+ Khi hỗn hợp phản ứng toả nhiều nhiệt làm cho thể tích của hơi nước tăng đột ngột gây chấn động đến lớp không khí bên ngoài và gây tiếng nổ2. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HÓA 8
BÀI 27 : ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
1 Thí nghiệm
a Điều chế từ KMnO4
2 KMnO 4→t
o
K2MnO 4+MnO 2+O2
b Điều chế từ KClO3
2 KClO 3 MnO→
2
t o
2 KCl+3O2
c Cách điều chế
- Đẩy không khí
- Đẩy nước
2 Kết luận: SGK/93
II Phản ứng phân hủy
1 Ví dụ:
2 KMnO 4→t
o
K2MnO 4+MnO 2+O2
2 KClO 3 MnO→
2
t o
2 KCl+3O2
CaCO 3→t
o
CaO+CO 2
2 Định nghĩa
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó có 1 chất sinh ra 2 hay nhiều chất mới
DẶN DÒ làm bài tập 1,2,3,4/ 94 sgk
Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
Trang 2I/ Kiến thức cần nhớ
- Phi kim, kim loại, hợp chất.
3Fe + 2O 2 →t
o
Fe 3 O 4
C2H6O+ 3O2→t2
o
CO 2+3 H2O
S +O2→t
o
SO 2
4 P+5O2→t
0
2 P2O5
- Phản ứng hóa hợp.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
- Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
2 KMnO 4→t
o
K2MnO 4+MnO 2+O2
H2O→ dp H2+O2
2 NaCl → t
o
2 Na+Cl 2
1 Oxit axit: SO 3, N 2 O 5, CO 2
Oxit bazo: Fe 2 O 3 ,CuO, CaO
2 a )2 KMnO 4→t
o
K2MnO 4+MnO 2+O2 => Phản ứng phân hủy
b)Cu(OH )2→t
o
=> Phản ứng phân hủy
o
2 CuO
=> Phản ứng hóa hợp
d )2HgO → t
o
2 Hg+O2
Trang 3=> Phản ứng phân hủy
e )CaO+CO 2→t
o
CaCO 3
=> Phản ứng hóa hợp
Khối lượng đá vôi thực tế thu được là: 1,6 x 100 = 160 gam.
II/ Bài tập
Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7
sách giáo khoa trang 100 và
101
CHƯƠNG V :
HIĐRO –
NƯỚC
BÀI 31 : TÍNH
CHẤT ỨNG
DỤNG CỦA
HIĐRO ( Tiết 1 )
I Tính chất vật lí của hidro
- Là chất khí không màu không mùi, không vị
- Rất ít tan trong nước
- Nhẹ hơn không khí 14,5 lần, là chất khí nhẹ nhất
- Khó hóa lỏng, t hl
o=−260o C
II Tính chất hóa học
1 Tác dụng với khí oxi
Khí hidro cháy trong khí oxi (hay trong không khí) với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt và tạo thành nước
2H2 + O2 ⃗t0
2H2O
2 mol 1 mol
2V 1V
- Hỗn hợp 2V H2 và 1V O2 là hỗn hợp nổ mạnh
3.a) CaCO3 CaO CO2
o t
PT: 1 mol 1 mol ĐB: 2 mol 2 mol
n CO
2=44,8
m CaCO
3=n CaCO
3 M CaCO
3=2.100
=200 gam c) Lượng CO 2 thực tế thu được là:
2 x 80% = 1,6 mol
Trang 4- Nghiên cứu thí nghiệm và trả lời câu hỏi trong sgk
+ Hiện tượng : Khi cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào gần ngọn lửa thì hỗn hợp
nổ mạnh
+ Khi hỗn hợp phản ứng toả nhiều nhiệt làm cho thể tích của hơi nước tăng đột ngột gây chấn động đến lớp không khí bên ngoài và gây tiếng nổ
2 Tác dụng với đồng (II) oxit:
Ở nhiệt độ 400oC, khí H2 đã chiếm O trong bột CuO ( màu đen) tạo thành kim loại Cu (màu đỏ) và nước
H 2( k )+CuO(r )→t
o
Cu(r )+H2O(h)
màu đen màu đỏ
Hidro có tính khử
PTTQ: H2 +O B→t
o KL+ H2O
O2, mà nó còn kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại (O.B) Các phản ứng này đều tỏa nhiệt
III Ứng dụng
- Nạp vào khí cầu
- Sản xuất nhiên liệu
- Khử oxi xủa một số oxit kim loại
- Hàn cắt kim loại
- Sản xuất amoniac
- Làm phân đạm
- Sản xuất axit clohidric
Dặn dò làm bài tập 1,4,5/109