1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình giao thông sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi do quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD) tài trợ tại tỉnh tuyên quang

119 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- NGÔ ANH SƠN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI DO QUỸ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP QUỐC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGÔ ANH SƠN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH

QUỸ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ (IFAD)

TÀI TRỢ TẠI TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGÔ ANH SƠN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI DO QUỸ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ (IFAD)

TÀI TRỢ TẠI TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ THỊ THÚY NGA

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình giao thông

khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ

Tuyên Quang, ngày tháng năm 2019

Người cam đoan

Ngô Anh Sơn

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Bách khoa Hà Nội Đặc biệt là Thầy, Cô đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự hiểu biết, tìm hiểu của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được

sự góp ý của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tuyên Quang, ngày tháng năm 2019

Học viên

Ngô Anh Sơn

Trang 5

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 4

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về vốn ODA và vốn vay ưu đãi 4

1.1.1 Khái niệm về vốn ODA và vốn vay ưu đãi 4

1.1.2 Đặc điểm của vốn ODA và vốn vay ưu đãi 5

1.1.2.1 Một số đặc điểm chung 5

1.1.2.2 Đánh giá ưu điểm: 6

1.1.2.3 Đánh giá nhược điểm: 7

1.1.3 Vai trò của vốn ODA và vốn vay ưu đãi 9

1.1.3.1 Bổ sung cho nguồn vốn 9

1.1.3.2 Chuyển giao thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại 9

1.1.3.3 Nâng cao đời sống, phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường 10

1.1.3.4 Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế, cải cách hành chính, hỗ trợ xây dựng chính sách và thể chế 12

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn và việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi 12

1.2.1 Mục tiêu chiến lược cung cấp vốn ưu đãi của nhà tài trợ 13

1.2.2 Tình hình kinh tế, chính trị - xã hội phía nhà tài trợ 14

1.2.3 Mối quan hệ kinh tế - chính trị giữa nhà tài trợ và tỉnh 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai vốn ODA và vốn vay ưu đãi 15

1.3.1 Thủ tục phức tạp từ phía các nhà tài trợ cũng như nước nhận viện trợ: 16

1.3.2 Chậm bố trí vốn đối ứng: 17

1.3.3 Năng lực quản lý của nước tiếp nhận vốn 17

1.3.4 Một số nhân tố khác 18

1.4 Các tiêu chí đánh giá việc sử dụng vốn 18

1.4.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV): 18

1.4.1.1 Ưu điểm: 19

1.4.1.2 Nhược điểm: 19

1.4.2 Tỷ suất thu nhập nội hoàn (IRR): 19

1.4.2.1 Ưu điểm: 19

1.4.2.2 Nhược điểm: 20

Trang 6

1.4.3 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác 20

1.4.3.1 Các chỉ tiêu định lượng: 21

1.4.3.2 Các chỉ tiêu định tính: 21

1.4.3.3 Ví dụ về khung logic của dự án TNSP (xem phụ lục 1 và 2) 22

1.5 Kinh nghiệm của một số nước và một số địa phương trong việc quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi 23

1.5.1 Kinh nghiệm của Malaysia 23

1.5.2 Kinh nghi ệm của Indonesia 25

1.5.3 Kinh nghiệm của tỉnh Hà Giang 26

1.5.4 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 28

1.6 Tổng quan về giao thông nông thôn 29

1.6.1 Đường huyện: 29

1.6.2 Đường xã: 29

1.6.3 Đường thôn 30

1.6.4 Đường khu vực sản xuất 30

1.6.5 Đường dân sinh 31

CHƯƠNG 2 33

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA DỰ ÁN TNSP TỈNH TUYÊN QUANG 33

2.1 Tình hình phát triển KT-XH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 33

2011-2017 33

2.2 Thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2017 35

2.2.1 Kết quả ký kết hiệp định 35

2.2.2 Kết quả giải ngân 38

2.3 Tổng quan về Dự án TNSP tỉnh Tuyên Quang 39

2.3.1 Đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện dự án theo các hợp phần 41

2.3.2 Đánh giá tính phù hợp của Dự án 42

2.3.3 Đánh giá hiệu quả và hiệu suất đầu tư của dự án 43

2.3.4 Kết quả giải ngân Dự án 44

2.3.5 Đánh giá tính bền vững của Dự án 44

2.4 Tổng quan về hệ thống giao thông và sự cần thiết đầu tư cho giao thông nông thôn của tỉnh Tuyên Quang 45

2.5 Đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình giao thông của Dự án TNSP tỉnh Tuyên Quang 46

2.5.1 Đánh giá công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 46

2.5.2 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế thông qua tác động của công trình đến giá trị sản xuất nông nghiệp 47

Trang 7

2.5.3 Tác động tới giá trị ngày công lao động của người nông dân 56

2.5.4 Tác động tới thu nhập trung bình và đời sống của người dân 56

2.5.5 Hiệu quả của phương thức đấu thầu các công trình giao thông 58

CHƯƠNG 3 60

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CÔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2019-2025 60

3.1 Định hướng đầu tư công của tỉnh 60

3.1.1 Định hướng cơ cấu đầu tư công theo nguồn vốn 60

3.1.1.1 Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương (Trái phiếu Chính phủ, Các chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia), vốn nước ngoài (ODA) 60

3.1.1.2 Đối với các nguồn vốn ngân sách địa phương 60

3.1.1.3 Đối với các nguồn vốn ngoài nhà nước (vốn của các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước, vốn của khu vực dân cư,…) 61

3.1.2 Định hướng đầu tư công theo ngành, lĩnh vực 61

3.1.2.1 Lĩnh vực Công nghiệp 61

3.1.2.2 Lĩnh vực Nông nghiệp 61

3.1.2.3 Lĩnh vực Du lịch, dịch vụ 62

3.1.2.4 Lĩnh vực Giao thông, đô thị 62

3.1.2.5 Lĩnh vực giáo dục - đào tạo 62

3.2 Định hướng thu hút nguồn vốn ODA của tỉnh 63

3.2.1 Xây dựng lĩnh vực ưu tiên thu hút nguồn vốn ODA 64

3.2.1.1 Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản) kết hợp giảm nghèo: 64

3.2.1.2 Xây dựng hạ tầng kinh tế: 65

3.2.1.3 Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội: 65

3.2.1.4 Bảo vệ môi trường, thích nghi và giảm thiểu tác động tiêu cực của hiện tượng biến đổi khí h ậu: 66

3.2.1.5 Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai: 66

3.2.1.6 Việc làm và an sinh xã hội, thực hiện bình đẳng giới, bảo vệ quyền lợi của trẻ em; phát triển thanh niên; phòng chống tệ nạn xã hội: 66

3.2.2 Xây dựng Danh mục chương trình, dự án ODA mời gọi đầu tư trọng điểm của tỉnh 67

3.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các công trình hạ tầng công của tỉnh Tuyên Quang sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi giai đoạn 2019-2025 69

3.3.1 Nâng cao nhận thức của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh về ODA 70

3.3.2 Áp dụng rộng rãi phương pháp MOP-SEDP trong lập kế hoạch đầu tư 71

3.3.3 Áp dụng phương thức “Đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng” 72

Trang 8

3.3.4 Đầu tư hạ tầng đồng bộ 73

3.3.5 Tăng cường tiếp cận các nguồn vốn ODA không hoàn lại 75

3.3.6 Tập trung các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi về một đơn vị quản lý 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bi ểu 1: Tương quan kinh tế - xã hội Tuyên Quang và Hà Giang 26

Biểu 2: Tổng hợp nguồn vốn ODA theo nhà tài trợ được ký kết hiệp định trong giai đoạn 2011 – 2017 35

Biểu 3: Tổng hợp 20 dự án trong giai đoạn 2011 – 2017 36

Biểu 4: Tổng hợp cơ cấu nguồn vốn ODA giải ngân theo lĩnh vực 39

Biểu 5: Thông tin chung về dự án TNSP 39

Biểu 6: Kết quả giải ngân theo nguồn vốn tính đến ngày 15/08/2017 44

Biểu 7: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đường liên thôn Nà Va – Bản Bó, xã Thượng Lâm, huyện Lâm Bình 49

Bi ểu 8: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đường liên thôn Năng Khả (nội đồng Nà Chang), xã Năng Khả, 50

huyện Na Hang 50

Biểu 9: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đường Bình Tiến – Tân Lập, xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa 51

Biểu 10: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đường Thăm Bon – Tam Tinh xã Minh Khương, huyện Hàm Yên 52

Biểu 12: Mức thay đổi giá trị ngày công giữa hộ trong và ngoài dự án 56

Biểu 13: Biến động thu nhập bình quân hộ theo chuỗi trước và sau Dự án 57

Biểu 14: Hiệu suất đầu tư các công trình giao thông theo phương thức đấu thầu 58

Biểu 15: Danh mục chương trình, dự án ODA mời gọi đầu tư trọng điểm tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 68

Trang 10

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

hướng thị trường có sự tham gia

Trang 11

L ỜI NÓI ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

tư phát triển, đặc biệt với đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ

tư phát triển, trong đó có vốn ODA và vốn vay ưu đãi Từ năm 1993, Việt Nam đã sử

nhũng lãng phí, sử dụng không đúng với mục đích của vốn vay Hơn nữa ODA không

đầu tư cho cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông, thủy lợi và một số công trình công

địa bàn tỉnh Tuyên Quang là rất tốt và được Chính phủ cũng như nhà tài trợ IFAD đánh giá cao, khả năng lớn sẽ tiếp tục được IFAD tin tưởng lựa chọn đầu tư các dự

Tuy nhiên trong giai đoạn nợ công tăng cao như hiện nay, Chính phủ đã đưa ra

Trang 12

thông qua luật Đầu tư công, Quản lý nợ công và các nghị định 16/2016/NĐ-CP, nghị định 132/2018/NĐ-CP khiến cho việc tiếp cận các nguồn vốn ODA từ nhà tài trợ nước ngoài rất khó khăn với nhiều quy trình kiểm duyệt từ Trung ương đến địa phương đồng thời các địa phương vay nợ phải có nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc

nhũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và nhiều vấn đề khác liên quan

Để góp phần nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp

đãi, phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình giao thông từ nguồn vốn vay

để từ đó rút ra bài học và có được những chính sách, cơ chế, đề xuất một số biện pháp

đầu tư các công trình giao thông sử dụng nguồn vốn vay ODA từ IFAD trên địa bàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 13

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động sử dụng vốn vay ODA của IFAD

4 Phương pháp nghiên cứu

5 K ết cấu của đề tài

tư và phát triển

Chương 2: Phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình giao thông của Dự

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng

Trang 14

CHƯƠNG 1

được hiểu là hỗ trợ bởi vì các khoản vay này được các nước tài trợ cho vay với lãi

trong đó các khoản vay cần phải đạt ít nhất 25% các yếu tố cho không”

nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm:

có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu

được gọi là chính thức bởi nó được cho nhà nước vay là chủ yếu Chính từ những điều này nên còn xuất hiện thêm hai khái niệm nữa đó là dự án ODA và nguồn vốn ODA

Trang 15

Nguồn vốn ODA là nguồn vốn từ các nước phát triển cho các nước đang hoặc

tư và nhà thầu.Về bản chất, có thể thấy được ODA là một dạng chuyển thu nhập của các nước phát triển tới những nước chậm hoặc đang phát triển

chuyên gia Tuy nước chủ nhà có quyền quản lý sử dụng vốn ODA, nhưng thông thường danh mục dự án ODA phải có sự thoả thuận với các nhà tài trợ

năm…

đầu tiên) dài, có thể từ 08 – 10 năm

Trang 16

- Các nhà tài trợ là các tổ chức viện trợ đa phương (gồm các tổ chức thuộc Tổ

ODA thường được xác định trên cơ sở tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng

để vay ODA Mức tối thiểu này được điều chỉnh theo thời gian và tuỳ vào chính sách

định mức thu nhập bình quân tối thiểu là 851 USD/người, đối với Ngân hàng Thế

năm, của ADB và WB là 40 năm, lãi suất của ADB là 1%/năm, của WB là 0,75%/năm, thời gian ân hạn là 10 năm, Nếu cán cân thanh toán và tình hình kinh

được điều chỉnh nhằm thể hiện những thay đổi to lớn trong tình hình kinh tế của từng nước Tuy nhiên, nếu sự điều chỉnh đó làm nền kinh tế của quốc gia vay vốn bị bất

ổn thì có thể điều chỉnh lại

nước bên ngoài, ở đây là nước nhận viện trợ Nguồn vốn càng lớn thì các dự án càng

có được những ảnh hưởng về chính trị đối với nước tiếp nhận vốn vay, bên cạnh đó

Trang 17

Lấy ví dụ với thành phố Hải Phòng là một thành phố lớn của Việt Nam, trong

lưu văn hoá như lễ hội hoa anh đào nằm trong chuỗi sự kiện giao lưu văn hoá hàng năm vẫn được thành phố tổ chức để tăng hiểu biết và mang văn hoá của Nhật Bản đến giới thiệu cho người dân thành phố hay như các buổi toạ đàm xúc tiến đầu tư giữa

cho nước nhận viện trợ bổ sung ngoại tệ, tăng vốn đến khi nền kinh tế đạt độ tự chủ

đồng nội tế bằng những khoản hỗ trợ, nguồn vốn cũng giúp cho việc phát triển về lâu

đầu tư tài chính Ngoài ra, khi đầu tư vào nước nhận tài trợ, các nước phát triển hơn thường có những yêu cầu ràng buộc về việc sử dụng dịch vụ của nước viện trợ, điều

các nước tiên tiến hơn và học tập, tiếp cận được công nghệ, sử dụng được những loại

nước nhận viện trợ phải đáp ứng được những yêu cầu từ nước tài trợ, khoản vay càng

đồng đều giữa các địa phương trong một đất nước cũng có thể gây ra sự mất cân bằng

Trang 18

kinh tế - xã hội của nước đó, điều này dễ khiến cho sự phân hoá giàu nghèo càng ngày

Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như

này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu

Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu

đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần

điều kiện này có thể là ràng buộc về kinh tế hoặc chính trị Thông thường các điều

được coi là dễ nhưng trách nhiệm, năng lực của người đi vay không đáp ứng được,

Trang 19

cho chi phí của dự án tăng lên rất cao và cuối cùng gánh nặng này sẽ lại đặt lên vai người dân bởi nó được chi trả bằng tiền thuế nhà nước Đồng thời với đó là việc vay

nước nhận viện trợ

Đối với các nước đang phát triển, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện

thường gia tăng, năm sau cao hơn năm trước, kể cả những năm kinh tế thế giới khủng

Điều này thể hiện sự đồng tình và ủng hộ chính trị mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế đối với công cuộc đổi mới và chính sách phát triển đúng đắn, sự tin tưởng của các

1%/năm, thời hạn vay từ 30-40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn; khoảng 40% khoản

đáng kể trong tổng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bình quân chiếm khoảng

Trang 20

Dù cho các nước tài trợ thường không muốn chuyển giao những công nghệ cao nhưng trên thực tế cũng có công nghệ tương đối cao được chuyển giao làm tăng thêm

án khác nhau, như các dự án về huấn luyện đào tạo chuyên môn; các chương trình về

như các bộ, ngành và địa phương với sự hỗ trợ của các chương trình, dự án ODA về

và Trung tâm vũ trụ Việt Nam tại khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội do Nhật Bản

trường

cư giảm tỷ lệ đói nghèo, đối với các nước có cơ chế quản lý tốt, khi viện trợ tăng lên

quân các nước đang phát triển thu nhập đầu người tăng 1% dẫn đến tỷ lệ đói nghèo

Ở Việt Nam, hiện có hơn 70% dân số sống tại nông thôn, ODA đóng vai trò bổ

Trang 21

trình hỗ trợ 1.878 xã nghèo của Chính phủ như các tỉnh Hà Giang, Quảng Trị và Trà

ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, tổng nguồn vốn

lượng và hiệu quả của công tác giáo dục và đào tạo, tăng cường một bước cơ sở vật

được cải thiện về môi trường bằng các dự án vốn ODA, điển hình thành công là dự

đời sống của nhân dân, đặc biệt là dân nghèo thành thị Nguồn vốn ODA đã góp phần

Trang 22

bảng xếp hạng các quốc gia đều đạt được cải thiện hàng năm Có thể nói, nhờ có sự

Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không thể tránh khỏi, trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là

tư thực hiện và nhiều luật, văn bản quy phạm pháp luật khác được nghiên cứu, soạn

đai, Luật Thương mại, Luật Đầu tư,…

Trang 23

Có nhiều nhân tố khách quan lẫn chủ quan ảnh hưởng đến khả năng thu hút và

được nhận tài trợ có tác động trực tiếp đến khả năng thu hút và tiếp nhận tài trợ Tuy

lược của các nhà tài trợ với Việt Nam sẽ ảnh hưởng quyết định đến thu hút nguồn

Đối với các nhà tài trợ đa phương là các tổ chức phi Chính phủ, mục tiêu chiến lược thường ít thay đổi hoặc chỉ thay đổi nhỏ những chi tiết trong từng giai đoạn cụ

ưu đãi ODA lớn nhất cho Việt Nam cũng là nhà cung cấp vốn ODA lớn cho tỉnh ADB được thành lập năm 1966 là một tổ chức tín dụng Quốc tế liên Chính phủ của các nước Châu Á - Thái Bình Dương gồm 67 nước thành viên Đối tượng đầu tư chủ

đầu tư của các nhà tài trợ đa phương như ADB nói trên

Trang 24

biến động và vẫn tập trung vào phát triển giáo dục và y tế tại các khu vực nghèo Tuy

không thay đổi chính sách ODA với Việt Nam, nhưng đây cũng là dấu hiệu cảnh báo

để duy trì nguồn ODA lớn này Việt Nam sẽ có những thay đổi tương thích và có thể

đến những nhà tài trợ lớn của Việt Nam hiện nay, đặc biệt là Nhật Bản

Đối với cả nước, quan hệ giữa Việt Nam và các nhà tài trợ là khá tốt, ví dụ như

Fiji, Inđônêxia, Lào, Malaysia, Myanma, Nêpan, Singapore, Thái lan, Tông-ga và

càng được tăng cường và phát triển mạnh mẽ Trong thời gian này, nhiều Đoàn cán

Trang 25

bộ cấp cao của WB đã sang thăm và làm việc tại Việt Nam để trao đổi với Chính phủ

Đối với những nhà tài trợ, bầu không khí quốc tế cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu hút ODA vào Việt Nam nói chung và Tuyên Quang nói riêng Trong giai đoạn 2011 - 2017, tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến động đã ảnh hưởng tiêu cực tới thu hút ODA của tỉnh Như không khí quốc tế căng thẳng khi tranh

căng thẳng hơn Do đó, nguồn ODA cam kết vào Việt Nam cũng có những biến động

ODA

đãi

nhiên đối với Việt Nam trong giai đoạn này chủ yếu việc chậm trễ trong triển khai

Trang 26

đến từ các nhân tố chính đó là: thủ tục phức tạp từ cả hai phía; chậm trễ trong việc bố

tr ợ:

sàng Đôi khi sự khác biệt về quy trình, thủ tục giữa nước vay và cho vay khác nhau

Để phân tích rõ hơn, ta đi vào quy tắc cơ bản thu hút vốn ODA đó là: việc thu

ngành, các địa phương; chiến lược, chương trình hợp tác phát triển giữa Việt Nam và

Trang 27

lượng, hiệu quả sử dụng vốn ODA nhưng lại không gây ra những khó khăn, phức tạp

Đối với hầu hết các nhà tài trợ nước ngoài, nguồn vốn viện trợ ODA luôn đi kèm

nhưng sau lại không thể và chuyển về ngân sách nhà nước, thủ tục phức tạp trong

đối ứng không kịp so với tiến độ dự án khiến cho dự án bị chậm tiến độ, phát sinh các

theo

nhũng nhiễu hoặc tham nhũng khiến cho các khâu trong dự án bị chậm trễ, không

năng địa phương chưa tốt hay do việc thu hồi đất, thu hồi và cung cấp giấy phép

trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang phát triển tăng liên tục, nhất là sau các

Trang 28

Ngoài ra, khi các dự án tuyển chọn các tư vấn viên thiếu kinh nghiệm và kiến

lượng thiết kế không đảm bảo, phát sinh các lỗi kỹ thuật khiến dự án phải kéo dài

ổn định chính trị, kinh tế đặc trưng của đất nước

gian để khấu trừ dòng tiền tương lai thu về giá trị hiện tại của một khoản mục đầu tư

cơ bản, dựa trên lãi suất chiết khấu kỳ vọng

thu được trừ cho chi phí đầu tư ban đầu

t

r

C r

B NPV

0 ( 1 ) 0 ( 1 )

Trang 29

Trong đó:

ngưỡng hiệu quả có trị số dương khác 0

để quy đổi các dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của NPV = 0 Hay nói

0 ) 1 ( )

1 (

= +

− +

t

r

C r

B NPV

mãn điều kiện sau: IRR > MARR (MARR là lãi suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được)

Trang 30

- Có tính toán đến sự biến động các chỉ tiêu theo thòi gian và tính toán cho cả đời

được việc xác định suất chiết khấu rất khó chính xác như dùng chỉ tiêu NPV;

được đầu tư ngay vào phương án với chiết khấu bằng chính trị số IRR cần tìm Điều

1.4.3 Các ch ỉ tiêu kinh tế - xã hội khác

Đối với các dự án hỗn hợp (tương tự dự án TNSP tỉnh Tuyên Quang), nguồn

trường học, trạm y tế, cơ sở hạ tầng khác mà là đầu tư cho nhiều giải pháp, công

Trang 31

không chỉ thông qua các chỉ tiêu kinh tế như trên, mà còn sử dụng các chỉ tiêu khác liên quan đến sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về các chỉ tiêu xã hội tổng thể của

phương tiện để kiểm chứng kết quả dự án do nhà tài trợ quy định (hệ thống kiểm soát đánh giá của dự án; hệ thống giám sát, điều tra tác động đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ

đánh giá của các Sở, Ban, Ngành liên quan tới dự án; các số liệu thống kê định kỳ

địa phương hay của vùng ảnh hưởng của dự án;

Ngoài ra đối với từng ngành, cũng có các tiêu chí riêng tùy theo các dự án dựa

1.4.3.2 Các ch ỉ tiêu định tính:

đích, mục tiêu tổng thể trong mối tương quan với nhu cầu của đối tượng thụ hưởng, địa phương thụ hưởng, các chính sách của Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ,

Trang 32

- Nhất quán so với nhu cầu của khu vực và xã hội: Đây được coi là chương trình,

nào;

án còn đang thực hiện đã và có được tạo điều kiện về thể chế, chính sách cho sự phát

Tính tác động của dự án: Phần lớn nguồn vốn ODA được sử dụng vào các dự

án đầu tư công hoặc các chương trình phát triển mang tính cộng đồng Do đó, kết quả

gian Điều này có nghĩa là tính hiệu quả của việc thu hút nguồn vốn ODA không phải

và đánh giá trong một khoảng thời gian dài sau khi dự án, chương trình kết thúc Đó chính là ý nghĩa sâu xa trong thu hút nguồn vốn ODA – tạo nền tảng cho sự phát triển

Trang 33

1.5 Kinh nghi ệm của một số nước và một số địa phương trong việc quản lý

Malaysia đã phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức: Nghèo đói, thất nghiệp

đó có các nhà tài trợ chính là Nhật Bản, Liên hiệp quốc (UN), Ngân hàng Thế giới

đưa Malaysia vượt qua điểm xuất phát thấp của nền kinh tế

cũng như có các kiến nghị thay đổi nếu cần thiết, đều được hai cơ quan này phối hợp

Trang 34

rất hiệu quả “Trái tim” của Văn phòng Kinh tế Kế hoạch là Bộ phận lập Kế hoạch

Ban thư ký Chương trình Viện trợ kỹ thuật nước ngoài của Malaysia, cố vấn cho Uỷ ban Đầu tư nước ngoài

năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Giữa các cơ quan này có sự phối hợp chặt

theo dõi, giám sát các cơ quan liên quan đến quản lý vốn ODA bằng cách đưa toàn

đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ dự án khi có bất cứ sai sót nào xảy

ở Malaysia, đó là:

Trang 35

- Có sự tham gia của khu vực tư nhân vào thực thi dự án đặc biệt trong các dự án

độc lập vào ngày 17/8/1945 Cũng giống như Malaysia, Indonesia bắt đầu công cuộc

ODA vào Indonesia, nhưng đến nay, kết cấu hạ tầng ở Indonesia vẫn còn yếu kém

Để thay đổi tình hình, khắc phục được hạn chế, từ đầu những năm 2000, Indonesia cũng điều chỉnh về quy trình thu hút ODA như sau:

gia thường có quan điểm độc lập với bộ chủ quản, dựa trên lợi ích tổng thể của quốc gia để xem xét, thẩm định các dự án ODA Đến nay, rất nhiều dự án bị Bộ Kế hoạch

tác nước ngoài gây ảnh hưởng

Trang 36

dụng vốn lớn, yêu cầu phải có chuyên gia tư vấn là điều kiện tiên quyết nhằm đảm

huy động mọi nguồn lực, trong đó có nguồn ODA Indonesia đã thành lập Uỷ ban

ra còn thu hút được sự quan tâm tài trợ của nhiều đối tác nước ngoài thông qua PGRI

Biểu 1: Tương quan kinh tế - xã hội Tuyên Quang và Hà Giang

Tài nguyên thiên

Ngu ồn : Sở Kế hoạch và Đầu tư Tuyên Quang và Hà Giang

đoạn 2011-2015 là 1.380,85 tỷ đồng, chỉ tính riêng trong năm 2016 toàn tỉnh có 06

Trang 37

của tỉnh được ký kết hiệp định với nhà tài trợ như: Chính phủ AiLen đầu tư cho các

công hơn Tuyên Quang khá nhiều Để có được những thành công như vậy Hà Giang

đã thực hiện tốt một số biện pháp sau:

các Đại sứ quán, các Tổ chức quốc tế như ADB, WB Đặc biệt, trong công tác chỉ đạo, điều hành của Ban đã có nhiều đổi mới, sâu sát hơn, kịp thời hơn nên đã nắm

chương trình cấp điện nông thôn, miền núi - Dự án đầu tư “Hạ tầng cơ bản cho phát

đầu tư của các dự án ODA khoảng 79 triệu USD, thực hiện 28 dự án sử dụng vốn

Trang 38

1.5.4 Kinh nghi ệm của thành phố Đà Nẵng

Đến nay Đà Nẵng hiện có 15 dự án sử dụng nguồn vốn ODA; trong đó, 07 dự án

đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, 08 dự án đang triển khai, với tổng vốn đầu tư

Đạt được những kết quả như vậy, Đà Nẵng đã có những biện pháp hiệu quả trong

trương: tổ chức Đảng tập trung lãnh đạo, chính quyền tích cực triển khai, các đoàn

Trang 39

không có đủ nguồn vốn đối ứng và không có biện pháp giải ngân và quản lý vốn hiệu

án đường sắt đô thị Hà Nội do Bộ Giao thông Vận tải làm chủ quản, giao cho Tổng Công ty Đường sắt thực hiện, sử dụng vốn vay ODA của Nhật Bản) Một điểm yếu

toàn địa phương

Theo quy định của Việt Nam, đường giao thông nông thôn (GTNT) bao gồm

đồng, trang trại, các cơ sở sản xuất, chăn nuôi… phục vụ sản xuất Nông - Lâm - Ngư

Đường huyện là các tuyến đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh

Đường xã là các tuyến đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

Trang 40

các cơ sở sản xuất kinh doanh của xã Đường xã chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của xã

Đường thôn: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa

Đường nối với các khu vực sản xuất (KVSX): chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông nguyên vật liệu, hàng hóa đến các cơ sở sản xuất, chăn nuôi,

Ngày đăng: 20/02/2021, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đứ c Bình, Nguy ễn Thườ ng L ạng (2004), Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân, “Giáo trình Kinh t ế Qu ố c t ế ”, Nhà xu ấ t b ản Lao độ ng - Xã h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Quốc tế
Tác giả: Đỗ Đứ c Bình, Nguy ễn Thườ ng L ạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2004
2. Giáo trình “Kinh t ế đầu tư”, Bộ môn Kinh t ế đầu tư, Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân, Nhà xu ấ t b ản đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân
3. Giáo trình “Đầu tư nướ c ngoài và chuy ể n giao công ngh ệ ”, B ộ môn Kinh t ế đầu tư, Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
8. Th ủ tướ ng Chính ph ủ (2015), Quy ết đị nh s ố 251/QĐ -TTg ngày 17/02/2016 v ề vi ệ c phê duy ệt Đề án “ Định hướ ng thu hút, qu ả n lý và s ử d ụ ng ngu ồ n v ố n ODA và v ốn vay ưu đ ãi c ủ a các nhà tài tr ợ nướ c ngoài th ờ i k ỳ 2016-2020”, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợnước ngoài thời kỳ 2016-2020
Tác giả: Th ủ tướ ng Chính ph ủ
Năm: 2015
15. B ộ K ế ho ạch và Đầu tư, Đặc san chuyên đề “ODA - 15 năm Hợ p tác và Phát tri ể n”, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ODA - 15 năm Hợp tác và Phát triển
16. B ộ Tài chính và Ngân hàng Phát tri ể n Châu Á, “S ổ tay qu ả n lý tài chính các d ự án s ử d ụ ng v ố n ODA và v ốn vay ưu đãi tạ i Vi ệ t Nam”, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quản lý tài chính các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi tại Việt Nam
5. Th ủ tướ ng Chính ph ủ (2013), Ngh ị định 38/2013/NĐ -CP v ề qu ả n lý, s ử d ụ ng ngu ồ n vi ệ n tr ợ chính th ứ c (ODA) và ngu ồ n v ốn vay ưu đ ãi c ủ a các nhà tài tr ợ , ban hành ngày 23/4/2013, Hà N ộ i Khác
6. Th ủ tướ ng Chính ph ủ (2016), Ngh ị đị nh s ố 16/2016/NĐ -CP v ề qu ả n lý và s ử d ụ ng v ố n h ỗ tr ợ phát tri ể n chính th ứ c (ODA) và v ốn vay ưu đ ãi c ủ a các nhà tài tr ợ nướ c ngoài, ban hành ngày 16/3/2016, Hà N ộ i Khác
7. Th ủ tướ ng Chính ph ủ (2015), Quy ết đị nh s ố 2426/QĐ -TTg ngày 28/12/2015 v ề vi ệ c phê duy ệt điề u ch ỉ nh Quy ho ạ ch t ổ ng th ể phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i t ỉ nh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy ho ạch đến năm 2025, Hà Nộ i Khác
9. Th ủ tướ ng Chính ph ủ (2014), Quy ết đị nh s ố 1518/QĐ -TTg ngày 26/8/2014 v ề vi ệ c rút ng ắ n th ờ i gian th ự c hi ệ n quy trình ký k ết điều ướ c qu ố c t ế nhân danh nhà nướ c v ề ngu ồ n v ố n ODA và ngu ồ n v ốn vay ưu đ ãi c ủ a các nhà tài tr ợ , Hà N ộ i Khác
10. Th ủ tướ ng Chính ph ủ (2015), Quy ết đị nh s ố 40/2015/QĐ -TTg ngày 14/9/2015 v ề vi ệ c ban hành nguyên t ắ c, tiêu chí và đị nh m ứ c phân b ổ v ốn đầu tư ph át tri ể n t ừ ngu ồ n v ố n ngân sách nhà nước giai đoạ n 2016-2020, Hà N ộ i Khác
11. Văn kiệ n D ự án H ỗ tr ợ nông nghi ệ p, nông dân và nông thôn t ỉ nh Tuyên Quang Khác
12. B ộ K ế ho ạch và Đầu tư (2016), Thông tư số 12/2016/TT- BKHĐT ngày 08/8/2016 v ề hướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n m ộ t s ố điề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 16/2016/NĐ -CP ngày 16/3/2016 c ủ a Chính ph ủ v ề qu ả n lý và s ử d ụ ng v ố n h ỗ tr ợ phát tri ể n chính th ứ c (ODA) và v ốn vay ưu đãi củ a các nhà tài tr ợ nướ c ngoài, Hà N ộ i Khác
13. TIÊU CHU Ẩ N QU ỐC GIA TCVN 10380:2014 đườ ng giao thông nông thôn – yêu c ầ u thi ế t k ế Khác
14. Qu ố c h ộ i (2013), Lu ật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà N ộ i Khác
17. Đả ng b ộ t ỉ nh Tuyên Quang (2015), Ngh ị quy ết Đạ i h ội đạ i bi ểu Đả ng b ộ t ỉ nh Tuyên Quang l ầ n th ứ XVI, nhi ệ m k ỳ 2015 – 2020, T ỉ nh ủ y Tuyên Quang, Tuyên Quang Khác
18. H ội đồ ng nhân dân t ỉ nh Tuyên Quang (2015), Ngh ị quy ế t c ủ a H ội đồ ng nhân dân t ỉ nh v ề K ế ho ạ ch phát tri ể n kinh t ế - xã h ội 5 năm tỉnh Tuyên Quang giai đoạ n 2016- 2020, H ội đồ ng nhân dân t ỉ nh, Tuyên Quang Khác
19. S ở K ế ho ạch và Đầu tư tỉ nh Tuyên Quang (2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017), Báo cáo tình hình tri ể n khai, th ự c hi ện các chương trình, dự án ODA năm trên đị a bàn t ỉ nh Tuyên Quang, Tuyên Quang Khác
20. C ụ c Th ố ng kê t ỉ nh Tuyên Quang, Niên giám Th ố ng kê t ỉ nh Tuyên Quang, NXB Th ố ng kê, Hà N ộ i Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w