HĐ vận dụng: 3p *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Hs vận dụng kiến thức bài học để lấy ví dụ về lịch sử * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm:
Trang 1Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn Lịch
sử và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạc trước đây
4 Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực đánh giá phân tích sk lịch sử, phát triển khả
năng làm việc nhóm,
II Phương tiện dạy – học:
Thầy : Tư liệu tài liệu lịch sử
Trò : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên
- Kĩ thuật học tập hợp tác
C Hoạt động luyện
tập - Dạy học nêu vấn đềvà giải quyết vấn đề.
-Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kĩ thuật hợp tác
Trang 2- Giáo viên: quan sát
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: thuyết trình cá nhân
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Giíi thiªu: Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta khơng phải từ khi sinh ra
nĩ đã như thế này, mà nĩ đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển,nghĩa là nĩ phải cĩ một quá khứ Để hiếu được quá khứ đĩ trí nhớ của chúng ta hồntồn ko đủ mà cần đến một KH Đĩ là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bàihơm nay
B HĐ hình thành kiến thức (25p)
H§ 1: T×m hiĨu kh¸i niƯm lÞch sư lµ
g×?
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
? Lịch sử là gì?
? Các sự vật xung quanh chúng ta
(con người, cây cỏ, làng xóm, phố
phường…) có phải ngay từ khi xuất
hiện đã có những hình dạng như
ngày nay hay không? Vì sao?
? Cĩ gì khác nhau giữa lịch sử một con người và
lịch sử xã hội lồi người?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Không thể có được hình dạng như
bây giờ mà nó có cả 1 quá trình
thay đổi
- Lịch sử là những gì diễn ra
trong quá khứ
- Lịch sử loài người là toàn bộ
những hoạt động của con người
từ khi xuất hiện đến nay
- Lịch sử một con người : Chỉ kể
về hoạt động của cá nhân
- Lịch sử xã hội loài người : liên
quan bao quát tất cả
1 Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá
- Lịch sử là mét khoahọc tìm hiểu và kh«iphơc l¹i qu¸ khø của conngười và xã hội loàingười
Trang 3- Lũch sửỷ laứ moọt moõn khoa hoùc tỡm
hieồu vaứ khôi phục lại quá khứ cuỷa con
ngửụứi vaứ xaừ hoọi loaứi ngửụứi
*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng
*Đỏnh giỏ kết quả
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng sau đú dẫn
dắt chuyển ý sang hoạt động 2
HĐ 2: Giúp học sinh hiểu học lịch sử
để làm gì
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giỏo viờn yờu cầu:
? Cú gỡ khỏc nhau giữa lịch sử một con người và
lịch sử xó hội loài người?
? Lịch sử cú nhiệm vụ gỡ?
? Nhỡn lụựp hoùc ụỷ H.1 em thaỏy khaực
vụựi lụựp hoùc ụỷ trửụứng em nhử theỏ
naứo? Vỡ sao coự sửù khaực nhau ủoự?
? Theo em chuựng ta caàn bieỏt nhửừng
thay ủoồi ủoự khoõng ? Bieỏt ủeồ laứm
gỡ?
? Em haừy laỏy vớ duù trong cuoọc soỏng
cuỷa gia ủỡnh queõ em ủeồ thaỏy roừ sửù
caàn thieỏt phaỷi hieồu bieỏt lũch sửỷ?
- Học sinh tiếp nhận…
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cỏ nhõn, thảo luận nhúm
*Dự kiến sản phẩm
- Lũch sửỷ moọt con ngửụứi : Chổ keồ
veà hoaùt ủoọng cuỷa caự nhaõn
- Lũch sửỷ xaừ hoọi loaứi ngửụứi : lieõn
quan bao quaựt taỏt caỷ
- Lũch sửỷ laứ moọt moõn khoa hoùc tỡm
hieồu vaứ khôi phục lại quá khứ cuỷa con
ngửụứi vaứ xaừ hoọi loaứi ngửụứi
HS quan saựt H.1, thaỷo luaọn nhoựm,
cửỷ ủaùi dieọn traỷ lụứi:
- Lụựp hoùc ngaứy xửa chổ coự maỏy
ngửụứi, ngoài chieỏu, thaày ủoà ngoài
choừng tre, hoùc chửừ Nho
- Lụựp hoùc ngaứy nay: …
Vỡ: Xaừ hoọi ngaứy caứng vaờn minh
2 Hoùc lũch sửỷ ủeồ laứm gỡ?
Trang 4tieỏn boọ coự nhieàu thay ủoồi trong
vieọc hoùc…
Gv:Mỗi con người, mỗi làng xúm, cũng như
mỗi dõn tộc, đều trải qua những thay đổi theo thời
gian mà chủ yếu do con người tạo nờn
- Để biết được cội nguồn của tổ tiờn, quờ hương,
dõn tộc mỡnh, để hiểu cuộc sống ủaỏu tranh
và lao động sỏng tạo của dõn tộc mỡnh
- Để biết được những gỡ chỳng ta đang thừa hưởng
của ụng cha trong quỏ khứ và biết mỡnh phải làm gỡ
cho tương lai
HS tửù laỏy vớ duù vaứ phaõn tớch
Gv: Chỳng ta phải biết quý trọng, biết ơn
những người đó làm nờn cuộc sống ngày nay và
chỳng ta phải làm tốt nhiệm vụ của mỡnh để đưa đất
nước tiến lờn hơn nữa
*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng
*Đỏnh giỏ kết quả
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng sau đú dẫn
dắt chuyển sang hoạt động 3
HĐ3: Dửùa vaứo ủaõu ủeồ bieỏt vaứ
dửùng laùi lũch sửỷ ?
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Taùi sao em bieỏt ủửụùc sửù thay ủoồi
trong cuoọc soỏng gia ủỡnh em, queõ
hửụng em?
? Keồ moọt soỏ tử lieọu truyeàn mieọng,
maứ em bieỏt ? - Truyeàn thuyeỏt lũch
sửỷ, veà nhaõn vaọt lũch sửỷ “Con Roàng
ChaựuTieõn”, “Thaựnh Gioựng
? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giỏm làm bằng
gỡ.? Hs :Bằng đỏ
? Trờn bia ghi gỡ?
? Theo em ủoự laứ nhửừng tử lieọu naứo?
? H1, H2 giuựp em hieồu theõm ủửụùc
ủieàu gỡ?
? Dựa vào SGK và hiểu biết của mỡnh hóy cho biết
cú mấy loại tư liệu lịch sử?
GV sơ kết: Để dựng lại lịch sử, phải có
những bằng chứng cụ thể mà chúng ta
có thể tìm lại đợc Đó là t liệu Nh ông
cha ta thờng nói “nói có sách, mách có
- Để biết được cội nguồn của tổtiờn, quờ hương,
- Để biết được những gỡ chỳng tađang thừa hưởng
3 Dửùa vaứo ủaõu ủeồ bieỏt vaứ dửùng laùi lũch sửỷ ?
Trang 5chứng”, tức là phải có t liệu cụ thể mới
- Qua tử lieọu truyeàn mieọng: Laứ
nhửừng caõu chuyeọn, nhửừng lụứi moõ
taỷ truyeàn tửứ ủụứi naứy qua ủụứi
khaực
- Bia tiến sĩ làm bằng đỏ
-Trờn bia ghi tờn tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ
của tiến sĩ
- H1: Tử lieọu truyeàn mieọng
- H2: Tử lieọu hieọn vaọt
-Tư liệu lịch sử:
+Truyền miệng (cỏc chuyện dõn gian)
+ Chữ viết (cỏc văn bản viết)
+ Hiện vật
GV sơ kết: Để dựng lại lịch sử, phải có
những bằng chứng cụ thể mà chúng ta
có thể tìm lại đợc Đó là t liệu Nh ông
cha ta thờng nói “nói có sách, mách có
chứng”, tức là phải có t liệu cụ thể mới
đảm bảo đợc sự tin cậy của lịch sử
*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng
*Đỏnh giỏ kết quả
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng
- Tử lieọu:
+ Truyeàn mieọng + Hieọn vaọt
+ Chửừ vieỏt
C HĐ luyện tập: 10p
*Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ
1 Trỡnh bày một cỏch ngắn gọn: Lịch sử là gỡ?
2 Lịch sử giỳp em hiểu biết những gỡ?
3 Tại sao chỳng ta cần phải học Lịch sử?
GV giải thớch danh ngụn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" (Xi xờ-rụng - nhà chớnhtrị Rụm cổ)
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh :Thảo luận
- Giỏo viờn: Quan sỏt
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu HT của HS
*Bỏo cỏo kết quả: Đại diện nhúm trỡnh bày phiếu học tập
Trang 6*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HĐ vận dụng: 3p
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Hs vận dụng kiến thức bài học để lấy ví dụ về lịch sử
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh :Thảo luận
- Giáo viên: Quan sát
- Dự kiến sản phẩm: Hs lên bảng
*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E HĐ tìm tịi, mở rộng: 2p
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho hs
Hs tìm thêm các tư liệu nĩi về lịch sử
- HS: nhận nhiệm vụ và thực hiện theo đề án và báo cáo vào giờ học sau
Các nhà sử học xưa đã nói: "Sử để ghi chép việc,
mà việc thì hay hoặc dỡ đều làm gương răn dặn cho đời sau Các nước ngày xưa nước nào cũng đều có sử” “Sử phải tỏ rõ sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của Sử còn vinh dự hơn áo đẹp của vua ban,
(Theo ĐVSKTT tập 1, NXBKHXH, Hà Nội, 1972 và Nhập môn sử học NXB Giáo dục,
*Rút kinh nghiệm
Hưng Cơng ngày 7 tháng 09 năm 2020 BGH ký duyệt
Trang 72 Kĩ năng
Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác
3 Phẩm chất
Giúp cho học sinh biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian Bồi dưỡng cho học sinh
ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc
4 Năng lực: Biết tính toán thời gian trong lịch sử, đồng thời phát triển khả năng tư
duy độc lập
II Phương tiện dạy – học:
Thầy ; Tư liệu tài liệu lịch sử
Trò : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên
III TiÕn tr×nh lªn líp :
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết
B Hoạt động hình thành kiến
thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyếtvấn đề.
-Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
C Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 8-Dạy học hợp tỏc - Kĩ thuật học tập
hợp tỏc
D Hoạt động vận dụng - Dạy học nờu vấn đề và giải quyết
- Kĩ thuật hợp tỏc
E Hoạt động tỡm tũi, mở rộng - Dạy học nờu vấn đề và giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật đặt cõu hỏi
- Học sinh: Trao đổi
- Giỏo viờn: quan sỏt
- Dự kiến sản phẩm:
*Bỏo cỏo kết quả: thuyết trỡnh cỏ nhõn
*Đỏnh giỏ kết quả
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
Gv: Mốc thời gian 2/9/1945 là cỏch ghi thời gian đỏnh dấu sự kiện lịch sử Vậy ngườixưa đó tớnh thời gian ntn?
Giụựi thieọu: Nhử baứi hoùc trửụực, lũch sửỷ laứ nhửừng gỡ ủaừ
xaỷy trong quaự khửự theo trỡnh tửù thụứi gian coự trửụực, coự sau ẹeồ phaõn ủũnh thụứi gian lũch sửỷ ngửụứi xửa ủaừ tỡm ra caựch tớnh thụứi gian Khoõng xaực ủũnh ủuựng thụứi gian dieón caực ra sửù kieọn, caực hoaùt ủoọng cuỷa con ngửụứi, chuựng ta khoõng
theồ nhaọn thửực ủửụùc ủuựng sửù kieọn lũch sửỷ vaứ con ngửụứi ủoự, cuừng nhử khoõng theồ hieồu ủửụùc tieỏn trỡnh phaựt trieồn cuỷa lũch sửỷ
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giỏo viờn yờu cầu:
GV: Y/c HS xem laùi H.1 vaứ H.2 baứi
1
? Em coự theồ bieỏt ủửụùc trửụứng
laứng hay nhửừng taỏm bia ủaự dửùng
leõn caựch ủaõy bao nhieõu naờm?
? Vaọy ta coự caàn bieỏt thụứi gian
dửùng taỏm bia tieỏn syừ naứo ủoự
khoõng ?
.? Caựch tớnh vaứ ghi thụứi gian coự
vai troứ gỡ?
? Dựa vào đõu và bằng cách nào để con
người tính đợc thời gian ?
1 Taùi sao phaỷi xaực ủũnh thụứi gian?
Trang 9- Học sinh tiếp nhận…
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh…
*Dự kiến sản phẩm
-Xác định thời gian là thực sự cần thiết giúp
ta biết các trình tự, sự kiện lịch
sử xảy ra để hiểu và đánh
giá
-Xác định thời gian xảy ra các sự kiện là
nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu mơn và
học tập lịch sử
- Dựa vào chu kì vịng quay của Trái Đất
quanh trục,của Trái Đất quanh Mặt Trời, tạo
nên ngày, tháng, mùa trong năm
Gv: Thời cổ đại, người nơng dân luơn phụ
thuộc vào thiên nhiên, cho nên, trong canh tác,
họ phải luơn theo dõi và phát hiện ra các quy
luật của thiên nhiên Qua đĩ, họ phát hiện ra
quy luật của thiên nhiên: hết ngày lại đến đêm;
Mặt trời mọc ở đằng Đơng, lặn ở đằng Tây (1
ngày)
- Nơng dân Ai Cập cổ đại theo dõi và phát
hiện ra chu kì hoạt động của Trái Đất quay
xung quanh mặt trời (1 vịng ) là một năm (360
ngày)
*Báo cáo kết quả: trình bày miệng
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đĩ
dẫn dắt chuyển ý sang hđ2
H§2: T×m hiĨu : Người xưa đã
tính thời gian như thế nào?
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
Cho HS xem bảng trang 6
? Bảng ghi có những đơn vị thời
gian nào và có những loại lịch
nào ?
? Vậy dựa vào đâu và bằng
cách nào con người sáng tạo ra
được cách tính thời gian?
-Xác định thời gian xảy racác sự kiện là
-Dựa vào chu kì
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào thời
Trang 10Cho HS xem bảng trang 6
- AÂm lũch : Tớnh theo sửù di chuyeồn
cuỷa Maởt Traờng quanh Traựi Đaỏt
moói tuaàn traờng tửứ 29 ủeỏn 30
(ngửụứi phửụng ẹoõng)
- Dửụng lũch: Tớnh theo sửù di
chuyeồn cuỷa Traựi Đaỏt quanh Maởt
Trụứi; 01 naờm = 365 ngaứy 6h 12
thaựng (coự thaựng 30 ngaứy, coự
thaựng 31 ngaứy, rieõng thaựng 2
coự 28 ngaứy) ẹeồ phuứ hụùp vụựi
soỏ ngaứy trong naờm, hoù quy ủũnh
cửự 4 naờm coự 1 naờm nhuaọn,
nghúa laứ coự 366 ngaứy – ngaứy
nhuaọn ủeồ vaứo thaựng 2 (29
ngaứy)
- Dửùa vaứo thụứi gian moùc, laởn, di
chuyeồn cuỷa maởt trụứi, maởt
traờng ủeồ laứm ra lũch
Gv:nhận xột,bổ sung và chuẩn kt
- Hoù nhaọn thaỏy nhieàu hieọn
tửụùng tửù nhieõn laởp ủi laởp laùi
moọt caựch thửụứng xuyeõn, nhử
heỏt saựng ủeỏn toỏi, heỏt muứa
noựng ủeỏn muứa laùnh Nhửừng
hieọn tửụùng tửù nhieõn naứy coự
quan heọ tụựi maởt traờng, maởt
trụứi…
- Hoù dửùa vaứo thụứi gian moùc, laởn,
di chuyeồn cuỷa maởt trụứi, maởt
traờng ủeồ laứm ra lũch
- Cú 2 cỏch làm lịch :
+ Theo sự di chuyển của Mặt Trăng quanh TĐ
(õm lịch)
+ Theo sự di chuyển của TĐ quanh Mặt Trời
*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng
*Đỏnh giỏ kết quả
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng sau đú
- Cần phải cú 1 lịch chungcho cỏc DT trờn thế giới đó
Trang 11HĐ 3 : Tìm hiểu Theỏ giụựi coự
caàn moọt thửự lũch chung hay
khoõng?
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giỏo viờn yờu cầu:
.? Thế giới cú cần 1 thứ lịch chung hay
khụng ? Đú là loại lịch nào?
? Cỏch ghi và tớnh theo cụng lịch như thế nào?
? Em xỏc định thế kỉ XXI bắt đầu năm nào và
kết thỳc vào năm nào?
lũch: ẹửụùc hoaứn chổnh tửứ dửụng
lũch (lũch duứng chung cho caực
nửụực treõn theỏ giụựi )
- Cỏch ghi và tớnh theo cụng lịch
4 năm cú 1 năm nhuận, thờm 1 ngày cho
thỏng 2 (28 -> 29 ngày)
- 10 năm -> 1 thập kỉ
- 100 năm là 1 thế kỷ
- 1000 năm là 1 thiờn niờn kỷ.)
GV: vẽ sơ đồ lờn bảng: cỏch ghi thứ tự thời
gian
TCN CN
179 111 50
GV: Việc xỏc định tg là 1 nguyờn tắc cơ
bản quan trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và
xỏc định tg,, từ xa xưa con người đó tạo ra
lịch, tức là 1 cỏch tớnh và xỏc định tg thống
nhất cụ thể Cú 2 loại lịch: õm lịch và dương
lịch Trờn cơ sở đú , hỡnh thành cụng lịch.
*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng
*Đỏnh giỏ kết quả
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng
là Cụng lịch
- Cụng lịch lấy năm tươngtruyền chỳa Giờsu ra đời làmnăm đầu tiờn của Cụngnguyờn Những năm trước đúgọi là trước cụng nguyờn(TCN), sau đó gọi là saucông nguyên (SCN)
- Theo cụng lịch 1 năm cú 12thỏng =365 ngày 6 giờ Nămnhuận thờm một ngày vàothỏng 2
- 10 naờm laứ 1 thaọpkyỷ
- 100 naờm laứ 1 theỏkyỷ
- 1000 naờm laứ 1thieõn nieõn kyỷ
C HĐ luyện tập: 10p
*Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ
HS trả lời cỏc cõu hỏi
Bài 1:
*Bảng cỏch tớnh thời gian (theo thế kỉ và năm) ở bảng trang 6 so với năm nay
Trang 12Bài 2:T/7
Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch
- Cơ sở tính âm lịch là dựa trên sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất, cách tínhnày có liên quan chặt chẽ đến thời vụ của sản xuất nông nghiệp Nước ta là một nước
có nền kinh tế nông nghiệp từ lâu đời Vì vậy, lịch ghi cả ngày, tháng âm lịch để nôngdân thực hiện sản xuất nông nghiệp theo đúng thời vụ
- Tổ tiên chúng ta từ xưa đã sử dụng âm lịch nên những ngày lễ, tết cổ truyền, nhữngngày cúng, giỗ, chúng ta đều dùng ngày âm lịch Vì thế, cần phải ghi thêm ngày âmlịch tương ứng với ngày dương lịch
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh :Thảo luận
- Giáo viên: Quan sát
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu HT của HS
*Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày phiếu học tập
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HĐ vận dụng: 3p
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Đổi thời gian :+ 1thế kỉ= 100năm;1000năm= 10thế kỉ;1thiên niên kỉ = 1000năm
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh :Thảo luận
- Giáo viên: Quan sát
- Dự kiến sản phẩm: Hs lên bảng
*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E HĐ tìm tòi, mở rộng: 2p
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho hs
- HS: nhận nhiệm vụ và thực hiện theo đề án và báo cáo vào giờ học sau
*Rút kinh nghiệm
Trang 13
Hưng Công ngày 14 tháng 09 năm 2020
BGH ký duyệt
Trang 14
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Người tối cổ trởthành Người hiện đại.
- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã
2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sự
p.triển của XH loài người
4 Năng lực: Bồi dưỡng cho hs học lịch sử cả VN và nước ngoài, tìm hiểu về lịch sử thế
giới, xã hội nguyên thuỷ
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Bảng so sánh người tối cổ và người tinh khôn
III Tiến trình tổ chức các hđ dạy và học:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng):
A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống.(dưới
Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kỹ thuật “bản đồ tư duy”
C Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu 1 hs làm phóng viên đưa ra câu hỏi với cả lớp
Câu 1 Lịch sử loài người cho chúng ta biết những gì/
Câu2 Nguồn gốc của con người từ đâu?
Câu 3 Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai như thế nào?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh 1 làm phóng viên, học sinh 2, 3,4 trả lời câu hỏi của bạn
- Giáo viên: quan sát hs làm việc
- Dự kiến sản phẩm:
Trang 15Câu 1: lịch sử loài người nhằm tái hiện đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức
nguyên thuỷ cho đến ngày nay
Câu 2: Hs có thể tự bộc lộ theo ý hiểu và theo tôn giáo của mình ví dụ nhiều hs theo đạothiên Chúa có thể nói rằng con người do Đức Chúa tạo ra
Câu 3: hs hoàn toàn có thể rất lúng túng gv lúc đó có thể dừng cuộc chơi và đánh giá kếtquả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá cả bạn làm phóng viên và các hs trả lời câu hỏi từ đó
dẫn vào bài mới: những phần các em không trả lời được chính là vấn đề cần tìm hiểu
trong bài học …
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…
B HĐ hình thành kiến thức :25p
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)
Hoạt động 1 :Sự xuất hiện con người trên trái đất.
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu câu hỏi: đọc sgk phần 1 và trả lời những
câu hỏi sau:
Con người xuất hiện như thế nào, từ bao giờ, những dấu
Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao động sáng tạo
tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã trở thành người tối cổ
Những dấu tích tìm thấy ở: Đông Phi, Đông Nam Á,
Trung Quốc, Châu Âu…
*Báo cáo kết quả
Gọi 1-2hs ở hai cặp báo cáo kết quả, gọi 1 hs lên bảng
trình bày và chỉ trên bản đồ (nếu có)
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Và giảng thêm khái niệm người vượn cổ:Vượn cổ: Vượn
có dáng hình người (vượn nhân hình) sống cách đây 5
-15 triệu năm Vượn nhân hình là kết quả của sự tiến hoá
từ động vật bậc cao
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đó chuyển ý
sang hđ2
Hoạt động 2 : 2/ Sự khác nhau giữa người tối cổ và
người tinh khôn
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu câu hỏi: trình bày dự án hôm trước cô
giao (dưới dạng phiếu học tập) về nhà: dựa vào hình 3,
1/ Sự xuất hiện con người trên trái đất.
- Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao động, loài vượn cổ
đã trở thành người tối cổ
- Những dấu tích tìm thấy ở: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu…
2/ Sự khác nhau giữa người tối
cổ và người tinh khôn
Trang 16kết hợp phần 2 skg hãy so sánh sự khác nhau giữa người
tối cổ và người tinh khôn:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh mở phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà thảo
luận lại với bạn sau đó chốt kiến thức và trình bày
- Giáo viên quan sát trợ giướ hs khi cần
về phía trước; thểtích sọ não từ 850cm3 đến 1100 cm3
Mặt phẳng, trán cao,không còn lớp lôngtrên người, dáng đithẳng, bàn tay nhỏ,khéo léo, thể tích sọnão lớn: 1450 cm3
Tổ chức Sống thành bầy gọi là
bầy người nguyênthủy
Sống thành từngnhóm nhỏ gọi là thịtộc
Lao
động
Chủ yếu sống bằngsăn bắt và hái lượm
Đã biết trồng trọt vàchăn nuôi
*Báo cáo kết quả
GV gọi 1 nhóm báo cáo kq
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đó chuyển ý
sang hđ3
Hoạt động 3 : Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu nguyên nhân nào
Nhờ công cụ bằng kim loại ra đời, con người có thể khai
phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt…sản phẩm làm
ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa
- Một số người chiếm hữu của dư thừa trở lên giàu có…
xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo
Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã
*Báo cáo kết quả
Hs sinh trình bày câu trả lời
Yêu cầu hs dán phiếu học tập vào vở
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Nhờ công cụ bằng kim loại rađời, con người có thể khai pháđất hoang, tăng diện tích trồngtrọt…sản phẩm làm ra nhiều,xuất hiện của cải dư thừa
- Một số người chiếm hữu của dưthừa trở lên giàu có…xã hội phânhóa thành kẻ giàu, người nghèo
Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã
Trang 17*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C H Đ luyện tập(10p)
GV đọc câu hỏi hs trả lời đúng hoặc sai, khi bạn trả lời chưa chính xác hs khác có thể trả lời lại
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên đọc câu hỏi;
1 Con người được tiến hóa từ loài vượn cổ? Đ
2 Loài người xuất hiện cách đây khoảng 1 triệu năm? S
3 Người tối cổ sống thành thị tộc
4 Người tinh khôn ngoài săn bắn và hái lượn còn biết trồng trọt và chăn nuôi? Đ
5 Xã hội nguyên thủy ta rã là do công cụ kim loại ra đời?Đ
- Học sinh trả lời
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, yêu cầu hs khác trả lời nếu thấy hs trước trả lời sai
D HĐ vận dụng (3 phút)
Hình thức tổ chức hoạt động: GV cho HS xem một đoạn băng giới thiệu các loại hiện vật thời kỳ nguyên thủy trong bảo tàng: Vì sao chúng ta cần có trách nhiệm bảo vệ các hiện vật trên
E.Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (3 phút)
1 Các em học theo các câu hỏi trong SGK
2 Sau khi học bài, các em cần so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinhkhôn
3 Sự xuất hiện tư hữu, sự xuất hiện giai cấp đã diễn ra như thế nào?
4 Các em cần hiểu rõ sơ đồ cuối bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại Phương Đông (thời gian, địa điểm)
- Nắm được sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại Phương Đông
Trang 182 Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh, sử dụng lược đồ.
3.Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức
về sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế
4.Năng lực: Bồi dưỡng cho hs năng lực tự học, tiếp nhận và giải quyết nhiệm vụ, trình
bầy trước nhóm, lớp( đám đông), làm việc trong nhóm( hợp tác),tự đánh giá sự kiện,hiện tượng lịch sử
II Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.hãy tìm hiểu về đời sống của
người nguyên thủy ở các quốc gia cổ đại phương đông nói chung
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành
kiến thức
- Dạy học dự án
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác
D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên dẫn dắt những câu hỏi đó các em còn đang rất lúng túng, đó chính là vấn
đề cần tìm hiểu trong bài học
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…
B HĐ hình thành kiến thức 35’
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)
HĐ 1 HDTH Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại
phương Đông
1/ Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông
Trang 19Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứ phần 1 và thảo
luận nhóm câu hỏi sau: Hãy cho biết tên các
quốc gia QGCĐPĐ t hời gian ra đời, địa điểm
+ Thời gian: Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu
thiên niên kỷ III TCN,
+ Tên QG: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung
Quốc
+ Địa điểm: hình thành trên lưu vực những con
sông lớn
GV có thể hỏi thêm: cuối TNK IV- đầu TNK III
nghĩa là cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đó
chuyển ý sang mục 2 và 3
Hoạt động 2 :Kinh tế, xã hội của các quốc gia
cổ đại phương Đông:
- Giáo viên yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:
Câu hỏi 1:Kinh tế chính của các QGCĐPĐ là gì?
Tại sao nghề đố lại phát triển?
Câu hỏi 2: Xã hội phương Đông gồm những tầng
lớp nào? Nêu hiểu biết của em về tầng lớp ấy?
- Kinh tế: Ngành kinh tế chính: Nông nghiệp Vì
điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mờ, phì
nhiêu, tưới tiêu thuận lợi
- Xã hội: Có 3 tầng lớp:
+ Thời gian: Từ cuối thiên niên kỷ
IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, + Tên QG: Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ, Trung Quốc + Địa điểm: hình thành trên lưuvực những con sông lớn
2 Kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông:
Trang 20+Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải, quyền thế
bao gồm vua quan lại
+Nông dân công xã, đông đảo nhất và là tầng
lớp lao động sản xuất chính trong xã hội
+ Nô tỳ là những người hầu hạ, phục dịch cho
quý tộc, thân phận không khác gì con vật
HĐ chung cả lớp: em hiểu thế nào là chế độ
quân chủ chuyên chế?
Hs tự trình bày gv có thể giảng thêm:
Vua là người đứng đầu nhà nước, có quyền đặt
ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những
người có tội, được coi là người đại diện của thần
thánh ở dưới trần gian => Đó là chế độ quân chủ
chuyên chế
Ở mỗi QG khác nhau vua có tên gọi khác nhau,
ai biết nào?
TQ vua được gọi là Thiên Tử, ở Ai Cập vua được
gọi là Pharaon, Ở Lưỡng Hà vua gọi là Esin
*Báo cáo kết quả: Hs báo cáo trình bày
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng và
chuyển sang phần BT
a.Ngành kinh tế chính chính:Nông nghiệp Vì điều kiện tự nhiênthuận lợi, đất đai màu mờ, phìnhiêu, tưới tiêu thuận lợi
C HĐ Luyện tập(3’)
1 Mục tiêu: về:
- Khắc sâu hơn lòng biết ơn đối với các vi anh hùng dân tộc
2 Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm
3 Sản phẩm hoạt động: vở HS
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: GV đánh giá
5 Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện bài tập cô giao
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Học sinh tiếp nhận…
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
* Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông? Chỉ trên lược đồ?
* Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điền dấu đúngsai vào ô trống
* Em hãy trình bày những hiểu biết về các tầng lớp xã hội ở các QGCĐPĐ?
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Trang 21Hoạt động 4: Vận dụng 5’
Hình thức tổ chức hoạt động: GV cho HS xem một đoạn băng về các công trình cổ đại của các quốc gia phương Đông và hãy lý giải vì sao các công trình đó đến nay vẫn còn, Qua đây em còn biết thêm công trình nào nữa
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng 3’
* Các em học theo những câu hỏi cuối bài trong SGK
* Sưu tầm các hình ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đôngkim tự tháp của Ai Cập, Vạn lý trường thành của Trung Quốc)
Rút kinh nghiệm tiết dạy
- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Tây (thời điểm, địa điểm)
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xh ở các quốc gia cổ đại phương Tây
Bồi dưỡng cho HS năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác
II Chuẩn bị.
Gv: Lập kế hoạch dạy học, phiếu học tập, lược đồ các quốc gia cổ đại
Hs: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh về nhà nước Hi lạp & Rôma
III Tổ chức hoạt động dạy học
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành
kiến thức
- Dạy học dự án
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác
D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 22? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây mà em biết Nêu hiểu biết của em về các quốc gia đó?
- Dự kiến TL: 2 quốc gia Hi Lạp và Rô-ma.
- Gv: Sự xh của nhà nước không chỉ có ở phương Đông - nơi có đktn thuận lợi mà còn
xảy ra ở phương Tây Vậy nhà nước ở đây xh ntn?
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: HDTH mục 1: Sự hình thành
các quốc gia cổ đại phương Tây
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Y/c hs đọc SGK – mục 1
Y/c HS thảo luận nhóm câu hỏi sau:
N1: ? Các quốc gia cổ đại phương Tây đã xuất
hiện vào thời gian nào? Ở đâu?
N2: ? Đặc điểm địa hình của các quốc gia cổ
đại phương Tây?
N3: ? Ngành KT chính của các quốc gia cổ đại
N1: - Thời gian xuất hiện: Đầu TNK I TCN
- Địa điểm: Trên các bán đảo Ban căng &
I-ta-li-a
N2: - Ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi khô &
cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt thuận lợi
cho buôn bán đường biển
N3: Ngành KT chính là thương nghiệp & thủ
công nghiệp, ngoài ra còn trồng cây lưu niên
như nho, cam, chanh…
*Báo cáo kết quả
Đại diện một nhóm trình bày
*Đánh giá kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đó
chuyển ý sang mục 2: Xã hội cổ đại Hi Lạp,
Rôma gồm những giai cấp nào?
Hoạt động 2: HDTH mục 2 Xã hội cổ đại Hi
Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc mục 2, 3
Thảo luận theo cặp
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Thời gian xuất hiện: Đầu TNK I TCN
- Địa điểm: Trên các bán đảo Ban căng & I-ta-li-a
- Đất đai ko thuận lợi cho việc trồng lúa chỉ thích hợp cho việc trồng cây lâu năm (nho, ôliu)
- Bờ biển có nhiều cảng tốt thuận lợi cho buôn bán đường biển
- Ngành KT chính là thương nghiệp
& thủ công nghiệp, ngoài ra còn trồng cây lưu niên như nho, cam, chanh…
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
Trang 23? Với nền KT công thương nghiệp, xh đã hình
- HS thảo luận cặp đôi
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ
- Dự kiến sản phẩm:
- Nô lệ: + Làm việc cực nhọc trong các trang
trại, các xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa
hoặc chèo thuyền
+ Tài sản họ làm ra đều thuộc chủ nô, bản thân
họ cũng là tài sản của chủ
+ Nô lệ là lực lượng lao động chính trong xh
- Chủ nô: sống rất sung sướng
+ Chủ nô nắm mọi quyền hành chính trị, chỉ làm
chính trị hoặc hoạt động văn hóa, nghệ thuật
- NN do giai cấp chủ nô bầu ra, làm việc theo
thời hạn
*Báo cáo kết quả
Đại diện một nhóm trình bày
*Đánh giá kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Gv: Nô lệ bị coi như 1 thứ hàng hóa, bị mang ra
chợ bán, ko được quyền lập gia đình, chủ nô có
quyền giết nô lệ -> họ ko ngừng chống lại chủ
nô Điển hình là cuộc KN do Xpac-ta-cút lãnh
đạo
- Giai cấp chủ nô: gồm các chủ xưởng thủ công, chủ các thuyền buôn, chủ các trang trại… rất giàu &
có thế lực về chính trị, sở hữu nhiều
nô lệ
- Giai cấp nô lệ: rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội, bịchủ nô bóc lột & đối xử rất tàn bạo
=> XHCHNL là xh có 2 g/c chính là chủ nô & nô lệ, trong đó g/c chủ nô thống trị & bóc lột g/c nô lệ
3 tầng lớp: nông dân, quý tộc, nô lệ
2 g/cấp: chủ nô, nô lệ
quân chủ chuyên chế dân chủ chủ nô
Trang 24D Hoạt động vận dụng(3’)
*GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Nếu sống ở thời cổ đại và có quyền lựa chọn quốc gia để sinh sống, em sẽ chọn là công dân nước Ai Cập hay Hi Lạp? Vì sao?
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Hoạt động cá nhân
* Báo cáo kết quả:
- HS báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá…
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2’)
* Chuyển giao nhiệm vụ
Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các quốc gia cổ đại phương Tây
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm ở nhà
*Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo kết quả trong giờ học sau.
* Dặn dò:
- Học bài – Làm BT – Đọc trước bài: “Văn hóa cổ đại"
- Vẽ lược đồ về các quốc gia cổ đại
Rút kinh nghiệm, bổ sung
Nêu được thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông (Lịch, chữ tượng
hình, toán học, kiến trúc) & phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học,văn học, kiến trúc, điêu khắc)
Bồi dưỡng cho HS năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác
II Chuẩn bị.
Gv: KH bài học, tranh ảnh một số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Hs: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh công trình kiến trúc tiêu biểu thời cổ đại
Trang 25III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành
kiến thức
- Dạy học dự án
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác
D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy cho biết:
? Cư dân cổ đại phương Đông và phương Tây viết chữ như thế nào?
? Các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới nào được xây dựng từ thời cổ đại? Nêu
những hiểu biết về những công trình kiến trúc đó?
- Dự kiến sản phẩm:
+ Phương Đông: Chữ tượng hình
+ Phương Tây: Chữ cái a,b,c
+ Các công trình kiến trúc: Kim tự tháp
GV: Thời cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Chúng ta
cùng tìm hiểu về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại trong bài học hômnay
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: GVHDTH mục 1 Các dân
tộc phương Đông thời cổ đại đã có
những thành tựu văn hóa gì?
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu HT
Y/c HS thảo luận nhóm
1 ? Cư dân cổ đại phương Đông đã có
những hiểu biết ban đầu về thiên văn ntn?
Họ đã tính lịch ra sao?
2 ? Cư dân p Đông cổ đại viết chữ ntn?
Người p Đông thường viết chữ trên chất
liệu gì?
3 ? Cư dân cổ đại phương Đông đã đạt
những thành tựu gì về khoa học?
4 ? Kể tên những công trình kiến trúc tiêu
biểu của các quốc gia cổ đại phương
Đông Miêu tả một trong những công trình
kiến trúc, điêu khắc mà em thích nhất?
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại
đã có những thành tựu văn hóa gì?
- Sáng tạo ra lịch & dùng lịch âm: 1 năm
Trang 26- HS thảo luận cặp đôi.
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ
- Viết trên giấy pa-pi-rút, trên mai rùa, trên
thẻ tre, trên các phiến đất sét…
tháp cao 7 tầng, có vườn treo…
*Báo cáo kết quả
Đại diện một nhóm trình bày
*Đánh giá kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
sau đó chuyển ý sang mục 2: Người Hi
Y/c Hs thảo luận nhóm
1 ? Cư dân cổ đại phương Tây đã tính
lịch ra sao?
2 ? Cư dân p Tây cổ đại viết chữ ntn?
Hãy so sánh chữ viết của người p Đông
và P Tây cổ đại?
3 ? Cư dân cổ đại phương Tây đã đạt
có 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29-> 30 ngày; biết làm đồng hồ đo thời gian
- Sáng tạo ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình
- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số kể cả số 0, tính được số pi = 3,16
- Kiến trúc:
+ Kim tự tháp ở Ai cập+ Thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà…
2 Người Hi Lạp & Rô-ma dã có những đóng góp gì về văn hóa?
- Biết làm lịch & dùng dương lịch: 1năm
có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c…có 26 chữ cái, được dùng phổ biến hiện nay
- Các ngành khoa học: Phát triển cao: số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học, sửhọc, địa lí…
- Kiến trúc & điêu khắc:
+ Đền Pác-tê-nông ở A-ten
Trang 27những thành tựu gì về khoa học? Kể tên
một số nhà khoa học và phát minh từ thời
cổ đại mà em biết?
4 ? Kể tên những công trình kiến trúc,
điêu khắc tiêu biểu của các quốc gia cổ
đại phương Tây Miêu tả một trong những
công trình kiến trúc, điêu khắc mà em
thích nhất?
5 Theo các em những thành tựu văn hoá
nào còn được sử dụng đến ngày nay?
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- HS thảo luận nhóm
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ
- Dự kiến sản phẩm:
1 Biết làm lịch & dùng dương lịch: 1năm
có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng
2 Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c…có 26
chữ cái, được dùng phổ biến hiện nay
3 Các ngành khoa học: Phát triển cao: số
học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học,
sử học, địa lí…
+ Những nhà khoa học nổi tiếng: Ta-lét,
Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít (Toán học); Ác-si-mét
(Vật lí); Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học);
Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít(Sử học); Stơ-ra-bôn (Địa lí)
4 Kiến trúc & điêu khắc:
+ Đền Pác-tê-nông ở A-ten
+ Đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma
+ Tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ
ở Mi-lô…
5 Những thành tựu văn hoá nào còn
được sử dụng đến ngày nay: chữ viết
a,b,c, chữ số, lịch, một số thành tự khoa
học…
*Báo cáo kết quả
Đại diện một nhóm trình bày
*Đánh giá kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
+ Đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma+ Tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ
ở Mi-lô…
C Hoạt động luyện tập(5’)
*GV chuyển giao nhiệm vụ:
Dựa vào nội dung bài học, lập bảng theo yêu cầu sau vào vở và điền những nội dung
thích hợp (GV phát phiếu HT)
Nhà khoa học, văn Ác-si-mét Hê-rô-đốt Hô-me Pi-ta-go Ta-lét Ơ-cơ-lít
Trang 28học tiêu biểu
D Hoạt động vận dụng(3’)
*GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Em hãy dóng vai một hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu cho thầy cô/giáo và các bạn
về Kim Tự Tháp hay đền Pác- tê- nông?
? Kể tên 7 kì quan thế giới thời cổ đại Kì quan nào còn tồn tại đến ngày nay?
- Khu lăng mộ Giza( 3 ktt trong đó có Kê ốp)-Ai Cập
- Vườn treo Babilon( Lưỡng Hà)
- Tượng thần Zớt ở Olympia( Hi Lạp)
- Đền Ác tê mít( Hi Lạp)
- Lăng mộ của Masolu( Hi Lạp)
- Tượng thần mặt trời ở Rô đê( Ai Cập)
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2’)
* Chuyển giao nhiệm vụ
Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các công trình kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon ở Lưỡng Hà, Đền thờ Pác-tê-nông ở Hi Lạp, Đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm ở nhà
*Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo kết quả trong giờ học sau.
* Dặn dò:
Học bài – Làm BT – Chuẩn bị bài: “Ôn tập”
Rút kinh nghiệm, bổ sung
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
- Những kiến thức cơ bản của Lịch sử thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện của loài người trên Trái Đất
- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
2 Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho HS
3 Thái độ:
- Học sinh thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của Lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để học tập phần Lịch sử dân tộc
4 Năng lực
- Cảm nhận được những giá trị và thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kì cổ đại
II Chuẩn bị:
Trang 291 GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập.Lược đồ Lịch sử thế
giới cổ đại.Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật
2 HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công.
III Tổ chức các hoạt động
A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học dự án- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác
D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV chuyển giao nhiệm vụ:
?Trình bầy những nét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời
cổ đại?
- Dự kiến TL: -Dấu vết của người tối cổ; Điểm khác nhau giữa người tinh khôn vàngười tối cổ thời nguyên thủy; Các quốc gia lớn, các tầng lớp xã hội chính, các loại nhànước, thành tựu văn hóa thời cổ đại
GV khái quát: Đó là các vấn đề:
- Con người xuất hiện trên Trái Đất
- Sự phát triển của con người và loài người
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó
- Những thành tựu văn hoá lớn của Lịch sử thế giới cổ đại
- Sau đó GV dùng bản đồ Lịch sử thế giới cổ đại để đưa HS vào những vấn đề chính củabài
B.HĐ2 Hình thành kiến thức(30’)
Hình thức tổ chức hoạt động: thuyết trình, thảo luận nhóm, phát vấn, đàm thoại
HĐ1 Gv hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi ôn tập SGK
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Dự kiến TL:
Những dấu vết của Người tối cổ (người
vư-ợn) được phát hiện ở đâu ?
HS trả lời: Đông Phi, Nam Âu, châu Á (Bắc
Kinh, Giava)
GV hướng dẫn HS xem lại hình 5 SGK xem
tượng đầu người tối cổ (Nêanđectan) và
tượng đầu người tinh khôn (Hômôsapiên) để
HS so sánh
-HĐ2: Câu hỏi 2
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS
xem lại những công cụ bằng đá, đồng, để học
1 Những dấu vết của Người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu ?
2 Điểm khác nhau giữa nguòi tối cổ
và người tinh khôn
a) Về con người
Người tối cổ (xuất hiện cách 4 triệu - 7 triệu năm)
Trang 30sinh so sánh các công cụ thời kì đồ đá cũ, đồ
đá giữa, đồ đá mới, đồ kim khí (đồng)
- Dự kiến TL:
Sau đó HS rút ra nhận xét:
GV cho HS xem lại những bức tranh về người
nguyên thủy - và sau đó đặt câu hỏi để HS rút
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các quốc
gia cổ đại hình 10 SGK, sau đó hướng dẫn
HS trả lời:
?- Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia
cổ đại phương Đông?
?- Các quốc gia cổ đại phương Tây có những
tầng lớp xã hội nào?
Dự kiến TL:
-Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập,
Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hy Lạp và
Rôma
-Xã hội:
Phương Đông gồm có:
+Quí tộc (vua, quan)
+Nông dân công xã
+Nô lệ ).
Phương Tây gồm có: Chủ nô.Nô lệ
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước
chuyên chế Nhà nước cổ đại phương Tây là
nhà nước dân chủ chủ nô Aten "Hội đồng
- U lông mày cao;
- Xương hàm bạnh, nhô ra đằng trước;
- Hộp sọ và não nhỏ;
- Có một lớp lông mỏng trên cơ thể.
Người tinh khôn:
- Dáng dứng thẳng;
- Xương cốt nhỏ hơn;
- Đôi tay khéo léo hơn;
- Trán cau mặt phẳng;
- Hộp sọ và thê tích não lớn hơn;
- Cơ thể gọn, linh hoạt hơn;
- Không còn lớp lông mỏng trên cơ
thể.
b) Về công cụ lao động
Người tối cổ:
- Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ hoặc
được mài một mặt mảnh tước đá rìu tay ghè đẽo thô sơ hoặc mài một mặt,
cuốc, thuổng
Người tinh khôn:
- Công cụ đá mài tinh xảo hơn: cuốc,
rìu, mai, thuổng.
- Công cụ đồng: cuốc, liềm, mai, thuổng.
3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm có: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm có: Hy Lạp và Rôma.
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại?
Phương Đông gồm có:
- Quí tộc (vua, quan)
- Nông dân công xã (lực lượng sản
Trang 31- GV chốt kiến thức:
GV giải thích lại "Hội đồng 500" là gì? Riêng
Rôm, quyền lãnh đạo đất nước đổi dần từ thế
kỉ I TCN đến thế kỉ V theo thể chế quân chủ,
đứng đầu là vua
HĐ4: Câu hỏi 6,7:
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
?- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia
cổ đại phương Đông là gì?
?- Có mấy cách tính lịch?Thành tựu văn hoá
thứ 2 của các quốc gia này là gì?
?- Thành tựu văn hóa thứ 3 của các quốc gia
này là gì?
?- Thành tựu về kiến trúc của các quốc gia
này thế nào?
?- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt
được những thành tựu rực rỡ về văn hóa,
còn các quốc gia cổ đại phương Tây thì sao?
?Thành tựu thứ 2 của văn hóa cổ đại phương
HS trả lời: Thành tựu văn hóa của các quốc
gia cổ đại phương Tây cũng rất rực rỡ (1
năm có 365 ngày + 6 giờ) chia thành 12
tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2
có 28 ngày, năm nhuận tháng 2 có 29 ngày)
HĐ cặp đôi:Thành tựu thứ 2 của văn hóa cổ
đại phương Tây là gì?
HS trả lời:
(Lúc đầu có 20 chữ cái, sau đó bổ sung thêm
6 chữ cái nữa, hiện nay bảng chữ cái chúng
ta đang dùng có 26 chữ cái)
HS trả lời: Thành tựu khoa học rất rực rỡ
GV yêu cầu các em nêu lại tên các nhà bác
học nổi tiếng lúc đó trên các lĩnh vực khoa
học
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
trình bày theo nhóm
xuất chính nuôi sống xã hội):
- Nô lệ chủ yếu phục vụ vua quan, quí tộc).
Phương Tây gồm có:
- Chủ nô.
- Nô lệ (lực lượng sản xuất đông đảo nuôi sống xã hội).
5 Các loại nhà nước thời cổ đại
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế (vua quyến định mọi việc).
Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà ước dân chủ chủ nô Aten "Hội đồng 500".
n-6 Những thành tựu văn hóa của thời
- Đấu trường Côlidê (Rôma).
- Tượng thần vệ nữ (Mi lô).
7 Đánh giá các thành tựu văn hóa
lớn của thời cổ đại.
Trang 32+ HS trình bày, nhóm cặp đôi trình bầy.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV gọi 1 HS khái quát:
- Chúng ta rất trân trọng, giữ gìn: bảo tồn và
phát triển những thành tựu đó
- Thời cổ đại, loại người đã đạt được
những thành tựu văn hoá phong phú,
đa dạng trên nhiều lĩnh vực.
C.Hoạt động 3: Luyện tập:(5’)
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát trên bảng phụ và hoạt động cá nhân
+ Nhận phiểu học tập và hoạt động theo nhóm
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
D.Hoạt động 4: Vận dụng:(3’)
* Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Kể tên những nhà khoa học trong các lĩnh vực KHTN, KHXH xuất hiện từ thời
cổ đại mà em được học trong các môn ở lớp 6?
- 3 HS trả lời
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
- GV chốt.
Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề: Các nước cổ đại phương Tây đã sáng tạo
ra Hệ chữ cái a, b,c vậy chúng có vai trò và ý nghĩa như thế nào đối với ngày nay
E.Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.(2’)
* Cách tiến hành:
Trang 331 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Sưu tầm tên kì quan thế giới của văn hóa cổ đại?
Sưu tầm tranh ảnh về các kì quan văn hóa thế giới thời kì cổ đại
?Tìm hiểu các tranh ảnh về di chỉ người nguyên thủy trên đất nước ta?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành
kiến thức
- Dạy học dự án
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
Trang 34C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác
D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
E Hoạt động tìm tòi, mở
rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
A HĐ khởi động:(5’)
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
?Tìm hiểu các tranh ảnh về di chỉ người nguyên thủy trên đất nước ta?
- Dự kiến TL:
Gv cho học sinh lên trưng bày theo tổ các sản phẩm tranh ảnh về di chỉ người nguyên
thủy trên đất nước ta Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài:
B Hoạt động: Hình thành kiến thức.(30’)
Hình thức tổ chức hoạt động: thuyết trình, thảo luận nhóm, phát vấn, đàm thoại
HĐ 1: Giáo viên HDTH Mục 1 SGK
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV gọi HS đọc mục1 sgk/ 22+23
?trình bày những dấu tích lịch sử của người tối
cổ trên đất nước ta?
?Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế nào?
Người tối cổ là người thế nào?
- Di tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất
nước Việt Nam?
- GV hướng dẫn HS xem lược đồ trang 26 và hỏi:
Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của
Người tối cổ trên đất nước ta
?Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của
Người tối cổ trên đất nước ta?
- Dự kiến TL:
- Nước ta xưa kia là một vùng núi rừng rậm rạp,
nhiều hang động, sông suối, vùng ven biển dài, khí
hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho con
người và sinh vật sinh sống
- ->Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di tích
của Người tối cổ ở Việt Nam
- Cách nay khoảng 4 triệu đến 5 triệu năm, 1 loài
vượn cổ đã từ trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn,
biết dùng những hòn đá ghè vào nhau thành những
mảnh tước đá để đào bới thức ăn, đó là mốc đánh
dấu Người tối cổ ra đời
Họ sống thành từng bầy, trong các hang động, sống
bằng hái lượm và săn bắt
Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên
(GV giải thích thêm:
- Răng này vừa có đặc điểm của răng vượn vừa có
đặc điểm răng người, vì họ còn "ăn sống, nuốt
tư-ơi").
-Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất nước ta,
tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
1 Những dấu tích lịch sử của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
Việt Nam là nơi đã có dấu tích của Người tối cổ sinh sống Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn) người ta
đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ Ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai) người ta phát hiện nhiều công cụ đá, được ghè đẽo thô sơ
Như vậy, chúng ta có thể khẳng định: Việt Nam là một trong những quê hương của loài người.
Trang 352 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc mục 2 trang 23 SGK.
- Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ bao
giờ trên đất nước Việt Nam?
Người tinh khôn sống như thế nào?
- Dự kiến TL:
-Cách đây khoảng 3 vạn đến 2 vạn năm, Người tối
cổ trở dần thành Người tinh khôn.
- Họ cải tiến việc chế công cụ đá Từ ghè đẽ (thô sơ
đến những chiếc rìu đá có mài nhẵn, sắc phần lưỡi
để đào bới thức ăn dễ hơn.
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày
* Mục tiêu: giúp hs biết được ở giai đoạn phát
triển người tinh khôn có gì mới
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát mục 3 trang 23 SGK.
?Những dấu tích của Người tinh khôn được tìm
thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta?
?GV hướng dẫn HS xem hình 21, 22, 23 SGK (hoặc
cho các em xem những công cụ này đã được phục
chế) và hỏi: Em có nhận xét gì về những công cụ
này?
- Dự kiến TL:
-ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn
(Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró
(Quảng Bình).
GV giải thích thêm: Bằng phương pháp hiện đại
- Phóng xạ cacbon, người ta đã xác định: Người
tinh khôn nguyên thủy sống cách đây từ 10000 đến
4000 năm
- Các công cụ đá phong phú, đa dạng hơn
+ Hình thù gọn hơn, họ đã biết mài ở lưỡi cho sắc
bén hơn
+Tay cầm của rìu ngày càng được cải tiến cho dễ
2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Cách đây khoảng 3 vạn đến 2 vạn năm, Người tối cổ trở dần thành Người tinh khôn Di tích tìm thấy ở mái đá Ngầm (Võ Nhai, Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An.
- Họ cải tiến việc chế công cụ đá Từ
ghè đẽ (thô sơ đến những chiếc rìu đá
có mài nhẵn, sắc phần lưỡi để đào bới thức ăn dễ hơn.
- Nguồn thức ăn nhiều hơn.
3 Giai đoạn phát triển của Người
"tinh khôn có gì mới?
Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình).
Trang 36cầm hơn, năng suất lao động cao hơn, cuộc sống ổn
định và cải thiện hơn
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày
- Người Việt Nam phải biết lịch sử Việt Nam, biết
rõ quá trình phát triển qua các giai đoạn "Cho tường
gốc tích nước nhà Việt Nam",
Thời nguyên thủy trên đất nước ta chia làm 2 giai đoạn:
- Người tối cổ (sống cách đây hàng
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Hình thức hđ: GV đưa treo bảng phụ học sinh lên điền theo từng nhóm
1.Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta
theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi
so với rìu ghè đẽo.
2.Người tối cổ trở dần thành Người tinh khôncách đây bao nhiêu thời gian?
A 3 đến 2 vạn năm TCN B.4 đến 3 vạn năm TCN
C 5 đén 4 vạn năm TCN D 6 đến 5 vạn năm TCN
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe , hđ cá nhân, cặp đôi và trả lời câu 1
+ Lên bảng khoanh câu 2
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt
D Hoạt động : Vận dụng: (3’)
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Tại sao dân ta phải biết sử ta ?
- 3 HS trả lời
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
- GV chốt:
E Hoạt động : Tìm tòi, mở rộng: (2’)
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
HS học theo câu hỏi cuối bài, làm bài tập Sách bài tập và giải thích câu nói của Bác Hồ
ở cuối bài
Tìm hiểu tiếp bài 9: Đời sống và sưu tầm tranh ảnh tài liệu liên quan
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời
Trang 37Rút kinh nghiệm và bổ sung Nhật Tân ngày
- Học liệu: Đồ dùng dạy học: Tranh về công cụ lao động, phiếu học tập,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi
B Hoạt động hình thành
kiến thức - Dạy học dự án- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác
D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Quan sát tranh về công cụ lao động (H19,20,21,22,23,25,26) và nhận xét? Điều
đó cho ta hiểu gì?
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ
Trang 38*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên: quan sát
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá… và gieo vấn đề Đời sống của người nguyên thủy cónhiều thay đổi Vậy thay đổi như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay để hiểu rõýnghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống người Việt cổ thời kỳ văn hóa HòaBình-Bắc Sơn, nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ
B Hoạt động hình thành kiến thức: (30’)
HDD HDTH mục I Đời sống vật chất
Gv Cho Hs quan sát hình ảnh các công cụ lao
động (H25) yêu cầu học sinh nhiên cứu kênh
chữ và hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học
tập sau:
? Chỉ ra điểm mới về công cụ lao động và
điêm mới trong sản xuất của người nguyên
- Công cụ: cải tiến ;chủ yếu là đá được mài
thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày
Ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm
công cụ
- Sản xuất: + Biết làm đồ gốm
+ Biết trồng trọt (rau, đậu, bí) và biết chăn
nuôi
- Ở: Hang động, mái đá, lều
*Báo cáo kết quả
- Đại diện 2 nhóm báo cáo (thu sp nhóm còn
lại)
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
+ Biết trồng trọt, chăn nuôi
- Ở: Hang động, mái đá, lều
Trang 39?Đồ gốm ra đời có ý nghĩa gì?
-Hs hđ cá nhân
- Chứng tỏ bộ óc con người phát triển hơn, bàn
tay khéo léo hơn,công cụ Sx được cải tiến, đời
sống người nguyên thuỷ được nâng cao.Sự tiến
bộ này là 1 phát minh của người nguyên thuỷ
? Ý nghĩa của trồng trọt & chăn nuôi?
-Hs:Họ biết trồng trọt, chăn nuôi
Chứng tỏ con người có thể tự tạo ra lương
thực, thực phẩm, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ
thuộc vào thiên nhiên
GV: khi cuộc sống đảm bảo hơn, xuất hiện nhu
cầu mới về tổ chức xã hội
Gv chuyển ý sang mục 2: Vậy Tổ chức xã hội
người nguyên thủy ntn chúng ta cùng nhau tìm
hiểu mục 2
HĐ 2 HDTH mục 2 Tổ chức xã hội
Chuyển giao nhiệm vụ
-Gv: Người nguyên thuỷ ở Hoà Bình - Bắc
Sơn sống như thế nào?
-Hs: Họ sống thành từng bầy trong các hang
động, từng nhóm nhỏ ở vùng thuận tiện Họ
định cư lâu dài ở 1 số nơi
- Sống theo chế độ Thị tộc mẫu hệ
? Em hiểu thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ?
- Những người cùng huyết thống, sống chung
với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm
chủ
-Gv: Hiện nay trong nhà các em ai làm chủ gia
đình?
-Hs: Tự liên hệ
GV: khi cuộc sống vật chất ngày càng ổn định
thì con người cũng quan tâm đến đ/s tinh thần
Gv chuyển ý sang mục 3: Vậy về đời sống tinh
thần người nguyên thủy ntn chúng ta cùng tìm
hiểu mục 3
HĐ 3 GVHDTH mục Đời sống tinh thần
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv Cho Hs quan sát hình ảnh hình 26 ,27
SGK & đặt câu hỏi:
? Đọc tên các hiện vật & cho biết những hiện
vật đó người nguyên thuỷ dùng để làm gì?
Trang 40-Gv: Theo em đồ trang sức xuất hiện có ý
nghĩa gì?
-Gv Nhấn mạnh đây là điểm mới của người
nguyên thuỷ chứng tỏ cuộc sống vật chất cao
hơn, cuộc sống tinh thần càng phong phú hơn,
-Gv: H/dẫn Hs xem hình 27 SGK& giải thích:
Quan hệ thị tộc (mẹ con, anh em) & tín
ngưỡng của người nguyên thuỷ được thể hiện
Thảo luận cặp đôi:
Trong đời sống tinh thần của người nguyên
thuỷ còn có điểm gì mới? Em có suy nghĩ gì về
việc chôn công cụ sx theo người chết?
- HS thảo luận, trình bày
- Dự kiến sp: Chứng tỏ cuộc sống tinh thần
phong phú hơn, họ quan niệm người chết sang
thế giới bên kia cũng phải lao động
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá, chốt
- Biết chế tác và sử dụng đồ trang sứcbằng vỏ ốc, đá-đất nung
- Biết vẽ hình mô tả cuộc sống tinh thầncủa mình
- Hình thành một số phong tục tập quán:người chết được chôn cẩn thận, có mộchôn theo lưỡi cuốc đá
C.Hoạt động luyện tập(5’)
GV lần lượt chuyển giao nhiệm vụ từng bài tập đến HS, HS lần lượt thực hiện, trình bàykết quả, HS khác nhận xét, GV đánh giá
* Bài tập 1: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
1.Công cụ lao động của người nguyên thủy được làm chủ yếu từ:
C. Con người sống theo bầy
D Hoạt động vận dụng(3’)
*GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Qua tìm hiểu bài học, chúng ta đã thấy Đời sống của người nguyên thủy có nhiều thayđổi Sự thay thể hiện ở những điểm mới trong đời sống
Thảo luận theo nhóm bàn: ? Sơ lược điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội củangười nguyên thủy bằng sơ đồ tư duy?Ngày nay, người phụ nữ có vị trí như thế nàotrong xã hội?