Khái niệm dự phòng Mục tiêu tổng quát của y học: + bảo vệ giữ gìn, duy trì SK + phục hồi SK khi SK bị tổn hại/suy yếu + giảm thiểu đau đớn thể xác và tinh thần + nâng cao SK Các mục
Trang 1TỔNG QUAN VỀ DỰ PHÒNG VÀ TẦM SOÁT BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
Trang 2Nội dung
Khái niệm dự phòng và tầm soát
Các chiến lược dự phòng hiệu quả BKL
Nguyên tắc tầm soát BKL
Trang 3Khái niệm dự phòng
Mục tiêu tổng quát của y học:
+ bảo vệ (giữ gìn, duy trì) SK
+ phục hồi SK khi SK bị tổn hại/suy yếu
+ giảm thiểu đau đớn thể xác và tinh thần
+ nâng cao SK
Các mục tiêu trên được bao gồm trong thuật ngữ “dự phòng”
Dự phòng: Tất cả hành động nhằm thanh toán, loại trừ, hoặc
giảm thiểu tác động của bệnh và tàn phế (disability), hoặc nếu không mục đích nào đạt được, thì làm chậm tiến triển của
bệnh và tàn phế (Porta M A dictionary of epidemiology: Oxford University Press; 2014).
Trang 4Yếu tố quyết định dự phòng (Determinants of
prevention)
Dự phòng thành công phụ thuộc:
Kiến thức về nguyên nhân (causation)
Động lực học của sự lan truyền
Nhận diện YTNC và nhóm nguy cơ
Sẵn có biện pháp dự phòng hoặc phát
hiện sớm và điều trị
Có một tổ chức để áp dụng các biện pháp này vào các nhóm đối tượng thích hợp
Có sự đánh giá và phát triển liên tục các
phương thức được áp dụng
Trang 5Các nguyên nhân gây bệnh phòng tránh được
BEINGS:
Yếu tố sinh học (B) và hành vi (B)
Yếu tố môi trường (E)
Yếu tố miễn dịch (I)
Yếu tố dinh dưỡng (N)
Yếu tố di truyền (G)
Dịch vụ (S), yếu tố xã hội (S), yếu tố tinh thần (S)
Trang 6Các cấp độ dự phòng
Khái niệm dự phòng rõ nhất qua các cấp độ DP
Leavell & Clark: 3 cấp cơ bản của dự phòng:
- DP cấp 1 (primary, Hugh R Leavell, E Gurney Clark, 1940s)
- DP cấp 2 (secondary, Hugh R Leavell, E Gurney Clark, sau đó)
- DP cấp 3 (tertiary)
Mới thêm vào:
- DP “cấp 0” (ban sơ, nguyên thuỷ” (primal and primordial prevention):
Primal:
- Khoảng 15 năm gần đây, khi sinh học phân tử phát triển mạnh
- Đề xuất tách khỏi “health promotion”
- Nhắm vào giai đoạn sơ khai của cuộc đời, từ thụ thai đến 1 năm đầu tiên (Primal Health Research Centre, London)
Trang 10Tertiary Prevention Quaternary prevention
Identification
of risk factors
and groups
Reduce the incidence of disease
Increase survival Reduce impairment Actions that prevent
iatrogenesis and “disease mongering
Epidemiology Environment Diagnosis Rehabilitation
Public-policies Omics Nutrition Omics Psychology Finances
Public-policies Immunization Prognosis
Physical-activities
Trang 11So sánh các cấp độ của y học
dự phòng (preventive medicine)
Primordial
Prevention Primary Prevention Secondary Prevention Tertiary Prevention Quaternary prevention
Risk-factors Public health Screening
Pharmaco-logy Education Promotion Psychology Omics
Finances Public-policies Behaviour Support
Education Intervention Behaviour Pharmacology Life-style Diet
Exercise Pharmacolo gy
Trang 12trước khi có triệu chứng Bệnh có triệu
Trang 13 Lối sống lành mạnh + Vắc xin ngừa lây nhiễm HPV
thương tiền K CTC
muộn
Trang 15Premordial prevention (PP)
Bao gồm các hành động và biện pháp ngăn chặn sự phát sinh các yếu tố nguy cơ dưới dạng các điều kiện về môi trường, kinh tế,
xã hội, hành vi và các mô hình văn hóa lối
Trang 17Dự phòng cấp 1
giúp loại bỏ khả năng xảy ra bệnh
bệnh sinh (pre-pathogenesis phase)
khỏe và dự phòng đặc hiệu (Lối sống lành mạnh và vaccine ngừa HPV)
Trang 18 Bao gồm cả khái niệm “positive
health”: Khích lệ đạt tới và duy trì
“mức độ chấp nhận được về sức
khỏe cho phép mỗi cá nhân đạt được một cuộc sống sinh lợi (productive)
về kinh tế và xã hội”
sức khỏe tổng quát và chất lượng
sống hoặc bằng các biện pháp bảo
vệ đặc hiệu
Trang 19Primary prevention
Specific protection Health promotion
Achieved by
Health education
Environmental modifications
Nutritional interventions
Life style and behavioral changes
Immunization and seroprophylaxis chemoprophylaxis
Use of specific nutrients or supplementations Protection against occupational hazards Safety of drugs and foods
Control of environmental hazards, e.g air pollution
Trang 20Health promotion
khả năng kiểm soát các yếu tố xác định sức khỏe và do đó cải thiện sức khỏe”
Trang 21Tiếp cận dự phòng cấp 1
NCDs xác định được YTNC bao gồm:
- Chiến lược quần thể
- Chiến lược đ/v nhóm nguy cơ cao
Trang 22Tiếp cận quần thể
Chiến lược quần thể nhắm đến toàn bộ quần thể bất kể mức độ nguy cơ của từng cá nhân
Nghiên cứu cho thấy, chỉ cần giảm nhẹ HA
trung bình, cholesterol trong bình của quần thể
có thể giảm nhiều số ca mắc mới bệnh tim
mạch
Tiếp cận quần thể theo hướng thay đổi kinh tế
xã hội, hành vi, và lối sống
Trang 23High risk strategy
Nhằm cung cấp chăm sóc dự phòng cho cá
nhân có nguy cơ đặc biệt
Đòi hỏi phát hiện cá nhân có nguy cơ cao bằng cách sử dụng tối ưu các phương pháp lâm sàng
Trang 24 DPC2 nhằm làm ngừng tiến trình của bệnh, phục hồi
SK bằng cách truy tìm & điều trị bệnh tiềm ẩn trước khi xảy ra các thay đổi bệnh lý không đảo ngược
được, & đảo ngược tính lây nhiễm của B nhiễm trùng
DPC2 còn giúp bảo vệ những người khác trong cộng đồng khỏi bệnh nhiễm trùng và ngay lập tức cung cấp DPC2 cho người đã nhiễm và DPC1 cho người tiếp xúc với họ
Trang 25Chẩn đoán và điều trị
sớm
Ủy ban chuyên gia của WHO (WEC) năm 1973:
“Phát hiện sớm các rối loạn sức khỏe là phát
hiện các xáo trộn trong cơ chế cân bằng nội môi
và bù trừ trong khi các thay đổi chức năng, hình thái và sinh hóa còn có thể phục hồi được”
Bệnh được chẩn đoán và điều trị càng sớm, tiên lượng và dự phòng xảy ra ca thứ phát càng tốt
Trang 26Dự phòng cấp 3
Áp dụng khi bệnh đã tiến triển nặng, sau các giai đoạn sớm
ĐN: Sử dụng tất cả biện pháp sẵn có để làm giảm hoặc giới hạn sự tổn hại hoặc tàn phế do bệnh gây ra, và để nâng cao khả năng thích nghi/ thích ứng của BN với những tổn thương không điều trị được (irremediable conditions)
Bao gồm các can thiệp như: Hạn chế tàn phế (disability limitation) và phục hồi chức năng
(rehabilitation)
Trang 27Disability limitation
disease
Impairment (bất thường/mất cấu trúc, chức năng)
Disability (giới hạn/mất khả năng hoạt động)
Handicap (tàn tật)
Trang 28Thuật ngữ
Impairment là “bất kỳ sự mất hoặc bất thường
về cấu trúc hoặc chức năng giải phẫu, sinh lý hoặc tâm thần”
Disability là “bất kỳ giới hạn hoặc mất khả năng thực hiện một hoạt động theo cách thức hoặc trong phạm vi được xem làm bình thường đối với con người”
Trang 29Thuật ngữ
Handicap (người tàn tật): “sự bất lợi đối với một
cá nhân cụ thể (do mất/bất thường về cấu
trúc/chức năng hoặc giới hạn/mất khả năng
hoạt động bình thường) làm hạn chế hoặc ngăn cản việc hoàn thành tốt một vai trò bình thường đối với cá nhân ấy trong cộng đồng (phù hợp
với tuổi, giới, và các yếu tố văn hóa, xã hội)
Trang 30Phục hồi chức năng
Là “sử dụng phối hợp và kết hợp các biện pháp
y học, xã hội học, giáo dục, và dạy nghề
(vocational) để huấn luyện (training) và huấn
luyện lại (retraining) một cá nhân tới mức cao nhất có thể về năng lực chức năng”
Trang 31Medical
rehabilitation
Vocational rehabilitation
Social rehabilitation
Psychological rehabilitation
Trang 32Strategy for Prevention
Assess Exposure
Identify Populations
at High Disease Risk
(based on demography / family history, host factors )
Conduct Research on Mechanisms
(including the study of genetic susceptibility)
Apply Population-Based
Intervention Programs
Evaluate
Intervention
Programs
Modify Existing Intervention Programs
Epidemiology Division
Trang 36Các chiến lược dự phòng hiệu quả BKL
Yếu tố xã hội quyết định sức khỏe là
nguyên nhân của nguyên nhân của NCDs*
Tiếp cận toàn diện: Tất cả NCDs và tất cả
YTNC
Tập trung vào nguyên nhân (YTNC) thay vì hậu quả
Tiếp cận quần thể và cá thể:
- Quần thể: Giảm nguy cơ trên toàn bộ dân số
- Cá thể: Tập trung vào nhóm nguy cơ cao và người đang mắc NCDs
Hành động toàn diện và lồng ghép
WHO NCDs “Best Buys”
Trang 37WHO NCDs “Best Buys”
Sử dụng thuốc lá - Tăng thuế thuốc lá
- Tạo môi trường không khói thuốc: Nơi công cộng và khu vực làm việc trong nhà
- Thông tin cảnh báo tác hại SK của thuốc lá
- Cấm quảng cáo và khuyến mại Lạm dụng cồn - Tăng thuế trên thức uống có cồn
- Hạn chế toàn diện và cấm tiếp thị rượu
- Hạn chế tính sẵn có của rượu lẻ Chế độ ăn không
- Thay thế transfats bằng PUFA
- Chương trình nâng cao nhận thức công chúng về chế độ ăn và vận động thể lực
Trang 38WHO NCDs “Best Buys”
Yếu tố nguy cơ Can thiệp chủ chốt
Ung thư - Dự phòng K gan bằng tiêm ngừa VGB
NMCT hoặc đột quỵ, và người có nguy
cơ cao (>30%) tai biến tim mạch trong vòng 10 năm tới.
- Điều trị cơn NMCT cấp với aspirin
Trang 39Cải thiện chăm sóc y tế cho
người mắc NCDs
Ưu tiên phát hiện và điều trị sớm, cải thiện khả năng tiếp cận thuốc thiết yếu đ/v NCDs (giá cả, tính sẵn có)
Trang 40Tầm soát bệnh không lây
Trang 41Khái niệm tầm soát
cách có hệ thống trên những người không đến khám vì triệu chứng của một bệnh/vấn đề sức khỏe cụ thể để xác định những cá nhân có nguy
cơ đủ lớn mắc bệnh/vấn đề sức khỏe ấy*
Trang 42Mục đích của tầm soát y khoa
tàn phế (disability), tử vong và cải thiện chất
lượng sống
giá, nhất là đối với những bệnh có tiên lượng
xấu khi được chẩn đoán ở giai đoạn muộn
tầm soát, cần xem xét 2 khái niệm quan trọng:
- Giá trị của một test tầm soát
- Phát hiện bệnh sớm không phải là 1 kết cục
tự thân.
Trang 43Giá trị của test tầm soát
Cân nhắc chọn test tầm soát dựa trên:
Trang 44Phát hiện bệnh sớm không phải
là 1 kết cục tự thân
những bệnh/rối loạn gây tổn hại sức khỏe đáng
kể, tàn phế hoặc tử vong trong giai đoạn muộn
không gây tổn thất quan trọng có thể gây lo
lắng và lãng phí nguồn lực mà không có kết quả thực tế nào.
test chẩn đoán
định bằng test chẩn đoán xác định hoặc đôi khi bằng điều trị dự phòng trực tiếp
Trang 45Quyết định không tầm soát
Chiến lược dự phòng tốt nhất không luôn bao gồm việc tầm soát
Nếu một YTNC quan trọng có thể giảm thiểu đáng kể mà không cần chọn nhóm dân số áp dụng hành động phòng ngừa (như hút thuốc lá), thì nên tập trung
nguồn lực vào việc giáo dục đại chúng
diện rộng hoặc các khởi xướng về chính sách
Trang 46Các loại tầm soát y khoa
về định nghĩa và khó hiểu: opportunistic
screening, case-finding, targeted screening, generic screening.
phòng ngừa được nhờ tầm soát: Chẳng hạn, tầm soát (THA) để phòng ngừa đột quỵ hơn là tầm soát THA.
tầm soát: TS dị tật ống thần kinh bằng siêu
âm thay vì TS siêu âm; TS K CTC bằng Pap
thay vi TS Pap
Trang 47 Test tầm soát:
- Thường rẻ tiền và dễ thực hiện hơn test chẩn đoán
- Kết quả không khẳng định
- Kết quả dương tính chỉ ra sác xuất đang
có hoặc sẽ phát triển bệnh được tầm soát, thường đòi hỏi phải thực hiện test chẩn
đoán tiếp theo
- VIA, VILI, Pap vs sinh thiết CTC dưới soi CTC
Trang 49Chương trình sàng lọc (tầm
soát)
có tổ chức
Chương trình sàng lọc (tầm soát) cơ hội
- Test sàng lọc áp dụng một cách
có hệ thống cho một nhóm người
không đến khám vì triệu chứng
của bệnh được sàng lọc.
- Việc sàng lọc được đề xuất bởi
CBYT, không phải theo yêu cầu
của BN vì một triệu chứng nào đó
- Test sàng lọc được BN yêu cầu hoặc được CBYT đề
nghị
- Đạt tiêu chuẩn cao
- Dịch vụ sàng lọc được kiểm tra
và giám sát bởi người ngoài
chương trình
- Dịch vụ sàng lọc có thể không được kiểm tra và giám sát
- Người tham gia chương trình
sàng lọc nhận được dịch vụ, thông
tin và hỗ trợ giống nhau
- Thường rất nhiều người được mời
tham gia chương trình sàng lọc
Trang 50Tài liệu tham khảo
Consultation Group, J Med Screen 2005;12:12–19.
Current concepts in screening for noncommunicable
disease: World Health Organization Consultation Group
Report on methodology of noncommunicable disease
screening Available @ screening-unit/what-screening/organised-and-opportunistic-
https://www.nsu.govt.nz/about-us-national-screening