qui tắc, bánh tét, sấm sét, sâu sắc

Trang 8

Bảng ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA

Môn: Tiếng Việt

CHỦ ĐỀ

Số câu

và số điểm

Trang 9

A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG (7điểm)

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá

Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân

Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt,

vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ‘’Ò … ó … o … o …’’

Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ

TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu? (-0,5 điểm)

A Bên đống tro ấm B Trong bếp C Trong sân D Ngoài vườn

Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân? (0,5 điểm)

A Mèo mướp B Chú gà trống C Chị gà mái D Chó xù

Trang 10

Câu3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì? (0,5 điểm)

A Tắm nắng B Nhảy múa C Tìm thức ăn D Gáy vang: Ò…ó…o o…!

Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp (0,5 điểm)

A Tròn xoe như hai viên bi B Lim dim đôi mắt

C Đôi mắt sáng long lanh D Đôi mắt sáng rực lên

Câu 5: Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống (1 điểm)

II Kiểm tra Nghe – Nói (1 điểm) Giáo viên: Hỏi 1 trong 2 câu sau:

1 Em đã bao giờ nhìn thấy con mèo chưa?

2 Hãy kể tên những loại mèo mà em biết?

B KIỂM TRA VIẾT

I Viết chính tả (7 điểm)

Hoa mai vàng

Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng

Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng

II Bài tập: ( 3 điểm)

Trang 11

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

a) Điền g hay gh: à gô .ế gỗ

b) Điền s hay x: hoa en quả … oài

Câu 2: Nối theo mẫu : (1 điểm)

Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm). vết dầu l…………

Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm)

Trang 12

Hướng dẫn ra đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 học kì 2

Trang 23

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN BIẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH

TIẾNG VIỆT 1 - CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

Phần 1 Hệ thống Âm và Chữ trong chương trình TV1.CGD:

Chương trình Tiếng Việt 1.CNGD dạy HS 37 âm vị Các âm vị đó là: a, ă, â, b,

c, ch, d, đ, e, ê, g, gi, h, i, kh, l, m, n, ng, nh, o, ô, ơ, p, ph, r, s, t, th, tr, u, ư,

v, x, iê, uô, ươ.Bao gồm:

- 14 nguyên âm: 11 nguyên âm đơn (a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư) và 3 nguyên

âm đôi (iê, uô, ươ)

- 23 phụ âm đó là: b, c, ch, d, đ, g, kh, t, v, h, l, m, n, ng, nh, p, ph, s, th, tr, x,

gi, r

37 âm vị trên được ghi bằng 47 chữ, đó là 37 chữ ghi các âm vị nói trên và

thêm 10 chữ nữa là: k, q, gh, y, ngh, ia, ya, yê, ua, ưa

Các âmch, nh, kh, ph, th, gh, ngh, gi là một âm chứ không phải là do nhiều

âm ghép lại

Ví dụ:Chữ ghi âm /ch/: ch là do nét cong trái, nét khuyết trên và nét móc hai

đầu tạo thành, chứ không phải do hai chữ /c/ và /h/ ghép laị

Phần 2 Âm tiết:

- Mỗi tiếng trong tiếng Việt, đứng về mặt ngữ âm chính là một âm tiết

- Âm tiết tiếng Việt được thể hiện bằng lược đồ như sau:

* Học sinh cần nắm chắc: Tiiếng đầy đủ gồm 3 phần: Phần đầu, phần vần,

phần thanh

Phần 3 Các thành tố cấu tạo âm tiết:

Trang 24

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Lưu ý: Số lượng chữ viết nhiều hơn số lượng âm vị do có âm vị được ghi bằng

2, 3 chữ cái VD: âm /c/ có 3 cách viết là c, k, q

3.3 Âm đệm:

Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi /-w-/ đóng vai trò âm đệm Âm vị này được ghi bằng 2 con chữ: u, o

- Ghi bằng con chữ “u”:

+ Trước nguyên âm hẹp, hơi hẹp: VD: huy, huế,…

+ Sau phụ âm /c/: VD: qua, quê, quân

- Ghi bằng con chữ “o”: Trước nguyên âm rộng, hơi rộng VD: hoa, hoe, …

3.4 Âm chính:

Tiếng Việt 1.CGD có 14 âm vị làm âm chính Trong đó có: 11 nguyên âm đơn

và 3 nguyên âm đôi

- Các nguyên âm đơn được thể hiện bằng các con chữ sau: a, ă, â, e, ê, i (y), o,

ô, ơ, u, ư

- 3 nguyên âm đôi /iê/, /uô/, /ươ/ được thể hiện bằng các con chữ sau: iê (iê, yê,

ia, ya), uô (uô, ua), ươ (ươ, ưa)

3.5 Âm cuối:

Tiếng Việt có 8 phụ âm, 2 bán nguyên âm đảm nhiệm vai trò là âm cuối:

- 8 phụ âm được thể hiện bằng 8 con chữ sau: p, t, c, ch, m, n, ng, nh

- 2 bán nguyên âm được thể hiện bằng 4 con chữ: u, o, i, y

Phần 4: Luật chính tả:

4.1 Luật viết hoa:

a Tiếng đầu câu: Tiếng đầu câu phải viết hoa

b Tên riêng :

b.1.Tên riêng Tiếng Việt:

- Viết hoa tất cả các tiếng không có gạch nối Ví dụ: Vạn Xuân, Việt Nam

- Một số trường hợp tên riêng địa lí được cấu tạo bởi 1 danh từ chung (sông, núi, hồ, đảo, đèo) kết hợp với một danh từ riêng (thường có một tiếng) có kết

Trang 25

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

cấu chặt chẽ đã thành đơn vị hành chính thì viết hoa tất cả các tiếng VD: Sông Cầu, Sông Thao, Hồ Gươm, Cửa Lò,…

- Ngoài các trường hợp trên ra thì chỉ viết hoa tiếng là danh từ riêng VD: sông Hương, núi Ngự, cầu Thê Húc, …

b.2.Tên riêng tiếng nước ngoài:

- Trường hợp các tên riêng nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt thì viết hoa như viết tên riêng Việt Nam VD: Hàn Quốc, Bồ Đào Nha,…

- Trường hợp các tên riêng nước ngoài không phiên âm qua âm Hán - Việt thì chỉ viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết

VD: Cam-pu-chia, Xinh-ga-po,…

c Viết hoa để tỏ sự tôn trọng : Ví dụ: Bà Trưng, Bà Triệu

4.2 Luật ghi tiếng nước ngoài:

Các trường hợp không phiên âm qua âm Hán - Việt thì nghe thế nào viết thế ấy (như Tiếng Việt) Giữa các tiếng (trong một từ) phải có gạch nối

Ví dụ: Pa-nô, pi-a-nô

4.3 Luật ghi dấu thanh:

- Viết dấu thanh ở âm chính của vần Ví dụ: bà, bá, loá, quỳnh, bào, mùi…

- Ở tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi

- Âm /c/ (cờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ k (gọi là ca)

- Âm /g/ (gờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ gh (gọi là gờ kép)

- Âm /ng/ (ngờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ ngh (gọi là ngờ kép)

b Luật ghi âm /c/ (cờ) trước âm đệm

Âm /c/ (cờ) đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ q (cu) và âm đệm viết bằng chữ u VD: qua, quyên,…

c Luật ghi chữ "gì"

Ở đây có hai chữ i đi liền nhau Khi viết phải bỏ một chữ i (ở chữ gi), thành gì Khi đưa vào mô hình ta ghi như sau:

4.5 Luật ghi một số âm chính:

a Quy tắc chính tả khi viết âm i :

- Tiếng chỉ có một âm i thì có tiếng viết bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng y (y dài):

+ Viết i nếu đó là từ Thuần Việt (ì ầm)

Trang 26

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

+ Viết y nếu đó là từ Hán Việt (y tá)

- Tiếng có âm đầu (và âm /i/) thì một số tiếng có thể viết y, hoặc viết i đều

được Nhưng hiện nay quy định chung viết là i : thi sĩ

- Khi có âm đệm đứng trước, âm i phải viết là y (y dài): huy, quy(không được viết là qui)

b Cách ghi nguyên âm đôi :

- Nguyên âm đôi /iê/ (đọc là ia) có 4 cách viết:

+ Không có âm cuối: viết là ia Ví dụ: mía

+ Có âm cuối: viết là iê Ví dụ: biển

+ Có âm đệm, không có âm cuối thì viết là: ya Ví dụ: khuya

+ Có âm đệm, có âm cuối, hoặc không có âm đầu thì viết là: yê Ví dụ: chuyên, tuyết yên, yểng

- Nguyên âm đôi /uô/ (đọc là ua) có hai cách viết:

+ Không có âm cuối: viết là ua Ví dụ: cua

+ Có âm cuối: viết là uô Ví dụ: suối

- Nguyên âm đôi /ươ/ (đọc là ưa) có 2 cách viết:

+ Không có âm cuối: viết là ưa Ví dụ: cưa

+ Có âm cuối: viết là ươ Ví dụ: lươn

4.6 Một số trường hợp đặc biệt:

Một số tiếng khi phân tích để đưa vào mô hình chúng ta cần phải xác định rõ vai trò của các âm vị trong tiếng đó

VD: Các tiếng gì, giếng, cuốc, quốc, xong, xoong, …sẽ được đưa vào mô hình

tiếng như sau:

Ngày đăng: 20/02/2021, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w