Tuy nhiên, bên cạnh đó, nguồn vốn ngân sách cho các dự án còn dàn trải, một số công trình chất lượng còn hạn chế, thời gian thực hiện còn bị kéo dài, chính vì vậy việc hoàn thiện công tá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH THÙY
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH,
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH THÙY
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH,
TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số đề tài: 2016BQLKT-SĐ128
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GVC.TS Nguyễn Ngọc Điện
HÀ NỘI - 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là do tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của GVC TS Nguyễn Ngọc Điện Tất cả tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào./
Hải Dương, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN 3
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 3
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư XDCB 3
1.1.2 Dự án đầu tư XDCB 4
1.1.2.1 Khái niệm 4
1.1.2.2 Công dụng của dự án đầu tư 4
1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư 5
1.1.2.4 Đặc điểm của dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước 6
1.1.2.5 Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT 7
1.1.2.6 Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng 7
1.2 Quản trị dự án đầu tư xây dựng 9
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản trị dự án xây dựng 9
1.2.2 Mục đích của quản trị dự án 10
1.2.3 Quá trình quản trị dự án 10
1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 11
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 16
1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư 23
1.2.4 Các hình thức tổ chức quản trị dự án đầu tư XDCB 28
1.2.4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 28
1.2.4.2 Chủ đầu tư tư vấn quản lý thực hiện dự án 29
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản trị dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN 29
1.3.1 Chỉ tiêu thời gian và tiến độ dự án 30
1.3.2 Chỉ tiêu chi phí dự án 30
1.3.3 Chỉ tiêu chất lượng dự án 31
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 31
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 31
Trang 5iii
1.4.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
1.4.1.2 Chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản 32
1.4.1.3 Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng ngân sách đầu tư XDCB 32
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 33
1.4.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 33
1.4.2.2 Chế độ chính sách do địa phương ban hành 33
1.4.2.3 Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN 33
1.4.2.4 Trang thiết bị cơ sở vật chất - kỹ thuật 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG 36
2.1 Giới thiện tổng quan về thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 36
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Đặc điểm dân cư và phân bổ hành chính 38
2.1.4 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 38
2.1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế 38
2.1.4.2 Tình hình văn hóa – xã hội 39
2.2 Thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 41
2.2.1 Mô hình quản trị các dự án đầu tư của thị xã 41
2.2.2 Giới thiệu về Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 44
2.2.2.1 Vị trí, chức năng 44
2.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 44
2.2.2.3 Cơ cấu tổ chức 45
2.2.3 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách của thị xã Chí Linh 46
2.2.3.1 Đánh giá chỉ tiêu chi phí thực hiện dự án 47
2.2.3.2 Đánh giá chỉ tiêu tiến độ thực hiện các dự án đã triển khai 48
2.2.3.3 Đánh giá chỉ tiêu chất lượng các dự án đã triển khai 48
2.3.4 Đánh giá chung về công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng của thị xã Chí Linh 51
2.3.4.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.4.2 Những hạn chế của công tác quản trị dự án 53
2.3.4.3 Nguyên nhân 58
Trang 6iv
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH 64
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển KT-XH thị xã Chí Linh giai đoạn 2018-2020 64
3.1.1 Định hướng phát triển KT-XH thị xã Chí Linh đến năm 2020 64
3.1.2 Mục tiêu phát triển KT-XH thị xã Chí Linh đến năm 2020 65
3.1.2.1 Mục tiêu 65
3.1.2.2 Nội dung thực hiện 65
3.1.3 Nhiệm vụ 67
3.1.3.1 Về kinh tế 67
3.1.3.2 Quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng đô thị 69
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thị xã Chí Linh 69
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực Ban quản lý dự án 70
3.2.2 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 71
3.2.2.1 Lựa chọn và nâng cao năng lực của các đơn vị Tư vấn 71
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 72
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư 73
3.2.3.1 Giải pháp trong công tác lựa chọn nhà thầu 73
3.2.3.2 Giải pháp trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 74
3.2.4 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc đầu tư 75
3.2.4.1 Giải pháp trong công tác nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công 75
3.2.4.1 Giải pháp trong công tác thanh quyết toán: 76
3.2.4.2 Giải pháp trong công tác giám sát đánh giá đầu tư 78
3.3 Một số kiến nghị 79
3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên 79
3.3.1.1 Đối với HĐND tỉnh Hải Dương 79
3.3.1.2 Đối với UBND tỉnh Hải Dương 79
3.3.2 Kiến nghị đối với UBND thị xã Chí Linh 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 7v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Tổng vốn ngân sách cân đối cho dự án giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện dự toán các dự án giai đoạn 2015-2017 47
Bảng 2.3 Tiến độ triển khai các dự án giai đoạn 2015-2017 48
Bảng 2.4 Đánh giá chỉ tiêu chất lượng các dự án giai đoạn 2015-2017 50
Hình 1: Vòng đời của dự án 8
Hình 2: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án ĐTXD cơ bản thị xã Chí Linh 45
Trang 91
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước theo hướng CNH - HĐH Hiện nay ở Việt Nam, vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản đặc biệt trong những lĩnh vực khó có khả năng sinh lời như hạ tầng giao thông, hệ thống kênh mương, đê điều, tưới tiêu, trường học, bệnh viện… chủ yếu lấy từ nguồn ngân sách của nhà nước
Thị xã Chí Linh là đô thị lớn thứ hai của tỉnh Hải Dương, nằm phía Đông Bắc tỉnh, cách thành phố Hải Dương 30 km Thị xã Chí Linh có nhiều lợi thế do vị trí kinh
tế đặc trưng, có thế mạnh tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, du lịch văn hóa - lịch sử
- tâm linh, là khu vực có tiềm năng phát triển lớn của tỉnh Hải Dương Trong những năm qua, đặc biệt từ khi huyện Chí Linh được nâng cấp lên đô thị loại IV và thành lập thị xã, thị xã Chí Linh đã có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội Định hướng của tỉnh Hải Dương về xây dựng và phát triển đô thị thị xã Chí Linh phấn đấu lên đô thị loại III, trở thành thành phố trước năm 2020
Để đạt được mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, hàng năm ngân sách các cấp phải bỏ ra một lượng vốn đáng kể cho các dự án xây dựng các công trình
hạ tầng kỹ thuật của địa phương Nhiều dự án đầu tư đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, góp phần tích cự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương Tuy nhiên, bên cạnh đó, nguồn vốn ngân sách cho các dự án còn dàn trải, một số công trình chất lượng còn hạn chế, thời gian thực hiện còn bị kéo dài, chính vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng trên địa bàn thị xã là rất cần thiết Vì vậy học viên chọn vấn đề "Thực
trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương" làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
Trang 102
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống các vấn đề lý luận về công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương; các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu
tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước của thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước của thị xã Chí Linh từ năm 2015 đến năm 2017, đối với chủ dự án cấp huyện là Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê số liệu, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn dự kiến cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN Chương 2: Thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Trang 113
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư XDCB
Theo quan điểm vĩ mô: Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh
tế, xã hội của đất nước Theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn, bao gồm
cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Cũng có thể hiểu đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ hoạt động quản
lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, quỹ đầu tư chứng khoán Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiền lãi trái phiếu…nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa
và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo 5 nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
Trang 124
Có thể hiểu: Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó
là việc chủ thể kinh tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội Đầu tư XDCB có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạt động sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào
1.1.2 Dự án đầu tư XDCB
1.1.2.1 Khái niệm
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định , hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thể thực mới
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.1.2.2 Công dụng của dự án đầu tư
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở thẩm định và ra quyết định đầu tư Trên góc độ Chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư
và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…
Dự án đầu tư được xây dựng sẽ đem lại những kết quả kinh tế - kã hội to lớn: Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến
bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi, mang lại nguồn thu về ngân sách
là rất lớn
Trang 135
Kết quả gián tiếp: Tạo công ăn việc làm cho người lao động, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị
1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư
Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này có thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con đường, một dây chuyền sản xuất….Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án
Dự án chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán vì vậy dự án chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà tư vấn Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch
vụ do dự án đem lại duy nhất
Môi trường hoạt động “va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau…do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đều tư thường có độ rủi ro cao
Trang 146
1.1.2.4 Đặc điểm của dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước
Những đặc điểm cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng nói chung, gồm:
Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động và vật tư lớn, nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư rất cần thiết phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý đồng thời
có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn nhất có thể chống lãng phí nguồn lực
Lao động cần sử dụng cho dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia, do đó công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch định trước nhằm đáp ứng như cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề hậu dự án tạo ra như việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư
Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ lúc khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành
và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư có thời gian kéo dài hàng chục năm Chính đặc điểm về thời gian này dẫn đến tình trạng một lượng vốn lớn nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, từ đó phát sinh đòi hỏi phải tiến hành phân kì đầu
tư, bố trí vốn và các nguồn lực để tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành kết quả đầu tư tính từ khi bắt đầu đưa công trình vào sử dụng cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Các thành quả của đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng rất dài
Có tính chất cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy địa điểm xây dựng cần được tính toán kỹ lưỡng và bố trí hợp lý nhằm
Trang 157
đảm bảo các yêu cầu về an toàn cũng như hiệu quả sử dụng, đồng thời bảo đảm sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ
Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn có thể ở nhiều địa phương cùng lúc Vì vậy khi tiến hành hoạt động này cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó cần phân định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư
1.1.2.5 Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua
chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C
Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
1.1.2.6 Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Project lifi cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án
Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện và quản lý; giai đoạn kết thúc
Trang 16
8
Hình 1: Vòng đời của dự án
Trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư (bao gồm: hình thành và phát triển) tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư
là việc xây dựng dự án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự án là quan trọng nhất
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn
vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng
vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự án
Hình thành
Kết
thúc Vòng đời Dự án
Phát triển
Thực hiện
Triển khai chi tiết
Điều hành
và kiểm soát
Lập
dự án Nghiệm thu và
bàn giao
Trang 179
1.2 Quản trị dự án đầu tƣ xây dựng
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản trị dự án xây dựng
Quản trị nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Quản trị dự án hay quản lý dự án (Project Management – PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay nói cách khác QLDA là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, quy mô khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau,…thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định
QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn
bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án
- Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải mục đích mà là cách thực hiện dự án
Trang 1810
- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
1.2.2 Mục đích của quản trị dự án
Dưới đây trình bày một số mục đích chủ yếu của quản trị dự án:
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không thực hiện dự án được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn Đối với những dự
án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:
Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn, máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài
Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi có dự án khi được hoàn thành
Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ mới đảm bảo hiệu quả cao
1.2.3 Quá trình quản trị dự án
Quản trị dự án (hay nói cách khác là quản lý dự án) các dự án có một quá trình
bao gồm nhiều công việc Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này cơ quan được giao
Trang 1911
nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư (dự án nhóm quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu; chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơ quan ban ngành khác nhau
Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn
bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khai thác sử dụng Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối, cho nên hoạt động đầu tư xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn của dự án Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát và tạo sơ hở cho tham nhũng trong hoạt động đầu tư và xây dựng Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các bước trong từng giai đoạn như sau
1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư
- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng:
+ Tờ trình phê duyệt đề cương – dự toán chi phí khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Thông báo cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
- Lập dự án đầu tư;
- Thẩm định dự án đầu tư
- Phê duyệt dự án đầu tư
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án như sau:
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền quyết định dự án bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án;
Trang 2012
- Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
- Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;
- Các văn bản pháp lý có liên quan
Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư và gửi tới cơ quan để lấy ý kiến, đồng thời gửi hồ sơ để lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền quyết định dự án
- Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án
- Để đảm bảo thuận tiện, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền quyết định thiết kế cơ sở
- Giai đoạn này có ý nghĩa thật sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu tư đúng đắn, hợp lý của dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối
đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu
tư và quy mô đầu tư Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu
tư, tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng Lập và trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư,dự án đầu tư
- Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội
do dự án đem lại
Dự án phải phù hợp với quy hoạch được duyệt
Về nguyên tắc trong hoạt động đầu tư công tác quy hoạch cần đi trước một bước làm cơ sở cho công tác lập dự án Để đảm bảo hiệu quả hoạt động đầu tư thì ngay trong quá trình lập dự án cần quan tâm thỏa đáng đến công tác quy hoạch
Các dự án có yêu cầu phải duyệt quy hoạch thì trước tiên Chủ đầu tư thuê tổ chức Tư vấn có năng lực lập quy hoạch tổng thể và chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Có quy hoạch Nhà nước mới quản lý vĩ mô, điều tiết, phân bố, định hướng sự phát triển các vùng, các nghành cho phù hợp tránh sự chồng chéo, đầu tư
Trang 2113
không có hiệu quả về sau Do đó Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng dài hạn Tính thống nhất của quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành Ngoài ra còn phải thể kiện được tính khả thi của quy hoạch và biện pháp quản
lý quy hoạch xây dựng
Dự án phải đạt được yêu cầu về mặt kỹ thuật
Lập Báo cáo đầu tư:
Các Dự án Quốc gia trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án quan trọng Quốc gia các Chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Chính phủ để xem xét trình Quốc hội thông qua 16 Nội dung của Báo cáo đầu tư:
- Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độ khai thác tài nguyên Quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, các điều kiện, cung cấp vật tư thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
- Nêu rõ hình thức đầu tư
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có Trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình được lập, Chủ dự án có trách nhiệm gửi tới Bộ quản lý ngành Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổng hợp đề xuất ý kiến Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư
Thời gian lấy ý kiến:
- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan
- Thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến phải có Văn bản trả lời
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời theo thời hạn nêu trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình Lập dự án đầu tư: Chủ đầu tư lập dự án xây dựng công trình nếu có năng
Trang 2214
lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực lập khi Báo cáo đầu tư (đối với dự án quan trọng Quốc gia) được duyệt Sau khi Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đầu tư xây dựng công trình tới khi người quyết định đầu tư để phê duyệt
Nội dung của dự án đầu tư XDCT bao gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở
Thuyết minh của dự án: Xác định được sự cần thiết phải đầu tư, địa điểm xây dựng Mô tả quy mô và diện tích công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, phụ; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ Các giải pháp thực hiện: Phương án GPMB, tái định cư nếu có; các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc, phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng Tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Thiết kế cơ sở:
- Thiết kế cơ sở là điều kiện và căn cứ để xác định tổng mức đầu tư thực hiện các bước thiết kế tiếp theo Nội dung của thiết kế cơ sở là dự án phải thể hiện rõ được giải pháp chủ yếu, bao gồm thuyết minh và bản vẽ
- Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày chung hoặc riêng trên các bản vẽ
để diễn giải thiết kế, gồm những nội dung sau:
+ Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình với công trình xây dựng theo tuyến, phương án kiến trúc với công trình có yêu cầu về kiến trúc, phương án và sơ đồ công nghệ với công trình có yêu cầu công nghệ
+ Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, độ cao
và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các đặc điểm đầu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ thống sử dụng đất, độ cao sàn nền và các nội dung khác
+ Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng lại khu vực và công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình; các giải pháp phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng
Trang 23+ Dự tính khối lượng các công trình xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư
và thời gian xây dựng công trình
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện ở các kích thước chủ yếu bao gồm: + Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu
+ Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng kiến trúc, kết cấu,
hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và độ cao xây dựng Hiệu quả tài chính của dự án Để dự án đạt được hiệu quả tài chính thì công tác lập và thẩm định dự án đầu tư phải được thực hiện tốt những công việc sau:
+ Việc lập dự án đầu tư bao gồm nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, tìm ra được các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn, chỉ ra được quy mô dự kiến, phân tích
và lựa chọn được địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu sử dụng đất, phân tích và lựa chọn về công nghệ, kỹ thuật trên cơ sở đó xác định tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn trả vốn và trả nợ thu lãi
+ Công tác điều tra, khảo sát tìm hiểu các thông tin phải được chuẩn bị và thực hiện một cách chính xác, khoa học, đầy đủ để cơ sở so sánh lựa chọn các phương án đầu tư Từ đó cân đối giữa nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành đầu tư, tính toán các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
+ Phải sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp để phân tích được hiệu quả
về mặt tài chính
Hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án đạt được: Việc lập và thẩm định dự án
đầu tư được coi là hiệu quả khi phân tích được chính xác hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án đầu tư, thông qua một số tiêu chuẩn đánh giá được thể hiện như sau:
- Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư
- Gia tăng số lao động có việc làm
Trang 2416
- Tăng thu ngân sách
- Phát triển các ngành công nghệ chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác
- Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương thu nhập thấp Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh
tế - xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và năng lực chuyên môn để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung của một số dự án đầu tư
- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình
độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay không
- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiến hành các công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:
- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;
- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;
- Đền bù thực hiện GPMB;
- Quản lý thi công xây dựng công trình;
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
a Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình
Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước, ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình với dự án có TMĐT< 15 tỷ động
Trang 25b Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Thẩm định, phê duyệt: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
- Thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá của địa phương; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định Xác định giá dự toán, tổng dự toán XDCT
- Thẩm định thiết kế: Sự phù hợp với các bước thiết kế trước được phê duyệt;
sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá mức độ an toàn của công trình; sự hợp lý việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ; bảo vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ
- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các
tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình là cơ sở cho việc phê duyệt
c Lựa chọn Nhà thầu
Với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi từ cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, khi có thị trường đầu vào cũng như đầu ra thì vấn đề đấu thầu chẳng những được trở thành
Trang 2618
công cụ trong quản lý chỉ tiêu các nguồn kinh phí của Nhà nước, nó cũng là sân chơi cho những ai muốn tham gia đáp ứng những nhu cầu mua sắm
- Mục đích lựa chọn: Nhằm chọn được các Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực
để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự
án, nguồn vốn đầu tư, những điều kiện khách quan mang lại mà Chủ đầu tư cần có hình thức chọn Nhà thầu cho phù hợp nhưng phải tuân thủ quy chế đấu thầu
- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đầu thầu không hạn chế số lượng Nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu.Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu
- Đầu thầu hạn chế: Là hình thức mà bên mời thầu mời một số Nhà thầu (tối thiểu là 3-5) có đủ năng lực tham dự Danh sách Nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi dự án có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một số Nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu; + Theo yêu cầu của nhà Tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;
+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù
- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
+ Trường hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ, được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phải báo cáo người có thẩm quyền về nội dung chỉ định để xem xét phê duyệt;
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật Quốc gia, bí mật Quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị thầu < 3tỷ đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng, gói thầu có giá trị gói thầu 5 tỷ đồng
Trang 27để thực hiện gói thầu
- Tự thực hiện: Áp dụng với gói thầu mà Chủ đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện
- Mua sắm đặc biệt: Áp dụng với các gói thầu có đặc thù riêng biệt mà nếu không có quy định riêng thì không thể thực hiện được Trường hợp này phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định Chủ đầu tư xác định hình thức chọn Nhà thầu phù hợp với dự án của mình sẽ tìm được Nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của mình với chi phí hợp lý nhất Nhờ đó sản phẩm Nhà thầu được lựa chọn tạo ra có chất lượng đảm bảo với chi phí thấp nhất, phát huy được hiệu quả khi sử dụng
d Đền bù thực hiện GPMB
Trong giai đoạn hiện nay việc thực hiện bù GPMB là bài toán nan giải với các Chủ đầu tư, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư, tiến độ xây dựng Nhiều công trình tiền đền bù giải toả chiếm tỷ trọng tới 3/4 tổng mức đầu tư Có công trình do chậm ở khâu GPMB nên không thể khởi công được khiến thời gian đưa vào sử dụng chậm do với dự kiến một vài năm Đáng tiếc hơn là mất cơ hội sử dụng những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi khi tiến độ GPMB không tiến triển Đây là công việc rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ phải nhận phải nắm vứng Luật, các Nghị định Thông tư, có văn bản hướng dẫn của các ngành và địa phương Việc đền bù GPMB liên quan trực tiếp đến đối tượng được đền bù mà chủ yếu là người dân, người thực hiện ngoài kiến thức chuyên môn phải có kinh nghiệm thực tế, xử lý tốt tình huống Những yếu tố mấu chốt chính là việc đảm bảo công khai minh bạch trong đền bù GPMB Chính phủ có Nghị định hướng dẫn, các địa phương có ban hành bảng giá đất, giá công trình, giá cây trồng vật nuôi Trình tự công tác này được thực hiện theo như sau:
Trang 28e Quản lý thi công xây dựng công trình
Xây dựng là loại hoạt động đặc thù Sản phẩm của hoạt động này phần lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có chế phẩm Vì vậy chất lượng, giá thành và thời gian xây dựng luôn là mục tiêu cho ngành xây dựng Để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng tiến độ đề ra thì giữ vai trò chủ đạo chính là công tác quản
lý thi công công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ nhưng không được làm ảnh hướng đến tổng tiến
độ của dự án
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư và tư vấn giám sát với Nhà thầu thi công Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
Trong quá trình thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư luôn kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý về môi trường đó là biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động, bao gồm biện pháp
Trang 2921
chống bụi, chống ồn xử lý phế thải và thu gọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định
g Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo đầy đủ mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, các loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ
và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư XDCT
- Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư XDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng
Để giai đoạn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì đòi hỏi trong công tác xin giao đất, chuẩn bị đền bù, GPMB phải có thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, đúng chế độ chính sách của Nhà nước theo đúng nguồn kinh phí đã dự tính, ngoài ra còn đảm bảo được các vấn đề khác như: An ninh, chính trị, hỗ trợ đời sống cho các hộ dân bị thu hồi đất
Một điểm nữa trong giai đoạn thực hiện đầu tư rất quan trọng đó là công tác triển khai thi công Ở đây vai trò của Ban QLDA là hết sức quan trọng trong việc là đầu mối giải quyết tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong việc bàn giao mặt bằng thi công, duyệt biện pháp tổ chức thi công, đôn đốc Nhà thầu thi công, bố trí đủ các nguồn lực để tiến hành thi công công trình nhằm đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng
Ngoài ra, còn phải giám sát chặt chẽ Nhà thầu trong việc sử dụng vật tư, vật liệu đưa ra công trình, giám sát kiểm định chất lượng vật tư, vật liệu, kết cấu chủ lực,
Trang 3022
kiểm định thử nghiệm thiết bị chỉ có làm tốt công tác trên thì mới đảm bảo dự án đầu
tư đạt hiệu quả cao
Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí
- Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra
Đây là vấn đề quan trọng bậc nhất, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được đề cập đến trong dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu
tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp tứng được tiến độ
sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra không ngoài trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được do tiến độ thi công kéo dài
- Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong bản vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể có được “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu quả như đã
đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa cải tạo cũng như có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được Điều này dẫn đến dự án đầu tư
bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội
- Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí
Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư TMĐT này là cơ sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả
Trang 3123
Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi công phải là người có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm rất cao, có đạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt
- Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành dự án ở chỗ, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn sẽ đảm bảo việc thi công cũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch
- Tiến độ: Quản lý chặt chẽ tiến độ thi công và năng lực của các Nhà thầu, kiểm tra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án
1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những việc như sau:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình
- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình
- Tạm ứng, thanh qyết toán vốn đầu tư
- Bảo hành công trình
- Bảo trì công trình Nghiệm thu, bàn giao công trình
Công tác nghiệm thu cần phải được tiến hành một cách hết sức kỹ lưỡng Thực chất nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thực hiện thực tế so với hồ sơ thiết kế công trình đã được phê duyệt So sánh những vật tư thiết bị đưa vào đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không Việc nghiệm thu, bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng yêu cầu để có biện pháp khắc phục
Trách nhiệm của các bên như chủ đầu tư, Nhà thầu trong việc nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào sử dụng:
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình:
Trang 3224
+ Có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu Nhà thầu thi công, Nhà thầu thi công, Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng sửa chữa, thay thế
+ Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghịêm thu công trình xây dựng kịp thời sau đó có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu công trình xây dựng Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành:
+ Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; + Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; + Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, CTXD để đưa vào sử dụng Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu
Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đó xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng)
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng cụ thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự
án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án
Bàn giao toàn bộ công trình, phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình
- Nhà thầu thi công xây dựng và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm:
+ Khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng và thiết bị hư hỏng khi không phải do lỗi của Nhà thầu gây ra hoặc Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải tháo gỡ hay sử dụng thiết bị công trình xây dựng sai quy trình vận hành
Trang 3325
+ Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công vệc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển Nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được Nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu
Sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn vị
có liên quan phải lập hồ sơ quyết toán công trình trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và giải ngân
Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình
Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đó được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư
Sau khi bàn giao công trình, Nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục
vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình
Hiệu lực hợp đồng xây dựng chỉ đựoc chấm dứt hoàn toàn và thanh toán toàn
bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình
Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao Chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng hợp nghiệm thu bàn giao công trình
Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được đề ra trong dự án
Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình
Thanh toán vốn đầu tư
Thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây
Trang 34Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp
lệ theo quy định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho Nhà thầu Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Nhà thầu, chủ đầu
tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán
Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu
tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi xuất ngân hàng do các bên thỏa thận ghi trong hợp đồng cho Nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán
Quyết toán dự án hoàn thành
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp lý là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, đảm bảo đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu
tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 3527
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các nhóm dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng
Bảo hành công trình
Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng
và được quy định như sau:
+ Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp 1;
+ Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại
Mức tiền bảo hành công trình xây dựng:
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của Chủ đầu tư theo mức 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng Chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác định đã hoàn thành công việc bảo hành
Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thỏa thuận Nhà thầu thi công xây dựng bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương
Bảo trì công trình
Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác sử dụng lâu dài Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp: Cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa vừa; cấp sửa chữa lớn Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy định bảo trì
Một dự án coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng
Để thực hiện tốt giai đoạn kết thúc đầu tư cần phải chú ý đến các nhân tố sau đây:
Trang 361.2.4 Các hình thức tổ chức quản trị dự án đầu tư XDCB
Có 2 loại hình thức quản trị/quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng Căn
cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư XDCT
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư XDCT
1.2.4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Bài toán đối với các Chủ đầu tư là thu được sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát huy hiệu quả giá cả hợp lý Để làm được điều này thì không thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự án, do đó Chủ đầu tư cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp
Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với 2 mô hình sau:
- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô hình này được
áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án
- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Với hình thức này thì phải đảm bảo nguyên tắc:
+ Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tư giao
+ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư để
tổ chức quản lý thực hiện dự án
Trang 3729
+ Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có Giám đốc, các phó giám đốc, và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm tối đa chi phí Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
+ Ban QLDA hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đóc, kiểm tra Ban QLDA thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội dung
và tiến độ đã được phê duyệt
1.2.4.2 Chủ đầu tư tư vấn quản lý thực hiện dự án
QLDA là hình thức Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm tư vấn QLDA Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện hợp đồng của Tư vấn quản lý dự án
+ Chủ đầu tư thuê Tư vấn: Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức Tư vấn đó phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê ở tổ chức, các nhân tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký của chủ đầu tư
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản trị dự án đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN
Chu kỳ sống của mọi dự án đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ của ba điều kiện ràng buộc chặt chẽ:
- Điều kiện ràng buộc thứ nhất là về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải
có mục tiêu hợp ký về kỳ hạn của công trình xây dựng;
- Điều kiện ràng buộc thứ hai là về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải
có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư;
- Điều kiện ràng buộc thứ ba là về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng
Trang 3830
Dựa trên ba điều kiện ràng buộc trên, kết quả công tác quản trị dự án được chia làm 3 lĩnh vực chính như sau:
1.3.1 Chỉ tiêu thời gian và tiến độ dự án
Thực hiện dự án trong phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của quản trị dự án xây dựng
Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu như sau:
- Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hoàn thành toàn bộ dự án
- Khi nào bắt đầu Khi nào kết thúc mỗi công việc thuộc dự án
- Cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện) để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định
- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dãi bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án
- Có thể rút ngắn tiến độ thực hiện dự án được không Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào, thời gian rút ngắn là bao lâu
Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý thời gian và tiến độ có vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong trường hợp có yêu cầu khắt khe về thời gian hoàn thành dự án Lĩnh vực quản lý này chính là cơ sở cho việc quản lý chi phí và nguồn lực, đồng thời cũng là căn cứ để phối hợp các bên có liên quan trong việc tổ chức thực hiện dự án
- Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật liệu
và những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian thực hiện dự án được rút ngắn Thời gian thực hiện dự án càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít
- Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định
Trang 3931
Thực hiễn quản lý cho thấy, luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời gian và chi phí Nếu tăng cường giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc, thiết bị thì tiến độ thực hiện các công việc của dự án có thể được đẩy nhanh Tuy nhiên, tăng thêm nguồn lực làm tăng chi phí trực tiế Ngược lại đẩy nhanh tiến độ dự án làm giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng Tuy nhiên không phải tất cả các công việc được đẩy nhanh đều đem lại kết quả mong muốn Do
đó, có sự tính toán cân đối, hợp lý giữa thời gian và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý
Quản lý chi phí dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau
1.3.3 Chỉ tiêu chất lượng dự án
Quản trị/quản lý chất lượng dự án đầu tư là quá trình liên tục, xuyên suốt toàn
bộ chu trình dự án từ giai đoạn hình thành đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành
Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức,… thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích,…
Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, tất cả các cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án, bao gồm chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, các đối tượng hưởng lợi từ dự án,…
Công tác quản lý chất lượng dự án bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Thẩm định thiết kế và quy hoạch;
- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình xây dựng;
- Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp;
- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Trang 4032
1.4.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế- xã hội là một trong nhưng căn cứ quan trọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát Kinh tế xã hội phát triển có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN, quy mô nguồn thu sẽ quyết định nguồn chi Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nhu cầu chi cho đầu tư phát triển rất lớn tuy nhiên nguồn lực tài chính từ Nhà nước có hạn Các dự án cần đầu tư công ngày càng nhiều, trong khi ngân sách hạn hẹp đây là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác cân đối, lập và giao kế hoạch ngân sách cho các công trình, dự án
1.4.1.2 Chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
- Khi xây dựng các dự án phải đúng chủ trương đầu tư của nhà nước thì mới đươc quyết định đầu tư;
- Nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư XDCB;
- Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành Thưc tế có rất nhiều công trình xấu, kém chất lượng do lỗi của nhà thiết kế Đây
là một nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư XDCB;
- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: quá trình lưạ chọn nhà thầu đáp ứng đươc yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lơị ích của hình thức này là chọn đươc nhà thầu có phương án đáp ứng đươc các yêu cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính hợp lý nhất
1.4.1.3 Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng ngân sách đầu tư XDCB
Là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới chất lượng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN Vì nếu ý thức chấp hành hay năng lực của đơn vị sử dụng ngân sách không cao trong việc quản lý tài chính, kĩ thuật, kinh nghiệm và khả năng quản lý dự án, báo cáo không trung thực tình hình dự án, hay cố tình gian lận trong lập dự án thì sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí sai phạm trong quản lý đầu tư như: lập kế hoạch phân bổ ngân sách không sát thực tế, thanh toán khối lượng khống, quyết toán sai Do đó, năng lực của chủ đầu tư, nhà thầu trong thực hiện dự án đầu tư XDCB là một trong các yếu
tố quan trọng đảm bảo cho sự thành công của dự án đầu tư Vì vậy, cần có những biện