+ Trong quá trình tổng hợp ADN: 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách nhau ra, các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với các nu tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp theo NTBS: A[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN CHỌC SINH GIỎI VÒNG I
NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
(Hướng dẫn gồm 04 trang)
Câu 1 (2,5 điểm):
a - Nội dung của quy luật phân ly: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân
tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân ly về 1 giao tử và giữ nguyên bản
chất như ở cơ thể thuần chủng của P
0.25
- Nội dung của quy luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen)
đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
0.25
b Cho cây đậu Hà Lan hoa đỏ tự thụ phấn
+ Nếu đời con chỉ biểu hiện tính trạng hoa đỏ thì cây hoa đỏ đó có kiểu
gen là đồng hợp
0.25
+ Nếu đời con có cả hoa đỏ và hoa trắng thì cây hoa đỏ đó có kiểu gen là
dị hợp hợp
0.25
Sơ đồ minh hoạ:
P: Hoa đỏ x Hoa đỏ
AA AA
GP A A
F1 AA
Kiểu hình: 100% hoa đỏ
P: Hoa đỏ x Hoa đỏ
Aa Aa GP: A; a A; a F1 : 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
0.5
c Cho lai hai cơ thể bố, mẹ có kiểu gen AABB và aabb với nhau được F 1 Cho
F1 tự thụ phấn được F2 có tỷ lệ kiểu hình :
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh : nhăn
- Kiểu hình vàng, nhăn có hai kiểu gen AAbb và Aabb Vì vậy để chọn ra kiểu
gen AAbb cần thực hiện phép lai phân tích Cho các cá thể có kiểu hình vàng,
nhăn ở F2 lai với cá thể có kiểu hình xanh, nhăn rồi theo dõi riêng rẽ kết quả
của từng cặp lai:
0,25
+ Ở cặp lai nào mà con lai đồng tính (Vàng, nhăn) thì cá thể đem lai phân
tích có kiểu gen AAbb
+ Ở phép lai nào mà con lai phân tính (Vàng, nhăn và xanh, nhăn) thì cá
thể đem lai phân tích có kiểu gen Aabb
0,25
- Viết đúng 2 sơ đồ lai:
+ Sơ đồ 1: AAbb x aabb
+ Sơ đồ 2: Aabb x aabb
0,25 0,25
(HS có cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
Câu 2 (2 điểm):
a Giải thích:
- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ
0,25
Trang 2thể được đảm bảo nhờ sự kết hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh
- Trong quá trình nguyên phân, các tế bào con tạo ra có bộ NST 2n như tế bào
mẹ Nhờ nguyên phân, hợp tử phát triển thành cơ thể
0.25
- Nhờ có giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n), giảm đi
một nửa so với bộ NST lưỡng bội của loài
0.25
- Nhờ quá trình thụ tinh, sự kết hợp bộ NST đơn bội (n) của giao tử đực
và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng bội (2n) ở hợp tử => bộ NST lưỡng bội
của loài được phục hồi
0.25
b) Kí hiệu của 2 cặp nhiễm sắc thể trên tại các thời điểm kỳ đầu I và kỳ sau I
của giảm phân
- Kỳ sau 1: Nhiễm sắc thể kép phân ly độc lập về 2 cực tế bào theo 2 cách Có
2 khả năng xảy ra: AABB <-> aabb
hoặc AAbb <-> aaBB
0.25 0.25
c Các loại giao tử tạo ra: AB và ab hoặc Ab và aB 0.25
(HS không chia thành 2 trường hợp thì trừ đi nửa số điểm ý đó)
Câu 3 : ( 1 điểm)
a/ Số tế bào sinh tinh trùng được tạo ra, số lần nguyên phân của tế bào mầm:
- Vì số lượng tinh trùng X = số lượng tinh trùng Y = 256 tinh trùng
=> Tổng số tinh trùng được tạo ra là: 256 + 256 = 512 tinh trùng
- Vì 1 tế bào sinh dục đực qua giảm phân tạo ra 4 tinh trùng
=> Số tế bào sinh tinh trùng được tạo ra: 512 : 4 = 128 tế bào
0.25
- Tế bào sinh dục đực bước vào giảm phân là : 512 : 4 = 128 0.25
- Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục mầm (k nguyên dương)
b/ Xác định bộ NST 2n
- Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 4826 NST đơn
mới
=> (128 - 1) x 2n = 4826 <=> 2n = 38 NST
0.25
Câu 4 ( 2 điểm):
a Trong các cơ chế di truyền, NTBS được thể hiện:
+ Trong quá trình tổng hợp ADN: 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách nhau
ra, các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với các nu tự do trong môi trường nội
bào thành từng cặp theo NTBS: A – T, G – X và ngược lại
0,25
+ Trong cơ chế tổng hợp mARN: các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen liên
kết với các nuclêôtit trong môi trường nội bào theo NTBS:
A – U, G – X, T – A, X – G
0,25 + Trong cơ chế tổng hợp prôtêin: Các nuclêôtit của bộ ba đối mã trên tARN
liên kết với các bộ ba mã sao trên mARN theo NTBS: 0,25
Trang 3A – U, G – X, U – A, X – G
b Nhận xét:
- Mạch mARN có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit
trên mạch khuôn của gen nhưng theo NTBS
0.25
- Mạch mARN có trình tự các nuclêôtit giống như trình tự các nuclêôtit trên
mạch bổ sung với mạch khuôn, chỉ khác T được thay bằng U
0.25
c Phân biệt ADN và mARN:
- Có kích thước và khối lượng lớn
hơn nhiều so với ARN
- Có 2 mạch song song xoắn lại với
nhau (xoắn kép) => Có liên kết hiđrô
giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn
- Có chứa loại nuclêôtit T, không có
nuclêôtit U
- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN
- Có 1 mạch đơn => Không có liên kết hiđrô
- Có chứa loại nuclêôtit U, không có nuclêôtit T
0.25 0.25 0.25
Câu 5 : ( 1 điểm)
a) Chiều dài của mARN:
LmARN = Lgen = 2400 : 2 x 3,4 = 4080Ao 0,25
b) Số nuclêôtit mỗi loại của gen:
- Theo bài ra : Am - Gm = 250 nuclêôtit (1)
Um - Xm = 350 nuclêôtit (2)
- Lấy (1) + (2) ta có: (Am + Um ) - (Gm + Xm) = 600 nuclêôtit (3)
- Theo NTBS: Agen = Am + Um Ggen = Gm + Xm
0,25
Ta có (3) <=> A - G = 600
Theo NTBS: A + G = 2400 : 2 = 1200
0,25
=> 2A = 1800 <=> A = 900 nuclêôtit = T
G = 300 nuclêôtit = X 0,25
Câu 6 : ( 1,5 điểm)
a Cho cây thân cao lai với cây thân thấp:
- Kiểu gen của cây thân cao: AA hoặc Aa
- Kiểu gen của cây thân thấp: aa
- TH1: P : AA x aa -> F1: Aa (Thân cao)
0.25
- TH2: P : Aa x aa -> F1: 1 Aa (Thân cao) : 1 aa (thân thấp) 0.25
b Xác định kiểu gen và số lượng các cây thân cao:
- Khi cho cây thân cao tự thụ phấn thu được cây thân thấp chiếm 1/6 tổng số
cây ở đời con
=> Trong 3 cây thân cao tự thụ phấn có cây thân cao mang kiểu gen dị hợp (Aa)
0.25
Trang 4- Gọi số cây thân cao có kiểu gen Aa tự thụ phấn là x, chiếm tỉ lệ x/3
- Ta có sơ đồ:
P: x/3 (Aa x Aa)
F1: x/3 (1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa)
=> Cây thân thấp chiếm tỉ lệ: x/3.1/4 = x/12 = 1/6 <=> x = 2
- Vậy: trong 3 cây thân cao tự thụ phấn có 2 cây mang kiểu gen dị hợp (Aa) và
1 cây mang kiểu gen đồng hợp (AA)
0.5
- HS viết đúng sơ đồ lai:
+ P: 2/3 (Aa x Aa)
+ P: 1/3 (AA x AA)
0,25
(HS có cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa)