Ở bài toán này, ta chủ động xây dựng các con thỏ (các bộ ba) để đưa vào các chuồng phù hợp (các giá trị). Vì số thỏ theo cách làm trên tăng theo đa thức bậc ba, còn số chuồng chỉ là b[r]
Trang 1ĐA THỨC, DÃY SỐ TRONG KỲ THI
CÁC NƯỚC 2017
Bài 1 (USA Preselection) Cho các đa thức P Q,
hệ số thực thỏa mãn
P x( ) Q x( ) với mọi x
Chứng minh rằng P x( )Q x( )
Gợi ý Đặt R x( )P x( )Q x( ) thì dễ thấy
1 R x( ) 1
với mọi x Nếu degR1 thì điều
trên không thể xảy ra nên degR0
Đặt R x( )c và giả sử c0 Không mất tính
tổng quát, ta có thể xét c0, thì
( ) ( )
P x Q x c
Ta thấy, tồn tại x đủ lớn thì 0 P Q, đều đơn điệu
và song ánh trên ( ;x0 Xét ) mx0 sao cho
( )
P m k , khi đó Q m( )k nên ta sẽ có
Q m( ) P m( ), mâu thuẫn
Vậy c0 hay P x( )Q x( )
2
thỏa mãn tan 2 Xét dãy số ( )u xác định bởi n
tan
n
u n với n1, 2,3,
Chứng minh rằng với mọi n thì u có thể viết n
thành phân số nguyên tối giản có mẫu là số lẻ
Gợi ý Sử dụng công thức cộng của tan rồi quy
q
với ( , ) 1p q và q lẻ;
thay vào là có đpcm
Bài 3 (Indonesia) Cho đa thức P x( ) có hệ số
nguyên và có ít nhất 9 nghiệm nguyên phân biệt
Giả sử tồn tại x0 sao cho P x( )0 2017
Chứng minh rằng P x( ) 0.0
Gợi ý Đặt P x( ) ( x x x x 1)( 2)(x x Q x 9) ( ) với Q x( )[ ]x , trong đó x x1, , ,2 là các x9 nghiệm phân biệt của P x( ) Giả sử tồn tại x sao 0 cho P x( ) 00 thì Q x( ) 00 , suy ra Q x( ) 1.0
Ta có
0
( ) 4!5! 2880 2017
Bài 4 (Belarus) Cho số (0;1], chứng minh rằng không tồn tại dãy số ( )x gồm vô hạn số n hạng sao cho xn2 xn1xn,n
Gợi ý Ta có xn1xn nên xn1xn Suy ra
n n n
1 1
n n n
x x x
Bài 5 (Moldova) Cho
0
i i
với an 0
và a0 a a1, , ,2 an 0 Gọi b là hệ số của xn1
trong P x2( ), chứng minh rằng P2(1) 4 b Gợi ý Dùng BĐT AM-GM, ta có
1 0
P
Bài 6 (Ấn Độ) Cho đa thức bậc ba
3
rằng P có ba nghiệm nguyên (không nhất thiết phân biệt), chứng minh rằng 3
Gợi ý Xét theo mod 7 để chứng tỏ n0
Từ đó suy ra nghiệm là 1, 1, 2
2
và a b, (0;1).
1
1 2
n n
a a
1
( )k
n n
Chứng minh rằng tồn tại n để an bn
Trang 2Gợi ý Tìm công thức tổng quát của hai dãy rồi
dùng BĐT ln(1 x) x với mọi x(0;1)
Bài 8 (Benelux) Cho số nguyên dương k2 và
đặt 65k 1 2 1 0
n n
a a a a a
1
n n
P x a x a x a x a
Chứng minh rằng đa thức này không có nghiệm
hữu tỷ
q
thì p 1;5 và q1, 2, ,9 Xét phép chia đa
thức q P xn ( ) ( qx p f x ) ( ) với f x( ) x
(cần nhân qn để đảm bảo f hệ số nguyên) rồi
thay x10, ta có qn65k (10q p f ) (10)
Nếu p1 thì dễ thấy vô lý vì 65k không có ước
dạng 10q1
Nếu p5 thì xét chữ số tận cùng ở hai vế để suy
ra điều vô lý
Bài 9 (Iran MO) a) Chứng minh rằng không tồn
tại dãy vô hạn các số nguyên dương a a a1, , ,2 3
sao cho gcd(ai j a, j i) 1 với mọi i j
b) Chứng minh rằng tồn tại dãy số ( )a gồm vô n
hạn các số nguyên dương sao cho
gcd(ai j a, ji) không chia hết cho 2017
Gợi ý a) Xét các trường hợp a2n chẵn, lẻ rồi xét
tương ứng a2n1,a2n1 để suy ra điều vô lý
b) Chọn dãy số an n 1 (mod 2017)
Bài 10 (China MO) Với n, xét đa thức
0
i
i
với ai 0;1 và i(mod 2)
i n
a C
Tính số các số n2017 để P x( ) phân tích được
thành tích 5 đa thức hệ số nguyên bất khả quy?
Gợi ý Ta có các bổ đề:
(1) (Định lý Lucas) Với m n, , giả sử
a A b B
tự nhiên Khi đó, n
m
C lẻ khi và chỉ khi B A
(2) Với số nguyên dương n thì P x( )x2n 1 bất khả quy
i A
n
thì đa thức P xn( ) có thể phân tích thành i( )
i A
P x
11
C số n thỏa mãn
Bài 11 (USA TST) Cho các đa thức f g, có hệ
1 ( )
f x
x cx
g x
mọi x, trong đó c 2 2 2 Chứng minh rằng deg f 16
16
Đặt
0
i i
0
i
a rồi khai triển, tìm điều kiện cần của n để
có tất cả hệ số f x( ) đều không âm Có thể nhân
sin 16
k
vào các BĐT rồi biến đổi tích thành tổng
Bài 12 (China TST) Cho đa thức P x( ) có bậc
ba và ba nghiệm vô tỷ a b c, , có tổng là 0 Giả
sử tồn tại p q, sao cho a b 2 pb q (*) Chứng minh rằng T p22p8q là số 7 chính phương
Gợi ý Đặt f x( )x2 px q rồi xét phép chia
( ( )) ( ) ( ) ( )
P Q x P x f x r x , thay x b vào suy
ra 0r b( ) nên dễ có r x( ) 0 hay (*) cũng đúng với b c 2 pc q c a , 2 pa q
Từ a b c 0 ta có (p a p b p c )( )( ) 1
Trang 3Bài giảng Tổ hợp 1 trường Đông 2017
MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔ HỢP
TRÊN DÃY SỐ
I) Giới thiệu
- Các khía cạnh thường gặp của dãy số: giới hạn,
dãy số nguyên và tính chất số học, các bài toán
đếm – tính chất của dãy số dạng tổ hợp
- Các phương pháp thường gặp: truy hồi, xuống
thang, cực hạn, …
- Bổ sung định lý Beatty và bài toán áp dụng
II) Các bài tập áp dụng
Bài 1 Tìm tất cả các bộ số nguyên dương
1, , , ,2 3 2017
tròn theo thứ tự đó mà 6 số liên tiếp bất kỳ đều có
thể chia thành hai nhóm 3 có tổng bằng nhau
Phân tích Dùng phương pháp xuống thang
Ta có xixi1xi2xi3xi4xi5 0(mod 2)
với mọi i1, 2,3, , 2017 nên
6
i i
x x với mọi i
Vì (6, 2017) 1 nên suy ra tất cả các số có cùng
tính chẵn lẻ Ta xét phép biến đổi dãy số sau:
Nếu tất cả các số cùng chẵn thì thay bằng
2
i i
x
2
i i
x
1 i i
sẽ giảm ngặt nếu có một số nào đó trong dãy khác 1;
suy ra quá trình biến đổi sẽ dừng lại khi tất cả đều
là 1 Vì ta thu được một dãy toàn là 1 nên dãy ban
đầu có tất cả các số hạng bằng nhau
Nhận xét Bài toán trên có thể thay việc chia 2
nhóm thành 3, 4,5, nhóm và vẫn giải được bằng
cách tương tự Ta xét các bài tương tự sau:
(APMO 2017) Bộ 5 số nguyên là tốt nếu có thể đặt chúng là a b c d e, , , , để a b c d e 29 Tìm tất cả các bộ 2017 số sao cho 5 số liên tiếp bất kỳ trong chúng đều tốt
Ở bài toán này, điểm khó là không biết các số đã cho có dương hay không; vì thể, đại lượng tổng ở trên không xét tiếp tục được
Tuy nhiên, cách áp dụng vẫn tương tự như sau:
- Trừ tất cả các số của bộ cho 29, ta thu được điều kiện tốt trở thành a b c d e 0
- Tất cả các số đã cho cùng tính chẵn lẻ, và chính xác là cùng chẵn
- Xét đại lượng 2017
1 2
i i
a S
2, tổng này giảm ngặt Từ đó suy ra tất cả các số này phải là 0 và tất cả ban đầu phải là 29
(VMO 2014) Tìm tất cả các bộ số 2014 số hữu tỷ không âm sao cho nếu bỏ đi bất kỳ số nào trong chúng thì các số còn lại có thể được chia thành 3
nhóm rời nhau, mỗi nhóm có 671 số sao cho tích các số trong mỗi nhóm là bằng nhau
Bài này khó hơn vì: số hữu tỷ chứ không nguyên, tích chứ không phải tổng, Ta lần lượt giải quyết điều đó như sau:
- Quy đồng mẫu để đưa về số nguyên
- Xét số mũ của 1 ước nguyên tố để đưa về tổng
- Chú ý thêm trường hợp số 0 (nếu có 1 số thì phải
có ít nhất 4 số)
Bài 2 Cho dãy số nguyên dương ( )a thỏa mãn: n i) Gồm các số phân biệt nhau
ii) Với mọi n thì an n iii) a15,a2 4,a3 3 a) Chứng minh rằng tồn tại n2017 sao cho
1
n
a ? n
Trang 4b) Giả sử an với mọi n 2 n2017, hỏi có tất
cả bao nhiêu dãy số như thế?
Phân tích
a) Bài toán có thể giải quyết dễ dàng bằng phản
chứng và Dirichlet Thật vậy, nếu an n 1 với
mọi n2017 thì các số hạng a4 a2017 sẽ nhận
các giá trị trong tập hợp 62018 Khi đó, sẽ có
hai số hạng bằng nhau, không thỏa
b) Nếu đã có an với mọi n 2 n2017 thì các
số hạng a4 a2017 sẽ nhận các giá trị trong tập
hợp 62019 Nhận xét:
2017 2017, 2018, 2019
2016 2016, 2017, 2018, 2019
lấy một số nên cũng còn 3 cách chọn
Tương tự, đến a6 vẫn có 3 cách chọn Còn lại a5
có 2 cách chọn và a4 có 1 cách chọn
Theo nguyên lý nhân, ta có 2 3 2012 dãy thỏa mãn
Bài 3 Xét lục giác ABCDEF có độ dài cạnh là 1
được điền các số như hình vẽ
Một con ếch xuất phát từ A và nhảy đến các đỉnh
sao cho mỗi bước nhảy đều có độ dài nguyên Hành
trình của ếch là dãy các tên đỉnh mà ếch đã nhảy
qua; và hai hành trình được coi là khác nhau nếu ở
một lần thứ k nào đó, đỉnh mà ếch nhảy đến ở hai
hành trình là khác nhau
Gọi m là số hành trình ếch nhảy sao cho tổng các
số mà nó nhảy qua là 2017 Chứng minh rằng m
không phải là số chính phương
Phân tích
Ta thấy ACE và BDF là hai tam giác đều có cạnh
là 3 nên mỗi lần, ếch sẽ nhảy từ tam giác đều này đến tam giác đều kia
Chia nhóm: I ( , , )A C E tương ứng với các số
(0,0,1) và II ( , , )B D F tương ứng với (1,1, 2)
Ta thấy x y x I y II | , 1,1,1,1, 2, 2, 2, 2,3
chứng tỏ tổng các số trên hai bước nhảy liên tiếp của ếch sẽ nhận giá trị là 4 số 1, 4 số 2 và 1 số
3 Nếu gọi sn là số hành trình của ếch có tổng là
n thông qua chẵn bước thì
s s s s Một cách tương tự, gọi tn là số hành trình của ếch
có tổng là n thông qua lẻ bước thì công thức truy hồi vẫn thế (chỉ khác ở các số hạng đầu)
Vì vậy nên nếu gọi un sn tn là số hành trình của ếch có tổng là n thì
u u u u với n3
Ta có u0 1,u16,u2 28 và từ công thức truy hồi thì m u 2017 u1 2(mod 4) nên m không thể là
số chính phương, ta có đpcm
Nhận xét Bài toán có thể giải bằng cách gọi 6 dãy truy hồi a b c d e fn, , , , ,n n n n n chỉ số hành trình của ếch có tổng là n và kết thúc tại A B C D E F, , , , , Tuy nhiên, cách tiếp cận đó khá phức tạp, đòi hỏi phải khai thác nhiều các liên hệ giữa các đường đi Một bài toán tương tự:
(Ả Rập TST 2017) Người ta đặt các số 1, 2,3, 4
trên vòng tròn theo thứ tự đó Một con kiến xuất phát từ số 1 và ở mỗi bước, nó sẽ bò qua số bên cạnh Hỏi con kiến có bao nhiêu cách bò sao cho
2
1
1
0
B
C D
E
F
A
Trang 5tổng tất cả các số mà nó bò qua (kể cả số ban đầu)
bằng 21?
Tương tự bài trên, ta cũng tìm được hệ thức truy
hồi là sn sn32sn5sn7 Từ đó tính được
21 167
Bài 4 Cho dãy các số nguyên dương ( )u thỏa n
mãn điều kiện
0um n um un với mọi ,1 m n
Chứng minh rằng tồn tại a sao cho
Phân tích Hãy đưa điều cần chứng minh về
1
a
Đến đây, gọi
1 min un 1, 2,3, ,2017
n
max un 1, 2,3, , 2017
n
Cần chỉ ra m M rồi chọn số a nằm giữa ( ,m M)
là xong Gọi ,p q lần lượt là các chỉ số nhỏ nhất để
có dấu bằng xảy ra ở các BĐT trên Khi đó
1
p
u pm và uq Mq
Ngoài ra, uk 1 km k, p và uk kq k q,
- Nếu p q thì hiển nhiên đúng
- Nếu p q , ta đặt p q k thì k p nên
1
k
u km, vì up uquk (theo giả thiết) nên
pm Mq km m M
- Nếu p q thì cũng chứng minh tương tự với chú
ý rằng uq up uk1
Nhận xét Nếu đề bài đổi giả thiết thành
0um n umun , 2
ta sẽ cần đến hai số a b, sao mới thỏa mãn được kết luận (vì khoảng chênh lệch của các số hạng rộng hơn một tí), cụ thể là tồn tại a b, 0 để
Bài 5 Hai dung dịch A B, có đặc điểm: số đo thể tích của 1 kg A bằng số đo khối lượng của 1 lít B
Ngoài ra, p lít A nặng bằng q lít B với ,p q nguyên tố khác nhau Mỗi dung dịch được chia cho vào các bình nhỏ giống nhau, cùng chứa 1 lít và vỏ nặng 1 kg Chứng minh rằng có đúng một cách ghép các bình cùng loại ( A hoặc B ) lại với nhau
mà khối lượng của chúng thuộc khoảng
(2017; 2018)
Phân tích Trước hết, ta xét định lý Beatty với nội dung như sau:
Cho hai số vô tỷ dương , Xét hai dãy số
[ ],[2 ],[3 ], tạo thành dãy A
[ ],[2 ],[3 ], tạo thành dãy B
thì A B, là phân hoạch của
b) Chiều ngược lại vẫn đúng
Định lý này có thể chứng minh bằng cách sử dụng các BĐT về phần nguyên Dưới đây là cách chứng minh cho chiều đảo:
Với mỗi số nguyên dương k , gọi ,m n là các số nguyên dương thỏa mãn
[m] k [(m1) ] và [n] k [(n1) ] Đặt A{[ ],1i i m} và B{[j],1 j n}
thì A m B, và n A B, là phân hoạch của tập hợp 1, 2,3, , k theo định nghĩa của đề bài
Do đó m n k Theo bất đẳng thức phần nguyên thì m 1 k (m1) nên
Trang 61 1
1
1
1
1
Trở lại bài toán đã cho,
Gọi ,x y lần lượt là khối lượng riêng của các dung
dịch thì 1 1 ,y px qy
, thỏa mãn định lý Beatty
Suy ra hai dãy [m],[n] là phân hoạch của số
nguyên dương nên ta có đpcm
Nhận xét
,
n n
a b lần lượt là số cách viết 10n trong hệ nhị
phân, ngũ phân Chứng minh rằng ( ),( )an bn là
phân hoạch của \{1}
Để giải bài này, chú ý rằng: số chữ số của M trong
hệ p phân là [logpM] 1
Ngoài ra, log 10,2 log 105 thỏa mãn điều
kiện của định lý Beatty
Từ đó, ta cũng có một nhận xét thú vị rằng: tổng số
chữ số của 2n và 5n trong hệ thập phân là n1
( )un xác định bởi: u1 1 và un1 là số nguyên
dương nhỏ nhất không thuộc tập hợp
u u1, , , ,2 u un 1k u, 22 , ,k unnk Chứng minh rằng tồn tại vô tỷ dương sao cho
n
u n với mọi n Đây là một kết quả có từ 1959 Ta có thể phân tích cách tiếp cận như sau:
Xuất phát từ việc 2, 2 2 thỏa mãn điều kiện Beatty Ta có hai dãy với công thức
a n b a n là phân hoạch của
Từ đó, để giấu dãy bn đi, ta chỉ cần xét an2n
Để ý a11,a2 2,a3 4,b1 3,b2 6,b3 10 nên
4
a có thể định nghĩa là số nguyên dương nhỏ nhất không thuộc a a a a1, , ,2 3 12,a24,a36 Đó chính là cơ sở để có bài toán trên
Việc chứng minh hai dãy trùng nhau chỉ cần dùng
k
chỉ có một
nghiệm vô tỷ dương duy nhất
(Dãy Wythoff) Cho chuỗi S11 Chuỗi Sn được tạo thành từ chuỗi Sn1 bằng cách thay 101 và
01 Các chuỗi S S S1, , ,2 3 được ghép liên tiếp lại với nhau thành một chuỗi vô hạn L Gọi an là
vị trí của số 1 thứ n trong chuỗi L Chứng minh rằng tồn tại vô tỷ dương sao cho
,
n
a n n
Ở đây, ta có nhận xét rằng số 0 thứ n được sinh ra bởi số 1 thứ n nên nếu gọi kn là số các số 0 đứng trước số 1 thứ n và bn là vị trí của số 0 thứ ,n ta
sẽ có an n kn và bn 2n k n nên bn ann Chú ý rằng ( ),( )an bn chính là phân hoạch của
1 1
hay chính là tỷ số vàng
Trang 7Bài giảng Tổ hợp 2 trường Đông 2017
NGUYÊN LÝ DIRICHLET VÀ
Ý TƯỞNG XÁC SUẤT
I) Giới thiệu
Các ý tưởng Dirichlet thông dụng:
- Thỏ nhiều hơn chuồng thì có chuồng có 2 thỏ
- Thỏ nhiều hơn x lần chuồng thì có chuồng có
1
x thỏ
- Tổng của m số là n thì số lớn nhất sẽ n
m
số nhỏ nhất sẽ n
m
- Nếu một dãy vô hạn phần tử nhưng có hữu hạn
giá trị thì có giá trị nào đó xuất hiện vô hạn lần
II) Bài tập áp dụng
Bài 1 Cho dãy Fibonacci Chứng minh tồn tại số
hạng của dãy tận cùng là 2017 chữ số 9
Phân tích Bài toán đưa về chứng minh tồn tại
2017
1(mod10 )
n
Xét sn là số dư của Fn khi chia cho k102017 thì
các cặp số dư ( ,s sn n1) sẽ nhận tối đa k2 giá trị,
trong khi có vô hạn chỉ số như thế; chứng tỏ tồn tại
m n mà ( ,s sn n1) ( , s sm m1) Suy ra dãy số dư
tuần hoàn; và tuần hoàn từ số hạng đầu tiên Vì
1 2 1
F F thì F0 0,F11,F2 1 nên tồn tại
(vô số) số hạng thỏa mãn đề bài
Nhận xét Kỹ thuật xét số dư mod k như trên là rất
phổ biến với dãy số nguyên Chú ý rằng chỉ cần có
hệ số của số hạng cuối trong công thức của dãy sai
phân tuyến tính là nguyên tố cùng nhau với k thì
sẽ có sự tuần hoàn từ số hạng đầu tiên
Ngoài ra, để tránh xét chỉ số âm, ta có thể đặt
3
n n
E F thì công thức truy hồi của En giống Fn
cho thấy trong ( )En có số thỏa mãn đề bài
Bài 2 Cho các số nguyên dương a a1, , ,2 a là 63 một hoán vị của 1, 2,3, ,63 Xét các số sau đây
1
1 2
1 2 63
a
Chứng minh rằng trong 63 số này, có không quá
38 số chính phương
Phân tích Xét dãy số chính phương không vượt quá 2017 là44 , 43 , 42 , ,3 , 2 ,12 2 2 2 2 2 (*)
Đặt
1
2017 k
i
Giả sử có không ít hơn 39 số chính phương dãy ( )b thì trong dãy (*) ở trên, ta đã loại đi không k quá 5 số chính phương phân biệt, đồng nghĩa với việc loại đi không quá 10 cặp số chính phương liên tiếp
Chú ý rằng hiệu của hai số chính phương liên tiếp luôn lẻ; và do dãy b giảm nên cứ hai số chính k phương liên tiếp xuất hiện trong dãy b thì nó phải k
là hai số liên tiếp của dãy, chẳng hạn bt1, bt Khi
đó, b bt t1at1 là số lẻ
Do đó, khi loại đi không quá 10 cặp số chính phương liên tiếp trong (*) gồm 43 cặp số chính phương liên tiếp thì còn lại ít nhất 43 10 33 cặp, tương ứng với 33 số lẻ trong a , vô lý vì từ 1 đến k
63 chỉ có 32 số lẻ
Bài 3 Trong một két sắt, có 7 người lính đang canh giữ một kho báu Kho báu đặt sau 11 lớp cửa và mỗi cửa có 3 ổ khóa Biết rằng tất cả các khóa đều khác nhau và mỗi bảo vệ có chìa khóa của một số
ổ khóa Biết rằng bất cứ 4 người nào cũng có chìa khóa cho tất cả các khóa Chứng minh rằng có 3 người có chìa cho tất cả các khóa để mở kho báu Phân tích Ta chỉ cần chứng minh nhận xét sau:
Trang 8Với mỗi ổ khóa, có tối đa 1 nhóm 3 người không
mở được Thật vậy, vì nếu có 2 nhóm thì sẽ có ít
nhất 4 người, và vì thế 4 người đó sẽ không mở
được cửa kho báu
Giả sử phản chứng không tồn tại bộ 3 thỏa mãn thì
cứ mỗi bộ 3 sẽ có ít nhất một ổ khóa mà họ không
cùng mở được Theo nhận xét trên thì các ổ khóa
như thế là khác nhau Tuy nhiên, ta cũng có
3
7 35 3 11 33
C là số ổ khóa nên vô lý
Bài 3 (Bulgaria 2013) Chứng minh rằng tồn tại
một số nguyên dương có không quá 9 chữ số mà
có thể biểu diễn thành tổng của ba số chính phương
phân biệt bởi ít nhất 1000 cách
Phân tích Với mỗi số nguyên dương N xét tất cả ,
tổng các bình phương có dạng
2 2 2
a b c với 1 a b c N
Rõ ràng có tất cả 3
N
C tổng như thế Ngoài ra, vì
, ,
a b c N nên tổng các bình phương này không
vượt quá 3N Theo nguyên lý Dirichlet, có ít nhất 2
một tổng xuất hiện
3
2
N
Xét N 18003 thì ( 1)( 2) 1000
18
N
và hơn nữa 3N2 109 nên câu trả lời là khẳng định
Nhận xét Ở bài toán này, ta chủ động xây dựng
các con thỏ (các bộ ba) để đưa vào các chuồng phù
hợp (các giá trị) Vì số thỏ theo cách làm trên tăng
theo đa thức bậc ba, còn số chuồng chỉ là bậc hai
nên số 1000 có thể thay bằng số lớn tùy ý
Bài 4 Cho bảng ô vuông 100 100 mà mỗi
hàng/cột của bảng đều được tô bởi màu A B C D, , ,
với số lượng đều nhau
a) Chứng minh rằng có 2 cột mà số cặp ô khác màu
cùng hàng trên đó ít nhất là 76
b) Chứng minh rằng có 2 cột, 2 hàng mà giao điểm
của chúng là hình chữ nhất có 4 góc khác màu
Phân tích
a) Giả sử phản chứng rằng mỗi cặp cột tùy ý đều
có ít nhất 25 cặp ô cùng màu
Cố định cột 1, xét 99 cột còn lại Gọi T là số bộ
( , )a b trong đó cột a2 có ô thứ b từ trên xuống
là cùng màu Theo giả sử trên thì T 99 25. Mặt khác, theo giả thiết thì T 100 24 (tính theo hàng) Suy ra 100 24 99 25 , vô lý
b) Giả sử phản chứng rằng không có 2 hàng, 2 cột nào thỏa mãn Xét 2 cột đã chọn được ở trên, giả
sử đã có cặp ( , ),( , )A B A C thì sẽ không có ( , )C D
và ( , )B D Ta có hai khả năng:
- Nếu có ( , )A D thì không có ( , )B C , khi đó mỗi cặp trong 76 cặp đều có màu A ; trong khi số lần màu A xuất hiện trên đó tối đa là 50, vô lý
- Nếu có ( , )B C thì không có ( , )A D ; khi đó, trên
76 cặp sẽ có 76 2 152 màu, trong khi số màu tối
đa là 25 2 3 150
Từ đây ta có đpcm
Bài 5 Trong một hình vuông 10 10 , cho 51 điểm sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng
a) Chứng minh rằng có một tam giác tạo bởi ba điểm đó có diện tích không vượt quá 2
b) Nối các điểm đó lại với nhau, cùng với các đỉnh của hình vuông (không có hai đoạn nào cắt nhau ở giữa) chia hình vuông thành các miền tam giác Chứng minh có một miền diện tích nhỏ hơn 1 Phân tích
a) Chia hình vuông thành 25 hình vuông con rồi
sử dụng bổ đề: trong một hình bình hành, cho 3 điểm tùy ý thì diện tích tam giác không vượt quá
1
2 diện tích hình bình hành
b) Gọi k là số miền thu được ứng với n điểm bên trong hình vuông Ta tính tổng các góc T của các miền theo hai cách:
Trang 9- Mỗi miền là tam giác nên T 180k
- Do các góc xung quanh mỗi điểm đều được tính
nên T 360 n 90 4
Suy ra k 2n2 Ở bài toán này, số miền sẽ là
51 2 2 104 , mà diện tích hình vuông là 100
nên sẽ có một miền diện tích nhỏ hơn 1
Bài 6 (IMO Shortlist 1993) Có 19 số nguyên
dương x x1, , ,2 x19 không vượt quá 93 và 93 số
nguyên dương y y1, , ,2 y93 không vượt quá 19
Chứng minh rằng có thể chọn ra một số số xi và
một số số yi sao cho tổng của chúng bằng nhau
Phân tích Bài toán trên là một dạng đặc biệt của:
Cho 2 dãy hữu hạn các số nguyên dương
1 2 m , 1 2 n
minh rằng tồn tại 1 i1 i2 m,1 j1 j2 n sao
i j
i j
i i j j
Đặt
có thể giả sử rằng ambn Khi đó, với mỗi p như
trên, tồn tại f p( )q là chỉ số bé nhất mà ap bq
Xét m hiệu bf(1)a b1, f 2 a2, ,bf m( ) am (*)
Dễ thấy rằng tất cả các hiệu này đều bé hơn m vì
nếu ngược lại, tồn tại p mà bf p( )ap m thì
( ) 1 ( )
( ) ( ) 1 ( ) 1
0
f p f p p
f p f p p p f p
mâu thuẫn với định nghĩa của số f p( ) Ta có hai
trường hợp sau:
(1) Nếu tồn tại một trong các hiệu ở dãy (*) bằng
0 thì chọn i1 j1 1,i2 p j, 2 f p( )
(2) Nếu không thì tất cả các giá trị này đều thuộc
{1, 2, , m1} là một tập hợp có m1 phần tử, nên
theo nguyên lí Diriclet thì tồn tại hai hiệu có giá trị bằng nhau
Giả sử ta có bf r( )ar bf s( )a s rs, Ta tiến hành chọn i1 s 1,i2 r j, 1 f s( ) 1, j2 f r( ) Bài 7 (Bài toán về tập độc lập)
Một tập độc lập (independence set) của graph
( , )
G V E là tập con của V sao cho các đỉnh đó không được nối với nhau Ta có 2 định lý:
(Định lý 1) Cho graph G( , )V E có V n và bậc các đỉnh không vượt quá d Chứng minh rằng
có một tập độc lập chứa ít nhất
1
n
d đỉnh
(Định lý 2) Cho graph G( , )V E có V n và bậc các đỉnh là x x1, , ,2 xn Chứng minh rằng có một tập độc lập chứa ít nhất
1
1 1
n
i xi
Định lý 1 chứng minh dễ dàng bằng cách cực hạn như sau: Xét tập độc lập A có nhiều đỉnh nhất, giả
sử là k và tập còn lại là B với n k đỉnh
Do mỗi đỉnh trong B đều không được thêm vào A nên phải kề với đỉnh nào đó trong A Vì A sinh ra
1
n k d
Ở định lý 2, ta dùng ý tưởng xác suất như sau: Xét một hoán vị của các đỉnh, đặt là v v1, , ,2 vn
Ta sẽ bắt đầu từ đỉnh v1, đưa lần lượt vào tập độc lập A theo quy tắc sau: một đỉnh v chỉ được chọn nếu như trong A , không có đỉnh nào có cạnh nối với nó; nghĩa là v sẽ là đỉnh đầu tiên trong
deg( ) 1v đỉnh gồm chính nó và deg( )v đỉnh có cạnh nối với nó Xác suất để xảy ra điều này là
1 deg( ) 1v Từ đó suy ra kỳ vọng của số đỉnh trong
A sẽ là
1
1 1
n
i xi
Trang 10Cuối cùng, ta xét một ứng dụng cực kỳ thú vị của
tập độc lập như sau:
Bài 8 (C7, IMO Shortlist 2011) Cho 2500 điểm
chia đều một vòng tròn được đánh số 1, 2,3, , 2 500
theo thứ tự nào đó Giá trị của một cung là tổng 2
số trên đầu mút của cung đó Chứng minh có 100
cung đôi một không cắt nhau và có cùng giá trị
Phân tích Đặt 2n2500 thì khi đó, trên vòng tròn
sẽ có 2n điểm Giá trị của các cung sẽ thuộc tập
{3, 4, , 4 1}
Gọi Gc là graph con với đỉnh là các cung ứng với
giá trị c C Hai đỉnh của Gc (cũng chính là cung
của đường tròn) được gọi là kề nhau nếu chúng
biểu diễn cho các cung cắt nhau
Mục tiêu của bài toán là chứng tỏ có một tập độc
lập của Gc nào đó có ít nhất 100 phần tử Theo
định lý 2 thì sẽ có một tập độc lập có ít nhất
1 ( )
1 c
c
v G v
I G
d
Giá trị trung bình của kích cỡ của tập trên là
( )
c
1
v G dv
tất cả các cung của đường tròn (có 2
2n
thế) Ta sẽ đánh giá bậc của các đỉnh đó để chứng
minh trung bình cộng trên lớn hơn 100
Với mỗi cung L , ký hiệu m L( ) là số cung khác cắt
L Dễ thấy số cung cắt L sẽ không vượt quá m L( )
Với mỗi i{0,1, 2, , n1} thì có đúng 2n cung
L có m L( )i Chú ý rằng m L( ) 0 nghĩa là hai đầu mút của cung liên tiếp nhau Còn m L( ) n 1
nghĩa là cung nhỏ tương ứng cũng chính là đường kính của vòng tròn Từ đây ta có nhận xét:
Với mỗi i{0,1, 2, , n1}, sẽ có không quá 2n
đỉnh v G mà dv i Suy ra
2 1
n n
Dễ chứng minh được
1
1 ln( 1)
n
i
n i
ln( 1)
n
Vì n2499 nên 499 ln 2 249,5 ln 2
2
Ta chỉ cần chứng tỏ 249,5 ln 2 100 , nhưng điều này là đúng vì ta có đánh giá e2 2,82 23 nên ln 2 2,
3
3
Bài toán được giải quyết hoàn toàn
Nhận xét
Bài toán trên sẽ cực khó nếu ta không có khái niệm
về tập độc lập và định lý liên quan ở trên
Tổng quát của bài toán trên khi thay 2 thành 500 2n
thì số cung độc lập, cùng giá trị sẽ là 2 ln( 1)
n
TP Bảo Lộc, ngày 17/11/2017
GV Lê Phúc Lữ Chúc các thí sinh đạt kết quả tốt tại VMO 2018!
L 2