Đồ án thiết kế quy trình sản xuất in một ấn phẩmI Tổng quan về ấn phẩm1.Giới thiệu về ấn phẩm2.Tình hình sản xuất và sử dụng ấn phẩm ở Việt NamII: Quy trình công nghệ sản xuất ấn phẩm1.Phân tích đặc điểm sản phẩm2. Phân tích lựa chọn công nghệa. Phân tích ưu nhược điểm của công nghệ chọn lựab. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ấn phẩmc. Giải thích từng công đoạn trong qui trìnhd. Nêu mục đích của từng công đoạn và yêu cầu về chất lượngIII Phân tích lựa chọn nguyên vật liệu và thiết bị1.Phân tích lựa chọn nguyên vật liệu2.Phân tích lựa chọn thiết bị để hoàn thành khối lượng sản phẩm3. Ước tính khối lượng và thời gian hoàn thành công việc
Trang 1Vũ Th Thùy Linh ị Đ án thi t k quy trình s n xu t ồ ế ế ả ấ
m t n ph m ộ ấ ẩ
VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ IN
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUI TRÌNH SẢN XUẤT ẤN PHẨM
Họ và tê sinh viên: Vũ Thị Thùy Linh Số hiệu sinh viên: 20132332
Lớp: Kỹ thuật in và truyền thông Khóa học: K58
Cán bộ hướng dẫn : TS Bùi Thị Tuyết Loan – Cán bộ giảng dạy bộ môn Công nghệ in
Đề bài : “Thiết kế quy trình sản xuất ấn phẩm “Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn
Toán” (có mẫu cho trước) với số lượng 5000 cuốn ”
Yêu cầu về nội dung:
I - Tổng quan về ấn phẩm
1.Giới thiệu về ấn phẩm
2.Tình hình sản xuất và sử dụng ấn phẩm ở Việt Nam
II: Quy trình công nghệ sản xuất ấn phẩm
1.Phân tích đặc điểm sản phẩm
2 Phân tích lựa chọn công nghệ
a Phân tích ưu nhược điểm của công nghệ chọn lựa
b Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ấn phẩm
c Giải thích từng công đoạn trong qui trình
d Nêu mục đích của từng công đoạn và yêu cầu về chất lượng
III- Phân tích lựa chọn nguyên vật liệu và thiết bị
1.Phân tích lựa chọn nguyên vật liệu
2.Phân tích lựa chọn thiết bị để hoàn thành khối lượng sản phẩm
3 Ước tính khối lượng và thời gian hoàn thành công việc
Ngày giao nhiệm vụ : Ngày hoàn thành :
Bộ môn Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 2M C L C Ụ Ụ
LỜI NÓI ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
Chương 1 : Tổng quan về ấn phẩm 4
1.1 Giới thiệu về ấn phẩm 4
1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng ấn phẩm ở Việt Nam 4
Chương 2: Phân tích đặc điểm sản phẩm và chọn lựa quy trình công nghệ 5
2.1 Phân tích đặc điểm sản phẩm 5
2.2 Lựa chọn công nghệ sản xuất: 5
2.3 Quy trình công nghệ 7
2.4 Mục đích và yêu cầu của từng công đoạn: 11
2.5 Lựa chọn thiết bị tương ứng: 14
Chương 3: Thiết kế maket , tính toán nguyên vật liệu 20
3.1 Thiết kế maket 20
3.2 Maket tay sách tượng trưng: 22
3.3 Tính toán nguyên vật liệu 27
Chương 4 : Tính toán thời gian công việc 29
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Sách được coi là một trong những người bạn thân thiết của con người Sách giúpcon người lưu lại tri thức, ghi lại những cảm xúc, những sự việc trong đời sống Ngàynay, sách đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống với cả những đứa trẻmới đến trường hay những người già đã nghỉ hưu Trải qua một thời gian dài phát triển,sách đã được thay đổi nhiều về cả hình thức và số lượng
Tính đến thời điểm hiện tại, toàn ngành xuất bản đã xuất bản được hơn 24.000 cuốn sáchvới hơn 270 triệu bản; xuất bản 375 loại văn hóa phẩm với hơn 22 triệu bản (Các con sốnày được đưa ra trong báo cáo tổng kết năm 2015 (tính đến hết ngày 23/11) của Cục Xuấtbản, In và Phát hành (Bộ Thông tin và truyền thông) Sự không ngừng tăng lên cả về sốđầu sách và bản sách là một bằng chứng về sự phát triển của ngành Vì vậy, việc thiết kếmột quy trình sản xuất ấn phẩm là rất cần thiết để bố trí nhân công, thiết bị làm việc mộtcách hiệu quả, từ đó làm giảm giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động Trong đồ ánnày em đã tìm hiểu và thiết kế quy trình sản xuất ấn phẩm “Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6môn Toán”
Đồ án gồm những nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về ấn phẩm
Chương 2: Phân tích đặc điểm sản phẩm và chọn lựa quy trình công nghệ
Chương 3: Thiết kế maket sản xuất, tính toán nguyên vật liệu
Chương 4: Tính toán thời gian công việc
Trang 4Chương 1: Giới thiệu, phân tích đặc điểm sản phẩm và chọn lựa quy
trình công nghệ
1.1 Giới thiệu về ấn phẩm
Ấn phẩm “Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Toán” là một cuốn sách nhằm giúpcác giáo viên tiểu học, các bậc phụ huynh và học sinh có thêm một tài liệu tham khảo bổích Quyển sách này là tài liệu tham khảo giúp học sinh tiểu học củng cố, ôn luyện kiếnthức, kĩ năng, phát triển năng lực học tập để trở thành những học sinh giỏi toán, đồngthời giúp các em học sinh tích lũy kiến thức, đáp ứng yêu cầu trong các kì kiểm tra, tuyểnchọn (nếu có) vào học ở các trường Trung học cơ sở chất lượng cao của các địa phươngSách tham khảo cho học sinh, ba mẹ học sinh và giáo viên nhất là đối với học sinh từ cấp
1 đến cấp 3, là cần thiết để tăng kiến thức cho học sinh, giúp học sinh hiểu sâu về mônhọc
Quyển sách “Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Toán” đã được tái bản lần thứ 3 và được
in với số lượng lớn nhằm đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, học tập của giáo viên và các
em học sinh
1.2 Phân tích đặc điểm sản phẩm
Quyển sách “Bồi dưỡng học sinh vào lớp 6 môn Toán” là sách tham khảo môn Toángiúp cho học sinh nâng cao, củng cố, ôn luyện các kiến thức, kỹ năng, phát triển năng lựchọc Toán Sách có các đặc điểm sau:
- Thuộc thể loại sách tham khảo
- Kích thước 17cm x 24cm
- 95 % chữ , 5% ảnh
- Bìa : bìa mềm, 4 trang, in 4 màu 4/0, sử dụng giấy Couche định lượng 200 g/m2,cán mờ
- Ruột : 188 trang, in 1 màu, sử dụng giấy Ford vàng định lượng 70g/m2
- Phương pháp gia công: gấp tờ in, bắt các tay sách, phay gáy, vào bìa với keo nhiệt,xén 3 mặt
Trang 51.3 Lựa chọn công nghệ sản xuất:
1.3.1 Phân tích , chọn công nghệ in:
Với đặc điểm sản phẩm là sách tham khảo cần một chất lượng vừa phải, không cầnquá đẹp nhưng chất lượng cũng không được quá tồi, giá thành rẻ, sản lượng trung bình(5000 cuốn) , em lựa chọn công nghệ in offset với các ưu điểm:
- Ưu điểm của công nghệ in offset:
Chất lượng hình ảnh cao – nét, không nhòe và sạch hơn in trực tiếp từ bản in lêngiấy vì miếng cao su áp đều lên bề mặt cần in
Khả năng ứng dụng in lên nhiều bề mặt, kể cả bề mặt không phẳng (như gỗ, vải,kim loại, da, giấy thô nhám)
Các bản in có tuổi thọ lâu hơn vì không phải trực tiếp tiếp xúc với bề mặt cần in
Nếu in với số lượng càng nhiều thì giá thành càng giảm
Trong đó công nghệ in offset tờ rời cho ấn phẩm chất lượng cao hơn offset giấy cuộn,sản phẩm in ra số lượng nhiều, không đòi hỏi thời gian gấp
Hiện nay, công nghệ CTF sử dụng trong các nhà in không có sự đồng bộ, có 3 mức độcông nghệ CTF khác nhau đang được áp dụng tại các nhà in / công ty in ấn ở nước ta, đó
là công nghệ CTF có sử dụng giấy scan, công nghệ CTF xuất phim theo từng trang vàcông nghệ CTF xuất phim khổ bản in
b) Công nghệ CTP:
“Computer to plate” là cụm từ mô tả công nghệ chế bản, trong đó dữ liệu số từmáy tính được ghi trực tiếp lên bản in mà không qua khâu trung gian là film Bản in saukhi được ghi hình có thể được hiện ngay trên hệ thống máy ghi bản hoặc được đưa tớihiện ở máy hiện bản chuyên dụng Sau đó, bản in được lắp lên máy in theo cách thôngthường để tiến hành công việc in ấn Công nghệ này hiện nay khá phổ biến trên thế giới
Trang 6do những ưu điểm vượt trội của nó so với công nghệ CTF Một hệ thống CTP thôngthường gồm 3 thành phần cơ bản là: Máy tính, hệ thống ghi hiện và bản in.
– Công nghệ CTP bỏ qua được khâu trung gian từ phim ra bản nên không còn khái niệmdotgain trong quá trình này và chất lượng bản in tạo ra là có thể kiểm soát được
– Do giảm bớt các khâu trung gian nên giảm thiểu rủi ro, sai hỏng, sự định vị chồng màu
dễ dàng và chính xác hơn, khi có sai hỏng có thể nhận biết và điều chỉnh một cách dễdàng và nhanh chóng, nâng cao hiệu quả công việc giảm thời gian chế bản, tăng năng suấtlao động
– Loại bỏ được các nguyên vật liệu trung gian như phim, giấy can,…Do đó giảm chi phísản xuất, loại bỏ được rác thải và các hóa chất độc hại với môi trường như phim, dungdịch hiện phim…
- Giảm số lượng công nhân do đó giảm chi phí sản xuất
Qua phân tích 2 loại hình công nghệ chế bản, em nhận thấy công nghệ chế bản CTP cónhiều ưu điểm hơn nên em lựa chọn công nghệ CTP cho công đoạn chế bản
Tóm lại, em lựa chọn quy trình sản xuất ấn phẩm như sau:
- Công đoạn chế bản: Sử dụng công nghệ CTP
- Công đoạn in: in bìa sách trên máy in offset tờ rời 4 màu, in ruột sách trên máy inoffset tờ rời một màu
- Công đoạn gia công: gấp,bắt các tay sách, phay gáy,vào bìa keo nhiệt và xén 3 mặt
Trang 9Tờ in bìa 4/0
Tờ in ruột in NTN
Trang 101.5 Mục đích và yêu cầu của từng công đoạn:
- Mục đích: Bìa là ảnh Qua công đoạn này em số hóa hình ảnh và lưu ở dạng file TIFF
- Phần mềm sử dụng: Ảnh mẫu sẽ được scanner quét phân màu Sau khi quét xong, dữliệu ảnh dạng số sẽ được đưa vào xử lý ở máy PC Ta sử dụng các phần mềm xử lý ảnhchuyên nghiệp như Adobe photoshop CS6 với ảnh bitmap, Adobe Illustrator với ảnhvector
- Yêu cầu: Hình ảnh đẹp, cân đối, rõ nét, chính xác, giống với mẫu, có thể in được
c) Dàn trang điện tử:
- Mục đích: Sau quá trình này em có các trang ruột sách và bìa được bố trí đúng vớimaket , được lưu dưới dạng file PDF
- Phần mềm sử dụng: Phần mềm dàn trang Adobe Indesign CC
- Yêu cầu: Bố trí ảnh và chữ theo bố cục của market sản phẩm Các hình ảnh, chữ được bốtrí hợp lý, không được chồng lấn lên nhau
d) In thử bằng máy in lazer:
- Mục đích: in thử để đọc soát lỗi, nếu có lỗi sẽ quay lại bước trước đó để sửa Quá trìnhnày lặp đi lặp lại cho đến khi hết lỗi
- Sử dụng máy in thử lazer
Trang 11- Yêu cầu: đọc soát lỗi cẩn thận để tránh sai sót và tiết kiệm thời gian soát lỗi
- Phần mềm sử dụng: Phần mềm bình bản điện tử Kodak Preps 6
- Yêu cầu: tờ in có càng nhiều trang sách càng tốt Các trang không bị chồng lấn lên nhau.Sắp xếp khoảng các yếu tố hợp lý để thuận tiện cho in và gia công
f) Ra bản :
- Sau khi quá trình bình bản hoàn thành, ta cần kiểm tra lại và sửa lỗi nếu có Sau đó dữliệu được chuyển qua máy ghi bản CTP để ra bản
1.5.2 Công đoạn in:
a) Chuẩn bị nguyên vật liệu
- Giấy in: Giấy pha cắt theo khổ đã định , đảm bảo kĩ thuật, giấy được khí hậu hóa rồichuyển vào xưởng in
- Mực in: Chọn mực in chỉ định Gia công pha trộn nếu cần thiết để tạo các tính chất thích
hợp cho quá trình in
b) Căn chỉnh thiết bị:
- Máy in: Chuẩn bị để máy in sẵn sàng làm việc Kiểm tra máy in, chuẩn bị mực ,dung dịch làm ẩm cho máy Điều chỉnh máy phù hợp với vật liệu, môi trường làmviệc Cho giấy vào bàn đặt giấy, cho mực vào máng mực, bổ sung dung dịch ẩm
- Lắp khuôn in:
Khuôn in được đưa từ khu chế bản được bắt mép ,đục lỗ lau qua “ sữa rửa bản” và lắp vàomáy Cho máy chạy không tải để mực , dung dịch ẩm dàn đều, bám đều trên bản
Trang 12f) In sản lượng :
Sau khi ký bông, tiến hành cho máy in chạy tốc độ cao hơn in sản lượng theo yêu cầu Số
tờ đảm bảo 5000 sản phẩm + bù hao tạm tính 5%
Sau khi in xong máy in được vệ sinh sạch sẽ còn các tờ in được chuyển qua khu gia công
1.5.3 Công đoạn gia công sau in:
Tờ in sau khi được in xong sẽ được chuyển qua công đoạn gia công
Pha cắt những tờ in cần thiết
Tờ in sẽ được gấp theo dấu gấp
Các tờ gấp được bắt ghép với nhau, ép lại phay gáy rồi dán keo nhiệt để vào bìa, cuối xén
3 mặt hoàn thiện sản phẩm
Cán mờ sẽ tạo ra bề mặt mịn và mềm còn cán bóng sẽ cho bề mặt bóng hẳn lên
Kết thúc, ta đóng gói rồi giao hàng cho khách hàng
Trang 131.6 L a ch n thi t b t ự ọ ế ị ươ ng ng: ứ
Với sản phẩm trên, hệ thống thiết bị đưa ra dựa theo các công đoạn như sau:
Bảng 1.1 Các thiết bị dùng trong công đoạn chế bản
Loại máy: máy quét 4 màu dạng phẳng
Độ phân giải quang học: 4800dpi x 9600 dpiKhổ giấy: A4 ; Cổng giao tiếp: USB 2.0Tốc độ quét 25 giây/ trang A4 đen và 30 giây/ trang A4 màu ở độ phân giải 600 dpi
1 TBIntegrated Intel HD GraphicsIntel HD
CPU : Intel Core i5 quad-core 3.2GHz Turbo Boost up to 3.6GHz HDD : SATA 1TB (7200rpm)
RAM : 8GB (two 4GB) of 1867MHz DDR3 memoryKích thước màn hình : 27-inch (diagonal) Retina 5K display with IPS technology
Độ phân giải : 5120 x 2880Card đồ hoạ : AMD Radeon R9 M380 GDDR5 2GB video memory
Hệ điều hành : Mac OS X 10.11 El Capitan
4 In thử
laze
Máy in đa năng Laser màu HP Color LaserJet Pro
Loại máy in: Đa năng Laser màu, Print, copy, scan, fax Khổ giấy in: Tối đa khổ A4
Tốc độ in: 18 trang / phút Hiệu suất làm việc: 30.000 trang/ tháng
Trang 14STT Quá
trình
Thiết bị Thông số kĩ thuật
5 Ra bản Máy ghi hiện
bản CTP SUPRASETTE
R A106( Hãng Heidelberg)
Năng suất (số bản/ giờ )Năng suất thực tế
Bảng 2.2 Các thiết bị trong công đoạn in
TT Công đoạn Tên thiết bị Thông số kĩ thuật
LITHRONE LII 240
Tốc độ in lớn nhất Tốc độ in lớn nhất thực tế 11 000 tờ / giờ8000 tờ/ giờ
Trang 15Bảng 2.3 Các thiết bị trong công đoạn gia công
Foliant pollux 760 SF
Kích thước giấy tối đa 76 x 110 cmKích thước khổ giấy tối thiểu 30 x 20 cmTốc độ cán lớn nhất 50m/phút tốc độ cán trung bình thực tế 40 m/ phút
Năng suất thực tế 7000 cuốn/ giờ
Năng suất lý thuyết Năng suất thực tế 5000 tay 3 vạch/ giờMáy gấp tự động 2 vạch
Máy gấp Horizon:
3 Pha cắt Máy xén 1 mặt Hydromat Tốc độ xén pha 0,5 phút/nhát/ chồng
1 chồng 500 tờ
7000 cuốn / giờ, sách dày 5-10 mm
Năng suất thực tế: 1 phút/chồng
Trang 160,5
17
1 0,5
Chương 2: Thiết kế maket , tính toán nguyên vật liệu
- Dùng 1 tay 16 trang để pha thành 2 tay 8 trang kiểu NTN
- 1 tay 16 trang để pha thành 4 tay 4 trang kiểu NTN
b) Maket ruột
- Khổ giấy tối thiểu = Khổ tay in + Chừa nhíp + chừa xén + chừa gấp
- Chiều dọc = 24 x 2 + 2 x 1+ 2 x 0,5 = 51 cm
- Chiều ngang= 17 x 4 + 2 x 0.5+ 0,4 x 2 +1 = 70,8 cm
Khổ giấy tối thiểu 51 x 70,8 cm
- Chọn khổ giấy 54,5 x 79 cm (Dùng khổ giấy 79 x 109 cm cắt đôi được khổ 54,5 x
79 cm) in trên máy in offset tờ rời 1 màu
Trang 170,5
17
1 0,5
2.1.2 Maket bìa
Khổ giấy tối thiểu = Khổ tay in + Chừa nhíp + chừa xén + chừa gấp
- Chiều dọc = 24x2 + 2x1+ 2x 1 = 52 cm
- Chiều ngang= 17x4 + 2 x 0.5+ 1 x2 +1 = 72 cm
Khổ giấy tối thiểu 52 x 72 cm
- Chọn khổ giấy 54,5cm x 79 cm (Dùng khổ giấy 79 x 109 cm cắt đôi được khổ54,5 x 79 cm) , thực hiện in theo kiểu NTK trên máy in offset 4 màu
Trang 18Tay 1 :
Tay 2 :
Tay 3:
Trang 22Bìa
1
Bìa 4
Bìa 1
Bìa 4
Bìa 1
Bìa 4Tay 13 :
Bìa :
Trang 232.3 Tính toán nguyên vật liệu
Lượng bản, lượng giấy, lượng mực tạm tính bù hao 5%
2.2.1 Số bản in:
Công thức tính: Số bản in = số tay x số màu x số mặt
a) Bản cho in ruột:
- 11 tay NTK: Số bản in = 11 x 1 x 2 = 22 bản
- 1 tay NTN ghép bởi 2 tay 8 trang: số bản in = 1 bản
- 1 tay NTN ghép bởi 4 tay 4 trang: số bản in = 1 bản
Công thức tính: Số tờ in = Số tay x số lượng sản phẩm x bù hao
Lượng giấy (tấn) = Số tờ in x khổ giấy x định lượng x 10-10
Trang 24Say đây là bảng tổng hợp nguyên vật liệu
Giấy Ruột ( Giấy Ford vàng định lượng 70 g/m2 , 1,86 tấn
Bìa: Giấy Couche định lượng 200 g/m2 , 0,12 tấnMực Mực cho in ruột : mực màu đen, 8,15 kg
Mực cho in bìa: Mực màu, 0,23 kg
Trang 25Ch ươ ng 3 : Tính toán th i gian công vi c ờ ệ
Ấn phẩm gồm 188 trang ruột in 1 màu và 4 trang bìa in 4 màu 4/0
Ruột : 11 tay 16 trang in NTK , 1 tay 16 trang in NTN (pha thành 2 tay 8 trang), 1 tay 16 trang in NTN (pha thành 4 tay 4trang ) , có 95% chữ và 5 % ảnh -> có 179 trang chữ, 10 trang ảnh cho ruột, 2 trang ảnh cho bìa
Sau đây là bảng thời gian làm việc theo từng công đoạn
Bảng 3.1 thời gian làm việc cho công đoạn chế bản
Tạm tính 10 phút/ tay 14 tay 2 70 phút = 1,2 giờ
Bảng 3.2 Thời gian làm việc cho tay công đoạn in
Trang 26Số thứ tự Chuẩn bị 1 tay (phút/bản) Thời gian in 1 tay (phút/ tay) Tổng thời gian (phút)
Bảng 3.3 thời gian làm việc cho tay gia công
Trang 27tay 16 (pha thành 4 tay 4) :
1313 tờ in, cắt 2 nhát
Đóng gói sản phẩm Thủ công 2’/bó (1 bó có 50 cuốn)
10 nhân công
= 4,9 giờTổng thời gian hoàn thiện sách từ khâu chế bản đến khâu gia công là 9,2 + 15,5 + 4,9 = 29,6 giờ
Trang 28KẾT LUẬN
Đồ án thiết kế quy trình sản xuất một ấn phẩm là một đồ án quan trọng, giúp chochúng em hiểu kĩ hơn những gì đã được học đồng thời là cơ sở giúp chúng em hoàn thiệncác đồ án tiếp theo trong quá trình học Trong đồ án này, em đã có một cái nhìn tổng quan
về ấn phẩm, phân tích đặc điểm sản phẩm từ đó lựa chọn công nghệ sản xuất Em đãthiết lập quy trình sản xuất từ công đoạn chế bản cho đến công đoạn gia công hoàn thiện,lựa chọn nguyên vật liệu và thiết bị để hoàn thành sản phẩm Sau đó, em tính toánnguyên vật liệu và thời gian thực hiện các công việc
Sau khi hoàn thành đồ án, em đã hiểu hơn về quy trình công nghệ cũng như những việccần làm khi thực hiện in một ấn phẩm
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Bùi Thị Tuyết Loan đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo emtrong suốt quá trình thực hiện đồ án
Đồ án của em còn nhiều sai sót, em mong nhận được nhiều góp ý từ thầy cô để em có thểsửa chữa và hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn thầy cô