Quản lý nhà nước về hải quan là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước ở đây là hải quan chủ yếu bằng pháp luật đến các đối tượng quản lý là hàng hóa, phương tiện xuất nhập
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
PHAN THI H ỒNG DIỆP
QU ẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU Ô TÔ
T ẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
QU ẢN LÝ KINH TẾ
ội – 2019
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
PHAN THI H ỒNG DIỆP
QU ẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU Ô TÔ
T ẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
QU ẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viê n hướng dẫn:
TS Ngô Thu Giang
Hà N ội – 2019
Trang 3M ỤC LỤC
M ỤC LỤC i
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ H ẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 5
1.1 Các khái ni ệm cơ bản 5
1.1.1 Nh ập khẩu 5
1.1.1.1 Khái nhi ệm về nhập khẩu 5
1.1.1.2 Vai trò c ủa nhập khẩu: 7
1.1.2 H ải quan: 8
1.1.2.1 Khái nhi ệm về Hải quan : 8
1.1.2.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của Hải quan 8
1.1.2.3 Vai trò c ủa Hải quan: 10
1.1.2.4 Nhi ệm vụ của Hải quan 10
1.1.3 Qu ản lý nhà nước: 12
1.1.3.1 Khái ni ệm về quản lý Nhà nước 12
1.1.3.2 Vai trò c ủa quản lý Nhà nước 12
1.1.3.3 Ch ức năng/ nhiệm vụ của Quản lý Nhà nước 15
1.2 Qu ản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô 16
1.2.1.T ổ chức công tác quản lý nhà nước 16
1.2.2 N ội dung của quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô 21
1.2.2.1 Khái ni ệm quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập xe ô tô 21
1.2.2.2 Ph ạm vi QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô 21
1.2.2.3 Quy trình Qu ản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô…… 24
1.3 Ch ỉ tiêu đánh giá hoạt động Quản lý Nhà nước về Hải quan 25
1.3.1.Ch ỉ tiêu về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá 25
1.3.2 Chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 27
1.3.3 Chỉ số xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá chịu thuế và số thu thuế 28
1.3.4 Chỉ tiêu vi phạm được phát hiện, lập biên bản và xử lý 29 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN trong lĩnh vực về hải quan đối với
Trang 41.4.1.Y ếu tố khách quan 29
1.4.2 Y ếu tố chủ quan 31
1.4.2.1 Năng lực và đạo đức công vụ của của đội ngũ cán bộ công chức hải quan 32
1.4.2.2 Trang b ị cơ sở vật chất có ý nghĩa quan trọng cho công tác quản lý hải quan 32
1.4.2.3.Công tác t ổ chức và giám sát thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan 33
1.4.2.4 Các nguyên nhân ch ủ quan khác 33
1.5 Bài h ọc kinh nghiệm về Quản lý Nhà nước về hải quan tại một số nước 34
1.5.1.H ải quan Hàn Quốc 35
1.5.2 H ải quan Philippines 36
1.5.3 Bài h ọc rút ra cho Việt nam 37
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 : TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHA NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI V ỚI NHẬP KHẨU XE Ô TÔ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI 39
2.1 GI ỚI THI ỆU T ỔNG QUAT V Ề CHI C ỤC H ẢI QUAN B ẮC HA N ỘI 39
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển Chi cục Hải quan Bắc Hà nội 39
2.1.2.Ch ức năng, nhiệm vụ của Chi cục hải quan Bắc Hà nội 40
2.1.3 T ổ chức bộ máy của Chi cục hải quan Bắc Hà nội 42
2.1.4.Các lo ại hình xuất nhập khẩu chủ yếu Chi cục hải quan Bắc Hà nội 44
2.1.5 K ết quả thực hiện các mặt công tác của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 44
2.2 G IỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG O TO NHẬP KHẨU 54
2.2.1 Các chính sách c ủa Nhà nước về nhập khẩu ô tô 54
2.2.2 Phân bi ệt xe ô tô nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước 63
2.2.3 S ự phát triển của thị trường xe ô tô nhập khẩu 64
2.2.4 Vai trò c ủa ngành công nghiệp ô tô đối với sự phát triển kinh tế của đất nước 68
2.3 N ỘI DUNG QU ẢN LÝ NHA NƯỚC V Ề H ẢI QUAN D ỐI V ỚI NH ẬP O TO T ẠI CHI C ỤC H ẢI QUAN B ẮC HA N ỘI 70
2.3.1 M ục tiêu QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô tại Chi cục H ải quan Bắc Hà nội 70
Trang 52.3.2 Quy trình qu ản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô tại Chi cục
H ải quan Bắc Hà nội 71
2.3.3 Thu ế nhập khẩu, các loại thuế khi nhập khẩu xe ô tô hiện nay( thuế NK, thuế TTĐB, Thuế VAT, thuế tuyệt đối ) 82
2.3.4 T ổ chức công tác QLNN về hải quan đối với nhập ô tô tại Chi cục hải quan Bắc Hà n ội 86
2.3.5 Đánh giá chỉ tiêu QLNN về hải quan với nhập khẩu ô tô tại Chi cục Hải quan B ắc Hà nội 87
2.3.5.1 Lượng DN nhập khẩu xe ô tô làm thủ tục hải quan tại Chi cục HQBHN 5 năm gần nhất ( 2014-2018) 87
2.3.5.2 S ố thuế thu từ hoạt động nhập khẩu ô tô/ Tổng thu thuế nhập khẩu / Số thuế n ợ 88
2.3.6 Nh ững thuận lợi và khó khăn trong QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập kh ẩu xe ô tô 89
2.3.6.1 Thu ận lợi trong việc QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô 89
2.3.6.2 Nh ững khó khăn trong việc QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô 90
2.4 K ẾT LUẬN 93
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95
CHƯƠNG 3 : GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU XE Ô TÔ TẠI CHI C ỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI 96
3.1.Cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan đối với nhập khẩu ô tô tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội 96
3.1.1 Định hướng chính sách nhập khẩu xe ô tô của Nhà nước trong thời gian tới.96 3.1.2 M ột số giải pháp đối với sự phát triển của thị trường ô tô tại Việt Nam 98
3.1.2.1.Các gi ải pháp phát triển thị trường ô tô nội địa 98
3.1.2.2 Các gi ải pháp phát triển sản phẩm linh phụ kiện 99
3.1.2.3.Các gi ải pháp thu hút đầu tư, công nghệ 99
Trang 63.2 Các gi ải pháp đối với hoạt động QLNN về Hải quan đối với hoạt động Nhập
kh ẩu xe ô tô tại Chi cục HQBHN 100
3.2.1 Định hướng hoạt động Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hoá xuất nh ập khẩu của Tổng cục Hải quan và của Chi cục Hải quan Bắc HN 100
3.2.2 Các gi ải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN về hải quan tại Chi cục Hải quan B ắc Hà nội 104
3.2.2.1 Gi ải pháp đối với hoạt động của Chi cục Hải quan Bắc Hà nội 104
3.2.2.2 Gi ải pháp đối với doanh nghiệp 107
K ẾT LUẬN 110
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
B ảng 2.1: Số liệu về công tác giám sát quản lý tại Chi cục Bắc Hà nội 5 năm gần
nh ất (2014-Quý II/2019) : 46
B ảng 2.2: Số liệu thu Ngân sách của Chi cục BHN giai đoạn 2014-2019 50
B ảng 2.3: Số liệu nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại vào Việt Nam trong giai đoạn 2011-2018 và quý I/2019 64
B ảng 2.4 : Một số xuất xứ của xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vào Việt Nam trong giai đoạn 2011-2017 66
B ảng 2.5: Một số xuất xứ của xe ô tô tải nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn
2011-2017 67
B ảng 2.6: Xuất xứ chính của xe ô tô trên 9 chỗ ngồi nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2011-2017 68
B ảng 2.7: Lượng DN nhập khẩu ô tô qua Chi cục Hải quan BHN 87
B ảng 2.8: Thu NSNN từ thuế nhập khẩu xe ô tô tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội 88
B ảng 2.9: Tỷ trọng thu NS của NK ô tô trên tổng thu NS tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội 88
B ảng 2.10: Số vụ vi phạm về hoạt động nhập khẩu xe ô tô tại Chi cục hải quan Bắc
Hà n ội 05 năm 2014-2018 như sau: 89
Trang 8L ỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Quản lý nhà nước đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người Quản lý nhà nước về hải quan là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước (ở đây là hải quan) chủ yếu bằng pháp luật đến các đối tượng quản lý (là hàng hóa, phương tiện xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh) nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, sự tăng trưởng mạnh mẽ của thương mại quốc tế và xu hướng tự do hóa thương mại, việc quản lý nhà nước
về hải quan giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, một mặt phải đảm bảo tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp hoạt động, thúc đẩy sản xuất trong nước và thu hút đầu
tư nước ngoài, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường quốc tế; mặt khác phải đảm bảo nguồn thu ngân sách, chống buôn lậu và gian lận thương mại có hiệu quả cũng như các nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và an toàn xã hội … Do đó, nghiên cứu này là cần thiết để hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về hải quan
Ngành hải quan là cơ quan quản lý về thuế xuất khẩu, nhập khẩu nên được coi là người gác cửa nền kinh tế Ngoài vai trò đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước ngành Hải quan còn giữ vai trò quan trọng trong đảm bảo
an ninh kinh tế quốc gia, ngăn chặn những hành vi vi phạm về thuế và đảm bảo sân chơi công bằng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Trong ngành hải quan, các chi cục hải quan là cơ quan làm việc trực tiếp với doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, hành khách xuất nhập cảnh và hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, là cơ quan trực tiếp thực thi các nhiệm vụ trọng tâm của ngành
Ô tô là một mặt hàng có tính đặc thù riêng: Đặc điểm nổi bật của ô tô là sản
phẩm mang giá trị rất cao Chiếc ô tô từ rất lâu đã không còn được coi chỉ là phương tiện đi lại đơn thuần các nhà chế tạo không ngừng trang bị cho nó vô
Trang 9số tiện ích khác, khiến cho ô tô giờ đây như một mái nhà di động, một biểu tượng của sự giàu có, thịnh vượng, phù hợp với người tiêu dùng có mức sống
và thu nhập cao cùng với điều kiện đường sá của thành phố lớn
Hàng năm, có rất nhiều Chính sách được ban hành liên quan đến Ngành công nghiệp ô tô nói chung và liên quan đến các Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu, sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt nam nói riêng Các chính sách được ban hành ra có thể là Nghị định, là thông tư hướng dẫn của Chính
Phủ, của các Bộ ban ngành liên quan đến ngành nghề ô tô như Bộ tài chính,
Bộ công thương, Bộ GTVT Có những chính sách được ban hành ra nhận được
sự ủng hộ tích cực của các tổ chức, Doanh nghiệp hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh doanh ô tô vì các chính sách đó tạo ra cơ hội mới, định hướng mới cho sự phát triển của các Doanh nghiệp nhưng cũng có những Chính sách ban hành ra nhận được những ý kiến phản hồi trái chiều từ phía các Doanh nghiệp và gây khó khăn cho rất nhiều Doanh nghiệp
Thực tiễn cho thấy, chính sách nhập khẩu ô tô hiện nay có các quy định mới như các doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp giấy chứng nhận an toàn và bảo
vệ môi trường của kiểu loại ô tô nhập khẩu do nước ngoài cung cấp được quy định tại Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017, quy định về thử nghiệm khí thải và an toàn cho từng lô hàng ô tô nhập khẩu, biện pháp xử lý đối với những đơn đặt hàng ô tô nhập khẩu xảy ra trước khi ban hành Nghị định 116; quy định mới về đường chạy thử ô tô dành cho các nhà sản xuất trong nước được quy định tại Thông tư 03/2018/TT-BGTVT ngày 10/1/2018 của Bộ GTVT… đang kiềm chế sự phát triển của thị trường ô tô nhập khẩu Để hiểu rõ
cơ chế quản lý và những khó khăn cần giải quyết trong lĩnh vực hải quan đối với ô tô nhập khẩu… là những lý do thực tiễn dẫn tới việc tôi lựa chọn đề tài
“Qu ản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu ô tô tại Chi cục Hải quan B ắc Hà nội” nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp, kiến nghị tốt
nhất, thiết thực nhất để hoàn thiện quản lý Nhà nước tại Chi cục hải quan Bắc
Trang 102 M ục tiêu nghiên cứu
Luận văn bao gồm các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý Nhà nước tại chi cục hải quan
- Phân tích được thực trạng quản lý Nhà nước của Chi cục Hải quan Bắc
Hà nội( BHN) giai đoạn 2014-2018, từ đó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động XNK nói chung và nhập khẩu xe ô tô nói riêng của Chi cục Hải quan BHN
- Đề xuất được 1 số giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô trong thời gian tới
3 Ph ạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động XNK hàng hoá nói chung và hoạt động nhập khẩu xe ô tô nói riêng tại Chi cục Hải quan BHN
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu QLNN về hải quan theo quy trình quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác QLNN tại Chi cục Hải quan BHN thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2014- 2018 và đề xuất giải pháp cho thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu (sách, luận án, luận văn, tạp chí, ) có liên
quan đến chủ đề nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết về QLNN tại chi cục
hải quan
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Chi cục Hải quan
BHN để phản ánh hoạt động QLNN tại Chi cục giai đoạn 2014-tháng 6/2019
Bước 3:Trên cơ sở phản ánh thực trạng để tiến hành đánh giá những kết
quả đã đạt được và những tồn tại trong QLNN của Chi cục Hải quan BHN
Bước 4:Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN cho Chi cục Hải quan BHN
Trang 115 K ết cấu luận văn
Ngoài ph ần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về hải quan đối với hoạt động Xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng QLNN về Hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô
t ại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện QLNN về Hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
6 K ết luận
Những phân tích và đánh giá trong luận văn đã phần nào phản ánh thực
trạng về quản lý Nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô Thực tế cho
thấy còn tồn tại rất nhiều bất cập trong việc tổ chức thực hiện quy trình QLNN đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô như: chính sách còn thiếu tính thực tế, sự phối hợp của các cơ quan liên quan chưa chặt chẽ, tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp còn kém…
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn cũng không tránh khỏi
những hạn chế nhất định, kính mong các thầy cô và hội đồng đánh giá luận văn góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Các khái ni ệm cơ bản
1.1.1 Nhập khẩu
1.1.1.1 Khái nhi ệm về nhập khẩu
- Nh ập khẩu là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ qua đường biên giới quốc
gia từ một nguồn bên ngoài, thường tính trong một khoảng thời gian nhất định
Nhập khẩu không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà nó là hệ thống các quan
hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài Hàng nhập khẩu của nước tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ là hàng xuất khẩu của một nước gửi đi bán hàng hóa, dịch vụ đó
- Nh ập khẩucủa mỗi quốc gia còn phụ thuộc vào thu nhập của người cư trú trong nước và tỷ giá hối đoái tại đây Nếu thu nhập bình quân của người dân nước đó càng cao thì nhu cầu sử dụng hàng nhập khẩu cũng theo đó mà tăng hơn Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái tăng, thì giá hàng nhập khẩu tính bằng nội
tệ trở nên cao hơn, điều này có thể tác động đến nhập khẩu và khiến nhu cầu
nhập khẩu giảm
- Nh ập khẩu hàng hóa vào Việt nam là việc hàng hoá được đưa vào lãnh
thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật( kho ngoại quan)
- Nh ập khẩu có 2 hình thức: nhập khẩu trực tiếp( nhập tự doanh) và nhập
khẩu gián tiếp( nhập uỷ thác):
• Nh ập khẩu trực tiếp ( nhập khẩu tự doanh):
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương
Trang 13hướng, chính sách luật pháp của Nhà nước cũng như quốc tế.Trong hoạt động nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ động và phải tự tiến hành các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu từ nghiên cứu thị trường, lựa
chọn bạn hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu như chi phí mua hàng, chi phí giao nhận hàng hoá, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB khâu nhập khẩu ( nếu có), thuế VAT, các chi phí cho việc làm thủ tục nhận hàng và được hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải tự chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó thua lỗ Khi tiêu thụ hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TTĐB tại khâu bán ra, thuế VAT
Thông thường, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng nhập khẩu với nước ngoài, còn hợp đồng tiêu thụ hàng hoá trong nước thì sau khi hàng về sẽ lập
• Nh ập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác) :
Hoạt động nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp hoạt động trong nước có ngành hàng kinh doanh một số mặt hàng nhập khẩu nhưng không đủ điều kiện về khả năng tài chính, về đối tác kinh doanh, về giấy phép nhập khẩu… nên đã uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu
cầu của mình Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với nước ngoài để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng một hoa hồng gọi là phí uỷ thác Quan hệ giữa doanh nghiệp uỷ thác và doanh nghiệp nhận uỷ thác được quy định đầy đủ trong hợp đồng uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác có đặc điểm: trong hoạt động nhập khẩu này, doanh nghiệp Xuất nhập khẩu (nhận uỷ thác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ vì không phải tiêu thụ hàng nhập mà chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để giao dịch với bạn hàng nước ngoài, ký hợp đồng và làm thủ tục nhập hàng cũng như thay mặt cho
Trang 141.1.1.2 Vai trò của nhập khẩu:
- Nh ập khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia, đảm
bảo sự phát triển ổn định của những ngành kinh tế mũi nhọn mỗi nước đồng
thời khai thác triệt để lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hóa cao trong lao động và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
- Nh ập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng trong nước, cho phép tiêu dùng
một lượng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, làm tăng mức
sống người dân, tăng thu nhập quốc dân
- Nh ập khẩu tạo sự chuyển giao công nghệ, do đó có thể tái xuất mở rộng
hàng hoá có hiệu quả, tiếp kiệm thời gian và chi phí, tạo ra sự đồng đều về phát triển trong nước
- Nh ập khẩu tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa hàng nội và hàng nhập khẩu
tức là tạo ra động lực cho các nhà sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, tạo đà cho xã hội ngày càng phát triển
- Nh ập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để cơ chế tự cung
tự cấp của nền kinh tế đóng
- Nh ập khẩu giải quyết được các nhu cầu đặc biệt như hàng hoá khan hiếm,
hàng hoá cao cấp, công nghệ hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được hay khó khăn trong quá trình sản xuất vì nguồn lực khan hiếm
- Nh ập khẩu góp phần khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của một quốc
gia, tham gia sâu rộng và sự trao đổi quốc tế và sự phân công lao động quốc tế trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, từng bước hoà nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế
Tuy nhiên để phát huy được hết vai trò và nhiệm vụ của hoạt động nhập
khẩu còn tuỳ thuộc và quan điểm đường lối lãnh đạo của mỗi nước
Trang 151.1.2 Hải quan:
1.1.2.1 Khái nhi ệm về Hải quan :
H ải quan là một ngành có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng
hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.1.2.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của Hải quan
Trải qua 73 năm xây dựng và phát triển (1945 - 2018), Hải quan Việt Nam ngày càng phát huy truyền thống tốt đẹp, đóng góp vai trò quan trọng vào thực hiện nhiệm vụ tài chính- ngân sách, góp phần giữ vững an ninh, an toàn cộng đồng, bảo vệ lợi ích chủ quyền quốc gia Hiện Hải quan Việt Nam đã và đang
là một trong những ngành đi đầu trong cải cách, hiện đại hóa, được Chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế và người dân ghi nhận, đánh giá cao
Cùng với công cuộc đổi mới và mở cửa hội nhập với thế giới, ngành Hải quan đã thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan; có nhiều nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu tạo thuận lợi cho hoạt động XNK, XNC, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút vốn đầu tư và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Bên cạnh đó, ngành Hải quan vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, đúng chính sách pháp luật, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người dân và
cộng đồng DN
Thực hiện các cam kết quốc tế, ngành Hải quan đã và đang tích cực cải cách, hiện đại hóa thông qua việc cải tiến quy trình, cơ chế quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý phù hợp với thông lệ quốc tế
và của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO)
Với vai trò là một trong những cơ quan quản lý quan trọng đối với lĩnh
Trang 16nhiều đề án, giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian thông quan hàng hóa, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2014, 2015, 2016
và Nghị quyết 35/2016/NQ-CP của Chính phủ Thực hiện nhiệm vụ này, ngành Hải quan đã có nhiều nỗ lực và đóng góp vào tiến trình cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý với những dấu ấn nổi bật:
Th ứ nhất, triển khai Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS Đến
nay trên 98% hàng hóa XNK chính ngạch được làm thủ tục qua hệ thống này
và việc thực hiện VNACCS/VCIS cũng đã giúp Ngành sớm hoàn thành mục tiêu 5 “e” là: e- Declaration (tờ khai của người xuất nhập khẩu); e-Manifest (bản lược khai hàng hóa điện tử); e-Payment (nộp thuế, lệ phí qua phương thức điện tử), e- C/O (cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử), e-Permit (cấp
giấy phép các bộ, ngành).;
Th ứ hai, với vai trò là chủ trì thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia (NSW),
một cửa ASEAN (ASW), ngành Hải quan đã có nhiều nỗ lực trong việc phối hợp với các bộ, ngành mở rộng các thủ tục hành chính thực hiện trên cổng, qua
đó góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi thương mại
Th ứ ba, thực hiện Đề án kiểm tra chuyên ngành hàng hóa XNK, ngành
Hải quan đã tích cực phối hợp với các bộ, ngành mở 7 điểm kiểm tra tập trung tại các cửa khẩu, điểm thông quan có lưu lượng XNK lớn; tiếp tục rà soát kiến nghị các bộ, ngành bổ sung mã số HS cho hàng hóa, bãi bỏ việc kiểm tra chuyên ngành đối với các mặt hàng không cần thiết nhằm rút ngắn hơn nữa thời gian thông quan
Thứ tư, là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả quốc gia, không những tích cực thực hiện công tác tham mưu sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để nâng cao hơn nữa hiệu
quả của công tác này, ngành Hải quan còn chủ động thực hiện nhiều chuyên án, chuyên đề triệt phá các đường dây buôn lậu trên các tuyến đường bộ, hàng không, đường biển, thu về cho ngân sách Nhà nước hàng chục nghìn tỷ đồng
Trang 171.1.2.3 Vai trò của Hải quan:
Ngành hải quan là cơ quan quản lý về thuế xuất khẩu, nhập khẩu nên được coi là người gác cửa nền kinh tế Với vai trò quan trọng như vậy thì việc quan tâm, sát sao đối với sự hoạt động và phát triển của ngành hải quan luôn là ưu tiên hàng đầu của Đảng và Chính phủ Không phủ nhận là hải quan Việt Nam còn thua kém so với hải quan nhiều nước trên thế giới như Hải quan Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… nhưng trong những năm vừa qua ngành hải quan Việt Nam
đã có những bước tiến dài trong việc nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật nghiệp vụ, học hỏi kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới, đặc biệt là hải quan Nhật Bản, nhằm đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan và rút ngắn thời gian thông quan, áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra thực tế hàng hóa
Đặc biệt trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, với cột mốc quan trọng là Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, AFTA, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương với nhiều nước trên thế giới thì vai trò của ngành hải quan Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng Nhiệm vụ kinh tế và chính trị đặt ra cho ngành hải quan trong giai đoạn hiện nay rất cấp thiết đòi hỏi ngành
hải quan phải thay đổi một cách toàn diện để thực hiện quản lý hoạt động xuất nhập khẩu một cách hiệu quả nhất với thủ tục ngày càng đơn giản, nhanh chóng, thông thoáng để theo kịp với sự phát triển của quốc tế
1.1.2.4 Nhi ệm vụ của Hải quan
Hải quan Việt nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất
Tổng cục trưởng Tổng Cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động
của Hải quan các cấp, Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên
- Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt nam gồm có :
Trang 18+ Cục hải quan các Tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Chi cục Hải quan, Đội kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương Chính phủ căn cứ vào khối lượng công việc, quy mô, tính chất hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đặc thù, điều kiện kinh tế- xã hội của từng địa bàn để quy định tiêu chí thành lập Cục hải quan, quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của Hải quan các cấp
- Địa bàn hoạt động hải quan được quy định trong Điều 7 của Luật Hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế,
cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền
chủ quyền của mỗi quốc gia, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật Trong địa bàn hoạt động Hải quan, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải và xử lý vi
phạm pháp luật về Hải quan phù hợp với pháp luật Việt nam, điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là thành viên
Theo quy định tại Điều 99 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thì nhiệm vụ của Hải quan bao gồm:
1 Xây d ựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát tri ển Hải quan Việt Nam;
2 Ban hành và t ổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
3 Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về hải quan;
4 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
5 Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan
6 T ổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại
7 Th ống kê nhà nước về hải quan
Trang 198 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
lu ật về hải quan
9.H ợp tác quốc tế về hải quan
1.1.3 Qu ản lý nhà nước:
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý Nhà nước
- Theo nghĩa rộng, Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của
cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp Quản lý nhà nước có các đặc điểm sau đây:
• Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nước được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp
• Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống
và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
• Quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
1.1.3.2 Vai trò c ủa quản lý Nhà nước
Vai trò quản lý của Nhà nước thể hiện tập trung ở những điểm:
i Xây d ựng môi trường pháp lý thuận lợi cho các hoạt động của đời sống xã hội
Chúng ta có thể thấy hoạt động lập pháp và lập quy của Quốc hội và Chính phủ lại tích cực, sôi động và có hiệu quả như những nhiệm kỳ vừa qua Trên cơ
sở tư duy kinh tế và pháp lý mới, Quốc hội đã ban hành rất nhiều luật, bộ luật, pháp lệnh và Hội đồng Bộ trưởng đã ra hàng trăm nghị định, quy định áp dụng luật, pháp lệnh, cũng như điều chỉnh có tính chất thử nghiệm những vấn đề mới
mà chưa được luật, pháp lệnh quy định Trên lĩnh vực kinh tế, đáng chú ý là
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Đất đai, Luật Công ty , Luật Doanh
Trang 20nghiệp, Luật Thuế, Pháp lệnh trọng tài kinh tế, Pháp lệnh Ngân hàng, Luật Hải quan, …
ii Xây d ựng và đảm bảo thực hiện các chính sách xã hội
Nhà nước là một yếu tố cấu thành xã hội, đồng thời cũng là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất trong quản lý và điều hành sự tồn tại, phát triển xã hội Đây chính là vai trò, chức năng xã hội, đồng thời cũng là trách nhiệm xã hội của nhà nước, điều mà nhà nước phải làm, phải gánh vác, hoặc nhận lấy về mình Trách nhiệm xã hội của nhà nước do nguồn gốc và bản chất của nó quy
Trên thực tế việc phát huy vai trò của QLNN hiện nay còn một số hạn chế như thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa được xây dựng đồng bộ, vận hành suôn sẻ; chưa có giải pháp đột phá để kinh tế nhà nước thực sự hoàn thành tốt chức năng chủ đạo trong nền kinh tế; kinh tế tập thể còn yếu kém; năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thấp; chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường Do đó, công tác QLNN
cần tạo môi trường pháp lý tin cậy cho các chủ thể kinh tế phát huy tối đa năng lực của họ, phân định rạch ròi chức năng quản lý hành chính nhà nước đối với kinh tế và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; hỗ trợ cho toàn xã
hội sản xuất hàng hóa ở khu vực công cũng như khu vực tư Thông qua kế
hoạch, định hướng, hoạch định, ban hành một khuôn khổ pháp luật và thực hiện các chính sách, khuyến khích hỗ trợ, kiểm soát, trọng tài, đối với các thành
Trang 21phần kinh tế, vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế được thể hiện rõ nét ở các điểm chính như:
+ Thực hiện được mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nước
+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia thị trường
+ Hỗ trợ công dân trong làm ăn kinh tế
+ Bảo vệ môi trường sinh thái
+ Bổ sung vào những lỗ hổng của thị trường
iv Đảm bảo cung cấp các dịch vụ công cho xã hội
- Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với việc cung ứng dịch vụ công, chất lượng cung ứng dịch vụ công phụ thuộc vào sự quan tâm của nhà nước tới loại hình dịch vụ công đó Dù là chủ thể tác động trực tiếp hay gián tiếp, sự can thiệp nhiều hay ít đến dịch vụ công thì nhà nước đều hướng tới một mục đích chung là phục vụ, đáp ứng nhu cầu của công dân và của toàn xã hội
- Nhà nước bảo đảm việc cung ứng dịch vụ hành chính công Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về trình tự, thủ tục trong việc sử dụng các loại hình dịch vụ hành chính công
- Dịch vụ hành chính công ra đời nhằm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của người dân Dịch vụ hành chính công do nhà nước trực tiếp cung ứng, trách nhiệm thuộc về nhà nước, do nhà nước quản lý
- Nhà nước can thiệp vào quá trình cung ứng các dịch vụ công cộng nhằm bảo đảm hiệu quả và sự công bằng trong quá trình tiếp cận các dịch vụ của công dân và tổ chức trong xã hội
v.Th ực hiện phân phối các nguồn lực và lợi ích một cách công bằng
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, phân phối nguồn lực hiện còn nhiều bất cập do việc xử lý tương quan nhà nước - thị trường chưa được nhận thức và hành động đúng đắn Chính vì lẽ đó trong xã hội vẫn tồn tại sự bất công bằng Điều đó gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước
Trong nền kinh tế thị trường để bảo đảm được sự bình đẳng về cơ hội giữa
Trang 22nước phải bảo đảm các quyền cho mọi chủ thể có cơ hội ngang nhau trong việc tiếp cận các nguồn lực “đầu vào” của sản xuất và tận dụng các cơ hội phát triển
để đạt được sự thành công của các chủ thể theo nguyên tắc thị trường
Nhà nước đóng vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; sử dụng các công cụ, chính sách và các nguồn lực của Nhà nước để định hướng
vi Đại diện cho quốc gia tham gia tích cực vào các hoạt động chung của khu v ực và thế giới
- Chủ động hội nhập quốc tế, trước hết là hội nhập kinh tế quốc tế là nội dung quan trọng trong đường lối và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh thế giới toàn cầu hóa và cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra rất mạnh mẽ hiện nay Trong tiến trình hội nhập này, Việt Nam đặt ưu tiên cao cho việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng và đa dạng hoá
thị trường, tranh thủ vốn, kinh nghiệm quản lý và khoa học công nghệ tiên tiến cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
- Tiếp tục kiên trì thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa
dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế với phương châm “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển."
1.1.3.3 Ch ức năng/ nhiệm vụ của Quản lý Nhà nước
- QLNN là một dạng đặc biệt của quản lý, được sử dụng các quyền lực nhà nước như lập pháp hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội Trong đó, QLNN mang tính quyền lực đặc biệt là tính tổ chức cao,
và có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu, hơn
cả là QLNN ở Việt Nam mang nguyên tắc tập trung dân chủ QLNN không có
sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý và nó luôn đảm
bảo tính liên tục, ổn định trong tổ chức
- Quản lý Nhà nước còn được biết là quá trình tổ chức, quá trình điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với xã hội và hành vi hoạt động
Trang 23của con người theo pháp luật Để đạt được những mục tiêu, yêu cầu và nhiệm
vụ quản lý nhà nước đã đề ra
- Quản lý Nhà nước khác với dạng quản lý của các chủ thể như Công đoàn,
Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,… ở chỗ các chủ thể này dùng hình thức giáo dục, vận động quần chúng là chủ yếu còn QLNN sử dụng phương thức pháp luật là chủ yếu QLNN biểu hiện trước hết ở việc tác động vào nhận thức hành
vi của con người, các tổ chức, buộc mọi cá nhân, tổ chức phải hành động theo
một định hướng và mục tiêu nhất định Bên cạnh việc sử dụng pháp luật như
một phương thức cơ bản, quan trọng nhất, Nhà nước cũng chú trọng đến việc tuyên truyền, giáo dục va động viên tinh thần các công dân, kết hợp với việc xây dựng và thực hiện các chính sách đòn bẩy kích thích kinh tế, vật chất nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ quan, doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân
- Quản lý Nhà nước là sự tổ chức và điều chỉnh các quan hệ trong xã hội một cách có ý thức dưới một hình thức có tổ chức nhất định – đó là tổ chức nhà nước QLNN biểu hiện trước hết ở những tác động có ý thức vào các quá trình phát triển của xã hội Trong quản lý, Nhà nước sử dụng các phương thức quản
lý chủ yếu là Quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật, đây là phương thức cơ bản và đặc trưng của QLNN; quản lý bằng pháp luật kết hợp với tuyên truyền giáo dục và động viên tinh thần yêu nước của mọi tầng lớp nhân dân; kết hợp với xây dựng chính sách đòn bẩy kích thích lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần;
kết hợp sự định hướng chiến lược phát triển cho mọi tổ chức, ngành, nghề theo
mục tiêu đã định với sự chủ động sáng tạo của mọi tổ chức và công dân; kết hợp sự hoạt động của bộ máy hành chính quản lý Nhà nước với sự tham gia có
ý thức, có tổ chức của các tầng lớp nhân dân thông qua các tổ chức xã hội
1.2 Qu ản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô
1.2.1.T ổ chức công tác quản lý nhà nước
Trang 24Như chúng ta đã biết ở đâu có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ở đó có hoạt động của Hải quan Hải quan là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Quản lý nhà nước về hải quan là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước (ở đây là hải quan) chủ yếu bằng pháp luật đến các đối tượng quản
lý (là hàng hóa, phương tiện xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh ) nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước
Cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan:
- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Hải quan
- Bộ tài chính chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện thống nhất quản
lý Nhà nước về hải quan
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ tài chính trong việc quản lý Nhà nước về hải quan
- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về hải quan tại địa phương
Tổng cục Hải quan (tên giao dịch tiếng Anh:General Department of
Vietnam Customs) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài Chính với chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt nam qua biên giới
Tổng cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu hình quốc huy, tài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước và trụ sở tại 12 Dương Đình Nghệ, Hà nội
Trang 25Cơ cấu tổ chức của Hải quan Việt nam
Các C ục Hải quan Các T ỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc TW
T ổng cục Hải quan
Cơ quan TCHQ
Các t ổ chức HC thực hiện chức năng QLNN
C ục Hải quan Bình Định Cục Hải quanAn Giang
Cục Thuế xuất nhập khẩu
C ục Hải quan Đăk Lăk
C ục Hải quan Bình Dương
C ục Hải quan Bắc Ninh
C ục Hải quan Cao B ằng
C ục Hải quan Gia Lai- Kon Tum
Cục Hải quan Bình Phước
C ục Hải quan Cần Thơ
C ục Hải quan
H ải Phòng Cục Hải quanNghệ An Cục Hải quanĐồng Nai
C ục Hải quan Quảng Bình
C ục Hải quan Lào Cai
C ục Hải quan Lạng Sơn
C ục Hải quan
Qu ảng Ninh
Cục Hải quan Đồng Tháp Cục Hải quan
Qu ảng nam Cục Hải quanKiên Giang
C ục Hải quan Long an
Cục Hải quan
Qu ảng Ngãi
C ục Hải quan Tây Ninh
Cục Hải quan
Qu ảng Trị
Cục Hải quan Điện Biên
V ụ Thanh tra
ki ểm tra
V ụ tổ chức cán bố
C ục kiểm tra sau
Cơ quan Tổng cục Hải quan
Các t ổ chức sự nghiệp
Trường Hải quan
Vi ệt nam Báo H ải quan
C ục Hải quan
Thừa Thiên Huế
Trang 26Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, sự tăng trưởng mạnh mẽ của thương mại quốc tế và xu hướng trong nước và thu hút đầu tưnước ngoài, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt nam trên thị trường quốc
tế; mặt khác phải đảm bảo nguồn thu ngân sách, chống buôn lậu và gian lận thương mại có hiệu quả cũng như các nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
Thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm thiểu
sự can thiệp không cần thiết vào các hoạt động thương mại hợp pháp quan hải quan đã tác động đến việc giảm chi phí cho các doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy
sự tăng trưởng của nền kinh tế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu hút vốn đầu
tư nước ngoài về lâu dài sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách thông qua các khoản thuế nội địa
- Thông qua chính sách thuế từng thời kỳ, tổ chức thực hiện thu thuế xuất
kh ẩu, nhập khẩu nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước đồng thời thực
hi ện chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế
Với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, vai trò của thuế quan đối với nguồn thu ngân sách ngày càng giảm, nhưng đối với các nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu đặc biệt là thuế nhập khẩu vẫn là nguồn thu quan trọng cho ngân sách quốc gia
Thuế hải quan còn có vai trò điều tiết cơ chế xuất nhập khẩu nhằm hạn
chế hoặc khuyến khích việc xuất khẩu/ nhập khẩu đối với từng loại hàng hóa trong những giai đoạn nhất định bằng việc nâng cao hoặc hạ thấp thuế suất đánh vào hàng hóa đó khi nhập khẩu Tuy nhiên trong tiến trình hội nhập, thực hiện
Trang 27các cam kết quốc tế về thương mại, xu hướng thuế nhập khẩu ngày càng giảm
do vậy, một trong những mục tiêu hàng đầu của cơ quan hải quan là đảm bảo thu đủ thuế hải quan
- Góp ph ần bảo vệ trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia
Trong môi trường thế giới có nhiều biến động với sự phát triển của chủ nghĩa khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, âm mưu diễn biến hòa bình, hoạt động rửa tiền, buôn bán vũ khí và các chất ma túy thì một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của cơ quan hải quan là đảm bảo an toàn xã hội và an ninh quốc gia, kiểm soát
một cách có hiệu quả việc vận chuyển trái phép qua biên giới các loại hàng hoá nguy hiểm và không an toàn đối với xã hội : các chất gâynghiện, heroin, cổ vật, văn hóa phẩm đồi trụy
- Góp ph ần điều tiết, kiểm soát hoạt động ngoại thương nhằm bảo hộ nền
s ản xuất trong nước
Thông qua quy trình thủ tục hải quan, cơ quan hải quan góp phần ngăn chặn hàng hóa không khuyến khích nhập khẩu, hàng nhập lậu từ nước ngoài vào, từ đó góp phần bảo hộ sản xuất hàng hóa trong nước Trong xu hướng hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc kiểm soát hàng hóa được thực hiện từ lúc
xuất khẩu, vận chuyển cho đến lúc nhập khẩu chứ không chỉ tập trung vào thời điểm nhập khẩu như trước đây, vì vậy việc bảo đảm an ninh cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào các thị trường của thế giới là vô cùng quan trọng và là yêu cầu đối với cơ quan hải quan
- Th ống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chính xác và kịp thời; kiến nghị
ch ủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xu ất khẩu, nhập khẩu
Việc thu thập thống kê thương mại chính xác và kịp thời của cơ quan Hải quan sẽ góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế
Ngoài ra cơ quan Hải quan còn có một nhiệm vụ khác đó là kiến nghị,
Trang 28là trong lĩnh vực hoạt động kinh tế; tham mưu cho Đảng, Nhà nước và Chính phủ hoạch định chính sách và giải pháp phát triển kinh tế xã hội của đất nước qua từng thời kỳ
1.2.2 N ội dung của quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô
1.2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập xe ô tô
Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập xe ô tô là việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý kiểm tra giám sát đối với từng chiếc xe ô tô từ khi cập cảng Việt nam cho đến khi thông quan tờ khai và Xác nh ận tờ khai ngu ồn gốc xe ô tô nhập khẩu-một loại giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ mà
khách hàng nộp tại Phòng cảnh sát giao thông khi đi đăng ký biển số xe
Ô tô là mặt hàng chịu nhiều loại thuế : Thuế nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT Toàn bộ số thuế này phải nộp trước khi thông quan lô hàng( không được ân hạn thuế như một số mặt hàng khác)
1.2.2.2 Ph ạm vi QLNN về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô
Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với nhập xe ô tô chịu sự chi phối của nhiều chính sách của Nhà nước vì ô tô là một trong những mặt hàng đặc thù…Các chính sách ảnh hưởng đến việc nhập khẩu xe ô tô bao gồm: Các văn bản quy
phạm liên quan đến ngành công nghiệp ô tô, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật hải quan, Luật quản lý thuế…
• Đối với nhập khẩu ô tô mới ( nhập theo hình thức nhập kinh doanh và
nhập theo hình thức phi mậu dịch- quà biếu quà tặng)
+ Các chính sách
- Thông tư 20/2011/TT-BCT ngày 12/05/2011
- Thông tư liên tịch 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/6/2010
- Công văn 1193/TCHQ-GSQL ngày 8/2/2014 của Tổng cục hải quan hướng dân thủ tục nhập khẩu xe ô tô
- Thông tư 29/2010/BCT ngày 19/7/2010 nhập khẩu xe ô tô chưa qua sử
dụng bị đục số khung số máy
Trang 29- Thông tư 128/2013/BTC ngày 10/09/2013 về thủ tục Hải quan đối với nhập khẩu
- Công văn 4582/BCT- XNK ngày 28/5/2014 về việc tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc của Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô không có giấy uỷ quyền
- Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 về việc xác định trị gía tính thuế
- Thông tư 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/04/2011 kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
- Quyết định 1114/TCHQ-TXNK ngày 10/04/2014 về việc Ban hành danh mục quản lý rủi ro về giá
- Thông tư 143/BTC quy định về điều kiện nhập khẩu xe theo hình thức phi mậu dịch( quà biếu, quà tặng)
- Nghị định 116/NĐ-CP quy định về…
- Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 20/4/2018
- Quyết định 195/ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Luật thuế GTGT
- Luật thuế XNK
++ H ồ sơ xuất trình khi làm thủ tục nhập khẩu:
- Tờ khai hải quan
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Hoá đơn thương mại
- Packing list ( Frame and engine number)
- Certificate of origin
- Giấy đăng ký chất lượng xe cơ giới nhập khẩu
- Giấy phép tự động của Bộ công thương
• Đối với nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng
++ Các chính sách
- Nghị định 187/2010/NĐ-CP ngàu 20/11/2013 quy định chi tiết thi hành
Trang 30- Thông tư 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 hướng dẫn Nghị định 187/CP
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/3/2006 về việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng
- Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống đã qua sử dụng
- Quyết định 24/2013/QĐ-TTG ngày 3/5/2013 về sửa đổi bổ xung khoản
1 QĐ36 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi
+ Hồ sơ xuất trình khi làm thủ tục nhập khẩu:
- Tờ khai hải quan
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Hoá đơn thương mại
- Packing list ( Frame and engine number)
- Certificate of origin
- Certificate of register (tittle)
- Giấy đăng ký chất lượng xe cơ giới nhập khẩu
- Giấy phép tự động của Bộ công thương
Trang 31Quy trình nhập xe ô tô cũ( xe ô tô đã qua sử dụng) giống như xe ô tô mới Nhưng xe ô tô đã qua sử dụng muốn nhập khẩu vào Việt nam phải đáp ứng đủ
2 tiêu chí: Xe đi được ít nhất 10.000km và đăng ký tối thiểu ít nhất 6 tháng tại nước xuất khẩu
1.2.2.3 Quy trình Quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô
Quy trình thủ tục hải quan đối với nhập khẩu xe ô tô được thực hiện tóm tắt theo sơ đồ sau:
Hình 1 Quy trình th ủ tục hải quan nhập Hình 2 Quy trình thủ tục hải qua ô tô theo hình
th ức kinh doanh thương mại nhập khẩu ô tô theo dạng quà biếu tặng
Ngu ồn: Tác giả tổng hợp, 2019
Khai hồ sơ điện tử
H ệ thống tự động phân luồng theo rủi ro
Nộp và xuất trình hồ sơ hải quan
Thông quan và làm th ủ tục đăng ký biển số xe
Khai h ồ sơ điện tử
H ệ thống tự động phân luồng theo rủi ro
N ộp và xuất trình hồ sơ hải quan
H ồ sơ luồng đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa
kiểm tra thực tế hàng hóa và nội dung khai báo
Tham vấn giá và nhận kết quả kiểm tra chuyên
ngành
Thông quan và làm th ủ tục đăng ký biển số xe
Xin giấy phép nhập khẩu
Phù hợp
duyệt Sai thực t ế xử
lý
Trang 321.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động Quản lý Nhà nước về Hải quan
Căn cứ vào Thông tư số 65/2018/TT-BTC ngày 31/07/2018 của Bộ tài chính quy định chỉ tiêu đánh giá hoạt động QLNN về Hải quan tại Phần VIII nhóm chỉ tiêu về lĩnh vực xuất nhập khẩu Qua đó ta có 04 chỉ tiêu để đánh giá
về hoạt động xuất nhập khẩu như sau:
1.3.1.Chỉ tiêu về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Trong đó
Hàng hóa xuất khẩu gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ trong nước và
hàng hóa nước ngoài tái xuất khẩu, được đưa ra nước ngoài làm giảm nguồn của cải, vật chất của Việt Nam
Trị giá xuất khẩu hàng hóa:Tổng trị giá hàng hóa của Việt Nam đưa ra
nước ngoài, làm giảm nguồn của cải vật chất của đất nước Trị giá xuất khẩu hàng hóa được tính theo giá của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế (trị giá tính theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương FOB), được tính cho một thời kỳ nhất định và tính theo một loại tiền thống nhất là đô la Mỹ (USD)
Trị giá xuất khẩu hàng hóa chịu thuế là trị giá của các tờ khai hải quan
có phát sinh các sắc thuế khi xuất khẩu
Xuất khẩu với các châu lục, khối nước, nước/vùng lãnh thổ phản ánh
tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam với từng châu lục, từng khối nước
và từng nước/vùng lãnh thổ
Hàng hóa nhập khẩu gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ nước ngoài và
hàng Việt Nam tái nhập khẩu, được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, làm tăng nguồn của cải, vật chất của quốc gia Trong đó:
Nhóm/mặt hàng nhập khẩu bao gồm toàn bộ hàng hóathuộc phạm vi
thống kêđược phân loại theo nhóm/mặt hàng chủ yếu
Trị giá nhập khẩu hàng hóa:Toàn bộ trị giá hàng hóa đưa từ nước ngoài
vào Việt Nam, làm tăng nguồn của cải, vật chất của đất nước Trị giá nhập khẩu được tính theo giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (trị giá tính
Trang 33theo điều kiện giao hàng CIF và tương đương CIF), được tính cho một thời kỳ nhất định, tính theo một loại tiền thống nhất là Đô la Mỹ
Tr ị giá nhập khẩu hàng hóa chịu thuế là trị giá của các tờ khai hải quan
có phát sinh các sắc thuế khi nhập khẩu
Lưu ý, hàng hóa không thuộc phạm vi thống kê:
- Hàng hóa chỉ đơn thuần đi qua lãnh thổ Việt Nam với mục đích vận chuyển, bao gồm hàng hóa quá cảnh và hàng hóa chuyển tải;
- Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất có thời hạn sau đó được tái xuất, tái nhập như: hàng dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; tài liệu hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm; phương tiện vận tải, công-ten-nơ và các thiết bị liên quan đến vận tải,
- Vàng tiền tệ: vàng xuất khẩu, nhập khẩu cho mục đích dự trữ và cân đối tiền tệ quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền thực hiện;
- Tiền giấy đã phát hành, chứng khoán và tiền xu đang lưu hành;
- Hàng hóa của Chính phủ Việt Nam gửi hoặc nhận với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;
- Hàng hóa gửi và nhận của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài,cơ quan đại diện tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;
- Hàng hóa thuộc hợp đồng cho thuê hoặc đi thuê hoạt động (máy bay, tàu thuyền, máy móc thiết bị);
- Hàng hóa với chức năng là phương tiện rỗng dùng để chứa hàng hóa: công-ten-nơ, các thùng, chai, lọ và các loại khác theo phương thức quay vòng chỉ nhằm mục đích vận chuyển hàng hóa;
- Các sản phẩm, nội dung truyền nhận theo phương thức điện tử (phần mềm, các sản phẩm âm thanh, hình ảnh, phim, sách điện tử và loại khác);
Trang 34- Phương tiện trung gian dùng để chứa thông tin, hình ảnh, chứaphần mềm được sản xuất theo yêu cầu hoặc đơn đặt hàng riêng;
- Hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ hải quan của Việt Nam với mục đích sửa chữa hoặc bảo trì nếu hoạt động đó không làm thay đổi xuất xứ của hàng hóa;
- Hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ hải quan của Việt Nam bất hợp pháp;
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là vũ khí, khí tài nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia thuộc các danh mục bí mật của nhà nước;
- Chất thải, phế liệu không có trị giá thương mại
1.3.2 Chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Khái niệm, phương pháp tính:
* Chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa xuất khẩu
- Chỉ số đơn giá hàng hóa xuất khẩu là con số tương đối dùng để so sánh mức độ biến động đơn giá của các mặt hàng xuất khẩu đại diện trong tháng báo cáo so với: kỳ gốc, cùng tháng báo cáo năm trước, tháng 12 năm trước, tháng ngay trước của tháng báo cáo Đơn giá hàng hoá xuất khẩu của kỳ gốc được quy định là 100 và đơn giá hàng hóa xuất khẩu của các kỳ khác được biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm so với đơn giá kỳ gốc
- Chỉ số lượng hàng hóa xuất khẩu là số tương đối dùng để so sánh mức độ biến động lượng xuất khẩu của các mặt hàng đại diện trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc
- Chỉ số đơn giá hàng hóa xuất khẩu được tính theo phương pháp đơn giá bình quân
- Chỉ số lượng hàng hóa xuất khẩu được tính toán bằng cách lấy chỉ số trị giá hàng hóa xuất khẩu chia cho chỉ số đơn giá hàng hóa xuất khẩu
I (Chỉ số trị giá hàng hoá xuất khẩu)
I (ch ỉ số lượng) = - x 100
I (Chỉ số đơn giá hàng hoá xuất khẩu)
Trang 35- Kỳ tính toán: hàng quý cho từng tháng trong quý báo cáo
* Chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa nhập khẩu
- Chỉ số đơn giá hàng hóa nhập khẩu là con số tương đối dùng để so sánh mức độ biến động đơn giá của các mặt hàng nhập khẩu đại diện trong tháng báo cáo so với: kỳ gốc, cùng tháng báo cáo năm trước, tháng 12 năm trước, tháng ngay trước của tháng báo cáo Đơn giá hàng hoá nhập khẩu của kỳ gốc được quy định là 100 và đơn giá hàng hóa nhập khẩu của các kỳ khác được biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm so với đơn giá kỳ gốc
- Chỉ số lượng hàng hóa nhập khẩu là số tương đối dùng để so sánh mức
độ biến động lượng nhập khẩu của các mặt hàng đại diện trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc
- Chỉ số đơn giá hàng hóa nhập khẩu được tính theo phương pháp đơn giá bình quân
- Chỉ số lượng hàng hóa nhập khẩu được tính toán bằng cách lấy chỉ số trị giá hàng hóa nhập khẩu chia cho chỉ số đơn giá
I (Chỉ số trị giá hàng hoá nhập khẩu)
I (Ch ỉ số lượng)= - x 100
I (Chỉ số đơn giá hàng hoá nhập khẩu)
- Kỳ tính toán: hàng quý cho từng tháng trong quý báo cáo
1.3.3 Chỉ số xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá chịu thuế và số thu thuế
- Trị giá xuất khẩu hàng hóa chịu thuế là trị giá của các tờ khai hải quan
có phát sinh sắc thuế khi xuất khẩu
- Trị giá nhập khẩu hàng hóa chịu thuế là trị giá của các tờ khai hải quan
có phát sinh các sắc thuế khi nhập khẩu
- Các loại thuế phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế bảo vệ môi trường, thuế tự vệ, thuế tài nguyên
Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả của hoạt động hải quan, bổ sung thêm chỉ tiêu
Trang 361.3.4 Chỉ tiêu vi phạm được phát hiện, lập biên bản và xử lý
a) Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;
b) Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
c) Vi phạm các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là thuế);
d) Vi phạm các quy định pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN trong lĩnh vực về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu xe ô tô
1.4.1.Yếu tố khách quan
Đây là những yếu tố ở tầm vĩ mô thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước có liên quan tới phát triển Ngành công nghiệp ô tô nói chung và quản lý
về hoạt động nhập khẩu xe ô tô nói riêng
Thứ nhất: Hệ thống các văn bản pháp luật quy định về Định hướng phát tri ển Ngành ô tô
Ngành ô tô là một ngành công nghiệp mà nhiều nước rất ưu tiên phát triển Tùy theo tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế từng thời
kỳ mà chính sách sẽ có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.Ngoài mục đích hướng tới phát triển ngành công nghiệp ô tô và cần bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính (hàng rào phi thuế quan) thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ hữu hiệu nhất thực hiện được yêu cầu này
-Về chính sách thuế quan, nước ta đã luật hóa một loạt chính sách về thuế
và thuế XNK; đưa ra được lịch trình tổng thể về cắt giảm thuế quan thực hiện CEPT/AFTA; thay đổi biểu thuế và thuế suất của biểu thuế quan; thay đổi danh
mục biểu thuế quan theo Hệ thống HS; từng bước áp dụng giá tính thuế theo Hiệp định trị giá GATT/WTO
-Về chính sách phi thuế quan, từ khi gia nhập ASEAN, thực hiện
Trang 37CEPT/AFTA, Việt Nam đã từng bước loại bỏ các hàng rào phi thuế quan, đó là: Các biện pháp về hạn chế số lượng nhập khẩu, đầu mối nhập khẩu của Nhà nước, quyền kinh doanh và phân phối hàng hóa XNK; áp dụng chính sách quản
lý ngoại hối và tỷ giá hối đoái linh hoạt ; ban hành hệ thống biện pháp, hàng rào kỹ thuật thông thoáng hơn và cải tiến các thủ tục Hải quan
Th ứ hai: Sự phối hợp của các cơ quan khác
Quản lý việc phát triển ngành ô tô nói chung và quản lý Nhà nước về Hải quan đối với nhập khẩu ô tô nói riêng không chỉ đòi hỏi việc phối hợp chặt chẽ trong nội bộ ngành hải quan để quản lý doanh nghiệp làm thủ tục khai báo nhập
xe ô tô mà còn phải có sự phối hợp mật thiết với các bên liên quan như: Bộ công thương, Bộ GTVT( Cục đăng kiểm VN), Bộ công an (trong việc đăng ký xe), kho bạc nhà nước, ngân hàng, … Ngoài ra còn phải có sự phối hợp với các
tổ chức hải quan trên thế giới để học tập kinh nghiệm về quản lý thuế trong
việc gian lận khai báo giá xe , trao đổi thông tin và có sự hỗ trợ lẫn nhau trong thương mại quốc tế
- Trong công tác phòng chống, điều tra, phát hiện và xử lý hành vi gian
lận thương mại Tuy nhiên thực tế hiện nay vẫn chưa có sự phối hợp giữa cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan khác như vận tải, bảo hiểm, ngân hàng… trong việc trao đổi các thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như số tiền xe đã thực tế thanh toán cho bên nước ngoài (qua thông tin của các ngân hàng) hay cước phí vận tải, bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả cho lô hàng nhập khẩu (qua thông tin của các hãng bảo hiểm, vận tải) dẫn đến nguồn thông tin thu thập được của cơ quan Hải quan hạn chế và thiếu tính hệ thống, làm giảm hiệu quả trong công tác phòng chống gian lận thuế, gian lận thương mại
Th ứ ba: Tình hình kinh tế, xã hội trong và ngoài nước
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đối với thị trường xe ô tô Trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay thì nền kinh tế trong nước sẽ bị tác động bởi nền kinh tế
Trang 38giới phát triển thuận lợi, hoạt động xuất nhập khẩu sẽ phát triển mạnh mẽ đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng và cho ngân sách nhà nước nói chung Theo đó, thị trường ô tô phát triển kéo theo việc các DN
sẽ làm thủ tục nhập khẩu xe gia tăng về chủng loại và số lượng đòi hỏi việc quản lý của Cơ quan Hải quan trong lĩnh vực kiểm soát các lô hàng xe ô tô nhập khẩu tăng lên đáng kể trong giai đoạn kinh tế phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế thế giới và trong nước gặp khó khăn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn do
ô tô nhập khẩu về sẽ khó tiêu thụ vì người dân thắt chặt chi tiêu dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản dẫn đến tình trạng thất thu và thậm chí nợ thuế tăng mạnh
Th ứ tư: Ý thức tuân thủ của đối tượng mở tờ khai làm thủ tục xuất nhập
kh ẩu hàng hoá nói chung và nhập khẩu xe ô tô nói riêng
Ngành hải quan luôn chủ trương tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ
của đối tượng làm thủ tục Hải quan qua các Chi cục Mặc dù chính sách pháp luật về hải quan ngày càng được chú trọng và quy định chặt chẽ hơn nhưng trước yêu cầu hội nhập, hiện đại hóa thì thủ tục hải quan lại ngày càng đơn giản hơn Ngoài việc tập trung quản lý rủi ro và chú trọng kiểm tra sau thông quan thì ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng làm thủ tục xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng giúp giảm bớt khối lượng công việc của công chức hải quan trong việc quản lý và theo dõi các tờ khai xuất nhập khẩu
Tóm lại, những yếu tố khách quan là những yếu tố dẫn đường chỉ lối để
thực hiện việc Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với nhập khẩu ô tô một cách
hiệu quả, làcông cụ đắc lực trong việc đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia
1.4.2 Yếu tố chủ quan
Đây là các yếu tố nội tại trong ngành hải quan, quyết định đến sự hoạt động
hiệu quả trong việc quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, nhập khẩu xe ô tô nói riêng Những yếu tố đó bao gồm:
Trang 391.4.2.1 Năng lực và đạo đức công vụ của của đội ngũ cán bộ công chức hải quan
Dù ở bất cứ quốc gia nào, lĩnh vực nào thì con người luôn là nhân tố quan trọng mang tính sống còn đối với một tổ chức bộ máy Chính vì thế chính sách
về con người luôn được ưu tiên hàng đầu, nhất là trong các cơ quan nhà nước đại diện cho Chính phủ thực thi các chính sách pháp luật Hải quan là một trong những cơ quan quan trọng của quốc gia, chịu trách nhiệm về thu thuế xuất nhập khẩu, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, chống buôn lậu, gian lận thương
mại và các nhiệm vụ quan trọng khác đảm bảo an ninh kinh tế - chính trị; vì
vậy trình độ, năng lực và phẩm chất của mỗi cán bộ hải quan rất được coi trọng Cán bộ hải quan vừa chịu trách nhiệm thực thi chính sách, vừa tham mưu cho việc xây dựng, hoạch định chính sách thuế Là người đại diện cho nhà nước tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế, mỗi cán bộ hải quan cần có năng lực chuyên môn để hướng dẫn họ thực thi đúng chính sách và phẩm chất đạo đức vững vàng
để vượt qua những cám dỗ, đảm bảo cho chính sách thuế được thực thi một cách hiệu quả Đồng thời tham mưu cho cấp cao để có những thay đổi phù hợp về chính sách theo từng thời kỳ
1.4.2.2 Trang b ị cơ sở vật chất có ý nghĩa quan trọng cho công tác quản lý
h ải quan
Hiện nay, ngành Hải quan đang tiếp tục triển khai các đề án xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật cho hải quan tại các cửa khẩu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin như hệ thống tiếp nhận khai hải quan từ xa, hệ thống quản lý
loại hình nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu, nâng cấp hệ thống quản lý thông tin giá tính thuế, thực hiện trao đổi thông tin về đối tượng nộp thuế với Tổng cục Thuế, Kho bạc về số thu, tình hình nợ thuế và tăng cường trang bị máy móc, trang thiết bị tin học cho toàn Ngành
Tích cực việc lắp đặt trang thiết bị hiện đại như máy soi công-ten-nơ (cố định, di động), hệ thống camera giám sát, để nâng cao hiệu quả quản lý hải quan, rút ngắn thời gian kiểm tra kiểm soát
Trang 40lý, đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ công chức, nâng cao năng lực và phẩm chất để đáp ứng yêu cầu hội nhập của đất nước
1.4.2.3.Công tác t ổ chức và giám sát thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan
Việc cụ thể hoá quy trình nghiệp vụ tại cửa khẩu vừa đúng quy định của pháp luật, vừa phù hợp với tình hình thực tế là yếu tố rất quan trọng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan
Trong qúa trình cải cách, hiện đại hoá, Ngành hải quan thực hiện linh hoạt quy trình nghiệp vụ hải quan, như qui định chủ hàng tự khai, tự tính, tự nộp thuế,
kiểm tra sau thông quan, thông tin tình báo, quản lý rủi ro, quy trình thủ tục dành cho hàng hoá chuyển phát nhanh, áp dụng chế độ hàng hoá tự bảo quản, áp dụng khai báo từ xa, khai báo điện tử, quản lý rủi ro là buớc ngoặt cho tiến trình đơn giản hoá thủ tục, tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại
Xây dựng hệ thống phân luồng Hải quan đối với hàng hóa thương mại
xuất nhập khẩu và thống nhất thủ tục Hải quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu hàng hóa
Chuyển đổi phương thức quản lý: Luật Hải quan đã tạo cơ sở pháp lý cho
việc chuyển đổi căn bản phương pháp quản lý từ quản lý truyền thống sang phương pháp quản lý hiện đại dựa vào kỹ thuật quản lý rủi ro, giúp rút ngắn thời gian thông quan
Thực hiện thông quan điện tử: Thông quan điện tử tạo nên bước ngoặt mới trong công tác hiện đại hoá hải quan và đã đạt được kết quả nhất định
1.4.2.4 Các nguyên nhân ch ủ quan khác
M ột là: Minh bạch hoá chính sách và các quy định của Hải quan
Đây là việc làm quan trọng, giúp doanh nghiệp hiểu, nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và thực hiện các quy định cụ thể tốt hơn
Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn được ban hành, thực hiện đúng theo yêu cầu về minh bạch hoá; nội dung đồng bộ, thống nhất Các đối tượng liên quan (cộng đồng doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức hữu quan) được mời tham gia đóng góp ý kiến đối với việc xây dựng Luật và các văn bản hướng dẫn Thành lập