Nội dung 内容 IV.1 Lưu đồ 流图 Không áp dụng/没有 IV.2 Quy định việc kiểm soát an ninh vật chất – Cở sở hạ tầng基础设施保安管控规定 IV.2.a 人员出入管理制度 Quy định quản lý nhân viên ra vào cổng 本公司职工 Đối với
Trang 1青禾人造草坪(越南)有限公司 发布
Công ty TNHH Công nghiệp Bellinturf Việt Nam phát hành
Q/QH(VN)
青禾人造草坪(越南)有限公司企业标准
TIÊU CHUẨN DOANH NGHIỆP CTY TNHH CÔNG
NGHIỆP BELLINTURF VIỆT NAM
保安管控规范
Quy Trình Kiểm Soát An Ninh Công Ty
Phát hành 2018-03-27 发布 Thực thi 2017-03-27 实施
Q/QH(VN)BZ0501.5-2018/A.0
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
前 言
本标准按照 ISO9001:2015《质量管理体系质量管理体系 要求》、》、ISO14001: 2015《质量管理体系环境管理体系 要求》、及使用 指南》、ISO45001: 2018《质量管理体系职业健康安全管理体系 要求》、》的要求》、制订。
Tiêu chuẩn này xây dựng dựa trên yêu cầu của ISO9001:2015 <yêu cầu hệ thống quản lý chất lượng>, ISO14001:2015 <yêu cầu và hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý môi trường>, ISO45001: 2018 <yêu cầu hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp>
本标准由青禾人造草坪(越南)有限公司提出并起草
Tiêu chuẩn này do công ty TNHH Công Nghiệp Bellinturf Việt Nam đề xuất và soạn thảo。
本标准主要起草和修改人:郑明俊
Người soạn thảo: Trịnh Minh Tuấn
本标准审核人: _
Người kiểm tra:
本标准批准人: _
Người Phê duyệt
本标准自发布之日起实施。
Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ký
Ⅰ
Trang 3QUY TRÌNH KIỂM SOÁT AN NINH
保安管控程序 人员出入管理制度
Phần CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NHÂN VIÊN RA VÀO NHÀ MÁY
I Mục đích目的
- Nhằm thống nhất và đảm bảo việc kiểm soát an ninh trong toàn bô nhà máy.
为了确保全厂保安管控和统一性
- Hướng dẫn và kiểm soát các bộ phận có liên quan trong công tác kiểm soát an ninh.
在保安工作指引各相关部门和管控
- Định hướng xây dựng và tuân thủ theo tiêu chuẩn CT-PAT.
定向和按照 CT_PAT 标准(美国 海关 - 商贸反恐怖联盟)
II Phạm vi áp dụng.范围
- Quy trình này áp dụng cho toàn thể các bộ phận trong công ty
- 本程序适用于青禾人造草坪(越南)有限公司
III Định nghĩa thuật ngữ - Từ viết tắt – Tài liệu viện dẫn术语解释-简写词-参考文件
III.1 Định nghĩa thuật ngữ:术语解释
- An ninh vật chất – cở sở hạ tầng ( ANVC – CSHT): Đảm bảo việc kiểm soát an toàn về an ninh đối với toàn
bộ khu vực nhà xưởng và cảnh quan xung quanh công ty
基础设施保安:为了给全厂和公司周边确保了安全管控
- An ninh nhân sự: Kiểm soát các yêu tố về tính xác thực của nhân thân, nguồn gốc của người lao động trong quá trình tuyển dụng
- 人事保安:为了于招聘过程中确保证明劳动者身份确实性。
- An ninh đối với nhà cung cấp / Dịch vụ thuê ngoài: Kiểm soát an ninh khi có các đơn vị bên ngoài đang hoạt động trong khu vực công ty
对于外协/厂商保安:于在公司内有外协公司、厂商工作联系时。
- An ninh xuất nhập khẩu: Kiểm soát các yêu tố an ninh về container và Seal ( ISO 17712)
出入口保安:关于货柜和货柜封条保安管控 (ISO17712)
- An ninh lưu trữ và chuyển hàng: Kiểm soát an ninh khu vực xuất hàng hóa ra khỏi nhà máy
储物和运输保安:于在出货区保安管控
- An ninh thông tin : Kiểm soát an ninh các thông tin dưới dạng văn bản và thông tin trên hệ thống máy tính 信息保安:于在电脑上的资料和纸档资料保安管控
- An ninh đối với đơn vị vận tải: Kiểm soát các phương tiện vận tải ( xe vận chuyển, xe tải,…)
… 运输单位保安:对于运输设备(运输车,载车 )
- C-TPAT (Customs – Trade Partnership against Terrorism gọi tắt là C-TPAT) là một sáng kiến chung của chính phủ và doanh nghiệp Hoa Kỳ, được thiết kế để tăng cường an ninh hải quan và chuỗi cung cấp toàn diện trong quan hệ hợp tác với các nhà nhập khẩu, các hãng vận tải, những người môi giới, các nhà điều hành kho bãi và các nhà sản xuất
C-TPAT是美国国土安全部海关边境保护局,透过 C-TPAT,CBP 希望能与相关业界合作建立供应链 安全管理系统,以确保供应链从起点到终点的运输安全、安全讯息及货况的流通,从而阻止恐怖份 子的渗入。
1
Trang 4IIII.2 Từ viết tắt简写词/无
III.3 Tài liệu viện dẫn、参考资料、无
IV Nội dung 内容
IV.1 Lưu đồ 流图
Không áp dụng/没有
IV.2 Quy định việc kiểm soát an ninh vật chất – Cở sở hạ tầng基础设施保安管控规定
IV.2.a 人员出入管理制度
Quy định quản lý nhân viên ra vào cổng
本公司职工 Đối với nhân viên trong công ty:
3.2.1公司职工按照公司规定上下班进出厂区在指纹处指纹打卡,进出自己工作区域和佩戴职工卡 和工作服。若不合适佩戴不允许进入厂区。
Nhân viên nhà máy dựa theo quy định của công ty khi lên xuống ca, ra vào cổng phải bấm dấu vân tay ,
tự ra vào khu vực làm việc và phải mang thẻ nhân viên và mặc đồng phục, nếu không sẽ không được phép vào công ty
门卫有权对职工未打卡进出厂区做记录单,人力资源部对未打卡违规进出厂区员工执行考核。 Bảo vệ có quyền lập biên bản những nhân viên không bấm thẻ khi ra vào xưởng, Đối với nhân viên vi phạm không bấm thẻ khi ra vào công ty phòng Nhân sự sẽ xem xét xử lý theo quy định
职工上下班携带的物品(包、包裹、袋)主动接受门卫安保人员的检查,包、包裹,手机等只能存 放在自己的储物柜,更衣柜和办公室内,不能带入生产现场,办公室门、办公桌抽屉和更衣柜锁 具要保证完好。
Nhân viên khi lên xuống ca mang theo vật phẩm (ba lô, túi sách, gói đồ…) chủ động để nhân viên Bảo
vệ công ty kiểm tra, ba lô, túi sách,đồ dung cá nhân, điện thoại di động phải để trong tủ cá nhân không được mang vào hiện trường sản xuất, cửa văn phòng, học tủ bàn làm việc, tủ cá nhân phải khóa cẩn thận
公司班后和节假日无生产时间,除各部门有计划的加班值班职工外,其它无正当理由回公司的职 工禁止入厂,特殊情况打电话通知综合管理部部长,班后和节假日禁止从公司向外携带物品出门。 Thời gian lễ tết nhà máy không sản xuất hoặc sau thời gian lên ca, ngoài những nhân viên có kế hoạch trực ban ra thì những nhân viên khác nếu không có lý do chính đáng cấm vào công ty, trường hợp đặc biệt thì phải điện thoại báo cho Trưởng bộ Phận Quản lý tổng hợp ,sau khi xuống ca hoặc ngày nghỉ lễ nghiêm cấm mang hàng hóa ra khỏi cổng,
职工携带公司物品出门必须持有最高部门责任人签字的 “出库单 和由综合管理部部长签字的 放” “
”
行条 ,门卫核实出门证与与实物相符后放行;职工未开据出门证违规携带公司物品出门视同盗
窃公司财产处理,按《质量管理体系物资出入管理制度》相关考核内容处理。-Nhân viên mang hàng hóa công ty ra khỏi cổng phải có “Giấy Xuất Kho” được chủ quản bộ phận ký tên
và “Giấy Ra Cổng” do Trưởng bộ phận Quản lý tổng hợp ký tên, sau khi Bảo vệ cổng tiến hành kiểm tra hàng hóa và giấy ra cổng nếu hợp lệ thì mới cho ra cổng; Nhân viên vi phạm không viết giấy mang hàng ra cổng
mà đem hàng hóa công ty ra cổng thì được xem là lấy cắp tài sản công ty và bị xử lý theo qui định liên quan
“chế độ quản lý hàng hóa ra vào”
职工出入厂区必须准时(按上班时间和加班时间)
Nhân viên ra vào nhà máy phải đúng giờ (dựa theo thời gian lên ca, thời gian tăng ca)
职工来迟时门卫一定登记下来姓名, 工号,部门,原因才可放行。每天门卫有责任给人事部提报 职工来迟的名单。
Nhân viên đến trể phải đăng ký tại phòng bảo vệ như: họ tên, số thẻ, bộ phận, nguyên nhân rồi mới được vào xưởng Mỗi ngày Bảo vệ có trách nhiệm báo lại phòng Nhân sự danh sách nhân viên đi làm trể
在上班时间中禁止职工陪朋友,亲戚人出入厂区,紧急情况报告部门主管批准
2
Trang 5Q/QH(VN)BZ0501.5-2018/A.0 Trong thời gian lên ca nghiêm cấm dẫn bạn bè, người thân ra vào nhà máy, trường hợp khẩn cấp phải báo chủ quản bộ phận phê duyệt
上班时间职工要出门时要由综合管理部的负责人签字的 出门单 ,“ ”
Thời gian lên ca nhân viên muốn ra cổng phải có “Giấy Ra Cổng” do nhân viên phụ trách bộ phận Quản lý tổng hợp ký tên
参观人员包括(贵宾,受邀客人,不受邀客人)
Khách tham quan (bao gồm: cơ quan chính phủ (VIP), Khách mời, khách không được mời):
贵宾 Cơ quan chính phủ:
政府机和公安,部队如果要进入厂区时,值班门卫应立即对综合管理部部长或总经理电话通知, 经同意后方可入厂和陪到办公区域安全交接给综合管理部负责人员并详细注明车辆车号,单位名 称,人数,工作联系内容,入厂时间等消息和给代表人签字确认并在门卫处领取相应参观人数的 白色《质量管理体系贵宾证》
Khách VIP: cơ quan Chính phủ hoặc công an, quân đội khi vào nhà máy thì nhân viên Bảo vệ phải điện thoại báo ngay cho bộ phận Quản lý tổng hợp hoặc Tổng Giám Đốc, sau khi đồng ý thì mời vào và đăng ký lại những thông tin liên quan:Số xe, đơn vị, số người, nội dung làm việc, thời gian vào và đưa cho người đại diện
ký tên, sai đó Bảo vệ sẽ cấp“Thẻ VIP” màu trắng và Bảo vệ sẽ dẫn vào văn phòng và bàn giao lại cho nhân viên phụ trách bộ phận Quản lý tổng hợp
工作联系后出厂时,综合管理部的负责人需要陪至门卫,值班门卫收回 贵宾证 方可放行和记“ ” 录出厂时间。
Sau khi liên hệ công việc xong khi cơ quan chính phủ ra cổng, nhân viên phụ trách bộ phận Quản lý tổng hợp dẫn cơ quan Chính phủ đến cổng Bảo vệ, nhân viên Bảo vệ thu lại “Thẻ VIP” và mở của cho cơ quan Chính phủ ra về
受邀客人 Khách được mời
受邀客人进入厂区时,值班门卫应立即给相关部门电话通知,经同意后方可入厂并进行在 “人员
” 进出厂区记录台账” ,详细注明车辆车号,公司名称,驾驶员姓名,身份证号,人数,工作内容, 进入时间等消息子以代表人签字确认同时领取相应参观人数的蓝色 “客人证 和陪到相关部门并” 安全交接。
Đối với “Khách mời” khi đến công ty, Bảo vệ phải lập tức điện thoại báo cho bộ phận liên quan, sau khi được sự đồng ý thì cho vào và đăng ký lại các thông tin như: số xe, tên công ty, tên tài xế, Chứng minh nhân dân tài xế, số người, nội dung công việc, thời gian vào xưởng và đưa người đại diện ký xác nhận và lấy cấp phát “Thẻ Khách” màu xanh và Bảo vệ dẫn khách đến bộ phận liên hệ và bàn giao lại
工作联系后出厂时,相关部门的负责人员有责任送客人到门卫,值班门卫收回 “ 客人证 方可放” 行和记录出门时间。
Sau khi Khách kết thúc công việc ra về, nhân viên bộ phận có trách nhiệm đưa khách ra cổng, Bảo vệ tiến hành thu lại thẻ và cho khách ra về và ghi chú lại thời gian ra cổng
不受邀客人(包括:面试人员,送货-取货人员,外协施工人员,营销人员)
面试人员 ứng viên phỏng vấn
入厂需在门卫处办理面试人员入厂手续,门卫要在 出入人员记录台账” 详细注明姓名,身份证号,“ ”
“ ” 进入时间,内容(面试)等消息和佩戴红色 面试人员证 。并持 “工作联系单 入场面试。门卫要” 把面试人员身份证留下并负责要求》、面试人员进入厂区后随时佩戴红色《质量管理体系面试人员出入证》于胸前 和指引面试人员到综合管理部人事科。
Ứng viên vào xưởng phỏng vấn cần làm thủ tục vào xưởng ở phòng Bảo vệ, Bảo vệ sẽ đăng ký vào “Sổ đăng ký nhân viên ra vào” với nội dung chi tiết như: Họ tên, Số chứng minh nhân dân, giờ vào xưởng, nội dung (phỏng vấn) Bảo vệ sẽ giữ lại giấy chứng minh và phát “Thẻ ứng viên phỏng vấn” màu đỏ cho ứng viên,
3
Trang 6Q/QH(VN)BZ0501.5-2018/A.0 Bảo vệ sẽ viết “Giấy liên hệ công tác” cho ứng viên và có trách nhiệm nhắc ứng viên phải đeo thẻ trước ngực
và hướng dẫn ứng viên đến phòng Quản lý tổng hợp gặp nhân sự phỏng vấn
面试结束后,将持有人力资源部负责招聘人员签字的 “工作联系单 交予门卫,门卫核实笔记后,” 收回《质量管理体系面试人员出入证》和把身份证退回面试人员方可放行和记录出厂时间。
Sau khi kết thúc phỏng vấn, ứng viên cầm “Giấy liên hệ công tác” có chữ ký của nhân viên nhân sự nộp lại cho Bảo vệ, Bảo vệ sau khi kiểm tra thì thu lại “Thẻ ứng viên” và trả giấy chứng minh nhân dân cho ứng viên ra về, ghi chú lại thời gian ra cổng
送货-取货人员 nhân viên giao hàng-nhận hàng
快递公司及物流公司人员入厂提货-取货时,门卫需要电话通知相关部门办公室,相关部门同意其 入厂后门卫方可放行入厂。快递公司及物流公司人员进入厂区时门卫需在 “人员出入记录台账” 登”
记和按 车辆出入厂区管理制度 办理手续给车辆入厂区,门卫要留下送花-取货员的身份证和发绿
色 “送货-取货证 ”并持 “工作联系单 ”进入厂区送货-取货。
Khi nhân viên công ty giao nhận hoặc nhân viên của đối tác vào xưởng, Bảo vệ cần phải gọi điện thoại thông báo cho bộ phận liên hệ, sau khi bộ phận liên hệ đồng ý Bảo vệ mới cho vào xưởng, và đăng ký vào “Sổ quản
lý nhân viên ra vào công ty”, Bảo vệ sẽ giữ giấy Chứng minh nhân dân của nhân viên giao nhận hàng và phát
“ Thẻ giao-nhận hàng” màu xanh lục cho nhân viên và viết “ Giấy liên hệ công tác|” và cho vào công ty
送货-取货结束后,将持有相关部门负责人员签字的 工作联系单 交子门卫,门卫核实毛笔后,收“ ”
回 “送货-取货证 和把身份证退给送货-取货人员方可放行并记录出门时间。”
Sau khi nhân viên kết thúc giao nhận hàng trở ra cổng thì phải giao lại cho Bảo vệ“ Giấy liên hệ công tác” có chữ ký của nhân viên phụ trách bộ phận liên hệ, Bảo vệ sau khi kiểm tra không có vấn đề thì thu lại “Thẻ giao –nhận hàng” và trả giấy chứng minh cho nhân viên ra vể đồng thời ghi chú lại thời gian ra cổng
外协施工人员 Đối với nhân viên thi công bên ngoài:
外协施工方施工人员进入厂区时,门卫要打电话通知综合管理部负责人员,经同意后方可放行入
厂区并在 人员出入记录台账” 做好登记,详细注明车辆车号,施工人员姓名,身份证号,施工单 位名称,人数,工作内容,进入时间等消息,门卫要把施工人员身份证留下并在门卫处办理黄色
“ ”
《质量管理体系外协施工人员出入证》持 工作联系单 方可入厂施工。
Khi nhân viên thi công của nhà thầu phụ vào xưởng, Bảo vệ điện thoại báo cho nhân viên phụ trách bộ phận Quản lý tổng hợp, sau khi được đồng ý thì mới được vào xưởng, và đăng ký vào “Sổ theo dõi nhân viên
ra vào công ty” với nội dung chi tiết như: Số xe, tên nhân viên thi công, số chứng minh nhân dân, tên đơn vị thi công, số người, nội dung thi công, thời gian vào xưởng…, Bảo vệ giữ giấy chứng minh nhân dân lại và phát “Thẻ nhân viên thi công” màu vàng và sau đó cho vào xưởng
外协施工方各施工人员入厂施工前需接受劳安科施工安全培训,培训合格后签订《质量管理体系外协施工安全 责任书》,劳安员负责日常施工人员进出厂区检查工作,施工人员进出大门及在厂区内工作时必 须随时佩戴黄色《质量管理体系外协施工人员出入证》,。劳安员负责施工人员厂区内安全施工检查工作 Trước khi nhân viên nhà thầu phụ thi công thì HSE công ty phải tổ chức huấn luyện an toàn thi công cho nhân viên nhà thầu phụ và ký “Bảng cam kết an toàn thi công”, và khi ra vào cổng phải mang thẻ thi
công Hàng ngày nhân viên HSE phụ trách công tác kiểm tra ra vào xưởng và an toàn tại khu vực thi công của nhà thầu phụ
施工结束后出门时,将持有综合管理部的负责人员签字的 “工作联系单 交子门卫,门卫核实毛” 笔后,收回 “外协施人员证 和把身份证退给外协施工人员方可放行并记录出门时间。”
Sau khi kết thúc thi công nhân viên nhà thầu phụ ra cổng thì phải giao lại cho Bảo vệ “Giấy liên hệ công tác”
có chữ ký của nhân viên bộ phận Quản lý tổng hợp, sau khi Bảo vệ kiểm tra xong thì thu lại “Thẻ nhân viên thi công” và trả giấy chứng minh cho nhân viên nhà thầu phụ ra về và ghi chú lại thời gian ra cổng
外来业务人员 nhân viên tiếp thị
4
Trang 7 外来业务人员进入厂区时,门卫要打电话通知相关部门部长,经同意后方可放行入厂联系工作并
在 人员出入记录台账” 做好登记,详细注明车辆车号,人员姓名,身份证号,工单位名称,接洽 单位,人数,工作内容,进入时间等消息,门卫要把人员身份证留下并在门卫处办理橘色《质量管理体系外来业
“ ” 务人员证》持 工作联系单 方可入厂联系工作。
Nhân viên tiếp thị khi vào công ty, Bảo vệ phải điện thoại báo cho Trưởng bộ phận liên quan, sau khi được sự đồng ý mới cho vào xưởng và đăng ký vào “sổ theo dõi nhân viên ra vào” với nội dung chi tiết như
Số xe, tên nhân viên, số chứng minh nhân dân, tên đơn vị, số người, bộ phận liên hệ, nội dung, thời gian vào xưởng…Bảo vệ giữ giấy chứng minh nhân dân của nhân viên Tiếp thị lại và phát “Thẻ nhân viên tiếp thị” màu cam và sau đó cho vào xưởng
工作联系结束出门时,将持有相关部门的负责人员签字的 工作联系单 交子门卫,门卫核“ ”
实毛笔后,收回 外来业务人员证 和把身份证退给外来业务人员方可放行并记录出门时间。 Sau khi nhân viên Tiếp thị kết thúc công việc ra cổng thì phải giao lại cho Bảo vệ “ Giấy liên hệ công tác” có chữ
ký của nhân viên phụ trách bộ phận liên quan, Bảo vệ kiểm tra thu hồi lại “Thẻ nhân viên tiếp thị” và trả giấy chứng minh nhân dân và cho nhân viên ra về đồng thời ghi chú lại thời gian ra cổng
IV.2.b Kiểm soát an ninh xung quanh khu vực xung quanh nhà xưởng
工厂周边保安管控
Tường rào bao quanh nhà xưởng: bảo đảm nguyên vẹn, không bị đổ gẫy, không có dấu hiệu đục phá,
không có lỗ hổng để người ngoài có thể đột nhập
工厂围墙:确保完整性,没有倒下,没有打孔的痕迹,外边人没办法突入
Khu vực cổng chính và các cổng phụ: bảo đảm có thể đóng mở bình thường.
确保正门和其他门可以正常开关。
Cửa ra vào: bảo đảm cửa ra vào các phân xưởng, kho hàng, văn phòng, bao gồm cả cửa trong và cửa
ngoài không có dấu hiệu cạy phá, các ổ khóa, còn nguyên vẹn ngoài giờ làm việc hoặc khi không sử dụng, đặc biệt là vào ban đêm
进出门:确保各分厂,储物库,办公室的门,包括内外门没有打孔的痕迹,各锁子于在上班时或 者于在非上班时间,特别于在夜班确保完整性
Cửa sổ: bảo đảm các cửa sổ văn phòng, nhà xưởng, kho hàng phải được đóng kín, chốt cài chặt khi
không làm việc Các cửa sổ phải bảo đảm có thể cài chặt hay khóa để người ngoài không thể đột nhập hay tuồn hàng hóa vào ban đêm
窗口:不在上班时锁钉要锁好确保车间,办公司,仓库窗口关好, 所有窗口要锁好,为了确保在
夜里外边人无法突入或者偷走东西
Tường, vách nhà xưởng: bảo đảm các bức tường vách nhà xưởng, kho, khu văn phòng luôn trong trạng
thái bình thường, không có dấu hiệu cậy phá, đục, không có lổ thủng có thể chui qua hay chuyển hàng hóa ra ngoài
车间隔板和墙壁:确保各车间,仓库,办公室的墙壁正常状况,没有打孔的痕迹,外边人无法突 入或者运输东西到外边
Đèn chiếu sáng: bảo đảm đèn chiếu sáng ở tất cả các vị trí gần tường rào, khu vực quanh nhà xưởng, kho
nguyên phụ liệu, kho thành phẩm, khu vực xử lý hàng hóa, bãi để xe, khu văn phòng, phải hoạt động bình thường, đặc biệt vào ban đêm
照明灯:靠近围墙,车间,原材料仓库,成品库,货物处理区,车棚,办公室的区域需要正常活 动,特别于在夜里。
Xe cộ: bảo đảm đỗ đúng nơi quy định, không được để gần cửa kho hay xưởng sản xuất nếu không có yêu
cầu xuất nhập hàng
车辆:确保在规定的地方停放,如没有出入货要求》、靠近仓库门口,车间门口停放。
5
Trang 8Còi báo động, điện thoại: tất cả các còi báo động đều hoạt động tốt, tất cả các thiết bị liên lạc như bộ
đàm, điện thoại… phải hoạt động tốt
电话,报警铃:所有必须正常活动,各相关设备如电话,对讲机必须正常活动。
Khách vãng lai: bảo đảm không có người lạ, kể cả khách hàng, mà không đăng ký tại cổng bảo vệ hoặc
không đeo thẻ khách đi lại trong phạm vi nhà xưởng, kho bãi, bất kể trong giờ sản xuất hay khi xí nghiệp ngưng sản xuất Khi phát hiện có người là đi vào khu vực xuất hàng hay xâm nhập vào container thì lập tức kiểm tra giấy tờ và mục đích của họ, đồng thời đưa tới khu vực an ninh hay lễ tân để giải quyết Nhân viên an ninh có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra nhà xưởng, ít nhất 04 lần trong một ngày và ghi nhận vào nhật ký kiểm tra nhà xưởng Mọi dấu hiệu bất thường phải ghi rõ vào nhật ký và lập biên bản điều tra theo quy định
访问客人:无论在量产时间或放假时间确保没有陌生人,包括客人在门卫不做进门手续而进入厂 区,仓库。档发现陌生人进出货物区域或进入货柜就立即检查陌生人的身份和目的,同时送到门 卫或前台处理。门卫人员有责任经常巡查工厂,每个小时巡查一次和在登记本登记和签字,档发 现时,所有异常情况必须登记下来和做调查记录。
IV.2 Kiểm soát an ninh khu vực sản xuất 量产区域保安管控
Nhân viên an ninh phải mở cửa, kiểm tra tình trạng an ninh và an ninh cháy nổ trước khi nhân viên
bộ phận này có mặt để làm việc
档生产制造部开始量产之前,门卫人员必须开门检查保安管控情况和安全火灾。
Tất cả nhân viên phải đeo thẻ nhân viên Tư trang , vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định 所有人员需要佩戴职工卡,个人东西要在储物柜存放。
Nhân viên có trách nhiệm cảnh giác bất kỳ vật hoặc vật liệu lạ, không rõ nguồn gốc trong xưởng Nếu phát hiện phải báo cho trưởng bộ phận
Hàng hóa, nguyên phụ liệu chuyển giao giữa các bộ phận phải được liệt kê rõ ràng trên phiếu xuất Nếu phát hiện người lạ vào xưởng mà không có nhân viên nhà máy đi cùng thì phải báo ngay cho Trưởng bộ phận hoặc nhân biên an ninh
各部门转交的货物,原材料必须在出库单列出来清楚,如发现陌生人进入厂区而没有公司 人员配带就立即报告给部门主管或门卫人员。
Nhân viên phải có trách nhiệm giữ gìn và cất giữ dụng cụ làm việc cẩn thận trước khi ra về Nếu mất mát phải báo ngay cho trưởng bộ phận
各部门人员有责任保管好量产的工具和下班之前要收好,如弄丢要及时报给部门长。
Nhân viên không được mang theo bất kỳ tài sản hay hàng hóa nào của công ty khi rời khỏi nhà máy Nếu phát hiện, nhân viên đó sẽ bị xem là lấy trộm và sẽ được giao cho công an
公司职员离开工厂时不能带着不期货物
IV.3 An ninh nhân sự人事保安管控
Quy định chặt chẽ chế độ giấy tờ và xác minh nhân thân trước khi phỏng vấn và khi tiếp nhận người lao động vào làm việc
面试之前和入职时,落实规定证明身份的资料。
Hồ sơ xin việc được công ty quy định chặt chẽ trong quy trình tuyển dụng
申请工作的资料要在招聘规程落实规定。
Không chấp nhận những hành vi gian lận về giấy tờ, bằng cấp trong quá trình xin việc và làm việc tại công ty
IV.4 An ninh trong công tác xuất nhập khẩu出入口保安管控。
6
Trang 9 Hồ sơ và chứng từ liên quan tới hoạt động XNK phải được lưu giữ cẩn thận và được lưu trữ an toàn 关于出入库的资料需要保管好和安全保留。
Công ty lựa chọn các đối tác trong XNK đảm bảo các yêu cầu để đảm bảo cho hàng hóa an toàn
在出入口方面对于选了供应商确保各要求》、让货物安全。
Chủng loại seal/chì kẹp: công ty đảm bảo cung cấp các loại chì kẹp/seal đạt tiêu chuẩn, đáp ứng các
quy định về an ninh C-TPAT, ISO/PSA 17712 Đây cũng là một trong những quy định hàng đầu trong
công tác đảm bảo an ninh nhà máy
集装箱封条种类:公司确保提供合格的集装箱封条,答应各 ISO/PSA17712 和 C-PAT 的标准,
这也是公司关键保安管控措施之一
Kẹp seal/chì container hàng xuất: trước khi chất hàng, nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên kho và
nhân viên bảo vệ cùng lái xe phải kiểm tra tình trạng container và ký vào biên bản kiểm tra 7 điểm, thừa nhận tình trạng nguyên vẹn của container Sau khi chất hàng xong, cửa container phải được đóng kín ngay và nhân viên phòng xuất nhập khẩu phải tiến hành niêm chì container theo đúng theo quy định và phải kiểm tra lại sau khi niêm Nếu phát hiện niêm không chính xác theo quy định thì phải hủy niêm, lập biên bản và niêm chì lại container bằng 01 niêm chì/seal khác
“
出货货柜封条:出货之前,出入口人员,仓管员,门卫人员和司机要检查货柜状态和 7 点检查
”
报告 ,承认货柜的完整性,装货完之后,货柜门要马上关闭,出入口人员按照规定进行封条, 封条好后要重复检查。如果发现封条不准确就要取消,做好记录和重新封条。
Kẹp seal/niêm chì xe tải: Trong trường hợp xuất hàng lẻ tới nơi đóng container, xe tải chở hàng cũng
phải được kiểm tra độ kín và chắc chắn của thùng xe để bảo đảm hàng hóa không bị tráo đổi trong quá trình vận chuyển và phải được khóa và niêm phong sau khi chất hàng
载车封条:如果用载车送小样到装货柜区域,载车的储物柜也要检查完整性是否完成,确保送 货过程安全和装货之后也要封条。
Kiểm tra seal/chì container hàng nhập khẩu: trước khi mở containter, nhân viên xuất nhập khẩu,
nhân viên kho và nhân viên bảo vệ cùng lái xe phải kiểm tra tình trạng container và niêm chì, ký biên bản thừa nhận tình trạng nguyên vẹn và không bị xâm hại của container và cắt kẹp chì Trong trường hợp phát hiện seal\chì kẹp container bị hư hỏng, có dấu hiệu của sự xâm phạm, nhân viên bảo vệ phải kết hợp với nhân viên xuất nhập khẩu và lái xe lập biên bản
入口货柜封条检查:打卡货柜门之前,出入口人员,仓管员,门卫人员和司机一起检查货柜封 条完整性,做记录和签字确认。如果货柜,货柜封条坏掉,门卫人员结合出入口人员和司机进 行做记录。
Bảo quản, lưu giữ seal/niêm chì: Các seal\chì và khoá kẹp container cần được lưu giữ tại nơi an toàn
và khó xâm nhập tại phòng ban Xuất nhập khẩu chủ quản XNK chịu trách nhiệm quản lý, cất giữ cũng
như lưu trữ các dữ liệu về việc mua sắm, tiếp nhận, kiểm tra, lưu giữ, sử dụng và cung cấp các seal/chì cho các container
封条存放和保管:货柜封条要于出入口部门存放和保管,保管区域要安全和难突入。出入口主 管有责任管理,保管和保留相关请购,接受,检查,保留,使用和提供货柜封条给货柜。
IV.5 An ninh trong lưu trữ và vận chuyển hàng hóa运输,保管货物保安管控
Yêu cầu người áp tải hoặc lái xe đăng ký
要求》、司机登记进门手续。
Xác định rõ hàng chở tới công ty theo đúng địa chỉ ghi trong vận đơn, phiếu xuất kho, lệnh đi đường…thì tiến hành vào sổ theo dõi hàng hoá ra vào công ty Ghi rõ tên hàng, chủng loại, đơn
vị tính, số lượng theo chứng từ, số xe, tên người lái xe, tên người giao hàng, ngày giờ xe đến cổng
7
Trang 10在送货单确认货物是否正确就进行登入 货物出入管理台账” ,写明货物名称,种类,单位,
… 数量,车号,司机名字,送花员名字,进门时间
Gọi điện thoại báo cho bộ phận có liên quan biết để chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá
打电话通知给联系部门的负责人员准备收货。
Chỉ dẫn xe di chuyển tới kho để xuống hàng/giao hàng
指引送货车到仓库区域卸货。
Thông báo cho nhân viên giám sát hàng hóa và nhập kho
通知给仓管员和入库
Không cho bất cứ người nào không có nhiệm vụ ở trong kho khi tiến hành nhập hàng
在进行入库的时间不允许闲人留在
Giám sát công nhân bốc dỡ trong quá trình xuống hàng, nhập kho
于员工卸货过程中要友人员监督
Kiểm kê số lượng thực nhập, đối chiếu với chứng từ Nếu hàng hoá khớp với chứng từ thì ký xác nhận vào chứng từ
盘点实入量,对照送货单,如果没问题在就签收,
IV.5.b Đối với xe của khách hay xe của đối tác vào làm việc, bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra bên trong thùng xe hay cốp xe trước khi vào, đảm bảo rằng không có bất cứ vật gì không khai báo được chuyển từ xe vào công ty 对于客人车辆进入公司联系工作,门卫人员要先检查车辆储物柜,驾驶室,确保不登记过的物资进入厂 区
IV.5.c Đối với xe vào nhận hàng xuất khỏi kho ra ngoài công ty对于车辆来公司取货
Yêu cầu lái xe đăng ký
要求》、司机登记
Vào sổ theo dõi, ghi rõ số xe Ngày giờ vào kho
登记台账”,写明车号,进库时间
Hướng dẫn lái xe vào nhận hàng tại kho thành phẩm
指引司机到成品库取货
Điện thoại báo cho bộ phận Kho vận biết để bố trí giao hàng
打电话给仓库负责人安排交货
Phải kiểm tra xem chứng từ xuất kho đã đủ chữ ký hay không, phiếu xuất kho phải đủ chữ ký của: Giám đốc, người nhận hàng, thủ kho
检查出货单的签字手否足够?出货单要足够经理,仓管员和取货人员的签字
Giám sát, đối chiếu chứng từ so với hàng hoá bốc lên xe, đảm bảo hàng lên xe đúng với số lượng, chủng loạị, qui cách so với chứng từ
在装货的时候需要监督,确保装货实数,种类,规格跟出库单是一致
Kiên quyết không cho bất cứ hàng hoá nào không đúng với chứng từ ra khỏi công ty
坚决不允许货物和单据不合格出门
Vào sổ ghi chép giờ ra xe, tên hàng hoá, chủng loại, qui cách, đơn vị tính, số lượng
在台账”要登记车辆出门时间,货物名称,种类,规格,单位,数量。
Xác nhận vào chứng từ, cho xe ra khỏi cổng
在出库单确认和放行
Nhân viên phòng xuất nhập khẩu, kho và bảo vệ có trách nhiệm phối hợp kiểm tra theo quy định trên Trong trường hợp hàng hóa thừa hay thiếu so với packinglist hay có các dấu hiệu bất thường khác được phát hiện trong quá trình kiểm tra, bảo vệ và các bộ phận liên quan phải lập biên bản, báo cáo lên lãnh đạo xí nghiệp và cơ quan có thẩm quyền
8