1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10

20 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần may 10
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂNTÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 3.1 Định hướng phát triển Công ty - Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động của Công ty theo hướng đa

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10

3.1 Định hướng phát triển Công ty

- Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động của Công ty theo hướng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới

- Giữ vững danh hiệu doanh nghiệp dệt may tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam Xây dựng May 10 trở thành trung tâm thời trang của Việt Nam

- Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành hàng, phát triển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp Tư vấn, thiết kế và trình diễn thời trang

- Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, chú trọng vào việc phát triển yếu tố con người, yếu tố then chốt để thực hiện thành công các nhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

- Tiếp tục thực hiện triệt để hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, ISO 14000 và

SA 8000

- Xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế

- Xây dựng nền tài chính lành mạnh

- Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống và giữ người lao động

3.2 Các mục tiêu của công tác phân tích tài chính Công ty Cổ phần may 10

Phân tích tài chính ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May 10 Phân tích tài chính giúp đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty, xác định điểm mạnh, điểm yếu, định hướng các quyết định của Ban giám đốc Phân tích tài chính là cơ sở quan trọng để Ban giám đốc lập các kế hoạch kinh doanh, dự toán nhu cầu tài chính, qua đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.Mục tiêu của phân tích ở công ty cổ phần may 10 là cung cấp các thông tin về tài chính của công

ty kịp thời để ban lãnh đạo và các bộ phân liên quan ra quyết định đúng đắn và kịp thời

Trang 2

Dệt may là ngành có tính chất thời vụ, theo mùa, phân tích tài chính giúp cho Công

ty xác định nhu cầu dự trữ vật tư, hàng tồn kho, thành phẩm hợp lý, tăng hiệu quả sử dụng vốn

Hiện nay, May 10 đã chuyển đổi hình thức sang Công ty cổ phần, do đó các cổ đông của công ty rất quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty Vì vậy, công tác phân tích tài chính được thực hiện nhằm phục vụ lợi ích cho các cổ đông Phân tích tài chính giúp minh bạch tình hình tài chính của Công ty, giúp các cổ đông nắm được tình hình tài chính của Công ty hiện tại để đưa ra quyết định có tiếp tục đầu tư hay không

Hơn nữa, định hướng phát triển của Công ty đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Công tác phân tích tài chính cần hướng tới mục tiêu đánh giá tình hình tài chính theo từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh, để qua đó Ban giám đốc có thể có được cái nhìn khái quát

về hoạt động kinh doanh của Công ty, ra quyết định mở rộng hay thu hẹp những mặt hoạt động của mình cho hợp lý

Ngoài ra, công tác phân tích tài chính còn phải góp phần nâng cao giá trị thương hiệu của Công ty Bởi, một công ty có công tác phân tích tài chính tốt sẽ có lợi thế hơn để

ra quyết định cho HĐKD hợp lý, kịp thời, mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao, mang lại lòng tin cho cổ đông, đồng thời nâng cao giá trị thị trường và giá trị của công ty

Có thể thấy, công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần May 10 nhằm vào những mục tiêu hết sức thiết thực đối với bản thân Công ty, khách hàng, cũng như với cổ đông Công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần May 10 là rất cần thiết Chính vì vậy, Công ty cần phải có chính sách, biện pháp để hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần May 10

3.3.1 Tổ chức tốt công tác phân tích tài chính.

Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay ở Công ty vẫn chưa đi vào nề nếp, một trong những nguyên nhân chủ yếu là do Ban giám đốc Công ty chưa thực sự quan tâm đúng mức Vì vậy, cho đến này chưa có một văn bản nào quy định cụ thể, chi tiết về

Trang 3

mục đích, ý nghĩa, cơ chế tổ chức thực hiện, đặc biệt là hướng dẫn quy trình tự thực hiện công tác phân tích Bên cạnh đó, tại Công ty hiện nay, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp đang do phòng tài chính kế toán đảm nhiệm Hầu hết nhân viên của phòng được đào tạo về ngành kế toán nên kiến thức và sự am hiểu về lĩnh vực TCDN còn nhiều hạn chế dẫn đến việc tiến hành công tác phân tích tài chính gặp rất nhiều khó khăn khiến hiệu quả của phân tích không cao

Vì vậy, để nâng cao chất lượng quản trị, điều hành DN, một giải pháp quan trọng

mà Công ty cần phải thực hiện ngay đó là: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích TCDN cho Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, tổ chức tốt công tác phân tích tài chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích Cụ thể, Công ty cần tiến hành ngay một số việc sau:

- Xác định ngay từ tầm chiến lược của Công ty về vị trí và vai trò của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp phải được coi như một biện pháp quan trọng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, bởi nhờ đó, Ban giám đốc Công ty có thể nhận biết những biến đổi bất thường, những rủi ro tiềm tàng trong quá trình kinh doanh

- Xây dựng quy trình phân tích tài chính của Công ty một cách cụ thể, chi tiết làm cơ

sở hướng dẫn cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ phân tích

- Công ty cần sớm ban hành một văn bản hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp Quy định rõ về thời điểm phân tích, phân tích cái gi? Ai

là người đảm nhận công việc? Và cuối cùng là trình báo cáo cho ai?

- Tổ chức nguồn nhân lực cho công tác phân tích: Công ty nên liên kết với các trung tâm đào tạo chuyên môn phân tích tài chính, thường xuyên gửi các nhân viên của mình đi tập huấn, cũng như bồi dưỡng kỹ năng phân tích tài chính Điều này giúp cho nhân viên Công ty luôn cập nhật được những thông tin, kiến thức mới, và ngày càng hoàn thiện thêm công tác phân tích tài chính tại Công ty Công ty cần thành lập riêng bộ phận chuyên trách phân tích tài chính Bộ phận này sẽ có trách nhiệm chuyên thu thập thông tin, phân tích, đánh giá và gửi báo cáo cho Ban giám đốc thường xuyên, kịp thời Do chỉ chuyên trách mảng phân tích tài chính nên nhân viên

Trang 4

phân tích tài chính sẽ có điều kiện chuyên tâm hơn vào công việc của mình Những phân tích đánh giá cũng sẽ hiệu quả hơn, cập nhật hơn

Công ty cần tuyển dụng thêm những nhân viên mới có trình độ chuyên môn, có khả năng phân tích tài chính tốt làm việc trong bộ phận phân tích tài chính của công ty Đây sẽ là nền tảng để Công ty xây dựng một bộ phận phân tích tài chính mạnh, từ

đó cung cấp cho ban giám đốc công ty những đánh giá chính xác, kịp thời, cập nhật phục vụ cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh

3.3.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích.

Để đưa ra được những đánh giá chính xác về tình hình tài chính thực sự của Công

ty, việc sử dụng phương pháp phân tích đóng vai trò quan trọng Nếu Công ty sử dụng phương pháp thích hợp, sẽ khai thác được triệt để thông tin, xem xét được mọi khía cạnh, đem lại hiệu quả cao trong công tác phân tích tài chính

Hiện nay, Công ty đang sử dụng hai phương pháp phân tích so sánh và số tỷ lệ Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp còn chưa linh hoạt, chưa tận dụng được hết lợi thế của các phương pháp phân tích Đối với phương pháp so sánh, Công ty mới chỉ sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh ngang để thấy được sự biến động của chỉ tiêu kỳ này so với kỳ trước Cán bộ phân tích nên sử dụng thêm phương pháp so sánh dọc

So sánh dọc là việc so sánh các chỉ tiêu cùng một cột để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu đơn vị so với một chỉ tiêu tổng quát Đánh giá tỷ trọng của từng chỉ tiêu qua các năm ta có thể thấy được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, lĩnh vực nào đang mở rộng hay thu hẹp Ngoài ra, phương pháp này cũng sẽ giúp cho Ban lãnh đạo và nhà phân tích thấy được chỉ tiêu đơn vị là hợp lý hay không, từ đó có hướng điều chỉnh đúng đắn và kịp thời Sử dụng so sánh dọc, giúp nhà phân tích dễ dàng hơn trong việc so sánh chỉ tiêu với các doanh nghiệp cùng ngành hay số trung bình ngành

Trong quá trình phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, nhà phân tích nên sử dụng phương pháp so sánh dọc với chỉ tiêu gốc là DTT từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 5

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô:

(Nguồn: phòng kế toán – tài chính Công ty)

Thông qua bảng ta nhận thấy trong năm 2009, cứ 100 đồng doanh thu thì phải chi cho giá vốn là 73.77 đồng có giảm so với năm 2008 là 1.45 nhìn chung doanh nghiệp đã làm tốt công tác quản lý chi phí

Tuy nhiên, trong năm 2009 cứ 100 đồng doanh thu thì phải chi cho chi phí bán hàng

là 8.72 đồng và cho chi phí quản lý DN là 13.69 đồng, đều cao hơn so với năm 2008 , nhìn chung đây là mặt còn yếu kém của Doanh nghiệp, cần phải cải thiện ngay trong những năm tới, tuy nhiên nếu xét trong hoàn cảnh năm 2009, Doanh nghiệp phải chịu những ảnh hưởng lớn từ suy thoái toàn cầu, vì vậy, Doanh nghiệp cần phải bỏ thêm chi phí nhằm tiêu thụ sản phẩm thì có thể chấp nhận được

Lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2009 chiếm tỷ trọng 2.9% so với doanh thu, không cao như năm 2008, hay tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu giảm so với năm 2008

Đối với phương pháp so sánh ngang, do hạn chế về nguồn thông tin, hiện nay Công

ty chưa có số liệu trung bình ngành để phân tích Để khắc phục tạm thời hạn chế này, Công

ty có thể thu thập một số chỉ tiêu chính của các doanh nghiệp khác trong ngành để phân tích, từ đó, Công ty có thể đánh giá được điểm mạnh và điểm yếu của mình, nhằm phát huy được điểm mạnh, hạn chế khắc phục được những điểm yếu còn tồn tại, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

Ví dụ như đánh giá cơ cấu nợ của Công ty, ta có thể thu thập thêm số liệu của các công ty May như sau:

Trang 6

Bảng 3.2: Hệ số nợ của một số công ty trong ngành dệt may (31/12/2009):

Cty cổ phần May Sông Hồng 272,683,852,712 350,488,050,098 0.78

Cty cổ phần May Nhà Bè 84,227,624,642 107,216,969,017 0.79

Cty cổ phần May Thanh Trì 21,612,585,957 45,297,770,526 0.48

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính Công ty)

Thông qua bảng 3.2, ta nhận thấy cơ cấu nợ của Công ty cổ phần May 10 là thấp nhất trong 4 công ty trên, thể hiện một chính sách tài chính thận trọng, an toàn cao Tuy nhiên, Công ty lại đang phải chịu một chi phí sử dụng vốn cao và chưa tận dụng được đòn bẩy tài chính khi dinh doanh có lãi Nhìn vào hệ số nợ của 4 công ty, ta có thể thấy rằng, May 10 sẽ có một số lợi thế nhất định khi có nhu cầu muốn vay thêm vốn từ các chủ nợ, như quy mô khoản vay, thời hạn vay, cũng như chi phí sử dụng vốn vay so với các doanh nghiệp trên Vì vậy, trong thời gian tới Công ty nên nghiên cứu để gia tăng hệ số nợ của mình

Công ty cũng nên sử dụng phương pháp Dupont:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế đ/c trên

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

X 100% Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế X 100%

Vốn chủ sở hữu bình quân

Bảng 3.3: Phân tích Dupont

Trang 7

ROA 9.33% 9.32%

(Nguồn: phòng kế toán – tài chính Công ty)

Năm 2008:

ROA=9.33%=4.44% x2.09

ROE=14.56%=4.44% x 2.09 x 1.56

Năm 2009:

ROA=9.32%=3.81% x 2.44

ROE=15.45%=3.81% x 2.44 x 1.66

Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:

 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản gần như không thay đổi (giảm 0.01%) tuy nhiên ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu này lại rất khác nhau

Tỷ suất LNST trên doanh thu giảm 0.62% làm cho tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản giảm: (4.44%-3.81%)x2.09= 1.31%

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng 0.34 làm cho tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản tăng: 3.81%x(2.44-2.09)=1.30%

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng 0.9% do ảnh hưởng của các nhân tố:

Tỷ suất LNST trên doanh thu giảm 0.62% làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu giảm: (4.44%-3.81%)x2.09x1.56=2%

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng 0.34 làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng: 3.81%x(2.44-2.09)x1.56=2%

Cơ cấu nợ bình quân của công ty thay đổi làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng: 3.81%x2.44x(1.66-1.56)=0.9%

Từ quá trình phân tích Dupont, ta nhận thấy, để nâng cao tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, Công ty cần phải nâng cao hơn hiệu suất sử dụng tài sản, quản lý tốt chi phí, cũng như nâng cao các nguồn doanh thu và thu nhập khác Hiện tại, hệ số nợ của Công ty vẫn còn thấp, vì vậy Công ty có thể nghiên cứu để đạt tới một cơ cấu vốn sử dụng nhiều nợ hơn, tận dụng ưu thế của đòn bẩy tài chính khi Công ty làm ăn

có lãi

Trang 8

3.3.3 Bổ sung các chỉ tiêu phân tích tài chính cho phù hợp với điều kiện của Công ty.

Để đánh giá một cách toàn diện tình hình tài chính của mình, Công ty cổ phần May

10 nên sử dụng thêm một số chỉ tiêu phân tích tài chính: VLĐTX, N/cVLĐ, VBT, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, và đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3.3.3.1 Các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán.

Bảng 3.4: Mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán

VLĐTX 44,872,323,648 20,004,153,110 (24,868,170,538) (55.41)

N/cVLĐ 22,128,590,960 24,700,232,520 2,571,641,560 11.62

(Nguồn: phòng kế toán – tài chính Công ty)

Vốn lưu động thường xuyên:

VLĐTX ở cả đầu kỳ và cuối kỳ đều dương, VLĐTX cuối kỳ giảm mạnh so với đầu

kỳ 24,868 triệu đồng (55.41%), cho thấy nguồn vốn dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn giảm Trong đó nguồn vốn dài hạn tăng 939 triệu đồng làm tăng VLĐTX, tuy nhiên tài sản dài hạn tăng làm VLĐTX giảm là 25,803 triệu đồng Tài sản cố định tăng mạnh 21,539 triệu đồng, nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng 7,404 triệu đồng, nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng 10,000 triệu đồng, đây là một xu hướng rất tốt đối với Doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường và vị thế của Doanh nghiệp Mặt khác việc đầu tư này vẫn trên cơ sở nguồn vốn dài hạn.Ngoài ra, Doanh nghiệp cũng mở rộng lĩnh vực đầu tư tài chính (tăng 6,402 triệu đồng) nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập Trong nguồn vốn dài hạn tăng hoàn toàn do tăng nguồn vốn chủ sở hữu, còn nợ dài hạn giảm rất mạnh 2,916 triệu đồng (87.06%), như đã phân tích ở trên, điều này là do trong kỳ, phần lớn nợ dài hạn đã đến hạn thanh toán và chuyển sang khoản mục nợ ngắn hạn Ta thấy hệ số nợ của Doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ là 0.39<0.5 vì vậy trong các năm

Trang 9

tiếp theo Doanh nghiệp có thể vay thêm nợ dài hạn để tăng nguồn vốn có tính ổn định cao, trong khi vẫn giữ được một cơ cấu tài chính có rủi ro cho phép Việc tăng vốn chủ sở hữu 3,851 triệu đồng là do tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp trích lập quỹ nhiều hơn, làm tăng năng lực tài chính cho Doanh nghiệp

VLĐTX giảm là cần thiết trên góc độ sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo một cơ cấu vốn an toàn

Nhu cầu vốn lưu động:

N/cVLĐ ở đầu năm và cuối năm đều dương, chứng tỏ Doanh nghiệp có phần vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ 3 trong quá trình sản xuất kinh doanh

N/cVLĐ của Doanh nghiệp tăng 2,571 triệu đồng (11.62%) trong khi doanh thu thuần của Doanh nghiệp tăng 68,382 triệu đồng (19.21%), tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của nhu cầu vốn lưu động, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đã tăng lên, đây là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp

Bảng 3.5: Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng tới N/c VLĐ:

1 Các khoản phải thu (11,799,519,862 ) 1 Phải trả người bán 633,620,869

Phải thu khách hàng (15,048,427,065 ) 2 Người mua trả tiền trước (9,155,415,361)

Trả trước cho người bán 2,932,632,203 3 Thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước 2,869,816,164

Các khoản phải thu khác 316,275,000 4 Phải trả người lao

2 Hàng tồn kho 16,588,547,128 5 Chi phí phải trả (108,088,687)

Hàng tồn kho 16,588,547,128 6 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 4,859,620,714

3 Tài sản ngắn hạn khác (5,056,737,095)

Chi phí trả trước ngắn hạn 126,010,600

Thuế GTGT được khấu trừ (5,824,180,601)

Tài sản ngắn hạn khác 641,432,906

(Nguồn: phòng tài chính – toán công ty)

Từ bảng, ta nhận thấy N/cVLĐ tăng, hoàn toàn do nợ kinh doanh tăng 2,839 triệu đồng, trong khi đó tài sản kinh doanh giảm 267 triệu đồng

Trang 10

Sự giảm đi của tài sản kinh doanh chủ yếu do sự giảm của khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác, trong khi hàng tồn kho vẫn tăng Hàng tồn kho tăng 16,558 triệu đồng, trong đó lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ là 24,227 triệu đồng ,đầu kỳ là 9,887 triệu đồng, thể hiện vốn công ty bị ứ đọng nhiều trong khâu dự trữ Bên cạnh đó, khoản phải thu của Công ty giảm trong khi doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn tăng 19.21%, đây là một xu hướng tốt, tuy nhiên nếu vì điều này mà làm giảm sản lượng hàng hóa tiêu thụ thì cần phải xem xét

Nợ kinh doanh giảm mạnh 2,839 triệu đồng thể hiện DN giảm chiếm dụng vốn từ bên thứ 3, trong đó khoản mục người mua trả tiền trước giảm 9,155 triệu thể hiện trong kỳ Doanh nghiệp đã giao hàng cho bên mua đã đặt hàng và ứng trước, thể hiện uy tín của Doanh nghiệp Trong năm, Doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn do chiếm dụng người bán và các khoản nợ nhà nước, tuy nhiên Công ty cần thực hiện nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính và kỷ luật thanh toán

Vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền của Doanh nghiệp giảm mạnh, tại thời điểm đầu kỳ, Doanh nghiệp

dư thừa ngân quỹ 22,743 triệu đồng, ở thời điểm cuối kỳ, Doanh nghiệp thiếu hụt ngân quỹ

là 4,696 triệu đồng, như vậy ở thời điểm cuối kỳ, Doanh nghiệp chưa có đủ tiền để thanh toán các khoản nợ cho nhà cho vay nếu các khoản nợ này đến hạn Điều này chủ yếu do khoản mục tiền và tương đương tiền giảm mạnh 21,165 triệu đồng, trong khi khoản mục vay và nợ ngắn hạn tăng 7,274 triệu đồng

Bảng 3.6: Mối quan hệ cân bằng trên BCĐKT:

Đầu kỳ

44,872 N/cVLĐ 22,128

Cuối kỳ N/cVLĐ 24,700

VBT 4,696 VLĐTX 20,004

Ngày đăng: 05/11/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô: - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô: (Trang 5)
Bảng 3.3: Phân tích Dupont - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng 3.3 Phân tích Dupont (Trang 6)
Bảng 3.2: Hệ số nợ của một số công ty trong ngành dệt may (31/12/2009): - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng 3.2 Hệ số nợ của một số công ty trong ngành dệt may (31/12/2009): (Trang 6)
Bảng 3.5: Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng tới N/c VLĐ: - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng 3.5 Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng tới N/c VLĐ: (Trang 9)
Bảng 3.6: Mối quan hệ cân bằng trên BCĐKT: - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng 3.6 Mối quan hệ cân bằng trên BCĐKT: (Trang 10)
Bảng 3.6: Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng 3.6 Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản (Trang 11)
Bảng 3.7: Tình hình biến động của các khoản mục trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ (2008- - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
Bảng 3.7 Tình hình biến động của các khoản mục trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ (2008- (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w