- Đoạn văn phải mạch lạc, liên kết, đúng hình thức, đủ số câu theo yêu cầu. Em hãy giải thích câu nói đó bằng một bài văn hoàn chỉnh[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LỮ GIA (17/02/2019 – 29/02/2019) -
VĂN KHỐI 7
ĐỀ 1
PHẦN I:
Câu 1 (2 điểm):
- Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Tác giả: Hồ Chí Minh
- Nội dung: Nhiệm vụ của chúng ta là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
Câu 2 (1 điểm):
- Câu rút gọn:
+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy
+ Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
- Cả ba câu đều rút gọn chủ ngữ
PHẦN II:
Câu 1 (3 điểm):
* Về kỹ năng:
- Nắm vững cách tạo lập văn bản thông qua hình thức một đoạn văn
- Đoạn văn phải mạch lạc, liên kết, đúng hình thức, đủ số câu theo yêu cầu
* Về kiến thức:
- Mở đoạn: Giới thiệu về truyền thống yêu nước
- Khai triển đoạn:
Truyền thống quí báu ấy được thể hiện:
+ Trong lịch sử…
+ Đồng bào ta ngày nay tiếp nối truyền thống của cha ông…
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý đã nêu + Liên hệ
Trang 2Câu 2 (4 điểm):
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước phải thương nhau cùng.”
Hãy tìm hiểu xem người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao sau:
* Yêu cầu:
- Kiểu bài: Nghị luận giải thích
- Nội dung: lòng yêu thương
- Bố cục: 3 phần
- Diễn đạt mạch lạc, liên kết.
* Dàn bài:
I Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận + dẫn lại câu ca dao
II Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa (…là gì?)
- Giải thích nguyên nhân (Tại sao phải sống đoàn kết yêu thương nhau?)
- Hướng hành động (Chúng ta cần làm gì để thực hiện lời dạy của người xưa?)
III Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của câu ca dao
- Nêu bài học
ĐỀ 2
PHẦN I:
Câu 1 (1 điểm):
- Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Tác giả: Hồ Chí Minh
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2 (2 điểm):
a/ Trạng ngữ: Từ xưa đến nay Trạng ngữ chỉ thời gian
b/ Đặt câu: Viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu câu kết thúc phù hợp Câu đúng ngữ pháp, nội dung hợp lí, có sử dụng trạng ngữ Xác định trạng ngữ trong câu
PHẦN II:
Câu 1 (3 điểm):
* Về kỹ năng:
Trang 3- Đoạn văn phải mạch lạc, liên kết, đúng hình thức, đủ số câu theo yêu cầu.
* Về kiến thức:
- Mở đoạn: Giới thiệu về truyền thống yêu nước
- Khai triển đoạn:
Truyền thống quí báu ấy được thể hiện:
+ Trong lịch sử…
+ Đồng bào ta ngày nay tiếp nối truyền thống của cha ông…
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý đã nêu + Liên hệ
Câu 2 (4 điểm):
Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân” bằng một bài văn hoàn chỉnh
* Yêu cầu:
- Kiểu bài: Nghị luận giải thích
- Nội dung: lòng yêu thương
- Bố cục: 3 phần
- Diễn đạt mạch lạc, liên kết.
* Dàn bài:
I Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận + dẫn lại câu tục ngữ
II Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa (…là gì?)
- Giải thích nguyên nhân (Tại sao phải sống đoàn kết yêu thương nhau?)
- Hướng hành động (Chúng ta cần làm gì để thực hiện lời dạy của người xưa?)
III Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ
- Nêu bài học
ĐỀ 3
PHẦN I:
Câu 1 (1 điểm):
a/ - Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ Phương thức biểu đạt: nghị luận
b/ Nội dung: Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ở Bác Hồ
Trang 4Câu 2 (2 điểm):
a/ Phạm Văn Đồng
b/ - Rút gọn chủ ngữ
- Tác giả của văn bản trên là Phạm Văn Đồng.
PHẦN II:
Câu 1 (3 điểm):
* Về kỹ năng:
- Nắm vững cách tạo lập văn bản thông qua hình thức một đoạn văn
- Đoạn văn phải mạch lạc, liên kết, đúng hình thức, đủ số câu theo yêu cầu
* Về kiến thức:
- Mở đoạn: Giới thiệu lối sống giản dị của Bác Hồ
- Khai triển đoạn:
Lối sống giản dị ấy được thể hiện:
+ Trong đời sống hằng ngày (bữa ăn, căn nhà, nếp sinh hoạt) + Trong quan hệ với mọi người…
+ Trong tác phong…
+ Trong lời nói và bài viết…
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý đã nêu + Liên hệ
Câu 2 (4 điểm):
Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”
* Yêu cầu:
- Kiểu bài: Nghị luận giải thích
- Nội dung: ý chí, nghị lực
- Bố cục: 3 phần
- Diễn đạt mạch lạc, liên kết.
* Dàn bài:
I Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận + dẫn lại câu tục ngữ
II Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa (…là gì?)
- Giải thích nguyên nhân (Vì sao lại nói “Thất bại là mẹ thành công”?)
- Hướng hành động (Hiểu được câu tục ngữ trên chúng ta phải làm gì cho đúng?)
III Kết bài:
Trang 5- Nêu bài học.
ĐỀ 4
PHẦN I:
Câu 1 (2 điểm):
a/ - Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ (1)
- Học ăn, học nói, học gói, học mở (2)
b/ - Ý nghĩa: (1) Kinh nghiệm dự báo bão
- Ý nghĩa: (2) Con người cần phải chọn học tập toàn diện (học cách giao tiếp, ứng xử văn minh trong cuộc sống)
Câu 2 (1 điểm):
- Hai câu tục ngữ trên thuộc kiểu câu rút gọn
PHẦN II:
Câu 1 (3 điểm):
* Về kỹ năng:
- Nắm vững cách tạo lập văn bản thông qua hình thức một đoạn văn
- Đoạn văn phải mạch lạc, liên kết, đúng hình thức, đủ số câu theo yêu cầu
* Về kiến thức:
- Mở đoạn: Giới thiệu câu tục ngữ
- Khai triển đoạn:
Câu tục ngữ đề cao vai trò người thầy:
+ Người dẫn dắt (dẫn đường)…
+ Người truyền cảm hứng…
+ Người trao giá trị tri thức…
+ …
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý đã nêu + Liên hệ
Câu 2 (4 điểm):
Một nhà văn đã nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Em hãy giải thích câu nói đó bằng một bài văn hoàn chỉnh
* Yêu cầu:
Trang 6- Kiểu bài: Nghị luận giải thích
- Nội dung: Lợi ích của sách
- Bố cục: 3 phần
- Diễn đạt mạch lạc, liên kết.
* Dàn bài:
I Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận + dẫn lại câu nói
II Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa (…là gì?)
- Giải thích nguyên nhân (Vì sao “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người”?)
- Hướng hành động (Chúng ta cần làm gì để sách luôn là ngọn đèn sáng bất diệt của ta?)
III Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa câu nói
- Nêu bài học
ĐỀ 5
PHẦN I:
Câu 1 (1 điểm):
- Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2 (2 điểm):
a/ - Trạng ngữ (1): Ở việc làm nhỏ đó.Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Trạng ngữ (2): ăn xong Trạng ngữ chỉ cách thức.
b/ Đặt câu: Viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu câu kết thúc phù hợp Câu đúng ngữ pháp, nội dung hợp lí, có trạng ngữ chỉ nơi chốn Gạch chân xác định trạng ngữ
PHẦN II:
Câu 1 (3 điểm):
* Về kỹ năng:
- Nắm vững cách tạo lập văn bản thông qua hình thức một đoạn văn
- Đoạn văn phải mạch lạc, liên kết, đúng hình thức, đủ số câu theo yêu cầu
* Về kiến thức:
Trang 7- Khai triển đoạn:
Lối sống giản dị ấy được thể hiện:
+ Trong đời sống hằng ngày (bữa ăn, căn nhà, nếp sinh hoạt) + Trong quan hệ với mọi người…
+ Trong tác phong…
+ Trong lời nói và bài viết…
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý đã nêu + Liên hệ
Câu 2 (4 điểm):
Một nhà văn đã nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Em hãy giải thích câu nói đó bằng một bài văn hoàn chỉnh
* Yêu cầu:
- Kiểu bài: Nghị luận giải thích
- Nội dung: Lợi ích của sách
- Bố cục: 3 phần
- Diễn đạt mạch lạc, liên kết.
* Dàn bài:
I Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận + dẫn lại câu nói
II Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa (…là gì?)
- Giải thích nguyên nhân (Vì sao “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người”?)
- Hướng hành động (Chúng ta cần làm gì để sách luôn là ngọn đèn sáng bất diệt của ta?)
III Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa câu nói
- Nêu bài học