Với mỗi cặp hai sân bay, ta xét tuyến đường ngắn nhất nối giữa chúng, tức là tuyến đường gồm số lượng ít nhất các đường bay trực tiếp giữa hai sân bay này?. Hỏi số lượng đường bay trực[r]
Trang 1ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT OLYMPIC KHTN 2019
(Group “Hướng tới VMO-TST” thực hiện)
PHẦN 1 ĐỀ THI
Ngày thi thứ nhất (11/05/2019)
Bài 1 Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho 3
n là ước của 3n 1
Bài 2 Với k nguyên dương, cho dãy số ( )u n xác định bởi
1
1
,
( 2) 2 4
n n
n
Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương k để trong dãy số đã cho có đúng 2019 số hạng
là số chính phương
Bài 3 Cho tam giác ABC, xét điểm P nằm trong tam giác sao cho BPC CPA APB
Các đường thẳng PB PC, theo thứ tự cắt AC AB, ở E F, Gọi D là điểm di động trên cạnh
BC Đường thẳng DF AC, cắt nhau ở M, đường thẳng DE AB, cắt nhau ở N
1) Chứng minh rằng số đo góc MPN không đổi khi D di động
2) Gọi Q là giao điểm của EF MN, Chứng minh rằng PQ là phân giác của góc MPN
Bài 4 Chứng minh rằng với mọi số thực dương , , ,a b c ta luôn có
Ngày thi thứ hai (12/05/2019)
Bài 5 Tìm tất cả các đa thức hệ số thực P x( ) sao cho
P x x P x P x với mọi x
Bài 6 Cho ngũ giác lồi ABCDE nội tiếp trong đường tròn ( )O với đường kính AD, ngoài ra
EAED Dựng ra ngoài ngũ giác đã cho tam giác BCF vuông cân tại F, và hai hình vuông
điểm MQ OS, Chứng minh rằng RT EF
Bài 7 Một khu vực quốc tế có 512 sân bay Mỗi sân bay đều có thể trực tiếp tới ít nhất 5 sân bay khác Biết rằng ta có thể đi từ bất kỳ sân bay nào đến bất kỳ sân bay khác thông qua một hoặc nhiều chuyến bay trực tiếp Với mỗi cặp hai sân bay, ta xét tuyến đường ngắn nhất nối giữa chúng, tức là tuyến đường gồm số lượng ít nhất các đường bay trực tiếp giữa hai sân bay này Hỏi số lượng đường bay trực tiếp lớn nhất có thể có trong một tuyến đường ngắn nhất giữa hai sân bay nào đó là bao nhiêu?
HẾT
Trang 2PHẦN 2 LỜI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1 Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho 3
n là ước của 3n 1
Lời giải
Kiểm tra trực tiếp, ta thấy n 1 thỏa yêu cầu bài toán
Xét n 2, gọi p là ước nguyên tố nhỏ nhất của n Dễ thấy p 3 vì nếu không thì 3
3 | n trong khi 3 | 3n 1,
vô lý Ta có
3n 1 (mod ).p
Mặt khác theo định lý Fermat nhỏ thì
1
3p 1 (mod )p
Gọi h ord (3)p thì |
h n
h p
, mà n không có ước nguyên tố nào nhỏ hơn p nên suy ra
| gcd( , 1) 1 1
h n p h Do đó 2 | ,n theo định lý LTE, ta có
3
2(3n 1) 3( ) 2(3 1) 2(3 1) 2( ) 3 ( )2
v v n v v v n v n nên
2
32 ( )v n hay v n 2( ) 1
Gọi q 3 là ước nguyên tố lẻ nhỏ nhất của n và k ord (3)q thì tương tự trên, ta cũng suy ra
được hệ |
k n
k q
Dễ thấy gcd( ,n q 1)2 vì n không có ước lẻ nhỏ hơn q nên k| 2
Nếu k 1 thì 1
3 1 (mod )q q| 2, còn nếu k 2 thì 2
3 1 (mod )q q| 8, đều vô lý
Do đó n 1, 2 là tất cả các nghiệm nguyên dương của đề bài
Bài 2 Với k nguyên dương, cho dãy số ( )u n xác định bởi
1
1
,
( 2) 2 4
n n
n
Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương k để trong dãy số đã cho có đúng 2019 số hạng
là số chính phương
Lời giải
Từ giả thiết, ta có 1 2 4
Do đẳng thức trên đúng với mọi n
nên suy ra
Trang 31
n
n n
Suy ra u n n n( 1) 2 k Bài toán đưa về chứng minh tồn tại k để phương trình
2
có 2019 cặp nghiệm nguyên dương ( , ).m n Từ đẳng thức trên, ta suy ra
4k4n 4n 8 4m (2 )m (2n1) 4k9 hay
2m(2n1) 2 m(2n1)4k9
Ta thấy nếu 4k9a b với ,a b là các số nguyên dương nào đó và ab thì
,
Khi đó, trong hai số ,a b có một số chia 4 dư 1, một số chia 4 dư 3 thì ,m n
Đến đây, chọn
4037
4
k thì dễ thấy k nguyên dương vì
3 9 ( 1) 1 0 (mod 4) Ngoài ra, ta thấy rằng 4037
4k 93 thì 4037 2 4037 2
3 3 a3 t với 0 t 2018 Khi đó, rõ ràng có đúng 2019 cách chọn số t và với mỗi cách chọn này, ta có đúng một bộ ( , )a b như trên, tương ứng với một cặp số ( , )m n Do đó số nguyên dương
4037
4
k thỏa mãn đề bài
Bài 3 Cho tam giác ABC, xét điểm P nằm trong tam giác sao cho BPC CPA APB
Các đường thẳng PB PC, theo thứ tự cắt AC AB, ở E F, Gọi D là điểm di động trên cạnh
BC Đường thẳng DF AC, cắt nhau ở M, đường thẳng DE AB, cắt nhau ở N
1) Chứng minh rằng số đo góc MPN không đổi khi D di động
2) Gọi Q là giao điểm của EF MN, Chứng minh rằng PQ là phân giác của góc MPN
Lời giải
1) Xét phép nghịch đảo tâm P, phương tích bất kỳ Ta thấy BC CA AB, , lần lượt biết thành các đường tròn qua P; còn (BCP),(CAP), (ABP) biến thành các đường thẳng Ta viết lại bài toán như sau (có sử dụng kết quả của định lý Napoleon):
Cho tam giác ABC , bên ngoài dựng các tam giác đều BCD CAE ABF, , Các đường tròn
(BCD), (CAE), (ABF) có tâm lần lượt là X Y Z, , giao nhau tại P. Điểm T di động trên (BCD)
Gọi U V, lần lượt là tâm của (PTF), (PTE) và ( )U ( )Y { , },( )P J V (X){ , }.P K Ta cần chứng minh KPJ 120
Trang 4Để ý rằng VZ PK UY, PJ (các trung trực) nên ta đưa về chứng minh góc giữa VZ UY, là
60 Gọi RVZUY, còn S VY UZ
Ta đã biết , ,F P C thẳng hàng và XY PC UZ, PF nên UZXY Tương tự thì VY ZX,
mà tam giác XYZ đều nên SZY cũng đều Khi đó, ta có thể xem XY XZ, là hai tiếp tuyến của
(SZY) Xét hai bộ ba điểm SZY
RYZ
thì có SYRZ V SZ, RY U ZZ, YY X và các điểm
, ,
thì R(SZY) hay YRZ YSZ 60
2) Vẫn sử dụng phép nghịch đảo, ta sẽ chỉ ra rằng nếu gọi Q là giao điểm thứ hai của hai đường tròn (PKJ), (PEF) thì PQ là phân giác của KPJ
Ta thấy rằng ,R S lần lượt chính là tâm của hai đường tròn (PKJ), (PEF) nên RSPQ
Ngoài ra theo 1) thì ta cũng có SRZ YRZ 60 Chú ý rằng RZ PK RY, PJ nên góc tạo bởi (PQ PK, ) và (PQ PJ, ) bằng với góc tạo bởi (RS RZ, ),(RS RY, ) và cùng bằng 60 Vì thế nên PQ chính là phân giác của KPJ Ta có đpcm
Nhận xét Ở lời giải trên, bằng phép nghịch đảo, ta đã khai thác triệt để mô hình điểm Toricelli
cùng định lý Napoleon liên quan Thực ra bài toán vẫn có thể giải nhẹ nhàng hơn theo hướng biến đổi, tính toán như sơ lược bên dưới:
Q
S
R U
V
Z
Y
X
K
J
T P
F
E
C B
A
Trang 5Ta có APB CPB120 nên APE CPE60 , tức là PE là phân giác của APC.
Tương tự thì PF là phân giác của APB Theo định lý Menelaus cho các bộ ba điểm thẳng hàng là (M F D, , ), ( , , )N D E thẳng hàng và tính chất đường phân giác thì ta thu được
2
Từ đây có thể dựng trước M thỏa mãn MPN 120 để có APM BPN rồi tiếp tục dùng định lý sin trong các tam giác thích hợp để thu về đẳng thức (*) như trên
Bài 4 Chứng minh rằng với mọi số thực dương , , ,a b c ta luôn có
Lời giải
Đầu tiên, ta có các phân tích sau:
a b c ab bc ca ab ac bc và
2
Do đó bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
2
K
Q
N
M
F
E
D
P
C B
A
Trang 6Không mất tính tổng quát, giá sử cmina b c, , Khi đó ta cần chứng minh
Tương tự ta cũng sẽ có được 1 3 2 12 2 0
2
ac a b c Do đó ta hoàn tất chứng minh
Nhận xét Lời giải trên sử dụng hướng phân tích Schur-SOS nên biến đổi khá thuận lợi, và đây
cũng một kỹ thuật hay sử dụng để đánh giá đại lượng không đối xứng a b c
bca Một hướng tiếp cận khác là dùng bất đẳng thức phụ để ước lượng a b c
b ca đưa về đối xứng
Bài 5 Tìm tất cả các đa thức hệ số thực P x( ) sao cho
P x x P x P x với mọi x
Lời giải
Nếu P x( )c là hằng số, thay vào đề bài, ta có 2
0, 1
cc c c tương ứng với hai đa thức
( ) 0, ( ) 1
P x P x thỏa mãn
Xét deg ( )P x n1, gọi a 0 là hệ số bậc cao nhất của P thì so sánh hệ số bậc 3n ở hai vế
a x a x a x x aa a Đặt P x( )Q x( 1) thì
Q x x Q x Q x x
Dễ thấy hệ số bậc cao nhất của Q vẫn là 1 và degQdegPn
Nếu ( ) n
Q x x thì thay vào đẳng thức trên, ta thấy thỏa mãn
Giả sử ( )Q x x n H x( ) với H x ( ) 0 và degH mn Thay vào đề bài, ta có
(x x )n H x( x )(x1)nH x( 1) (x 1)nH x( 1) hay
H x x x H x x H x H x H x
Bậc của vế trái là 3 ,m trong khi bậc về phải là max{n2 , 2m nm m, 3 }2nm3 m Điều vô
lý này cho thấy trường hợp này không thể xảy ra
Do đó chỉ có ( ) n
Q x x tương ứng với ( )P x (x1)n là đa thức khác hằng thỏa mãn đề bài Tóm lại, các đa thức thỏa mãn đề bài là: ( )P x 0, ( )P x 1, ( )P x (x1) ,n n
Nhận xét Kỹ thuật “nhẩm” trước đa thức Q x0( ) thỏa mãn rồi đặt Q x( )Q x0( )H x( ) như trên để chỉ ra H x ( ) 0 nhờ xét bậc là khá phổ biến Nhờ cách này, ta có thể giải được một lớp các bài toán tương tự mà không cần phải dùng đến số phức hoặc đánh giá nghiệm phức tạp
Trang 7Bài 6 Cho ngũ giác lồi ABCDE nội tiếp trong đường tròn ( )O với đường kính AD, ngoài ra
EAED Dựng ra ngoài ngũ giác đã cho tam giác BCF vuông cân tại F, và hai hình vuông
điểm MQ OS, Chứng minh rằng RT EF
Lời giải
Gọi U V, lần lượt là tâm của hai hình vuông ABMN CDPQ, Khi đó, ,O S là trung điểm của
,
hàng Xét phép quay vector góc
2
thì
và
Do đó
2
1 2
Suy ra UV EF và UV EF Khi đó, để chứng minh RT EF, ta đưa về chứng minh UV
đi qua R
Áp dụng định lý Desargues cho hai tam giác MNU QPV, thì điều này tương ứng với giao điểm của các cặp đường thẳng (MN QP, ), (NU PV, ), (UM VQ, ) là thẳng hàng
U
V K
F
Q
P
N
T O
M
S
R
E
D
C B
A
Trang 8Gọi ZE là đường kính của ( ).O Ta thấy ABZ 135 , UBA45 nên U B Z, , thẳng hàng và kéo theo ZM ZA Tương tự thì , ,V C Z cũng thẳng hàng và ZQZD Mà ZAZD nên Z
cách đều các điểm M A D Q, , , nên tứ giác MADQ nội tiếp trong đường tròn tâm Z Chú ý rằng ABBM AB, BD nên M B D, , thẳng hàng
Khi đó, nếu gọi X là giao điểm của ( )Z với MN thì XMD90, kéo theo DX là đường
kính của ( ).Z Tương tự nếu gọi Y là giao điểm của ( )Z với PQ thì AY là đường kính của
( ).Z Do đó DX AY Z
Trong đường tròn ( ),Z áp dụng định lý Pascal cho hai bộ điểm AQX
DMY
, ta thấy giao điểm của các cặp đường thẳng (AM DQ, )J, (AY DX, )Z QY MX, ( , )I là các điểm thẳng hàng Bài toán được giải quyết hoàn toàn
Nhận xét Ở lời giải trên, thực ra đoạn UV EF và UV EF chính là kết quả của định lý Van Aubel; cách chứng minh bằng phép quay vector ở trên có lẽ là ngắn gọn nhất Bài toán này kết hợp nhiều kỹ thuật khó, đặc biệt là ở đoạn cuối
Bài 7 Một khu vực quốc tế có 512 sân bay Mỗi sân bay đều có thể trực tiếp tới ít nhất 5 sân bay khác Biết rằng ta có thể đi từ bất kỳ sân bay nào đến bất kỳ sân bay khác thông qua một hoặc nhiều chuyến bay trực tiếp Với mỗi cặp hai sân bay, ta xét tuyến đường ngắn nhất nối giữa chúng, tức là tuyến đường gồm số lượng ít nhất các đường bay trực tiếp giữa hai sân bay này Hỏi số lượng đường bay trực tiếp lớn nhất có thể có trong một tuyến đường ngắn nhất giữa hai sân bay nào đó là bao nhiêu?
Lời giải
J
Y
X
V U
Q
P
N
O M
D C
B
A
Trang 9Xét graph G( , )V E biểu diễn cho bài toán, trong đó V là tập các sân bay, V 512 và
degv5, v V Xét đường đi ngắn nhất L uv như đề bài đã mô tả nối giữa hai đỉnh u v V,
Dễ thấy trên L uv , không có đỉnh nào lặp lại vì nếu không, giả sử có x lặp lại như bên dưới:
Ta thay đoạn đường giữa hai lần x xuất hiện (ký hiệu là x x1, 2) bởi đường đi trực tiếp từ x1
sang đỉnh tiếp theo của x2 và đường đi đó sẽ ngắn hơn L uv ban đầu, mâu thuẫn
Hơn thế nữa, nếu trên L uv, có hai đỉnh x y, không liên tiếp nhưng lại có cạnh nối nhau thì tương tự trên, ta thay đường đi ban đầu giữa xy thành cạnh đó tạo thành đường đi ngắn hơn, cũng vô lý Từ đây, ta thấy L uv có các đặc điểm:
Trên đó không có hai đỉnh trùng nhau
Hai đỉnh không liên tiếp nhau trên L uv thì sẽ không có cạnh nối nhau trong E
Vì mỗi đỉnh có bậc 5 nên các đỉnh kề với nó đều nằm ngoài L uv
Ta quy ước gọi các đường đi như thế là đường đi đơn Xét đường đi đơn dài nhất nối n
a a a a và ký hiệu tập đỉnh này là L, như sơ đồ bên dưới
Với mỗi a iL, ký hiệu ( )R a i là tập hợp các đỉnh không thuộc L và có cạnh nối với a i thì
1
( ), ( n) 4
R a R a còn ( ) 3,R a i i 2,n1 Gọi S là số cặp có thứ tự ( , )u v trong đó uL, còn
vL và ,u v có cạnh nối nhau Thì theo nhận xét trên, ta có
4 3( 2) 4 3 2
Để ý rằng R a( )1 R a( 4) vì nếu không, giả sử a a1, 4 cùng kề với đỉnh b nào đó, ta thay
a a a a bởi a1ba4
x 2
x 1
v u
a n
a 4
a 3
a 2
a 1
Trang 10thì đường đi sẽ ngắn hơn, vô lý Tương tự thì R a( )1 R a( k) với mọi k 4,5,6,, n Lập luận tương tự, ta thấy rằng R a( )i R a( j) chỉ xảy ra khi i j 2 Điều này đồng nghĩa
với việc mỗi đỉnh không thuộc L chỉ kề với tối đa 3 đỉnh thuộc L
Từ đó suy ra S 3(512n) Do đó ta có đánh giá
3n23(512n)n255
Ta sẽ xây dựng ví dụ thỏa mãn n 255 Phân hoạch 512 đỉnh thành ba tập hợp như sau:
L a a a R b b b C c c trong đó
Các đỉnh thuộc L thỏa mãn: a i có cạnh nối a i1 với mọi 1 i 254
Các đỉnh thuộc R thỏa mãn: b i có cạnh nối b i1 với mọi 1 i 254
Mỗi đỉnh b b i, i85,b i170R,1 i 85 sẽ có cạnh nối với các đỉnh a a3i, 3 1i,a3i2A
Đỉnh c1 nối với ba đỉnh đầu của L, hai đỉnh đầu của R; còn c2 nối với ba đỉnh cuối của L, hai đỉnh cuối của R ( c1 không được nối với c2)
Khi đó, kiểm tra trực tiếp, ta thấy bậc của mỗi đỉnh đều là 5 hoặc 6 Ngoài ra, G cũng liên thông và đường đi từ a1a255 đòi hỏi đi qua đúng 254 cạnh ở giữa, không có cách rút ngắn được (vì mỗi đỉnh bên ngoài chỉ nối với đúng 3 đỉnh liên tiếp trên L )
Vậy có tối đa 255 sân bay trên đường bay ngắn nhất, đồng nghĩa với việc giá trị lớn nhất cần tìm là 254
Nhận xét Bài toán này liên quan đến lý thuyết graph, tuy không đòi hỏi dùng các kết quả khó
nhưng dù sao mô hình thành graph vẫn thuận lợi trong lập luận Bài toán đánh giá cực đại của
“độ dài” đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh trong graph là khá mới mẻ, ta cần phải có các nhận xét thích hợp về đường đi để có ước lượng thích hợp
b 254
c 2
b 255
b 86
a 4
a 3 a 253 a 254
c 1
b 1 b 2 b 85
a 255
a 2
a 1