GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ XƯỞNG ĐẦY ĐỦ CHI TIẾT DỂ HIỂU
Trang 1Chương I:
CƠ SỞ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
1 Khái ni ệm về công tác thiết kế trong sản xuất cơ khí
Trong sản xuất cơ khí, để có được một sản phẩm sử dụng(một chi tiết máy, một bộ
phận hoặc một máy hoàn chỉnh) ta cần trải qua 5 giai đoạn cơ bản sau:
phẩm đó lên bản vẽ
định ra đường lối, biện pháp nhằm biến sản phẩm trên bản vẽ thành sản phẩm sử dụng Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn thiết kế qui trình công nghệ
nhằm tạo ra sản phẩm một cách hợp lý nhất ( chất lượng tốt, năng suất cao và giá thành hạ)
phẩm cơ khí phù hợp với yêu cầu sử dụng thực tế Mức độ phù hợp thể hiện ở 3 phương diện:
chất lượng, năng suất và kinh tế
phần của mục tiêu cần đạt, đồng thời tạo tiền đề để hoàn thành giai đoạn tiếp theo Do đặc điểm đó, nên kết quả của mục tiêu cuối cùng là phản ảnh kết quả của mỗi giai đoạn
hỏi của 4 giai đoạn trước đó Hơn nữa “ thiết kế nhà máy cơ khí “ là giai đoạn gắn chặt giữa
1.2 Phân loại thiết kế nhà máy cơ khí
yêu cầu
mức độ, phương pháp thực hiện cụ thể mà thôi
phận nhà máy) mới hoàn chỉnh Với những hiểu biết đó ta cũng có thể nghiên cứu trong
trường hợp thiết kế mở rộng
Trang 2Một tổ chức thiết kế nhà máy cơ khí phải bảo đảm hồn thành 3 nhiệm vụ cơ bản sau:
đến các chỉ tiêu chất lượng)
< 2 > Tổng hợp được các giai đoạn thiết kế
< 3 > Qui định được kế hoạch, thời hạn thiết kế
Muốn hồn thành 3 nhiệm vụ phức tạp đĩ, tổ chức thiết kế phải là một tập thể cán bộ
chất, kinh tế ) Nhưng rõ ràng do tính chấït chuyên mơn của nhà máy thiết kế, nên người chủ
1.4 Một số khái niệm, định nghĩa dùng trong thiết kế nhà máy cơ khí
Để thống nhất trong suốt quá trình tính tốn, thiết kế, người ta đưa ra một số khái
niệm, định nghĩa sau:
dụ một tồ nhà, một kho, một trạm phát điện
sắm thiết bị
liệu, bản vẽ về nhà máy và theo dõi việc thực hiện thiết kế
Cơ quan này bắt đầìu nhiệm vụ từ khi nhận tài liệu từ tổ chức thiết kế đến khi tồn bộ cơng
đưa ra giám định trước và sau thiết kế
- Bản nhiệm vụ thiết kế
là kết quả của quá trình thiết kế, dùng nĩ để thi cơng và đánh giá kết quả thiết kế
- Các bản vẽ thi cơng
2 Nh ững tài liệu ban đầu và việc phân tích các tài liệu này
Để cĩ cơ sở tiến hành cơng tác thiết kế, tổ chức thiết kế cần được cung cấp hoặc phải
xác định cho được những tài liệu và số liệu cĩ liên quan đếïn nhà máy cần thiết kế Những tài
liệu, số liệu cơ bản làm cơ sở ban đầu đĩ gỏi là tài liệu ban đầu
thảo và cung cấp cho tổ chức thiết kế
chức thiết kế soạn thảo được cấp trên cĩ thẩm quyền thơng qua
Trang 34/ Các tài liệu, bản vẽ có quan hệ tới địa điểm xây dựng nhà máy như thổ nhưỡng, địa chất
hợp đồng hợp tác sản xuất, hợp đồng cung cấp và bổ sung nhân lực, hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm
thiết kế Bản nhiệm vụ thiết kế cần thể hiện đầy đủ những nội dung sau :
- Ước định giá thành sản phẩm
việc trong ngày, số giờ làm việc trong ca
< 9 > Định ra các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sơ bộ như:
_ Năng suất tính cho một thiết bị
_ Năng suất tính trên 1m2
diện tích của nhà máy
< 11 > Dự kiến thời gian hoàn vốn
Thường những yếu tố cơ bản đó là: sản phẩm, sản lượng, qui trình công nghệ, các hoạt động
phụ và thời gian, thời hạn
Sản phẩm là đối tượng, là mục tiêu sản xuất của nhà máy Vì vậy, nhà máy thiết kế
trước hết phải phù hợp với đối tượng đã cho Muốn đạt được sự phù hợp này, người thiết kế
phải phân tích một cách tỷ mỉ và toàn diện sản phẩm chế tạo
phẩm Từ đó cho phép ta lựa chọn được phương pháp chế tạo hợp lý
bị công nghệ trong quá trình thực hiện sản xuất ra sản phẩm
Như ta đã nghiên cứu trong “ công nghệ chế tạo máy “ và “ tổ chức sản xuất công
nghiệp “ thì phương pháp tổ chức sản xuất, việc lựa chọn hệ thống công nghệ để tiến hành sản
xuất trước hết phụ thuộc vào qui mô sản xuất Sản lượng càng lớn (tức qui mô sản xuất càng
Trang 4lớn) cho phĩp ta sản xuất theo phương phâp tổ chức tiín tiến đạt hiệu quả cao, đồng thời cho
sản xuất) Đó lă cơ sở hết sức quan trọng mang tính chỉ đạo trong quâ trình thiết kế sau năy
Ta gọi : Si lă số lượng loại chi tiết thứ i có trong câc sản phẩm cần gia công
i i k
S
1 (1.2)
Với h lă số loại sản phẩm có chi tiết thứ i Nếu ta gọi n lă số loại chi tiết có trong câc
sản phẩm thì tổng số chi tiết trong tất cả câc sản phẩm lă :
S S
1 tổng [chiếc] (1.3)
sau :
nghệ vă bố trí hợp lý mặt bằng nhă mây
hạn Những yếu tố thời gian năy bao gồm: thời gian cho phĩp thiết kế, thời gian bắt đầu thi
thời gian thu hồi vốn đầu tư
Những yếu tố thời gian kể trín lă một phần cơ sở để chọn phương phâp thiết kế, để định ra kế hoạch, tiến độ thiết kế, thi công một câch phù hợp
3 Nh ững nội dung chủ yếu của công tâc thiết kế:
chế độ xê hội đó Muốn vậy thiết kế nhă mây lă phải đồng thời nghiín cứu giải quyết những
Trang 5vấn đề thuộc về kinh tế, thuộc về kỹ thuật và thuộc về tổ chức Người ta gọi đó là 3 nội dung
cơ bản phải giải quyết khi thiết kế nhà máy, phân xưởng hoặc một bộ phận của nhà máy
Nội dung kinh tế của thiết kế thể hiện ở các vấn đề sau:
xưởng
động lâu dài
máy
Nội dung kỹ thuật của thiết kế bao hàm những vấn đề cần giải quyết sau:
nhất, đồng thời cũng khó khăn và tốn nhiều công sức nhất Nó có tính quyết định đối các bước
thiết kế tiếp theo
động có thể biểu thị bằng quỹ thời gian (như đối với nhà máy, phân xưởng cơ khí, phân
xưởng lắp ráp, phân xưởng dụng cụ, phân xưởng sữa chữa ), cũng có thể biểu thị bằng trọng
lượng sản phẩm cần sản xuất hàng năm (trong thiết kế phân xưởng đúc và phân xưởng rèn
dập)
nhà máy
bộ, công nhân trong nhà máy
sau :
cấu tổ chức
bộ
Trang 6
4 Các ph ương pháp thiết kế:
Tuỳ thuộc vào qui mô sản xuất, tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu ban đầu, nội
phương pháp thiết kế cho phù hợp
sản xuất):
quốc dân hoặc quốc phòng thì công việc thiết kế được tiến hành trên phương pháp chính xác
Phương pháp thiết kế chính xác dựa trên phương pháp lập chương trình sản xuất chính
tiết của các loại sản phẩm mà nhà máy sản xuất, có kèm theo phiếu công nghệ đầy đủ tỷ mỉ
Từ đó ta xác định được một cách chính xác khối lượng lao động của các phân xưởng, bộ phận
và toàn nhà máy
khối lượng công việc hết sức lớn Nó chỉ thích ứng với việc thiết kế các nhà máy có qui mô
lớn, số loại sản phẩm sản xuất không nhiều, chủng loại chi tiết trong các sản phẩm cũng
nước ta, đặc biệt là đối với nhà máy cơ khí địa phương
4.2.1 Các cách ti ến hành
Phương pháp thiết kế gần đúng có thể được tiến hành theo 2 cách sau :
1/ Dựa vào sản phẩm hoặc chi tiết điển hình
2/ Dựa vào các thiết kế mẫu hoặc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được đúc kết theo
đó ta cũng tập trung nghiên cứu phương pháp này Riêng ở cách thứ hai, việc thực hiện dơn
giản, cho độ chính xác thấp, sẽ giới thiệu thêm ở phần thiết kế cụ thể
4.2.2 Ph ương pháp thiết kế gần đúng dựa trên sản phẩm (hoặc chi tiết) điển hình :
Phương pháp này được tiến hành theo các bước sau đây :
sản phẩm (hoặc chi tiết) Cụ thể là :
nhưng số lượng chi tiết trong mỗi loại lớn, thì ta tiến hành phân loại, ghép nhóm chi tiết
Trang 7b/ Nếu phân loại chi tiết thì chọn trong mỗi nhóm 3 chi tiết điển hình :
- Chi tiết điển hình nhỏ
- Chi tiết điển hình vừa
- Chi tiết điển hình lớn
phẩm (hoặc chi tiết) điển hình Tính toán số lượng sản phẩm (hoặc chi tiết) của từng nhóm và
Nq đx = Nx.Kx (1.4)
(hoặc chi tiết) điển hình
trọng lượng, về độ phức tạp và về sản lượng giữa sản phẩm (hoặc chi tiết) đang xét (X) so với
sản phẩm (hoặc chi tiết) điển hình trong nhóm
Như vậy :
Kx = Kx1.Kx2.Kx3 (1.5)
chi tiết) điển hình trong nhóm
đang xét so với sản phẩm (hoặc chi tiết) điển hình trong nhóm Giá trị của Kx2 được cho theo
đang xét so với sản phẩm (hoặc chi tiết) điển hình trong nhóm Giá trị của Kx3 có thể tham
khảo chọn ở bảng 1-1
x
a b
x
N N
N
1
âhi 1
(1.7)
hình trong từng nhóm
Trang 8điển hình phù hợp với dạng sản xuất theo sản lượng qui đổi - có kèm theo phiếu công nghệ tỷ
mỷ
5 Các giai đoạn thiết kế
Thiết kế nhà máy cơ khí là một quá trình thu thập, nghiên cứu phân tích, tổng hợp đề
xuất phương án và lựa chọn phương pháp tối ưu
Để hoàn thành từng khối lượng công việc cụ thể và tạo cơ sở cho việc thực hiện các
bước tiếp theo, người ta phân quá trình thiết kế ra làm 3 giai đoạn :
- Thiết kế sơ bộ
- Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế sơ bộ là giai đoạn thiết kế đầu tiên, có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề sau :
2/ Định ra qui trình công nghệ sản xuất, vận hành, khai thác sản xuất
nhà máy
4/ Định rõ kết cấu kiến trúc, hạng mục các công trình
cơ bản, xây dựng chính, phụ
Bước thiết kế sơ bộ sau khi đã hoàn thành phải được cấp trên có thẩm quyền thông qua
(duyệt y) mới được chuyển sang giai đoạn thiết kế kỹ thuật
vận chuyển, kho tàng ; vấn đề vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động ; vấn đề tổ chức hoạt động kinh tế để hoàn thành những tính toán chính xác các nội dung đã nêu ở thiết kế sơ bộ
Cụ thể là :
Trang 95/ Xác định các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
thiết kế cuối cùng, nhằm cung cấp tài liệu, bản vẽ cho tổ chức xây lắp hoàn thành công việc
2/ Bản vẽ mặt cắt ngang, cắt dọc của các hạng mục công trình
Ở mỗi giai đoạn thiết kế ta mới chỉ nêu những nội dung cơ bản cần được chú ý nghiên
cứu giải quyết Vì vậy để giải quyết triệt để và toàn diện, người thiết kế cần nghiên cứu kỹ
những nội dung kinh tế, kỹ thuật và tổ chức đẫ nêu ở phần trước để tránh những khiếm khuyết
về nhiệm vụ sản xuất, về qui mô và nhiều yếu tố khác Để giảm bớt sức lao động và thời gian
thiết kế, trong quá trình thiết kế, ta có thể sử dụng các tính toán của những bản thiết kế “mẫu”
hệ số điều chỉnh kể đến sự phát triển của khoa học kỹ thuật Trong những trường hợp như
vậy, công việc thiết kế của giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật có thể nhập lại làm
một Như vậy công việc thiết kế được tiến hành bằng 2 giai đoạn :
- Thiết kế thi công
Để dễ dàng trong việc theo dõi, thực hiện và kiểm tra quá trình thiết kế, ta có thể đưa
ra sơ đồ tổng quát về quá trình thiết kế nhà máy cơ khí như hình 1.1
Trong mô hình 1.1 có:
2 Lập chương trình sản xuất
4 Thiết kế qui trình công nghệ - Tính khối lượng lao động
9 Xác định hệ thống cung cấp năng lượng
Trang 1016 Tính tổng diện tích mặt bằng - chọn kết cấu nhà xưởng
18 Thiết kế hệ thống đường vận chuyển
22 Tổng hợp các chi phí đầu tư vốn, chi phí sản xuất, chu kỳ vòng quay vốn
Trang 11Chương II
PHÂN TÍCH KINH TẾ TRONG THIẾT KẾ NHÀ MÁY CƠ KHÍ
1 Khái ni ệm về phân tích kinh tế
mục đích không ngừng thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của mọi thành viên trong xã hội
một phần cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Do đó hiệu quả kinh tế của chúng
vừa là mục tiêu đầu tiên, lại vừa là chỉ tiêu cuối cùng xác minh cho lý do ra đời và sự tồn tại
của chúng trong nền kinh tế quốc dân
của sản phẩm để tính toán đề xuất ra nhiều phương pháp có thể sản xuất ra sản phẩm đó, tiếp
luận Có như vậy mới tránh được sự đánh giá cục bộ, phiến diện
thiết kế mới mang tính hoàn chỉnh được
Từ những phân tích trên, rõ ràng phân tích kinh tế trong thiết kế dây chuyền sản xuất
thiết kế có thể chấp nhận
2 C ơ sở phân tích kinh tế
luận những phương án có thể chấp nhận và trên cơ sở so sánh hiệu quả kinh tế để rút ra được
những phương án tối ưu Đây là công việc phức tạp đòi hỏi người thiết kế phải có cách nhìn
yếu sau:
1/ Hệ thống các chỉ tiêu giá trị- hiện vật
Tiếp theo ta lần lượt tham khảo những vấn đề cụ thể
Trang 12Tiêu chuẩn tổng quát để xét hiệu quả kinh tế là mức tăng năng suất lao động xã hội
Để quán triệt điều đó, ta cần căn cứ vào hệ thống các chỉ tiêu giá trị - hiện vật sau:
một đơn vị thời gian
ảnh lao động tiêu hao trực tiếp, cũng như lao động tiêu hao cho việc chuẩn bị sản xuất (năng
su ất lao động như vậy bao gồm cả lao động tiêu hao trực tiếp và lao động tiêu hao cho việc
chu ẩn bị sản xuất) Do vậy tiêu chuẩn năng suất lao động còn mang tích chất phiến diện khi
sau:
nhau
Ở nước ta hiện nay, do công tác hạch toán và thống kê chưa được làm tốt, do đó
những vấn đề trên nói chung là chưa được đảm bảo tốt Vì vậy, độ chính xác của chỉ tiêu giá
huy động, hay tính cho một đơn vị thành phẩm được tăng thêm (so với thiết kế mẫu) Chỉ tiêu
này được biểu thị bằng giá trị hoặc bằng hiện vật
thiết bị (kể cả chi phí vận chuyển, lắp ráp các thiết bị đó); chi phí về đầu tư xây dựng nhà
xưởng, chi phí về đầu tư cải tiến phương pháp công nghệ, phương pháp thiết kế
nhận nếu có tỷ suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản của phương án không vượt quá tỷ suất qui định
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản bỏ thêm (T) là tỷ số vốn đầu tư cơ bản (V) và số
L
V
T = (2.1) Nhà nước qui định giá trị định mức chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản bỏ
kế được chấp nhận nếu hệ số hiệu quả kinh tế không nhỏ hơn giá trị định mức.Tức là :
H ≥ [H] (2.4)
Trang 132.2 Xét hiệu quả kinh tế của các ngành liên quan
của nhà máy có liên quan hữu cơ tới các ngành liên quan khác
một cách toàn diện số lao động xã hội tiết kiệm được không chỉ của bản thân ngành có
phương án thiết kế, mà phải tính đến các ngành, các bộ phận khác có liên quan
cơ bản vào ngành A nào đó thì cần phải bỏ thêm bao nhiêu đồng vào các ngành có liên quan
trực tiếp đến ngành A để ngành A đạt hiệu quả kinh tế theo yêu cầu
Hệ số liên quan (Klq) là tỷ số giữa tổng chi phí bỏ vào các ngành liên quan (Vlq) và
tổng chi phí bỏ vào ngành sản xuất chính (VA), tức là :
A
lq lq
V
V
K = (2.5)
- Đối với ngành điện Klq = 1,7
- Đối với ngành luyện kim Klq = 2,5
- Đối với ngành sản xuất nhôm Klq = 3,7
- Đối với ngành cơ khí chế tạo ôtô Klq = 4,0
lợi về số tiền tiết kiệm được lớn nhất, mà còn phải xét đến sự có lợi nhất về mặt thực hiện
phương án đó trong khoảng thời gian ngắn nhất
Chất lượng của phương án thiết kế theo quan điểm hiệu quả kinh tế, biểu hiệu trên 2
mặt
hướng xây dựng phát triển kinh tế hay không
(không phải chất lượng kỹ thuật) của phương án thiết kế
3 Ứng dụng phân tích kinh tế trong thiết kế nhà máy cơ khí
chủ yếu sau đây:
Trang 14<2> Xác định chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
<3> Tính giá thành sản phẩm
<4> Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư cơ bản
<5> Tính các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Tiếp theo ta lần lượt tìm hiểu từng nội dung cụ thể
nghiệp là tổng chi phí nhằm tái sản xuất ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
Vốn đầu tư cơ bản bao gồm:
1/ Chi phí xây lắp nhà xưởng (VXL)
Như vậy vốn đầu tư cơ bản sẽ là:
V = VXL + Vtb + VXd (2-6)
bằng sản xuất
3.1.1.1 Chi phí xây dựng, mở rộng, cải tạo và chi phí chuẩn bị mặt bằng sản xuất :
đ/m2,
, đ/m, đ/m3
Ví dụ :
nhiều tầng sử dụng vĩnh cữu là 1200000 đ/m2
(tuỳ từng thời kỳ)
thời kỳ)
3.1.1.2 Chi phí lắp đặt thiết bị
3.1.2 Chi phí thiết bị dụng cụ
Thiết bị sản xuất và phục vụ sản xuất gồm có 2 loại : loại cần lắp đặt và loại không cần
lắp đặt
Chi phí thiết bị được xác định dựa vào giá trị từng loại, theo kiểu, cỡ, đặc tính kỹ
thuật- thường gồm có thành phần sau :
<1> Giá trị bản thân thiết bị đó (chi phí thiết kế, chế tạo) : Vct
Trang 15< 3 > Chi phí tháo gỡ, lau chùi sửa chữa trước khi lắp đặt : Vs
Các thành phần chi phí < 2 > và < 3 > được lấy theo tỷ lệ % của giá trị bản thân thiết
bị, dụng cụ đó Ví dụ :
Vtb = Vct + Vvc + Vs (2.7)
tỷ lệ % của giá trị bản thân thiết bị sản xuất (Vct) Ví dụ lấy 2 %, có khi 8-15 % Vốn tài sản
nghiệp vụ ( chi phí về thiết bị phục vụ quản lý kinh doanh ví dụ như máy tính, máy
xuất, ví dụ lấy 1-1,5 %
3.1.3 Các chi phí khác về xây dựng cơ bản
đào tạo trong các trường chính qui)
<4> Chi phí quản lý ban kiến thiết (ban quản trị)
<6> Các chi phí khác do qui định trong quá trình thiết kế, thi công như : chi phí di
chuyển đơn vị thi công, chi phí khánh thành và nghiệm thu công trình, chi phí xây dựng nhà
ở cho đơn vị thi công
♦Việc xác định vốn đầu tư cơ bản của phương án thiết kế có các mục đích sau đây :
quản lý đệ trình lên
xét duyệt
3.2 Xác định chi phí cho sản xuất hàng năm
nhằm sản xuất ra sản phẩm với chất lượng và số lượng đã qui định trong nhiệm vụ thiết kế
Trang 166) Chi phí về quản lý xí nghiệp (phí tổn về thiết bị và chi phí lương cho cán bộ nhân
phần trực tiếp tạo thành chi phí sản xuất (như chi phí vật liệu chính, chi phí lương công
phần chính Ví dụ :
3.2.1 Xác định sơ bộ chi phí sản xuất (Ksx)
kq KL Thường kq = 1,5- 0,8 tuỳ thuộc vào mức độ cơ giới hoá, tự động hoá của quá trình
Như vậy chi phí cho một loại vật liệu bất kỳ i nào đó để sản xuất ra 1 loại đối tượng
sản phẩm j nào đó sẽ được tính như sau :
KVLij = [mf.gf - (mf - mct) go] Kvc.N (2.9)
mct là khối lượng cuả chi tiết (kg/ chiếc)
gf là giá thành phôi liệu (đ/ kg)
go là giá thành phế liệu (đ/kg)
Từ công thức (2.9) ta có tổng chi phí cho các loại vật liệu ứng với tất cả các đối tượng
sản phẩm là :
n
i m
j
ct f f f
3.2.1.2 Xác định chi phí về lương chính của công nhân sản xuất
Trang 17Tij là thời gian người thợ thứ i hoàn thành sản xuất đối tượng sản phẩm j
được tính bình quân trong năm (h/năm)
phẩm và các loại thợ là :
m
j r
i i
Những phí tổn cơ bản của quá trình sản xuất gồm có :
<4> Chi phí sửa chữa máy các loại : KS (đ/năm)
<5> Chi phí về năng lượng các loại : Kn (đ/năm)
<6> Chi phí về dung dịch trơn nguội : Ktn (đ/năm)
<7> Chi phí về khấu hao máy : Kkm (đ/năm)
<8> Chi phí về khấu hao dụng cụ các loại : Kkd (đ/năm)
<9> Chi phí về trang bị công nghệ (chủ yếu là đồ gá) : Kg (đ/năm)
<10> Chi phí về quản lý và điều hành sản xuất : KQ (đ/năm)
<11> Chi phí về vật liệu phụ các loại : KVP (đ/năm)
K
1, [đ/năm] (2.12)
Trong đó Ki là chi phí loại i (đ/năm)
c là số loại chi phí (i =1,2,3 ,c)
3.3 Tính giá thành sản phẩm
3.3.1 Cấu trúc của giá thành sản phẩm
- Giá thành công xưởng (Gcx)
Do đó vấn đề ở đây là xác định giá thành công xưởng
1/ Xác định sơ bộ giá thành công xưởng
sở các chi phí cơ bản như : chi phí vật liệu chính (KVL), chi phí về lương chính của công
N
k K K
G CX VL + L(1+ q)
= , [đ/chiếc] (2.13)
Trang 18Trong đó N là sản lượng hàng năm (chiếc/năm)
kq là hệ số tỷ lệ, thường kq= 1,5 - 0,8
Thường kn = 0,03-0,05 (hiện nay, nếu kể thêm chi phí quảng cáo thì kn có thểđến 0,1 - 0,2
hoặc hơn)
3.4 Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư cơ bản
Thời gian hoàn vốn đầu tư cơ bản được xác định trên cơ sở mức chênh lệch về vốn
đầu tư cơ bản và mức chênh lệch về giá thành sản phẩm giữa phương án thiết kế so với
phương án mẫu, theo công thức :
N G G
V V T
V và G là vốn đầu tư cơ bản và giá thành sản phẩm phương án thiết kế
3.5 Phương pháp phân tích kinh tếđể lựa chọn phương án tối ưu
Để lựa chọn phương án thiết kế tối ưu ta cần phân tích, so sánh một cách toàn diện cả
về mặt số lượng lẫn về mặt chất lượng
Kinh nghiệm cho thấy : khi xét về hiệu quả kinh tế để đánh giá so sánh lựa chọn
phương án thiết kế thì đặc trưng quan trọng nhất đối với việc sản xuất ra sản phẩm cơ khí là
Trang 19H −
= (2.19)
Như vậy, phương án thiết kế chỉ được chấp nhận khi mà hệ số hệ quả kinh tế của
phương án không nhỏ hơn hệ số hiệu quả kinh tế qui định (hoặc thiết kế mẫu) [H] Tức là :
H ≥ [H]
Theo tài liệu, ta có [H] =0,2 - 0,3
Từ những công thức trên, ta có nhận xét : phương án thiết kế tốt hơn là những phương
án thể hiện ở các điểm sau :
1> Phương án đó có giá trị tổng sản lượng hàng năm cao hơn
2> Phương án đó phải cho giá thành sản phẩm thấp hơn
3> Phương án đó có vốn đầu tư cơ bản nhỏ hơn
Để đơn giản cho việc xem xét so sánh, thường khi phân tích hiệu quả kinh tế, người ta
tiến hành so sánh từng cặp phương án và loại phương án xấu hơn Cứ tiếp tục như thế ta nhận
được những phương án hợp lý hơn và cuối cùng nhận được phương án tối ưu
Ví dụ : Để thiết kế một nhà máy cơ khí, người thiết kế đã xây dựng được N phương
án Qua các việc phân tích so sánh ta thấy có n trong N phương án đó có thểđược chấp nhận Nhiệm vụ tiếp theo là từ n phương án phải chọn được phương án tối ưu
Muốn hoàn thành công việc này, ta lần lượt so sánh từng cặp phương án và loại dần các phương án xấu hơn
Sau đây ta tìm hiểu phương pháp so sánh loại phương án xấu hơn Giả thử ta lấy bất kỳ
hai phương án A và B trong n phương án có thể chấp nhận Số liệu tính toán của 2 phương án
)G(S)G(SH
A B
A A B
G G H
A B
đồng vốn đầu tư bỏ thêm thì hàng năm đã thu lại được bao nhiêu đồng nhờ hạ giá thành của
phương án có đầu tư lớn hơn
Ví dụ : Phương án B được trang bị bằng các dây chuyền tự động với vốn đầu tư là
6000 triệu đồng; phương án A chỉ được trang bị các máy móc vạn năng nên vốn đầu tư cơ
bản là 5000 triệu đồng Với trình độ kỹ thuật như vậy thì giá thành sản phẩm năm của phương
án A là 7000 triệu đồng, còn phương án B chỉ 6600 triệu đồng
Trang 20Aïp dụng cơng thức (2.21) ta cĩ :
50006000
66007000
B A
V V
G G H
Với [H] = 0,2 - 0,3 thì H > [H]
Như vậy nếu xét về hiệu quả kinh tế thì phương án B tốt hơn phương án A
♦ Chú ý : ta thấy rằng trong trường hợp so sánh nhiều phương án thì khối lượng và
mức độ phức tạp của việc tính tốn sẽ tăng lên Đểđơn giản hơn, nếu xét theo bài tốn tối ưu,
ta cĩ thể áp dụng 1 trong 2 cơng thức sau đây :
Vi + ([T].Gi) = min (2.22)
Gi + ([H].Vi) = min (2.23) Trong đĩ : Vi vốn đầu tư của phương án i
Gi giá thành sản phẩm tính trung bình hàng năm của phương án i
[T] thời gian thu hồi vốn cơ bản cho phép (định mức)
[H] hệ số hiệu quả kinh tế cho phép (định mức)
3.6 Xác định các số liệu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của nhà máy thiết kế
Để dễ dàng nhìn nhận một cách tổng quát kết quả của phương án thiết kế (về mặt hiệu
quả kinh tế và chất lượng) cĩ phù hợp với các chỉ tiêu qui định, phù hợp với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật hay khơng, ta cần xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật cho bản thiết kế
Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm các chỉ tiêu tuyệt đối và các chỉ tiêu
tương đối
3.6.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối
Các chỉ tiêu tuyệt đối là những đại lượng đặc trưng cho năng lực sản xuất của nhà máy
- là những số liệu được tính tốn chính xác trong quá trình thiết kế Những số liệu này được
thống kê theo từng loại sau:
1/ Số liệu về sản phẩm, sản lượng gồm cĩ tên, kiểu, cở, trọng lượng, số lượng từng loại chi
- Tổng diện tích các cơng trình cĩ và khơng cĩ mái che, diện tích tồn khu đất xây dựng
- Thể tích bên trong của nhà máy, phân xưởng
- Tổng số thiết bị chính, thiết bị phụ, thiết bị vận chuyển
- Tổng cơng suất thiết kế các thiết bị sản xuất, tải trọng của thiết bị sản xuất
- Tổng cơng suất và tải trọng của thiết bị vận chuyển
4/ Số liệu về cán bộ, cơng nhân viên như :
- Số lượng và bậc thợ cơng nhân từng loại
- Tổng số cơng nhân sản xuất, cơng nhân phụ và nhân viên phục vụ
- Tổng số cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, nhân viên hành chính sự nghiệp
5/ Các số liệu về chi phí sản xuất như :
- Tiền lương cơng nhân sản xuất
- Tiền lương của tồn bộ cán bộ, nhân viên
- Tiền lương cơng nhân nĩi chung (cơng nhân sản xuất và cơng nhân phụ)
- Chi phí sản xuất
- Chi phí phân xưởng
- Chi phí quản lý sản xuất, quản lý hành chính
Trang 21Chỉ tiêu tương đối là những đại lượng đặc trưng cho hiệu quả kinh tế của nhà máy, là
cơ sởđểđánh giá chất lượng của bản thiết kế
Những chỉ tiêu tương đối được xác định từ các chỉ tiêu tuyệt đối và được phân loại
như sau :
1/ Số liệu về năng suất lao động :
Số liệu về năng suất lao động được tính theo giá trị tổng sản lượng hàng năm của nhà máy ứng với tổng số cán bộ công nhân viên, tổng số công nhân sản xuất, tổng diện tích và
tổng số thiết bị hoặc tổng số vốn đầu tư cơ bản Cụ thể gồm có các chỉ tiêu sau đây :
a) Năng suất lao động hàng năm tính cho 1 công nhân sản xuất ; 1 công nhân nói chung hoặc một cán bộ công nhân viên Được xác định bằng công thức :
R
S
q (2.24)
Trong đó : S là gíá trị tổng sản lượng hàng năm
ΣRi là tổng số nhân lực của loại công nhân hoặc cán bộ
i là loại nhân lực (công nhân sản xuất, công nhân nói chung )
b/ Năng suất lao động hàng năm tính cho 1 đơn vị thiết bị sản xuất
c/ Năng suất lao động hàng năm tính cho 1 đồng tiền lương của 1 công nhân sản xuất,
1 công nhân nói chung, 1 cán bộ công nhân viên
Σl là quỹ tiền lương cho từng loại nhân lực
d/ Năng suất lao động hàng năm tính cho 1m2 diện tích sản xuất, 1m2 diện tích chung, công thức tính :
q v = (2.28)
Trang 22Giá trị tổng sản lượng hàng năm (S) của nhà máy bao gồm 2 thành phần :
- Giá trị sản lượng hàng hoá - xác định bằng tổng giá trị sản lượng thành phẩm (đơn giá
thành phẩm)
- Giá trị sản xuất tự trang tự chế
2/ Các số liệu về diện tích bao gồm
a) Diện tích sản xuất, diện tích chung tính cho 1 đơn vị thiết bị
b) Diện tích sản xuất, diện tích chung tính cho 1 công nhân sản xuất, 1 công nhân nói
chung, 1 cán bộ công nhân viên
c) Hệ số sử dụng diện tích xây dựng (hệ số mật độ kiến trúc, hệ số sử dụng đất)
3/ Số liệu về thiết bị bao gồm :
a) Công suất thiết kế trung bình của 1 thiết bị sản xuất, 1 thiết bị nói chung, được xác định
bằng tỷ số giữa tổng công suất thiết kế và tổng số thiết bị Đơn vị: Kw/thiết bị
b) Công suất thiết kế tính cho 1 công nhân sản xuất, được lấy bằng tỷ số giữa tổng công
suất thiết kế và tổng số công nhân sản xuất, đơn vị tính Kw/người
c) Giá trị thiết bị trung bình là tỷ số giữa tổng giá trị thiết bị và tổng số thiết bị Đơn vị
tính là đ/thiết bị
d) Giá trị thiết bị tính cho 1 công nhân sản xuất
e) Hệ số tải trọng trung bình của thiết bị (ηZtb) (sẽđề cập đến ở chương 4)
g/ Hệ số sử dụng trung bình theo thời gian cơ bản (η0tb) (sẽđề cập đến ở chương 4)
h/ Số giờ máy để chế tạo 1 đơn vị sản phẩm (h/tấn, h/chiếc)
4/ Số liệu về cán bộ công nhân viên gồm có :
a) Tỷ lệ giữa công nhân sản xuất, công nhân nói chung, nhân viên, cán bộ kỹ thuật nói
riêng so với tổng số cán bộ nhân viên
b) Bậc thợ bình quân của công nhân sản xuất, công nhân nói chung
c) Tiền lương trả cho 1 công nhân sản xuất, 1 công nhân nói chung, 1 cán bộ nhân viên
c) Tỷ lệ giữa các thành phần của giá thành công xưởng
d) Vốn đầu tư tính cho 1 công nhân sản xuất, 1 công nhân nói chung, 1 cán bộ nhân viên
Trang 23Chương III
THIẾT KẾ TỔNG THỂ NHÀ MÁY CƠ KHÍ
1 Khái ni ệm về thiết kế tổng thể
định Hệ thống đó có thể là liên hiệp các nhà máy hoặc một công ty, tổng công ty Vì vậy sự
hoạt động của mỗi nhà máy đều chịu sự chi phối của cả hệ thống Với lý do đó, vị trí, qui mô,
phương thức sản xuất, trang bị công nghệ của nhà máy phải phù hợp trong mối tương quan
Thiết kế tổng thể khác với thiết kế cụ thể (thiết kế các phân xưởng, bộ phận cấu
thống, còn thiết kế cụ thể thì bó hẹp trong quan hệ nhà máy
2 Các tài li ệu ban đầu cho thiết kế tổng thể
kế
máy đã có, tổ chức thiết kế cũng cần phải có các tài liệu ban đầu sau đây:
sau:
3 L ựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
tế, văn hoá xã hội của một vùng lãnh thổ Do đó, địa điểm xây dựng nhà máy trước hết phải
nằm trong qui hoạch dài hạn về phân vùng kinh tế, phân vùng dân cư của trung ương và địa
phương
hiện có sự tham gia ý kiến của cơ quan thiết kế cơ bản và của tổ chức thiết kế nhà máy Việc
lựa chọn ấy phải được cơ quan cấp trên có thẩm quyền thông qua và quyết định bằng văn bản
Trang 24
Muốn lựa chọn đúng địa điểm xây dựng nhà máy, trước tiên cần hiểu rõ các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình xây dựng, hoạt động của nhà máy
- Các yếu tố thiên nhiên
- Các yếu tố kinh tế - kỹ thuật
- Các yếu tố chính trị - xã hội
dựng cũng như quá trình hoạt động của nhà máy sau này Những yếu tố thiên nhiên đó thường
- Hệ thống giao thông gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường không
- Khả năng phân công hợp tác sản xuất
- Khả năng đầu tư và khả năng tiêu thụ sản phẩm
hợp các yếu tố ảnh hưởng để với địa điểm lựa chọn, nhà máy thuận tiện trong việc xây dựng
loại trừ những yếu tố bất lợi và triệt để sử dụng những yếu tố có lợi, khi lựa chọn địa điểm
1/ Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần với nguồn cung cấp vật tư, nguyên liệu năng
lượng, lao động và nguồn tiêu thụ sản phẩm Có như vậy mới giảm được chi phí vận chuyển
trực tiếp ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm (như nóng, ẩm, khí hậu vùng biển .)
gian
5/ Địa điểm xây dựng nhà máy cần phải thoả mãn những yêu cầu sau:
- Đủ diện tích đểí xây dựng mở rộng
- Điều kiện địa chất ổn định (không có mạch nước ngầm, không có hầm mỏ,
- Điều kiện san đào, xây dựng thuận tiện
độc hại, bụi bặm, chấn động )
Trang 256/ Địa điểm xây dựng nhà máy phải chú ý tới nguồn bổ sung nhân lực trước mắt và
4 Thi ết kế cung cấp nguyên vật liệu
Thiết kế cung cấp nguyên vật liệu bao gồm thiết kế công nghệ và thiết kế dòng vật
liệu
sản phẩm của nhà máy
đoạn Ví dụ: vật liệu cung cấp từ bên ngoài đưa vào kho nguyên liệu → chuyển sang phân
xưởng đúc → kho trung gian → đến phân xưởng gia công cắt gọt → sang phân xưởng lắp ráp
→ đưa đến bộ phận sơn, mạ → chuyển đến bộ phận tổng kiểm tra, bao gói
thực hiện tại một phân xưởng hoặc bộ phận cụ thể của nhà máy
tự các nguyên công thực hiện một công đoạn nào đó trong công nghệ tổng quát Vì vậy thiết
kế công nghệ của phân xưởng còn gọi là thiết kế nguyên công
diễn qui trình công nghệ sản xuất
Thi ết kế công nghệ tổng quát và thiết kế dòng vật liệu tổng quát gọi chung là thiết kế
cung c ấp nguyên vật liệu tổng quát
Thiết kế dòng vật liệu bao gồm :
Tuỳ thuộc vào qui mô của nhà máy; vào vị trí, hình dáng của khu đất xây dựng và dựa
Để dễ dàng theo dõi, ta thống nhất một số ký hiệu sau:
Trang 26Khi khu đất xây dựng có dạng dài và hẹp, thì các toà nhà của nhà máy được xây kế
tiếp nhau theo từng hàng dài dọc khu đất
dựng các đường song song với các dãy toà nhà Tương ứng với nó là dòng vật liệu có dạng
đường thẳng (hình 3.1)
Hình 3.1 Dòng vật liệu có dạng thẳng
Loại dòng vật liệu có dạng thẳng cho khả năng vận chuyển lớn Thường ứng dụng vào
hợp có khu đất xây dựng tương ứng có dạng chữ L
trường hợp có khu dất xây dựng hình vuông hoặc gần vuông
d) c)
b) a)
Trang 27Trường hợp a, b, c, d lă loại dòng vật liệu có dạng răng lược đơn giản - câc toă nhă được xđy dựng liín tiếp nhau có dạng chữ U
Trường hợp e, f, g lă loại dòng vật liệu dạng răng lược phức tạp Câc toă nhă được xđy
dựng tạo thănh hình răng lược, tức lă câc phđn xưởng gia công sản phẩm được bố trí song
Loại dòng vật liệu năy thường dùng cho câc phđn xưởng, nhă mây có yíu cầu cao về
Với những nhă mây lớn, để đảm bảo vận chuyển nguyín vật liệu văo, ra nhă mây,
người ta phải xđy dựng một hệ thống đường sắt Đối với những nhă mây có qui mô nhỏ hơn,
lượng vận chuyển không lớn lắm thì xđy dựng một hệ thống đường bộ
sở tập kết vật tư vă sản phẩm, đó chính lă nơi giao nhận giữa nhă mây vă bín ngoăi còn gọi
lă ga
liệu văo câc kho, câc phđn xưởng bằng một hệ thống đường Đồng thời việc vận chuyển thănh
phẩm, bân thănh phẩm ra ngoăi (đến ga) lại cũng chính bằng câc đường đó
Loại hệ thống ga- đường cụt có lưu lượng vận chuyển nhỏ, thường thích ứng với câc
Hình 3.4 Hình 3.5
2/ H ệ thống đường song song, độc lập, giao nhau
Loại hệ thống năy được biểu thị trín hình 3.5 Trín hệ thống, nhă ga được xđy dựng về
một hoặc 2 bín của nhă mây, câc đường tạo thănh mạng song song đi văo câc toă nhă vă đi ra
Loại hệ thống ga, đường năy có lưu lượng vận chuyển lớn Thường âp dụng với câc
3/ H ệ thống đường vận chuyển khĩp kín
Ở hệ thống năy câc tuyến đường dẫn văo câc phđn xưởng, câc kho được tạo thănh
những vòng kín (hình 3.6)
Ga xuất
Ga nhập
Đường sắt
Trang 28Hình 3.6 Hình 3.7
Với hệ thống này thì đường vận chuyển tạo thành mạng lưới khép kín trong nhà
đủ rộng và yêu cầu lượng vận chuyển đáng kể
4/ H ệ thống đường hỗn hợp
Thực chất của hệ thống này là lợi dụng mặt ưu điểm của hệ thống đường cụt và hệ
thống đường khép kín để xây dựng thành hệ thống đường phối hợp (hình 3.7)
Hệ thống đường phối hợp cho khả năng vận chuyển lớn, do đó nó thích ứng với các
dụng bằng cầu trục Việc bố trí vị trí và tầm hoạt động của cầu trục tuỳ thuộc vào quy mô sản
xuất, vào việc bố trí các phân xưởng trong những toà nhà và vào vị trí của hệ thống ga - đường
3 trường hợp phổ biến sau :
Đường ở đây là đường giao thông chính nối với ngoài (có thể là đường sắt, đường bộ)
Sau đây là lần lượt giới thiệu từng trường hợp
Với trường hợp này có thể có hai cách vận chuyển:
từ đường vào các phân xưởng được thực hiện bằng một cầu trục chung Từ đó việc vận
chuyển tới từng gian tiếp theo lại được thực hiện bằng các cầu trục riêng biệt
Trang 29Hình 3.8 Hình 3.9
Đường xuyên qua nhà máy có thể là xuyên qua giữa gian nhà (hình 3.9), cũng có thể
đi qua sát mép tường của gian nhà
hiện bằng một cầu trục chung Sau đó dùng các cầu trục riêng biệt để vận chuyển vào các kho,
Đường xuyên qua một phần nhà máy, thường gặp 5 trường hợp như hình 3.10
Hình 3.10
Tuỳ thuộc hệ thống ga - đường xuyên qua nhà máy, ta có thể bố trí các cầu trục khác
nhau
5 Xác định hệ thống tổ chức tổng quát của nhà máy
nhất là tạo ra sản phẩm theo yêu cầu Để làm được việc đó, mỗi phân xưởng, bộ phận phải đảm nhận hoàn thành một công đoạn nào đó của qui trình công nghệ tổng quát Nhà máy nói
khiển, sự trợ lực kịp thời của những bộ phận khác Đó chính là đặc điểm chuyên môn hoá và
hiệp tác hoá của sản xuất công nghiệp
Mặt khác ta thấy rằng: sản phẩm cơ khí nói chung rất đa dạng, nên qui trình công nghệ
sản xuất ra chúng cũng rất khác nhau Để thích ứng với khách quan đó, hệ thống tổ chức cụ
thể của mỗi nhà máy cũng không thể giống nhau
Tất nhiên một cách khái quát ta có thể thấy rằng dù là nhà máy nào thì cũng phải tổ
chức ra làm hai khu vực nhiệm vụ :
b) a)
a) b) c) d) e)
Trang 30Để làm rõ hệ thống tổ chức tổng quát của nhà máy, ta lần lượt tìm hiểu 2 vấn đề có
Tuỳ theo quy mô sản xuất, phương pháp công nghệ và cách tổ chức sản xuất mà xây
dựng cơ cấu tổ chức của nhà máy cho phù hợp
Căn cứ vào tính chất của từng công đoạn sản xuất diễn ra trong cả quá trình sản xuất
sản phẩm cơ khí một cách tổng quát, nhà máy cơ khí gồm có các thành phần cấu tạo sau :
Sau đây ta đi vào tìm hiểu cấu tạo cụ thể của từng thành phần cấu tạo một
Những phân xưởng có nhiệm vụ trực tiếp làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng
Căn cứ vào trình tự hình thành sản phẩm, các phân xưởng chính được phân thành ba
nhóm:
Tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất, khả năng đầu tư xây dựng và yêu cầu sản xuất, các
Để phụ trợ cho các phân xưởng sản xuất chính làm việc liên tục, chủ động và ổn định, thường trong nhà máy cơ khí cần có các phân xưởng phụ sau:
Để cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đồng thời giải quyết tốt vấn đề bảo
quản vật tư, sản phẩm, trong nhà máy nhất thiết phải có hệ thống kho Hệ thống kho thường
gồm có:
Trang 31- Kho vật liệu của nhà máy (kho vật liệu hiếm, kho vật liệu thông thường)
- Trạm phát điện, trạm biến thế, máy nổ
- Trạm khí nén, nồi hơi, xăng dầu
- Hệ thống sản xuất, phân phối điện, khí nén, cấp thoát nước
- Hệ thống hút bụi, thông gió, điều hoà nhiệt độ
- Hệ thống làm sạch nước bẩn, trạm bơm, bể lọc, bể chứa
Ở trên đã giới thiệu một cách khái quát các thành phần cấu tạo của nhà máy cơ khí
cầu cụ thể, các phân xưởng, bộ phận và tổ chức có thể chia nhỏ ra hay kết hợp lại thành một
bộ phận chung cho phù hợp
- Sơ đồ mô hình xí nghiệp
- Sơ đồ mô hình sản xuất → sơ đồ khối
Trang 32
Hình 3.11 Mô hình xí nghiệp cơ khí
Chê tạo dụng
Sửa chữa cơ
Bộ phận lãnh
phúc lợi
Nhiệt luyện
Trang 33Hình 3.13
sự phđn biệt ký hiệu giữa chúng Ví dụ ở hình 3.12 lă một mô hình sản xuất của một nhă mây
sản xuất ô tô Câc ký hiệu trong hình 3.12 như sau :
Các phân xưởng sản xuất chính : 1 đúc, 2 rèn, 3 dập tấm, 4 gia công cắt gọt, 5 nhiệt luyện,
6 chế tạo khung vỏ, 7 lắp ráp, 8 sơn mạ, 9 thử tính năng, 10 bao gói
Các phân xưởng phụ : 1 mộc, 2 làm mẫu, 3 dụng cụ, 4 sửa chữa
Các thiết bị năng lượng : 1 trạm phát điện, 2 lò sưởi trung tâm, 3 trạm biến thế Các loại kho : 1 kho gỗ, 2 kho vật liệu làm khuôn, 3 kho kim loại, 4 kho thành phẩm dập,
5 kho nhiên liệu, chất đốt, 6 kho sản phẩm đúc, 7 kho sản phẩm rèn, 8 kho dụng cụ,
9 kho
Trang 345.2.3 S ơ dồ khối tổng quát của nhà máy cơ khí :
6 B ố trí tổng mặt bằng nhà máy cơ khí
Bố trí tổng mặt bằng nhà máy là xếp đặt nhà máy vào địa điểm xây dựng đã chọn, và
xếp đặt vị trí các phân xưởng, bộ phận cấu thành nhà máy vào trong khu vực nhà máy, đồng
thời sắp xếp vị trí các máy móc, thiết bị vào phân xưởng và bộ phận
Sự xếp đặt này mang tính chất tổ chức hoạt động được biểu diễn trên bản đồ mặt bằng
Do đó một cách ngắn gọn có thể nói : bố trí mặt bằng nhà máy là sự xếp đặt các vị trí họat động của nhà máy trong khu vực, của các phân xưởng trong nhà máy, của các bộ phận, chỗ
Bố trí mặt bằng nhà máy được xuất phát từ 2 cách nhìn :
Từ 2 cách nhìn đó, có hai phương pháp tiến hành bố trí :
ráp các chi ti ết của một bộ phận hay một sản phẩm nhất định)
mức độ tương tự về quá trình công nghệ và kích thước của chúng Thường sử dụng trong sản
xuất đơn chiếc và hàng loạt Các phân xưởng cơ khí được chia ra các gian, công đoạn theo
kiểu chi tiết và mức độ giống nhau về qui trình công nghệ, ví dụ phân xưởng gia công nhóm
bản sau đây :
2/ Cần tận lượng bố trí các phân xưởng phụ gần với các phân xưởng chính mà nó phục
vụ
Để đảm bảo tính cân đối của nhà máy và tạo điều kiện cho mọi hoạt động của nhà máy
Trang 35các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, trước hết phải bố trí tổng mặt bằng nhà máy một cách hợp lý
nhất
Muốn công việc bố trí tổng mặt bằng hợp lý, tổ chức thiết kế cần có trong tay tài liệu
cơ sở sau đây:
hợp pháp cho phép của cấp trên về địa điểm, diện tích, ranh giới Kèm theo đó là các tài liệu
về địa chất công trình, về địa lý kinh tế, về văn hoá xã hội có liên quan tới quá trình xây dựng,
hoạt động của nhà máy trước mắt và lâu dài
bắt đầu xây dựng, bắt đầu sản xuất
đồ, các loại trang thiết bị
xưởng
sẵn (hoặc chương trình sản xuất của nhà máy tương tự)
Thiết kế tổng mặt bằng là giải quyết quan hệ tổng quát của nhà máy Theo kinh
nghiệm thực tế, việc thiết kế tổng mặt bằng được thực hiện theo trình tự sau:
1/ Hệ thống hoá và phân tích các tài liệu ban đầu
5/ Bố trí các phân xưởng, bộ phận vào những vị trí không gian thích hợp
Mặt bằng nhà máy phải được bố trí phù hợp với qui trình công nghệ và tổ chức sản
xuất, phải đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất, tính hợp lý của quá trình vận chuyển
Việc bố trí mặt bằng cần đảm bảo đường vận chuyển ngắn nhất, không cắt nhau và
cũng không trùng nhau
Bố trí mặt bằng nhà máy thường được tiến hành theo 2 phương pháp :
Những phương pháp này sẽ được trình bày rõ hơn trong phần thiết kế cụ thể các phân
xưởng
Trang 36Hình 3.14
Để dễ hình dung kết quả cuối cùng của công việc thiết kế mặt bằng tổng thể, ta đơn cử
một ví dụ về sơ đồ mặt bằng nhă mây chế tạo ôtô ALFA ROMEO Đđy lă nhă mây có 18000
Italia
Những giới hạn thực
Các điều kiện biến đổi
Sơ đồ quan hệ về diện tích trong mặt bằng
Sơ đồ quan hệ giữa các bộ phận
Bảng quan hệ giữa các bộ phận
Dòng vật liệu
Các hoạt động phục vụ
Qui trình công nghệ
Yêu cầu về diện tích
Diện tích tính toán thực tế
Thiết
bị sản xuất
Các bộ phận phục vụ Phương hướng lãnh đạo
X Y Z
So sánh các phương án
Phương án tối ưu
Trang 37Những ký hiệu trên mặt bằng nhà máy ALPHA ROMEO ở hình 3.15:
Để đánh giá so sánh mức độ hợp lý khi bố trí mặt bằìng nhà máy, người ta đưa ra hai
chỉ tiêu so sánh (còn gọi là 2 hệ số) :
Trang 381/ Ch ỉ tiêu đánh giá mật độ kiến trúc
Chỉ tiêu đánh giá mật độ kiến trúc - còn gọi là hệ số mật độ kiến trúc Kkt là tỷ số
giữa diện tích các toà nhà và các công trình khác có mái che với toàn bộ diện tích nhà máy
Tức là nếu ký hiệu Fmc là diện tích có mái che
F
F
K = (3.1)
Với những công trình hoạt động tốt thì Kkt= 0,25 - 0,35
Chỉ tiêu này còn gọi là hệ số sử dụng diện tích, là tỷ số giữa diện tích dùng vào sản
xuất (các toà nhà, các công trình có và không có mái che như đường vận chuyển ngoài trời,
Nếu gọi Fs là diện tích sản xuất thì:
tg
s s
F
F
K = (3.2)
Với những công trình hoạt động tốt thì Ks= 0,45 - 0,5
♦Trong quá trình thiết kế, để có được mặt bằng tổng thể của nhà máy, ta cần hoàn
được song song tiến hành khi thiết kế các phân xưởng
7 Phân tích kinh t ế và lựa chọn phương án
chọn phương án tối ưu
Trang 39
Chương IV:
THIẾT KẾ PHĐN XƯỞNG CƠ KHÍ
1 Vai trò phđn x ưởng cơ khí trong nhă mây cơ khí
- Số thiết bị trong phđn xưởng cơ khí chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số thiết bị của toăn
bộ nhă mây Mặt khâc chủng loại thiết bị trong phđn xưởng cơ khí cũng đa dạng, vốn đầu tư mua thiết bị cho phđn xưởng cơ khí thường lớn nhất so với câc phđn xưởng
khâc
- Khối lượng lao động của phđn xưởng cơ khí rất lớn, thường chiếm từ 40 ~ 60% toăn
bộ khối lượng lao động để chế tạo sản phẩm của nhă mây
- Hầu hết câc chi tiết của sản phẩm chế tạo đều phải qua gia công ở phđn xưởng cơ khí
dừng lại ở đđy cũng lđu nhất
trong nhă mây
xưởng cơ khí cần phải tỷ mỉ vă công phu
2 Phđn lo ại phđn xưởng cơ khí
Tuỳ theo loại sản phẩm cần chế tạo, kết cấu vă trọng lượng của sản phẩm; tuỳ theo đặc điểm của qui trình công nghệ vă thiết bị cần thiết để chế tạo sản phẩm; tuỳ theo dạng sản xuất
của nhă mây mă phđn xưởng cơ khí có những đặc điểm khâc nhau
Để tiện cho việc nghiín cứu, thiết kế phđn xưởng cơ khí, cần thiết phải tiến hănh phđn
loại chúng
Việc tiến hănh phđn loại phđn xưởng cơ khí cũng có nhiều cơ sở khâc nhau Trong
thực tế thường được căn cứ trín 3 cơ sở sau đđy để phđn loại phđn xưởng cơ khí
bảng 4.2)
Bảng 4.1 Phđn loại phđn xưởng cơ khí theo kết cấu vă trọng lượng của sản phẩm
Trọng lượng thô của
chi tiết gia công (KG)
Đến 100 100 ~ 2000 2000 ~ 15000 > 15000
Ví dụ loại sản phẩm - Dụng cụ cắt
- Dụng cụ đo
- Ổ bi -Máy tính
- Máy cắt cực nặng
- Máy cán, tuyết bin
Trang 40Bảng 4.2 Phân loại phân xưởng cơ khí theo số lượng máy cắt kim loại
Loại máy
Số lượng máy đặt trong phân xưởng
2.3 Phân loại phân xưởng cơ khí theo dạng sản xuất
Dạng sản xuất để phân loại phân xưởng cơ khí được xác định dựa vào số lượng chi tiết
chủ yếu của sản phẩm gia công hàng năm trong phân xưởng Ví dụ: phân xưởng sản xuất
Việc xác định dạng sản xuất còn có thể dựa vào đặc tính của qui trình công nghệ, thiết
Việc phân loại phân xưởng cơ khí có tính chất quyết định dến việc phân loại cả nhà
s ố đặc trưng cho số các nguyên công khác nhau thực hiện ở một chỗ (máy) làm việc và tính
theo công th ức sau:
N
n
K1 = (4.1)
Căn cứ vào giá trị K1, ta phân loại phân xưởng cơ khí theo bảng 4.4
Bảng 4.4 Phân loại phân xưởng cơ khí theo hệ số loạt
Dạng sản xuất Đơn chiếc và loạt nhỏ Loạt vừa Loạt lớn Hàng khối
3 Thành ph ần của phân xưởng cơ khí