i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang” là công trìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO
Trang 2HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN THỦY BÌNH
Hà Nội – Năm 2019
Trang 3iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Phạm Thị Kim Oanh
Đề tài luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số SV: CA170095
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 23/4/2019 với các nội dung sau:
1 Loại bỏ phần kinh nghiệm của các địa phương không phù hợp
2 Giảm bớt các giải pháp không thực sự cần thiết với các vấn đề được tìm ra tại chương 2
3 Chỉnh sửa lỗi chính tả, lỗi trình bày và chỉnh sửa các bảng biểu cho đúng quy định
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được sự hướng dẫn khoa
học của TS Trần Thủy Bình
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào khác
Tuyên Quang, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Oanh
Trang 5ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Trần Thủy Bình đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức cần thiết và hữu ích giúp tôi phục vụ cho học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế vào nghiên cứu luận văn
Tôi gửi lời cảm ơn tới các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang: UBND Tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Sở Lao động Thương binh và
Xã hội, Kho bạc Tỉnh, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố, UBND các xã, thị trấn và các cơ quan liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, điều tra, thu thập các số liệu cần thiết để hoàn thành luận văn
Trong khuôn khổ thời gian và phạm vi nghiên cứu, luận văn được hoàn thiện khó tránh khỏi những mặt còn hạn chế, thiếu sót, mong tiếp tục nhận được sự góp ý hữu ích của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Oanh
Trang 64 GRDP Tổng sản phẩm nội vùng (Gross-Regional Domestic
Products)
7 KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư
9 LĐTB&XH Lao động, Thương binh và Xã hội
Trang 7iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Đóng góp của luận văn………5
6 Kết cấu luận văn 5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững 6
1.1 Tổng quan về CTMTQG giảm nghèo bền vững 6
1.2 Khái quát về vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển; vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững… 9
1.3 Nội dung các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững 12
1.4 Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý vốn và đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 ……….15
1.5 Nội dung phân cấp và quy trình quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững……… 18 1.6 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 8v
thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững 20
1.6.1 Lập kế hoạch vốn 21
1.6.2 Phân bổ vốn 25
1.6.3 Lập và thẩm định, phê duyệt dự án 25
1.6.4 Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công 27
1.6.5 Công tác thanh toán, tạm ứng vốn 28
1.6.6 Công tác quyết toán vốn 30
1.6.7 Kiểm tra, giám sát 31
1.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững 31
1.7.1 Tiêu chí đánh giá tính phù hợp, khả thi, hiệu quả của kế hoạch vốn 31
1.7.2 Tỷ lệ giải ngân vốn 32
1.7.3 Tỷ lệ vốn thanh toán của dự án trong năm 32
1.8 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững 33
1.8.1 Các nhân tố bên ngoài 33
1.8.2 Các nhân tố bên trong 35
1.9 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững………36
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang 38
2.1 Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Tuyên Quang ……… 38
2.1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên 38
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 39
2.2 Nội dung thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018 43
2.2.1 Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng 43
2.2.2 Vốn đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng 46
2.2.3 Tình hình thực hiện các dự án 50
Trang 9vi
2.3 Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư các
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2016-2020 Tỉnh Tuyên Quang……… 52
2.4 Tình hình phân cấp và quy trình quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang 53
2.4.1 Phân cấp quản lý vốn 53
2.4.2 Quy trình quản lý vốn 55
2.5 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang 59
2.5.1 Công tác lập kế hoạch vốn và phân bổ vốn 59
2.5.2 Lập, thẩm định và phê duyệt dự án 64
2.5.3 Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 68
2.5.4 Tạm ứng, thanh toán vốn 69
2.5.5 Quyết toán vốn dự án 75
2.5.6 Công tác kiểm tra, giám sát……….78
2.6 Đánh giá của các chuyên gia về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững……… ………79
2.7 Đánh giá về công tác chung về công tác quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang 85
2.7.1 Đánh giá kết quả theo các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư …….85
2.7.2 Kết quả đạt được ……… ……….88
2.7.3 Tồn tại, hạn chế 89
2.7.4 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 91
Chương 3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2025……… 93
3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2025……… 93
Trang 10vii
3.1.1 Phương hướng 93
3.1.2 Mục tiêu 93
3.2 Những căn cứ đề xuất giải pháp ………94
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và trong giai đoạn 2021-2025 95
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý 95
3.3.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn và phân bổ vốn đầu tư 99
3.3.3 Hoàn thiện công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 102
3.3.4 Hoàn thiện công tác tạm ứng, giải ngân thanh toán vốn đầu tư 105
3.3.5 Hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………… 111
1 Kết luận……… ………….111
2 Một số kiến nghị……….…….113
2.1 Đối với Chính phủ 113
2.2 Đối với các Bộ ngành Trung ương ……… …113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 11viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng ……….…….12
Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng thuộc Chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững……….…….21
Sơ đồ 1.3: Quy trình lập kế hoạch đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững……… ……23
Sơ đồ 1.4: Quy trình tạm ứng vốn tại KBNN huyện để thực hiện dự án đầu tư
xây dựng CSHT trong Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững……….28
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán vốn tại KBNN huyện……… 30
Sơ đồ 1.6: Quy trình thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án CSHT thuộc Chương
trình MTQG giảm nghèo bền vững……….……31
Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT CTMTQG giảm nghèo
bền vững tại Tỉnh Tuyên Quang……….……55
Trang 12ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình giảm nghèo Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018….… 42
Bảng 2.2: Tổng hợp số dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của Chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018…… 45 Bảng 2.3: Vốn đầu tư các dự án xây dựng CSHT thuộc Chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018 phân theo nguồn vốn và phân loại theo Chương trình……….…….48 Bảng 2.4: Vốn đầu tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững phân bổ
cho các huyện trong Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018…… 49 Bảng 2.5: Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng CSHT thuộc Chương
trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018……… …… 51 Bảng 2.6: Kế hoạch vốn và phân bổ vốn đầu tư NSNN xây dựng CSHT thuộc
CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018……….….62 Bảng 2.7: Các dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư……….65 Bảng 2.8: Một số dự án phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT………… ………67 Bảng 2.9: Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư các dự án xây dựng CSHT thuộc Chương
trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018……….… 71
2016-Bảng 2.10: Tình hình số dư tạm ứng một số dự án đến 31/12/2018 ……….….73
Bảng 2.11: Diễn biến tiến độ giải ngân vốn theo các quý trong năm……… 75
Bảng 2.12: Tình hình quyết toán các dự án xây dựng CSHT thuộc Chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018 ………… 76
Bảng 2.13: Thời gian quy định quyết toán dự án hoàn thành ………77
Bảng 2.14: Tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành giai đoạn 2016-2018………… 78
Bảng 2.15:
Bảng 2.16:
Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia……… 80 Bảng tổng hợp kết quả điều tra nguyên nhân từ các chuyên gia … 82
Trang 13x
Trang 141
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giảm nghèo bền vững là một trong những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội trong từng giai đoạn Giai đoạn 2016-2020, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững là một trong hai Chương trình MTQG thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 trên phạm vi cả nước được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 Mục tiêu tổng quát của chương trình là thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người nghèo giai đoạn 2016-2020
Nguồn vốn đầu tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững sử dụng
để đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi của chương trình, là nguồn lực hết sức quan trọng và cơ bản, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn lực thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Nguồn vốn này không những tạo lập cơ sở vật chất cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu
tư, góp phần quan trọng để giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, góp phần nâng cao mức sống của người dân Vì vậy, trong các nội dung quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững thì công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt cần thiết để chương trình phát huy hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách Nhà nước, nhất là trong bối cảnh Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014; việc quản lý nguồn vốn này gồm nhiều nội dung như ban hành các văn bản pháp quy, phân cấp quản lý, điều hành thực hiện chương trình; xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn cho đến công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn
và đưa công trình vào sử dụng
Trang 15Một số tồn tại nổi bật cần được khắc phục có thể kể đến:
Thứ nhất, công tác hoàn thiện các quy định, hành lang pháp lý về quản lý
vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn Tỉnh còn chậm
Thứ hai, công tác lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư từ cấp xã theo quy định
còn chậm; các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách trung ương, trong khi định mức vốn phân bổ cho các xã còn thấp nên việc xây dựng danh mục các dự án đầu tư của cấp xã còn lúng túng trong lựa chọn
dự án đầu tư
Thứ ba, công tác chuẩn bị đầu tư (từ lập, phê duyệt chủ trương đầu tư đến
phê duyệt lựa chọn nhà thầu thi công) còn chậm, chưa thống nhất tại địa phương khi
áp dụng quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án thuộc chương trình theo quy định
Thứ tư, năng lực quản lý của cán bộ, công chức cấp xã làm, nhất là các xã
miền núi, vùng đặc biệt khó khăn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế
Thứ năm, công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện, sử dụng vốn đầu
tư các dự án tuy đã được quan tâm nhưng chưa thường xuyên, chặt chẽ, khó tránh khỏi những tiêu cực, thất thoát vốn
Vì vậy, yêu cầu đặt ra là làm thế nào để nguồn vốn này được sử dụng đúng mục tiêu của Chương trình, đảm bảo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư
Trang 163
xây dựng và có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế -
xã hội Tỉnh Tuyên Quang, giảm nghèo bền vững Đó là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang” cho luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu
tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và trong giai đoạn 2021-2025
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư các dự án đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020
và trong giai đoạn 2021-2025
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý vốn
đầu tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Trong khuôn khổ nghiên cứu này, trên cơ sở lý luận, các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn CTMTQG giảm nghèo bền vững
- Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang
Trang 174
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-
2018, đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2020 và trong giai đoạn 2021-2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu báo cáo đã có sẵn về CTMTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2018 từ các cơ quan: UBND Tỉnh Tuyên Quang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang
Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu còn sử dụng thông tin tại các văn bản quản lý nhà nước, các tài liệu liên quan đến đề tài tại các trường đại học, báo cáo, tạp chí trên Internet
- Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ các số liệu báo cáo của Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, UBND các xã hưởng lợi và các cơ quan, tổ chức liên quan
Đồng thời, trong quá trình điều tra thu thập số liệu sẽ kết hợp với quan sát và trao đổi các vấn đề liên quan
tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tại Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018
- Phương pháp so sánh: Theo thời gian để thấy được mức độ biến động của nguồn vốn đầu tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua việc tham khảo, hỏi ý kiến các chuyên gia về công tác quản lý vốn đầu tư
Trang 185
5 Đóng góp của Luận văn
Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018; rút ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cần được khắc phục, hoàn thiện Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư thuộc Chương trình ở địa phương đến năm 2020 và trong giai đoạn tiếp theo 2021-2025 Ngoài ra, luận văn cũng đã đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan Trung ương và địa phương về các vấn đề liên quan nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn của Chương trình này
Đồng thời, luận văn sẽ là tài liệu thiết thực cung cấp những thông tin cho các cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện CTMTQG giảm nghèo trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang; là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư, công tác giảm nghèo hay đánh giá về các chính sách đầu tư công của nhà nước nói chung
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mởi đầu, phần kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang
Chương 3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2025
Trang 196
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1 Tổng quan về Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
“Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội” (khoản 7 Điều 4 Luật
Đầu tư công)
“Chương trình MTQG là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn trong phạm vi cả nước” (khoản 9 Điều 4
Luật Đầu tư công)
Giai đoạn 2016-2020, thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, Chính phủ đã triển khai tổ chức thực hiện 02 Chương trình MTQG gồm: Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 với mục tiêu tổng quát là “Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra”
Cũng theo quyết định này, mục tiêu cụ thể của Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 là:
Trang 207
“- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1%-1,5%/năm (riêng huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 3%-4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần);
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo;
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết
là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình
để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường.”
Để đạt được các mục tiêu trên, Chính phủ cũng đã đưa ra các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2020 như sau:
“- Phấn đấu 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; 30% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; 20 - 30% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh trên địa bàn các huyện, xã, thôn thuộc Chương trình phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân:
Trang 218
+ Từ 80% - 90% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
+ Từ 70% - 80% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
+ Từ 60% - 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, từ 80% - 90% trạm y tế cấp
xã có đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
+ 100% xã có mạng lưới trường mầm non, phổ thông, trung tâm học tập cộng đồng đủ để đáp ứng nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn nông thôn mới;
+ 75% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
+ Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hằng năm
- Thu nhập của hộ gia đình tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tăng 20% - 25%/năm; bình quân mỗi năm có ít nhất 15% hộ gia đình tham gia dự án thoát nghèo, cận nghèo
- Hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng cho khoảng 20.000 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, trong đó từ 60% - 70% lao động
đi làm việc ở nước ngoài
- 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, bản được tập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia; xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng
- 100% cán bộ cấp xã làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động; 50% các xã nghèo có điểm thông tin, tuyên truyền cổ động ngoài trời; có 100 huyện và khoảng 600 xã được trang bị bộ phương tiện tác nghiệp tuyên truyền cổ động; thiết lập ít nhất 20 cụm thông tin cơ sở tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương
Trang 229
- 90% các hộ dân thuộc địa bàn huyện nghèo, xã nghèo được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các hình thức báo chí, các xuất bản phẩm và các sản phẩm truyền thông khác; Hỗ trợ phương tiện nghe - xem cho khoảng 10.000 hộ nghèo sống tại các đảo xa bờ; hộ nghèo thuộc các dân tộc rất ít người; hộ nghèo sống tại các xã đặc biệt khó khăn
Đối tượng và phạm vi thực hiện của Chương trình
“- Đối tượng:
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên phạm vi cả nước; ưu tiên
hộ nghèo dân tộc thiểu số, phụ nữ thuộc hộ nghèo;
+ Người dân và cộng đồng trên địa bàn các huyện nghèo, xã nghèo;
+ Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã
an toàn khu, xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
+ Các tổ chức và cá nhân có liên quan
- Phạm vi thực hiện: Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên nguồn lực của Chương trình đầu tư cho huyện nghèo, xã nghèo (xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu
số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu) và thôn, bản đặc biệt khó khăn.”
1.2 Khái quát về vốn đầu tư phát triển, vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
1.2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phương diện nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí
đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động)
và các khoản đầu tư khác
Về cơ bản, vốn Đầu tư phát triển mang những đặc trưng chung của vốn như: (1) Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản, vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình (2) Vốn phải vận động sinh lời, vốn được biểu
Trang 2310
hiện bằng tiền, để biến tiền thành vốn thì tiền phải thay đổi hình thái biểu hiện, vận động và có khả năng sinh lời (3) Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một mức nhất định mới có thể phát huy tác dụng (4) Vốn phải gắn với chủ sở hữu, khi xác định rõ chủ sở hữu, khi xác định rõ chủ sở hữu, đồng vốn sẽ được sử dụng hiệu quả (5) Vốn có giá trị về mặt thời gian, vốn luôn vận động sinh lời và giá trị của vốn biến động theo thời gian
Nội dung cơ bản của vốn đầu tư phát triển trên phạm vi nền kinh tế bao gồm: (a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân
(b) Vốn lưu động bổ sung
Vốn lưu động bổ sung bao gồm những khoản đầu tư dùng mua sắm nguyên nhiên vật liệu, thuê mướn lao động làm tăng thêm tài sản lưu động trong kỳ của toàn xã hội
(c) Vốn đầu tư phát triển khác
Vốn đầu tư phát triển khác là tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm gia tăng năng lực phát triển của xã hội, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường Những bộ phận chính của vốn đầu tư phát triển khác gồm: vốn chi cho công việc thăm dò, khảo sát, thiết kế, quy hoạch ngành, quy hoạch lãnh thổ; vốn chi cho việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu nhằm tăng cường sức khỏe cộng đồng, đầu tư phát triển lĩnh vực giáo dục, văn hóa, các vấn
đề xã hội
Nguồn vốn đầu tư phát triển là thuật ngữ để chỉ các nguồn tích lũy, tập trung
và phân phối cho đầu tư Về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển chính
là phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Nguồn vốn đầu tư phát triển trên phương diện vi mô bao gồm: nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Nguồn vốn trong nước gồm: vốn nhà nước, vốn dân doanh và vốn trên thị trường vốn Nguồn vốn nước ngoài bao
Trang 2411
gồm: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay thương mại nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường vốn quốc tế Trong mỗi thời kỳ khác nhau, quy mô và tỷ trọng của từng nguồn vốn có thể thay đổi nhưng để chủ động phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo các định hướng chiến lược và kế hoạch đặt ra, cần nhất quán quan điểm: xem vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng
1.2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
a) Khái niệm
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững là vốn đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
b) Trình tự đầu tư xây dựng cơ bản
Trình tự thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật xây dựng (khoản 1 Điều 50) được tổng hợp cụ thể như sau:
Trang 2512
Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
(Nguồn: Luật Xây dựng năm 2014)
1.3 Nội dung các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư thuộc Chương trình
MTQG giảm nghèo bền vững
Có 05 loại dự án trong Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, bao gồm:
dự án Chương trình 3a (gồm 4 tiểu dự án); dự án Chương trình 135 (gồm 3 tiểu dự
Giai đoạn I Chuẩn bị đầu tư
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi (nếu có),
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
Giai đoạn II Thực hiện dự án
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế,
dự toán xây dựng
Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có)
Tổ chức lựa chọn nhà thầu
và ký kết hợp đồng xây dựng
Thi công xây dựng;
giám sát thi công cây dựng công trình
Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
Nghiệm
thu công trình xây dựng hoàn thành
Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào
sử dụng
Vận hành, chạy thử
và thực hiện các công việc cần thiết khác
Giai đoạn III Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Quyết toán hợp đồng xây dựng Bảo hành công trình xây dựng
Trang 2613
án); dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135; dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; dự án Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững bao gồm hai tiểu dự án thuộc Chương trình 30a là “Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo”, “Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo” và tiểu dự án thuộc Chương trình 135 là “Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn”
Cụ thể nội dung các dự án như sau:
➢ Tiểu dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo (thuộc Dự án
+ Công trình y tế đạt chuẩn;
+ Công trình giáo dục đạt chuẩn;
+ Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;
+ Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi;
Trang 2714
+ Các loại công trình hạ tầng khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi;
+ Duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng cơ sở trên địa bàn các huyện nghèo.”
➢ Tiểu dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang ven biển và hải đảo (thuộc Dự án Chương trình 30a)
- Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
- Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền
+ Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;
+ Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi;
+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở trên địa bàn
➢ Tiểu dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã
biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (thuộc Dự án Chương trình 135)
Trang 2815
- Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh
ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn
- Đối tượng: các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của cấp có thẩm quyền
- Nội dung hỗ trợ:
+ Công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; + Công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thôn, bản;
+ Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng; + Trạm y tế xã đạt chuẩn;
+ Công trình trường, lớp học đạt chuẩn;
+ Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi nhỏ;
+ Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;
+ Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật; ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi;
+ Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn
Mỗi loại dự án đều có các hạng mục xây dựng mới và duy tu bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn, tuy nhiên trong nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào các công trình xây dựng mới thuộc dự án của Chương trình
1.4 Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý vốn và đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
Hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 nói riêng được quy định bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật do nhiều cơ quan có thẩm quyền từ cấp trung ương tới địa phương ban hành
Trang 2916
1.4.1 Văn bản do Quốc hội ban hành
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2013;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;
Ngoài ra, Quốc hội còn ban hành nhiều nghị quyết có liên quan như: Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 5 năm
và hàng năm; Nghị quyết về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; các nghị quyết về các chương trình mục tiêu theo ngành, lĩnh vực
1.4.2 Văn bản của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương ban hành
Để thực hiện các Luật liên quan đến quản lý vốn đầu tư và đầu tư xây dựng
cơ bản, Chính phủ và các bộ, ngành đã ban hành nhiều văn bản quy định và hướng dẫn:
Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;
Trang 30Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ còn ban hành nhiều Quyết định, Chỉ thị có liên quan đến quản lý vốn đầu tư Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 như Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các CTMTQG; Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2016-2020
Các bộ, ngành liên quan như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ủy ban dân tộc cũng đã ban hành các thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình
1.4.3 Văn bản của địa phương ban hành
Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Tỉnh cũng đã ban hành nhiều Nghị quyết, Quyết định, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình, đề
án nhằm cụ thể hóa các quy định của trung ương cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương như: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn
Trang 3118
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết của hội đồng nhân dân Tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh về phân bổ về kế hoạch
5 năm giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh Tuyên Quang; văn bản phân cấp quản lý vốn; phân cấp lập và thẩm định, phê duyệt dự án; phân cấp quản lý đầu tư ở cấp Tỉnh, huyện, xã; các quy định, hướng dẫn của các Sở, ban, ngành chủ trì thực hiện chương trình, dự án về triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm; việc triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
1.5 Nội dung phân cấp quản lý vốn đầu tư thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình MTQG; Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm
2016 về thành lập Ban chỉ đạo Trung ương các Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 Theo đó, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững được phân cấp quản lý như sau:
(1) Thống nhất trong quản lý, điều hành về chương trình mục tiêu quốc gia ở trung ương và địa phương
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý, tổng hợp chung các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật đầu tư công
Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh điều phối và tổng hợp nội dung liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ
b) Chủ chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc chương trình giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc gia theo ngành, lĩnh vực
Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương
(2) Thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia
Trang 3219
a) Cấp Trung ương: Thủ tướng Chính phủ thành lập một Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia do một Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương do Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định
Cụ thể: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Ủy ban Dân tộc là cơ quan chủ trì thực hiện việc quản lý và tổ chức thực hiện Dự án thành phần Chương trình 135 thuộc Chương trình; Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý, tổng hợp chung
b) Cấp Tỉnh: UBND cấp Tỉnh thành lập một Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia do Chủ tịch UBND cấp Tỉnh làm Trưởng ban, giúp UBND cấp Tỉnh chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản lý, điều hành
và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp Tỉnh do Trưởng Ban Chỉ đạo cấp Tỉnh quyết định
c) Cấp huyện: Trường hợp cần thiết, UBND cấp huyện thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện
d) Cấp xã: UBND cấp xã thành lập một Ban quản lý cấp xã, do Chủ tịch UBND cấp xã làm Trưởng Ban, để tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã Thành viên Ban quản lý cấp xã bao gồm: cán bộ chuyên môn thuộc UBND cấp xã, các tổ chức đoàn thể và đại diện cộng đồng dân cư
(3) Cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo chương trình MTQG
a) Cấp Trung ương: Văn phòng thường trực chương trình đặt tại cơ quan chủ chương trình MTQG giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương và trực tiếp giúp việc cho thủ trưởng cơ quan chủ chương trình trong quản lý, tổ chức thực hiện chương trình trên phạm vi cả nước
b) Cấp địa phương: Trong trường hợp cần thiết, thành lập:
- Văn phòng thường trực chương trình cấp Tỉnh đặt tại sở chuyên ngành hoặc tại sở, ban, ngành có liên quan được giao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia để
Trang 3320
tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan này trong quản lý, tổ chức thực hiện chương trình trên phạm vi địa phương, kiêm giúp việc cho Ban Chỉ đạo cấp Tỉnh trong quá trình thực hiện chương trình
- Văn phòng chương trình cấp huyện đặt tại phòng chuyên ngành được giao thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia để tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan này trong quản lý, tổ chức thực hiện chương trình trên phạm vi cấp huyện
1.6 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
Quản lý vốn đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững là một hoạt động tổng thể, bao gồm từ khâu lập kế hoạch vốn; phân bổ vốn; lập, thẩm định và phê duyệt dự án; đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công; tạm ứng, thanh toán vốn; quyết toán vốn; kiểm tra, giám sát
Quy trình quản lý vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững bao gồm các nội dung được biểu diễn ở
sơ đồ 1.2 dưới đây:
Trang 34Giai đoạn chuẩn bị
Lập kế hoạch vốn
Phân bổ vốn
Giai đoạn thực hiện
Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công
Tạm ứng vốn
Trang 3522
kế hoạch vốn các dự án đầu tư chủ yếu là kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn (hàng năm) Kế hoạch trung hạn sẽ giúp các nhà quản lý và các đơn
vị thực hiện xác định được nhu cầu vốn là bao nhiêu, cụ thể danh mục các dự
án trong trung hạn để tập trung các giải pháp đẩy mạnh thực hiện tiến độ các
dự án và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời tránh tình trạng dự án đầu tư chậm tiến độ, dang dở Kế hoạch ngắn hạn (hàng năm) được lập trên cơ sở kế hoạch trung hạn, xác định được việc đầu tư nguồn vốn sẽ được thực hiện thế nào trong năm ngân sách
Việc lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Quy trình lập kế hoạch vốn (kế hoạch đầu tư, gồm kế hoạch về vốn và danh mục các dự án đầu tư) được lập từ cơ sở theo quy định tại Thông tư 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu
tư cấp xã thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
Quy trình lập kế hoạch vốn các dự án đầu tư thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (bao gồm cả kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm) được thể hiện theo bước sau:
Trang 3623
Sơ đồ 1.3: Quy trình lập kế hoạch đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
* Theo sơ đồ quy trình các bước lập kế hoạch vốn đầu tư thực hiện như sau:
Bước 1 Họp kế hoạch cấp thôn, cấp xã; UBND xã tổng hợp kế hoạch đầu tư
cấp xã, lấy ý kiến cộng đồng và thông qua Hội đồng nhân dân cấp xã
Căn cứ hướng dẫn của Ban quản lý xã, Tổ kế hoạch thôn tổ chức tổ chức họp thôn với thành phần là đại diện các hộ dân, cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn hoặc
có liên quan, trong đó căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy định của chương trình và nhu cầu thực tế để đánh giá tình hình thực hiện, xác định nhu cầu và đề xuất danh mục dự án đầu tư của thôn
HĐND Tỉnh
UBND Tỉnh
danh mục ưu tiên đầu tư, lấy
ý kiến cộng đồng
Họp thôn bản, đề xuất danh mục dự án đầu tư
Trang 37UBND xã xem xét dự thảo Kế hoạch đầu tư cấp xã, trình xin ý kiến HĐND cấp xã để xin ý kiến và thông qua trước khi trình UBND huyện
Nội dung kế hoạch vốn đầu tư bao gồm: Tên dự án, quy mô, thời gian khởi công – hoàn thành, địa điểm thực hiện, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn: ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn khác…
Bước 2 Tổng hợp kế hoạch đầu tư toàn huyện
Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng tổng hợp kế hoạch đầu tư CTMTQG giảm nghèo bền vững toàn huyện, báo cáo UBND huyện xin ý kiến Hội đồng nhân dân huyện
Kế hoạch đầu tư toàn huyện sau khi được HĐND huyện thông qua, gửi Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc Tỉnh đăng
ký kế hoạch vốn
Bước 3 Tổng hợp kế hoạch đầu tư toàn Tỉnh
Trên cơ sở đề xuất kế hoạch vốn của các huyện, đề xuất của cơ quan quản lý chương trình, dự án; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc Tỉnh thực hiện rà soát, đối chiếu danh mục công trình với các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn và quy định khác của chương trình, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây
Trang 3825
dựng nông thôn mới … tham mưu cho UBND Tỉnh kế hoạch đầu tư CTMTQG giảm nghèo bền vững (5 năm, hàng năm) trình Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua
Bước 4 Ban hành kế hoạch đầu tư toàn Tỉnh
Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư CTMTQG giảm nghèo bền vững (5 năm, hàng năm)
Căn cứ Nghị quyết của HĐND Tỉnh, UBND Tỉnh ban hành kế hoạch đầu tư CTMTQG giảm nghèo bền vững Tỉnh (5 năm, hàng năm) để tổ chức thực hiện
1.6.2 Phân bổ vốn
Căn cứ kế hoạch vốn hàng năm được Trung ương giao, kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm của chương trình, căn cứ Nghị quyết của HĐND Tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn chương trình và trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, các cơ quan đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, dự án; Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và
Xã hội, Ban Dân tộc Tỉnh tiếp tục rà soát tham mưu cho UBND Tỉnh ban hành quyết định phân bổ nguồn vốn đầu tư của chương trình cho từng huyện và chi tiết từng danh mục dự án
1.6.3 Lập và thẩm định, phê duyệt dự án
Theo quy định của Luật Đầu tư công, việc quản lý vốn đầu tư công được bắt đầu ngày từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư thông qua các quy định chi tiết về lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư dự án Đây cũng là điều kiện cần để dự án được xem xét bố trí vốn
Quy trình thực hiện về lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo Điều 38 Luật Đầu tư công, Điều 13 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư công
và Điều 3 Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ quy định
cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020, Điều 4 Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
Trang 3926
77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm; số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020
Dự án đáp ứng 3 tiêu chí sau đây được áp dụng quy trình chuẩn bị đầu tư xây dựng trên: (1) Thuộc nội dung đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2016 - 2020
(2) Tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng và kỹ thuật không phức tạp
(3) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước, phần kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp và các nguồn khác, có sự tham gia thực hiện và giám sát của người dân Phần kinh phí đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền
* Trình tự lập, thẩm định và quyết định đầu tư xây dựng các dự án nhóm C
thuộc CTMTQG giảm nghèo bền vững theo quy định trên, cụ thể như sau:
Bước 1 Thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
Căn cứ thông báo của Trung ương về số vốn trung hạn hoặc hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách Trung ương đối với danh mục các dự án nhóm C quy mô nhỏ, không thẩm định từng dự án riêng lẻ Căn cứ báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư của toàn bộ danh mục dự án
Bước 2 Lập hồ sơ xây dựng công trình
Các dự án được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (gọi tắt là hồ sơ xây dựng công trình) thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Nội dung của hồ sơ xây dựng công trình:
a) Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thời gian thực hiện;
Trang 4027
b) Tổng mức đầu tư, trong đó gồm kinh phí Nhà nước hỗ trợ (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương các cấp), đóng góp của nhân dân, huy động khác Bảng kê các chi phí, trong đó, ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ và đơn giá lập
hồ sơ xây dựng công trình được phép áp dụng theo giá thị trường;
c) Bản vẽ thi công (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình;
d) Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi
Ban quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (gọi tắt là Ban quản lý) xã có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND xã thẩm định và phê duyệt Trường hợp UBND xã giao cho thôn thực hiện công trình, Ban quản lý cấp thôn (hoặc các tổ chức tương đương được UBND xã công nhận) có trách nhiệm lập
hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND xã thẩm định và phê duyệt
Bước 3 Thẩm định hồ sơ xây dựng công trình
(1) Hồ sơ thẩm định gồm: Hồ sơ xây dựng công trình với nội dung quy định tại Bước 2 nêu trên; biên bản các cuộc họp của cộng đồng và các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có)
(2) Cơ quan thẩm định
a) UBND xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ xây dựng công trình Chủ tịch UBND xã thành lập tổ thẩm định, gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại diện ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn;
b) Trường hợp UBND xã không đủ năng lực thì UBND cấp huyện giao cơ quan chuyên môn của huyện thẩm định
Bước 4 Phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình
Căn cứ ý kiến thẩm định, UBND xã chỉ đạo hoàn thiện và phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình
1.6.4 Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công
Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công các dự án đầu tư thuộc chương trình thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu