Kế hoạch năm học của Phòng giáo dục đào tạo thành phố Gia Nghĩa; nội dung tập huấn công tác đổi mới dạy học, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết những khó khăn trong học tập của họ
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
TỔ: SỬ-ĐỊA-GDCD
Số …/KH -TCM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Nghĩa, ngày… tháng 10 năm 2020
KẾ HOẠCH CHUYÊN ĐỀ MÔN LỊCH SỬ
Năm học 2020 - 2021
Căn cứ vào công văn hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung chuyên đề của Sở giáo dục và đào tạo Đăk Nông
Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học số 1484 của sở giao dục và đào tạo Kế hoạch năm học của Phòng giáo dục đào tạo thành phố Gia Nghĩa; nội dung tập huấn công tác đổi mới dạy học, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết những khó khăn trong học tập của học sinh của phòng giáo dục thành phố Gia Nghĩa
Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn năm học 2020- 2021 của trường THCS Trần Phú Căn cứ cuộc họp chuyên môn của tổ Sử- Địa- GDCD ngày 28/10/2020
Nay tổ Sử- Địa - GDCD xây dựng chuyên đề liên môn môn lịch sử 6 Chương trình
cụ thể như sau:
I Mục tiêu:
- Trong giáo dục hiện nay, mỗi giáo viên phải năng động sáng tạo tìm ra phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu xã hội hiện đại Đặc biệt học sinh đang có xu hướng nghiêng về các môn tự nhiên, trong khi đó môn Lịch sử, Địa lý, Mĩ thuật là môn học đặc thù nên các em thường học mang tính chất đối phó, học một cách máy móc Chưa
có một phương pháp học nào tối ưu để nhằm mục đích dễ học, dễ nhớ các sự kiện lịch
sử
- Góp phần triển khai các phong trào thi đua của nhà trường trong năm học; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội và rèn luyện giáo viên tự học và sáng tạo
- Tạo điều kiện để các giáo viên giảng dạy bộ môn lịch sử, địa lý, mĩ thuật có điều kiện để trao đổi phương pháp, kinh nghiệm trong dạy học để tạo sự hứng thú học tập cho học sinh và nâng cao chất lượng daỵ học bộ môn lịch sử, địa lý, mĩ thuật Trong tiết học này tôi muốn giúp các em biết tích hợp liên môn thông qua 3 bộ môn là lịch
sử, địa lý, mĩ thuật ở bậc THCS thông qua bài 6: Văn hóa cổ đại
Rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của BGH Nhà trường, sự đóng góp của quý thầy cô
II Thời gian – Địa điểm- Thành phần:
Trang 2- Thời gian: Tiết 2 Thứ 4 ngày 28 tháng 10 năm 2020 (Tuần 08)
- Địa điểm: Phòng học lớp 6E Trường THCS Trần Phú
- Thành phần: GV trong tổ + Học sinh lớp 6E
- Người thực hiện: Phan Thị Thủy, Nguyễn Tú Quỳnh, Trần Thanh Hùng
III Hình thức:
Dạy- học 1 tiết (45 phút)
IV Nội dung:
1 Chuẩn bị:
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bản đồ tranh ảnh liên quan đến bài “Bài 6: Văn hóa cổ đại
Học sinh: Học bài, tìm hiểu trước bài “Văn hóa cổ đại”
2 Tiến trình hoạt động
HĐ1: Giới thiệu nội dung bài học
HĐ2: Nội dung bài học.
V Đánh giá rút kinh nghiệm
Trên đây là kế hoạch tổ chức chuyên đề tích hợp liên môn môn lịch sử, địa lý, mĩ thuật Rất mong sự giúp đỡ và hộ trợ của các thành viên trong tổ để chúng Tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ Trân trọng cảm ơn
Duyệt chuyên môn Tổ chuyên môn Người thực hiện
Phan Thị Thủy
Trang 3
B TIẾT DẠY ỨNG DỤNG
VĂN HÓA CỔ ĐẠI
CHUYÊN ĐỀ:
CHUYÊN ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN LỊCH SỬ , ĐỊA LÝ, MĨ THUẬT THÔNG
QUA BÀI HỌC “VĂN HÓA CỔ ĐẠI”.
Giáo viên thực hiện: Phan Thị Thủy Môn dạy: Lịch sử
Lớp dạy: 6E
A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong quá trình giảng dạy, mỗi chúng ta ai cũng mong muốn học sinh của mình
đạt kết quả cao trong học tập, nắm vững về tất cả mọi mặt tự nhiên- xã hội…không
học chay, học lệch
Đối với bộ môn Lịch sử các em thường sau khi học xong là quên ngay, học vẹt,
học đối phó, chứ không có ý thức là học để hiểu, để biết được cội nguồn của dân tộc,
biết được quá khứ lịch sử của tổ tiên, cha ông ta để lại… Do đó, để cho học sinh có
tri thức đầy đủ đòi hỏi các em phải biết kết hợp các phương pháp học tập:
- Phương pháp sử dụng sách giáo khoa
- Phương pháp sử dụng các tài liệu tham khảo có hiệu qủa
- Phương pháp sưu tầm tài liệu liên quan đến môn học, Khái quát bài học có hệ
thống
- Phương pháp sử dụng hệ thống những câu hỏi, tổ chức thảo luận nhóm
- Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy
Thực tiễn hiện nay tôi thấy học sinh lười học môn lịch sử, việc đầu tư cho môn
học rất ít, khi học bộ môn các em thường học thuộc lòng, liên hệ bài học với thực tiễn
không có… Vì thế thông qua bài học này tôi đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy
tư duy và tính tích cực chủ động cho học sinh trong việc học tập bộ môn này mong
muốn giúp được các em phần nào yêu thích môn học này hơn, biết tự hào, biết gìn
giữ, lịch sử của cha ông ta để lại.Từ đó các em hứng thú yêu thích học bộ môn nhằm
nâng cao chất lượng môn học, giáo dục cho các em tình yêu thiên nhiên, đất nước và
con người hơn
Trang 4B TIẾT DẠY ỨNG DỤNG
Tuần: 8 Ngày soạn: 28/10/2020
Tiết: 8 Lớp dạy: 6E
Bài 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI
I.YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài, học sinh
Nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)
2 Thái độ
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
- GDMT: Tình trạng các di vật, di tích và sự gìn giữ, phát huy như thế nào ? Xác
định thái độ, trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ, tìm hiểu các di vật, di tích lịch sử-văn hóa của nước ta
3 Kĩ năng
- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử
+ Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại
5 Sản phẩn đạt được:
Học sinh được các nhân vật, sự kiện, các tổ chức lớn của
II TÍCH HỢP LIÊN MÔN
Môn Địa lý, Mĩ thuật
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
3.1 Các phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dạy học theo định hướng tư duy sáng tạo
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học theo phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
- Phương pháp sử dụng sách giáo khoa
- Phương pháp sử dụng các tài liệu tham khảo có hiệu qủa
- Phương pháp sưu tầm tài liệu liên quan đến môn học, Khái quát bài học có hệ thống
Trang 5- Phương pháp sử dụng hệ thống những câu hỏi, tổ chức thảo luận nhóm
- Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy
3.2 Các kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kĩ thuật động não
- Kĩ thuật hỏi và trả lời
IV PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HOC, HỌC LIỆU
Máy chiếu, máy tính, Sách giáo khoa, bảng theo dõi cấp độ hoạt động của các cá
nhân trong lớp học
V BẢNG MÔ TẢ
1 Các dân tộc
phương Đông
thời cổ đại đã
thành tựa văn
hóa gì?
Học sinh biết được các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựa văn hóa gì
Học sinh hiểu được các các thành tựu của các quốc gia cổ đaị đã để lại
- Chỉ ra những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương
Đông
2 Người Hi
Lạp và Rô-ma
đã có những
đóng góp gì về
văn hóa?
Học sinh biết được người Hi Lạp và Rô-ma đã
có những đóng góp gì về văn hóa?
Học sinh hiểu được các các thành tựu của các quốc gia
cổ đaị đã để lại
- Chỉ ra những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương
Tây
VI CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (3 phút)
- Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
được đó là những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây,
đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu
bài mới
- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn
- Thời gian: 3 phút
- Tổ chức hoạt động: GV cho HS tranh xem tranh, yêu cầu trả lời câu hỏi:
Trang 6Qua bức tranh trên, em hãy cho biết tên của các công trình kiến trúc thời cổ đại? Các công trình kiến trúc đó thuộc nước nào?
- Dự kiến sản phẩm: Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp), Kim tự tháp (Ai Cập)
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Thời cổ đại,
khi nhà nước mới được được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh.Trong
buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựa văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng Để biết được
thời cổ đại đã đạt được những thành tựa văn hóa gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung đó trong tiết học hôm nay
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
1 Hoạt động 1
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựa văn hóa gì?
- Mục tiêu: HS trình bày được những thành tựa tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Đông
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm
- Phương tiện:
- Thời gian: 14 phút
- Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia thành 4 nhóm Các nhóm đọc mục 1
và quan sát H11, H12, SGK (4 phút), thảo
luận và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Hãy kể các thành tựu văn hóa của các dân
tộc phương Đông thời cổ đại ?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các
nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những
nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựa văn hóa gì?
Trang 7- linh hoạt).
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
nhóm trình bày
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh
GV: Tích hợp kiến thức địa lí.
Do nhu cầu muốn hiểu thời tiết để làm nông
nghiệp, người nông dân phải thường xuyên
theo dõi bầu trời, trăng sao, mặt trời Từ
đó, họ có được một số kiến thức về thiên văn
học và làm ra được lịch
* Để đo thời gian người ta phải tìm ra một
hiện tượng tự nhiên nào đó lặp đi lặp lại đều
đặn theo 1 chu kỳ nhất định để làm đơn vị
- Một ngày (ngày và đêm): là 1 vòng quay
trái đất tự xoay quanh mình mà người trên
trái đất "thấy" được nhờ vào sự xuất hiện
của mặt trời ở phía đông và cuối ngày chìm
mất ở phía tây.
- Một tháng (theo con trăng) là 1 vòng
quay của mặt trăng quanh trái đất, biểu
hiện trăng xuất hiện lưỡi liềm và đầy đặn.
- Một năm: Biểu hiện sự thay đổi thời tiết
trong năm với 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông
rõ rệt và sau đó lặp lại
Hiện tượng tự nhiên mang tính chu kỳ rõ
ràng nhất sau ngày đêm, là con trăng Cứ
mỗi tháng mặt trăng đều đặn khuyết tròn
-khuyết rồi biến mất (đêm 30) Vì hiện
tượng này lặp đi lặp lại gần như không thay
đổi (khoảng 30 ngày) mà nó nhanh chóng
được dùng làm lịch trong các phiên bản đầu
tiên Vậy là nhân loại đầu tiên dựa vào con
- Làm ra lịch (âm lịch)
- Làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng mặt trời
- Sáng tạo ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình
- Toán học: phát minh ra phép đếm đến
10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số pi bằng 3,16
- Kiến trúc: xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ:
+ Kim tự tháp (Ai Cập ) + Thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)
Trang 8trăng để chia thời gian theo từng tháng.
* Lịch của người phương Đông chủ yếu là
âm lịch, về sau nâng lên thành âm – dương lịch (tính “tháng” theo Mặt Trăng , tính
“năm” theo Mặt Trời ) Tuy nhiên bấy giờ
họ khẳng định Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
- Cư dân phương Đông đã có chữ viết từ rất sớm: Lưỡng Hà, Ai Cập khoảng 3500 năm TCN, Trung Quốc – 2000 năm TCN Người
Ai Cập viết trên giấy là từ vỏ cây Pa-pi-rút (một loại cây sậy), người Lưỡng Hà viết trên các phiến đát sét ướt rồi đem nung khô, người Trung Quốc viết trên mai rùa, trên thẻ tre hay trên mảnh lụa trắng Họ đã sáng tạo
ra chữ số, riêng người Ấn Độ thì sáng tạo thêm số không (0)
GV: Tích hợp kiến thức Mĩ Thuật.
MĨ Thuật Việt Nam thời cổ đại: Tiêu biểu là: Trống đồng Đông Sơn là tên một
loại trống tiêu biểu cho Văn hóa Đông Sơn (700 TCN - 100) của người Việt cổ Những chiếc trống này với quy mô đồ sộ, hình dáng cân đối, hài hoà đã thể hiện một trình độ rất cao về kỹ năng và nghệ thuật, đặc biệt là những hoa văn phong phú được khắc họa, miêu tả chân thật đời sống sinh hoạt của con người thời kỳ dựng nước mà người ta vẫn cho là chìm trong đám mây mù của truyền thuyết Việt Nam Viện Bảo tàng Lịch sử Việt Nam đã lưu giữ một số lớn trống đồng Đông Sơn Cho đến nay, theo các
số liệu đã công bố, đây là bộ sưu tập lớn nhất thế giới Ngôi sao nhiều cánh ở giữa mặt trống tượng trưng cho thần Mặt Trời vì người dân Văn Lang có quan niệm về thần Mặt Trời
Trang 92 Hoạt động 2:
2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?
- Mục tiêu: HS trình bày được những thành tựa tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Tây
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm
- Phương tiện:
- Thời gian: 13 phút
- Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục 2 và quan sát H13, H14, H15,
H16, H17 SGK (4 phút), thảo luận cặp đôi
và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Người Hi Lạp và Rô-ma có những thành
tựu văn hóa gì?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các
nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những
nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở
- linh hoạt)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
nhóm trình bày
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh
GV: người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã để lại
những thành tựu khoa học lớn, làm cơ sở
cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ
bản mà chúng ta đang học ngày nay
GV: Tích hợp kiến thức địa lí.
- Dương lịch là lịch của người La mã bắt
nguồn từ lịch âm,Lúc bấy giờ mỗi tháng
trong lịch La Mã cổ chỉ có 29 hay 30 ngày
mà tổng số 12 tháng thì chỉ có 354 ngày nên
2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?
- Làm ra lịch (dương lịch)
- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ thống chữ cái a, b, c gồm 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái La-tinh
- Về khoa học: có nhiều đóng góp về toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa lí
- Có nhiều tác phẩm văn học lớn như
bộ sử thi I-li-at và Ô-đi-xê của Hô-me
- Kiến trúc và điêu khắc:
+ Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp) + Đấu trường Cô-li-dê (Rô-ma) + Tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi-lô…
Trang 10càng lúc lịch càng lệch xa với mùa màng
thực tế, vốn theo đúng với 1 vòng quay của
trái đất quanh mặt trời (khoảng 365 ngày).
- Để có thể ứng dụng được vào nông nghiệp,
người La Mã lâu lâu phải thêm 1 tháng
trong năm Đến khoảng năm 46 trước Công
nguyên, Hoàng Đế La Mã Julius César sửa
lại lịch cho đủ 365 ngày , sát với chu kỳ
quay quanh mặt trời của trái đất, gọi là lịch
Julius Từ lúc này trở đi, mỗi tháng trong
lịch Julius không còn lệ thuộc theo con
trăng nữa Lịch Julius cũng có 12 tháng như
ngày nay.
Tóm lại: Vào buổi bình minh của nền văn
minh loài người, cư dân phương Đông và
phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt
thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng, vĩ
đại vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ
loài người, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển
của nền văn minh nhân loại sau này
* GDMT: Qua đó, GV giáo dục HS ý thức
bảo vệ di tích lịch sử, những công trình kiến
trúc thế giới và ngay tại địa phương
3.3 Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây
- Thời gian: 8 phút
- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với
bạn hoặc thầy, cô giáo
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời
+ Phần trắc nghiệm khách quan
Câu 1 Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở
A Rô-ma B Trung Quốc
C Ấn Độ D Hi Lạp
Câu 2 Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán học?
A Ác-si-mét B Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít
C Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít D Pla-tôn, A-ri-xít-tốt
Câu 3 Hệ chữ cái a,b,c là thành tựu của người
A Ai Cập, Ấn Độ B Rô-ma, Hi Lạp