1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ PHÒNG và THAM vấn BỆNH DI TRUYỀN (SINH DI TRUYỀN)

47 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mẹ mang thai > 35 tuổi  “Test bộ ba” hoặc siêu âm thai bất thường  Tiền sử gia đình có/nghi ngờ bệnh di truyền, dị dạng bẩm sinh …  Tiếp xúc yếu tố gây quái thai  Mẹ mắc bệnh ảnh

Trang 1

DỰ PHÒNG VÀ THAM VẤN

BỆNH DI TRUYỀN

Trang 2

Mẹ mang thai > 35 tuổi

“Test bộ ba” hoặc siêu âm thai bất thường

Tiền sử gia đình có/nghi ngờ bệnh di

truyền, dị dạng bẩm sinh …

Tiếp xúc yếu tố gây quái thai

Mẹ mắc bệnh ảnh hưởng thai trong thai kỳ

Sảy thai lớn hơn hai lần

Hôn nhân đồng huyết thống

Dân tộc hay mắc một bệnh di truyền nào đó

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẾN KHÁM

Tham vấn tiền sanh:

Trang 3

Sàng lọc sơ sinh bất thường

Dị dạng hệ cơ quan bẩm sinh

Phát triển thể chất bất thường

Chậm phát triển trí tuệ

Mù hoặc điếc bẩm sinh

Hiện diện/nghi ngờ một bệnh di truyền

Tiền sử gia đình có/nghi ngờ bệnh di truyền, dị dạng bẩm sinh, bệnh NST …

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẾN KHÁM

Tham vấn di truyền Nhi khoa:

Trang 4

Xuất hiện bệnh thoái triển dần dần

Có nguy cơ thai kỳ

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẾN KHÁM

Tham vấn di truyền người lớn:

Trang 5

Năm bước chính:

1 Bệnh sử

2 Cây gia hệ - Tiền sử

3 Khám lâm sàng

4 Xét nghiệm thông thường

5 Xét nghiệm chuyên biệt

NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN

Trang 7

Mục đích :

environment)

PHÒNG NGỪA BỆNH DI TRUYỀN

Trang 8

Các biện pháp phòng ngừa chính:

Tầm soát gien (genetic screening)

Chẩn đoán tiền sanh (prenatal

Trang 9

TẦM SOÁT SƠ SINH - PKU

PKU (phenylketonuria): bệnh di truyền do

cơ thể không thể chuyển hóa được một

protein là phenylalanine Nếu không điều trị, PKU có thể làm chậm PTTT

Di truyền lặn NST thường

Tần suất 1/15000 (Mỹ), thay đổi tùy theo địa lý

Trang 10

Chậm phát triển trí tuệ, co giật

Đầu nhỏ, hàm trên nhô cao, răng thưa, men răng kém phát triển, chậm lớn

Trang 13

TẦM SOÁT SƠ SINH - CH

Congenital hypothyroidism (CH): nhược giáp bẩm sinh

Tần suất 1/6,000-7,000 (Mỹ)

Không điều trị sẽ dẫn đến chậm phát triển trí tuệ và chậm lớn

Trang 14

TẦM SOÁT SƠ SINH - CH

Triệu chứng: bú khó, khó ngủ, táo bón và vàng da

Trang 16

TẦM SOÁT SƠ SINH - SCD

Sickle cell disease (SCD): Bệnh hồng cầu hình liềm gây thiếu máu nặng

Tần suất 1/400-1.400

Chẩn đoán sớm giúp chống nhiễm trùng nặng, máu vón cục và đột quỵ

Trang 17

TẦM SOÁT SƠ SINH - SCD

Hồng cầu chứa hemoglobin* S, hồng cầu

có dạng lưỡi liềm nên khó lách qua các mạch máu nhỏ

Hiện nay chưa có biện pháp điều trị hữu hiệu.

Trang 19

Các biện pháp phòng ngừa chính:

Tầm soát gien (genetic screening)

Chẩn đoán tiền sanh (prenatal

Trang 20

CHẨN ĐOÁN TIỀN SANH

alpha fetoprotein trong máu mẹ)

gai nhau)

Trang 21

CHẨN ĐOÁN TIỀN SANH - NTD

defect), gồm vô não có tỷ lệ 1/2,000 và cột sống chẻ đôi (1/1,000), là một trong những dị tật thường gặp ở trẻ sơ sinh.

fetoprotein ở tuần 15-18 giúp phát hiện sớm ở 80-90% sản phụ.

Trang 22

CHẨN ĐOÁN TIỀN SANH

Xét nghiệm bộ ba (triple test):

MSAFP ↓, estriol không kết hợp ↓ , hCG (human chorionic gonadotropin) ↑

 HC Down

MSAFP ↓, estriol không kết hợp ↓ , hCG (human chorionic gonadotropin) ↓

 Trisomy 18

Trang 24

CHẨN ĐOÁN TIỀN SANH - CVS

Sinh thiết gai nhau thực hiện ở tuần 10-12

Có thể gây tai biến sản khoa như sảy thai,

dị tật chi (mất ngón tay, chân hoặc một

phần)

Tần suất sảy thai cao hơn chọc dò ối 1%

Trang 29

CHẨN ĐOÁN TIỀN SANH -

AMNIOCENTESIS

Chọc dò ối ở tuần 14-16, sử dụng kim số 22

để hút 20-25 ml nước ối (nước tiểu thai nhi

có chứa tế bào da của thai).

Tỷ lệ tai biến thấp <1/200 kể cả tai biến sảy thai

Trang 30

CHẨN ĐOÁN TIỀN SANH -

AMNIOCENTESIS

Cho kết quả sau 10-14 ngày

Nước ối có thể sử dụng để đo alpha

fetoprotein chẩn đoán dị tật ống thần kinh, khiếm khuyết thành bụng hay nhiễm trùng

Tế bào da thu được sử dụng để làm bộ

nhiễm sắc thể hoặc các phản ứng sinh hóa

Đây là phương pháp cho phép có thể lấy

được bộ NST của chính thai nhi và có chất lượng NST rõ ràng.

Trang 36

Các biện pháp phòng ngừa chính:

Tầm soát gien (genetic screening)

Chẩn đoán tiền sanh (prenatal

Trang 37

Hiểu các lựa chọn có thể để giải quyết

nguy cơ tái phát (ví dụ chẩn đoán tiền

sanh, sanh con khác);

Chọn cách giải quyết phù hợp với cuộc

sống của gia đình (tôn giáo, tài chính…)

Trang 38

71% dân Mỹ cho biết họ sẽ hỏi BS gia đình (BS tuyến đầu) về bệnh di

truyền nếu có trong gia đình

Trang 39

Có cần thiết xét nghiệm bệnh DT này?

Bệnh này như thế nào?

Bệnh ảnh hưởng thế nào đến những người mạnh khoẻ trong gia đình?

Nguyên nhân của bệnh là gì?

Còn ai khác trong gia đình có thể mắc?

Chúng tôi phải đối phó ra sao?

Gia đình thường hỏi câu gì?

Trang 40

Các câu hỏi liên quan đến

tham vấn di truyền không?

Trang 41

THAM VẤN TIỀN SANH TRƯỚC XÉT NGHIỆM

nguy cơ

hiệu)

Trang 43

K t qu  XN âm tínhế ả

N u m c đích ế ụ       Gi i thích là… Theo dõi và tham v n DT

c a XN là

Xét nghi m d  báo        ệ ự Có kh  năng tri u ch ng  L p k  ho ch cu c s ng; ả ệ ứ ậ ế ạ ộ ố

gi m xu ngả ố Tham gia nhóm b nh nhân  

      

copyright©1999

Children’s Health Care System

Trang 45

Xác định nguy cơ

Lời khuyên

Trang 46

Sinh con

IVF

(donor )

Muốn giảm

nguy cơ

IVF và chẩn đoán

Bất chấp

nguy cơ

Chẩn đoán trước sinh

Chấm dứt thai kỳ

Trang 47

Genetic Counseling and Testing

Chăm  sóc s c  ứ

Ngày đăng: 20/02/2021, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w